Youtube Hướng Dẫn Học Excel / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Hướng Dẫn Học Excel Văn Phòng

Giới thiệu công thức và hàm trong excel 2010

Giới thiệu công thức và hàm: Giới thiệu công thức (Formula)

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Chúng ta dùng công thức để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp chúng ta đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần. Vậy công thức có các thành phần gì?

Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm.

Ví dụ:

Các toán tử trong công thức

Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Nhập công thức và hàm Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm. Bạn có thể nhìn vào thanh Formula để thấy được trọn công thức. Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng đến tham chiếu.

Minh họa dùng tham chiếu trong hàm

Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh sửa lại công thức. Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau: B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV( B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3 B5. Chọn DongTien và nhấn OK B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu + B7. Nhấp chuột vào ô B2 B8. Nhấn phím Enter

Chèn tên vùng vào công thức

Hộp thoại Insert Function

Tham chiếu trong công thức Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi. Có 3 loại tham chiếu sau: *Tham chiếu địa chỉ tương đối: Các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta di dời. Ví dụ A5:B7, C4 *Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức. Ví dụ$A$5:$B$7, $C$4 *Tham chiếu hỗn hợp: Phối hợp tham chiếu địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Ví dụ A$5 nghĩa là cột A tương đối và dòng 5 tuyệt đối.

Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá. Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND. Tính tổng các cột Thành tiền và cột VND.

Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối

B1. Tại ô D2 nhập vào =B2*C2 và Enter. Sau đó quét chọn cả vùng D2:D14 và gõ . Vào các ô D3, D4… D14 ta thấy công thức các dòng tự động được thay đổi tương ứng với khoảng cách so với ô D2. Trường hợp này chúng ta dùng địa chỉ tương đối của B2*C2 là vì chúng ta muốn khi sao chép công thức xuống phía dưới thì địa chỉ các ô tính toán sẽ tự động thay đổi theo.

B2. Tại ô E2 nhập vào =D2*B$17 và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14. Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17 vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán. B3. Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15.

Lưu ý: *Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng * Tên_sheet!Địa_chỉ_ô. Ví dụ: =A2*Sheet2!A2 =A2*’Thong so’!B4 Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ‘ ‘ *Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng [Tên_Workbook]Tên_sheet!Địa_chỉ_ô.

Ví dụ:=A2*[Bai2.xlsx]Sheet3!A4=A2*'[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoản trắng để trong cặp nháy đơn ‘ ‘=A2*’C:Tai lieu[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở=A2*’\DataServerExcel[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến tài nguyên chia sẽ trên máy chủ trong mạng Các lỗi thông dụng (Formulas errors) Các lỗi thông dụng

Một vài mẹo nhỏ trong excel 2007

Hướng Dẫn Học Excel 2003 Cơ Bản

Chương 2: CÁC THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH

8. Tách bảng tính Có 3 cách giúp ta đồng thời thấy những phần khác nhau của bảng tính Cách 1: Trỏ chuột vào thanh tách cho xuất hiện mũi tên 2 đầu, kéo thả nó tại vị trí cần tách Cách 2: Đưa con trỏ ô về vị trí cần tách, chọn mục Window/Split. Sau đó để tách chọn Window/Remove Split Cách 3: Đưa con trỏ ô về vị trí cần tách, chọn mục Window/Freeze Panes. Sau đó để bỏ tách chọn Window/Unfreeze Panes 9. Ẩn và hiện lại 1 bảng tính Chọn Format/Sheet/Hide để ẩn bảng tính Để hiện lại bảng tính Format/Sheet/Unhide 10. Bảo vệ bảng tính Để những thiết lập bảo vệ và che giấu ô (xem trang 26) có tác dụng , cần bảo vệ bảng tính. Cách làm như sau; – Tool/Protection – Chọn Protect Sheet để bảo vệ bảng tính, chọn Protect Workbook để bảo vệ tập bảng tính. – Nếu cần thiết gõ mật khẩu vào vùng Passwork, 2 lần gõ phải giống nhau và lưu ý rằng mật khẩu trong Excel phải phân biệt chữ hoa với chữ thường. – Để bỏ tình trạng bảo vệ; chọn Tool/Protection/Unprotect Sheet hay Unprotect Workbook. Nếu có mật khẩu, phải gõ vào, nếu đúng ta mới cập nhật được bảng tính. 11. Chọn nhiều bảng tính a. Liền kề: nháy chuột vào thẻ tên đầu. giữ Shift trong khi nhay chuột vào thẻ cuối b. Cách nhau: Giữ Ctrl trong khi lần lượt nhay chuột vào các thẻ tên c. Để bỏ việc chọn một bảng tính nào: giữ Ctrl trong khi nháy chuột vào thẻ tên của bảng tính đó.

CHƯƠNG 3: XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG BẢNG TÍNH

1. Các Kiểu dữ liệu: Trong mỗi ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc vào ký tự đầu tiên gõ vào. Các kiểu dữ liệu trong một ô được phân ra như sau: a. Dạng chuổi (Text) – Bắt đầu bởi các chữ cái từ a đến z hoặc A đến Z – Những dữ liệu chuỗi dạng số như: số điện thoại, số nhà, mã số v…v khi nhập vào phải bắt đầu bằng dấu nháy đơn (‘) và không có giá tính toán. – Theo mặc định, dữ liệu dạng chuỗi được căn sang trái ô b. Dạng số (Number) Bắt đầu bởi: – Các số từ 0 đến 9 – Các dấu +, -, (, *, $ (hoặc một dấu đơn vị tiền khác tuỳ thuộc việc đặt các thông số quốc tế của Windows). – Theo mặc định, dữ liệu dạng số được căn sang phải ô

c. Dạng công thức (Formulas) Bắt đầu bởi các dấu = hoặc +. Sau khi ấn công thức nhập vào chỉ thể hiện trên thanh công thức còn kết quả của nó được thể hiện trong ô. Trong một số trường hợp ta có một số kết quả như sau: Kết quả Nguyên nhân ##### Cột quá hẹp #Div/0! Chia cho O #NAME? Thực hiện phép tính với một biến không xác định (tên không gắn với một ô hay một vùng nào cả) #N/A Tham chiếu đến một ô rỗng hoặc không có trong danh sách #VALUE! Sai về kiểu của toán hạng (ví dụ: lấy số chia cho ký tự hoặc ngày tháng)

– Chọn miền liên tục B2:C3 – Ấn giữ phím Ctrl và chọn miền liên tục E4:G7 – Giữ nguyên phím Ctrl và chọn miền liên tục C9:F11

Chọn Tác dụng Shift Cells Right đầy các ô được chọn sang phải Shift Cells Left đẩy các ô được chọn xuống dưới Ok hoặc Enter thực hiện lênh c. Xoá cột, hàng, ô P Cột: – Chọn khối là tên các cột (các chữ A, B,…) tại vị trí cần xoá, cần xoá bao nhiêu cột ta chọn bấy nhiêu – Chọn Edit, Delete P Hàng – Chọn khối là số thứ tự các hàng (các số 1,2,…) tại vị trí cần xoá, cần xoá bao nhiêu cột ta chọn bấy nhiêu – Chọn Edit/Delete P Ô – Chọn khối là các ô cần xoá – chọn Edit/Delete. Xuất hiện hộp thoại Delete

Chọn Tác dụng Shift Cells Left Chuyển dữ liệu của các ô bên phải sang vùng bị xoá Shift Cells Up chuyển dữ liệu của các ô phía dưới lên vùng bị xóa Entire Row Xoá toàn bộ các hàng chứa vùng được chọn Entire Column Xoá toàn bộ các cột chứa vùng được chọn

Ok hoặc Enter Thực hiện lệnh

d. Chuyển hàng thành cột và ngược lại Giả sử cần chuyển dữ liệu đang được xếp thành cột trong các ô A2:A6 thành hàng tại các ô C3:F3, ta làm như sau:

– Chọn các ô muốn cho đổi chổ hay còn gọi là miền nguồn (A2:A6) – Chọn biểu tượng Copy hoặc Ctrl+C – Đưa con trỏ về ô đầu tiên của miền đầu (C3) – [Menu tắt] hoặc chọn mục Edit, past special, đánh dấu chọn ô Transpose – OK Lưu ý: miền nguồn và miền dán không được giao nhau (không được có ô chung). Số lượng ô tại miền nguồn phải bằng số lượng ô tai miền dán. e. Ẩn/ hiện cột hàng Để tiện cho thao tác, trên các bảng tính nhất là các bảng tính lớn người ta thường cho ẩn các cột (hoặc hàng) không cần thiết. Khi nào cần lại cho chúng hiện trở lại. Cách làm như sau: – Chọn các cột (hoặc các hàng) cần ẩn đi. – Chọn Format, Column (hoặc Row) – Chọn Hide Tại vị trí các cột (hoặc hàng) ẩn, xuất hiện đường kẻ dọc (hoặc ngang) đậm, các cột hoặc hàng bị ẩn vẫn có tác dụng (vẫn sử dụng để tính toán). Để cho chúng hiện trở lại, ta làm như sau: – Chọn các cột hoặc các hàng liền kề với chúng. Ví dụ cần cho các cột C,D,E hiện trở lại ta chọn các cột đứng ngay trước và sau chúng: B, C. Cần cho các hàng 4,5,6 hiện trờ lại ta chọn các hàng ở ngay trên và ngay dưới chúng 3,7 – Chọn Format, Column hoặc Row, Unhide. f. Cố định cột, hàng tiêu đề Ở các bảng tính lớn, khi cuộn xem hoặc nhập dữ liệu ở phần dưới thì không còn thấy tiêu để cột của chúng ở hàng trên cùng, do đó rất dễ bị nhầm lẫn giữa cột nọ với cột kia. Tương tự như vậy, khi cuộn xem hoặc nhập dữ liệu ở bên phải thì không còn thấy các cột trái nhất rất dễ bị nhầm lẫn hàng nọ với hàng kia, Excel giúp ta cố định cột, hàng tiêu , cách làm như sau: – Đưa con trỏ về ô chuẩn để cố định. Ô này phải nằm ngay dưới hàng và ngay bên phải cột cần cố định. Ví dụ cần cố định các cột A, B và các hàng 1,2 ta đưa con trỏ về ô C3 – Chọn Window, Freeze Pane. Tại ô chuẩn xuất hiện 2 đường kẻ dọc và ngang – Để huỷ bỏ việc cố định cột, hàng tiêu đề, chọn Window, Unfreeze Pane 7. Định dạng dữ liệu a. Định dạng ký tự: tương tự như trong Word b. Định dạng số: chọn miền dữ liệu cần định dạng, sau đó chọn các biểu tượng tương ứng trên thanh định dạng Số Dùng biểu tượng Đổi thành 123 Currency Style ( Điền dấu tiền tệ) $123.000 123456 CommStyle (Dấu tách nghìn, triệu, tỷ) 123,456.00 0.156 PercentStyle (Nhân với 100 và điền dấu %) 15.6% 12.346 Increase decimal (lấy thêm 1 số thập phân) 12.3460 12.346 Decrease Decimal (giảm đi 1 số thập phân) 12.35 Trong các ví dụ trên, các thông số quốc tế (dấu tiền tệ, dấu tách nghìn, triệu, tỷ; dấu thập phân) là kiểu Mỹ (ngầm định). Có thể đặt lại các thông số này cho phù hợp.. Để ẩn (che đi) các số không (0) – Chọn các ô cần thiết – Chọn Format Cells – Chọn Number – Trong ô Code gõ vào 0;0; – Ok c. Canh biên (dóng hàng) – Chọn vùng dữ liệu cần canh biên – Format/cells. Xuất hiện hộp thoại Format Cell – Chọn Aligument. Các thông số trong ô bao gồm + Horizontal: theo chiều ngang

o General: ký tự được căn về bên trái, số được căn sang phải, các giá trị logic và lỗi được căn vào giữa o Left, Center, Right: căn sang trái, vào giữa, sang phải o Fill : tự điền đầy ô (trong ô chỉ cần gõ 1 nhóm ký tự sau đó chọn mục này, Excel sẽ điền đầy miền bằng nhóm này) o Justiffy: cân thẳng 2 bên. Trường hợp độ rộng của cột nhỏ hơn nội dung bên trog nó, Excel tự động tăng chiều cao của hàng. o Center Across: căn vào giứa miền đã chọn (tương tự việc chọn biểu tượng ) + Orientation: hướng phân bố + Wrap Text: nếu chọn sẽ cho xuống dòng trong các ô khi nội dung vượt quá chiều ngang ô (như cột trung bình) d. Kẻ khung – Chọn vùng dữ liệu cần kẻ khung – Dùng chuột: + Chọn biểu tượg Border + Chọn tiếp loai đường kẻ cần thiết – Dùng Menu + Chọn Format, Cells, Boders + Chọn tiếp đường cần kẻ trong khung Border

Outline : viền xung quanh khối ô Left, Right, Top, Bottom : viền trái, phải, trên, dưới mỗi ô Color : màu của đường kẻ + Chọn kiểu đường kẻ trong khung Style e. Tô màu – Format, Cell, Patterns – Chọn Color để đặt màu tô f. Đinh dạng tự động Excel có sẵn một số khuôn mẫu được sử dụng để định dạng. Các bước như sau: – Chọn vùng dữ liệu cần định dạnh – Format, AutoFormat – Chọn kiểu tạo khuôn trong danh sách Table Format – Nút Option cho phép thực hiện việc tạo khuôn tự động hạn chế trên các kiểu dữ liệu nhất định. 8. Đặt tên cho ô Đặt tên cho ô hay nhóm ô có tác dụng sau: – Tên dễ đọc, dễ nhớ. – Khi ta gán tên có thể tham chiếu tới ô hay nhóm ô bằng tên. – Việc chuyển về một ô (hay miền) đã được đặt tên trở nên nhanh chóng và thuận tiện. a. Đặt tên cho ô hay nhóm ô bằng tay Sau khi chọn ô hay nhóm ô cần đặt tên làm theo một trong hai cách sau: – Cách 1: + Nháy chuột tại của hộp Tên trên thanh công thức, địa chỉ của ô đổi sang màu xanh. + Xoá địa chỉ đó đi, gõ vào tên rồi ấn – Cách 2: + Chọn mục Insert, Name, Define (hoặc ấn Ctrl+F3) + Trong khung Name in Workbook gõ vào tên cho ô hay nhóm ô + OK

b. Đặt tên theo tiêu đề của cột hay hàng (tự động) Các bước như sau: – Chọn ô hay nhóm ô cần đặt tên gồm cả các tiêu đề cột hoặc hàng – Chọn Insert, Name, Create (hoặc Ctrl+Shift+F3) – Ý nghĩa các mục trong hộp Create Năm như sau + TopRow: Lấy ô ở hàng đầu (của khối đã chọn) làm tên. + Bottom Row: Lấy ô ở hàng cuối (của khối đã chọn) làm tên + Left Column: lấy ô ở cột bên trái (của khối đã chọn) làm tên + Right Column: lấy ô ở cột bên phải (của khối đã chọn) làm tên – OK c. Dán tên vào công thức Khi nhập hay sửa công thức, thay vì điền vào địa chỉ của ô (hay miền) đã được đặt tên ta – Ấn F3 (hoặc nháy chuột tại của hộp tên trên thanh công thức, hoặc chọn mục Insert, Name, Paste) – Chọn tên cần thiết từ danh sách rồi OK d. Về nhanh một ô (hay miền) đã được đặt tên Có thể đưa con trỏ về nhanh một ô (hay miền) đã được đặt tên bằng một trong hai cách sau:Cách 1: nháy chuột tại của hộp tên trên thanh công thức và chọn tên cần thiết từ danh dách (hoặc gõ địa chỉ của ô)Cách 2: Ấn F5. Chọn tên cần thiết từ danh sách.OK Đây cũng là phương pháp kiểm tra xem Tên đã được đạt cho một ô hay miền nào. e. Xoá tên – Chọn Insert, Name, Define – Chọn tên cần xoá từ danh sách – Chọn delete – Chọn OK hoặc Close f. Chú ý – Nếu muốn lấy tên của nhóm ô này để đặt cho nhóm ô khác, trước hết phải xoá tên đó đi 9. Ghi chú cho ô Có thể thêm phần ghi chú cho từng ô riêng rẻ. Nhưng ghi chú này giúp ta giải thích bảng tính của mình một cách rõ ràng hơn

a. Tạo ghi chú – Về ô cần tạo ghi chú – Mở hộp thoại CellNote theo một trong hai cách sau: + Cách 1: Shift+F2 + Cách 2: Chọn mục Insert/ Note – Gõ vào lời ghi chú trong khung TextNote – OK để đóng hộp thoại Một chấm vuông màu đỏ ở góc phải trên của ô chỉ ra rằng ô đó đã được ghi chú. Nếu không thấy chấm vuông này hãy làm như sau: – Tools/Options/View – Đánh dấu chọn vào ô Note Indicator b. Xem/ Sửa. Xoá các ghi chú – Nếu cần xem ghi chú của một ô: chỉ việc rà chuột vào ô đó, một khung với nội dung ghi chú xuất hiện. Để tắt khung này: rà chuột sang ô khác – Để sửa hay xoá một ghi chú: mở hộp thoại Note In Sheet – Tiến hành sửa nội dung của ghi chú trong khung Text Note. Để xóa ghi chú chọn Delete 10 Bảo vệ ô Trong một số trường hợp, để giới hạn quyền sử dụng của người khác, ví dụ: không cho họ sửa đổi một số ô này hay xem công thức ở một số ô khác vv hãy sử dụng tính năng bảo vệ và che dấu ô. Cách làm như sau: – Chọn ô hay nhóm ô cần bảo vệ – Chọn mục Format/Cells/Protection – Trong hộp thoại đánh dấu chọn vào + Locked : để khoá không cho sửa đổi + Hidden: để che dấu công thức – OK Sau đó cần phải bảo vệ bảng tính thì những thiết lập trên mới có tác dụng (xem phần bảo vệ bảng tính)

Chương IV. HÀM TRONG EXCEL

Hàm được xem như là các công thức định sẵn nhằm thực hiện các tính toán chuyên biệt. Trên ô thực hiện hàm sẽ cho một giá trị hoặc một thông báo lỗi. Excel có trên 300 hàm và được phân loại thành từng nhóm 1. Quy tắc sử dụng hàm – Các hàm có dạng tổng quát: TÊNHÀM (Các tham biến). Ví dụ TODAY() : cho kết quả là ngày hiện tại trong máy (hàm không tham biến) LEN (“Excel 5.0”) : cho kết quả độ dài của chuỗi là 9 (hàm 1 tham chiếu) AVERAGE (A1,B5,D8): cho kết quả là trung bình cộng các số trong các ô A1, B5, D5 (hàm nhiều tham biến) – Tên hàm có thể viết thường hay hoa hoặc vừa viết thường vừa biết hoa đều được – Các tham biến có thể có hoặc không nhưng phải đặt trong hai dấu () và cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc một dấu ngăn cách nào khác tuỳ theo cách đặt các thông số quốc tế. Trong 1 hàm có thể chứa nhiều nhất 30 tham biến nhưng không được vượt quá 255 ký tự – Trong hàm không được có dấu cách – Hàm phải được bắt đầu bởi dấu = hoặc dấu của một phép tính. Trường hợp dùng một hàm để làm tham biến cho một hàn khác (hàm lồng nhau, nhiều nhất là 7 mức) không cần viết dấu = trước tên hàm đó. Ví dụ: các ô A1, B1 chứa các số đo các cạnh của tam giác vuông, khi đó công thức =SQRT (SUM(A1^2,B1^2)) gõ tại ô C1 cho số đo cạnh huyền Ở đây, SQRT là hàm khai căn bậc 2, SUM là hàm tính tổng (bình phương của 2 cạnh góc vuông), ta thấy trước hàm này không có dấu = vì nó được dùng làm tham biến (đối số) cho hàm SQRT 2. Nhập hàm vào bảng tính Có 3 cách nhập hàm vào bảng tính: – Gõ vào từ bàn phím – Dùng biểu tượng (Function Winzard) – Dùng menu Để nhập hàm: đưa con trỏ ô về ô cần thiết rồi chọn một trong các cách sau: a. Gõ từ bàn phím – Gõ dấu = – Gõ vào tên hàm, dấu (, các tham biến theo đúng dạng thức quy định, dấu) b. Dùng biểu tượng Function Winzard. Các bước như sau:Bước 1 – Chọn biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện hộp thoại Function Winzard như sau Ý nghĩa của các nhóm hàm trong khung Function Category như sau: – Most Recently Used : các hàm sử dụng gần đây nhất – All : Tất cả các hàm – Financial : hàm tài chính – Date & Time : Hàm Ngày và Giờ – Math & Trig : Hàm toán và lượng giác – Statistical : Hàm thống kê – Lookup & Reference : hàm tìm kiếm và tham chiếu – Database : hàm cơ sở dữ liệu – Text : hàm xử lý ký tự – Logical : hàm Logic – Information : các hàm thông tin về ô, về bảng tính vvBước 2 :Chọn nhóm hàm trong khung Function Category. Khi di chuyển thanh sáng đến nhóm nào, Excel sẽ liệt kê các hàm của nhóm đó theo thứ tự chữ cái trong khung Function Name.Bước 3: chọn nhóm hàm trong khung Function NameBước 4: chọn OK. Xuất hiện hộp thoại Function WinZard liệt kê công dụng, khung các tham biến cần nhập, khung chứa giá trị kết quả của hàm. Điền các tham biến của hàm bằng cách ấn nút chuột vào khung cần thiết, sau đó nhập từ bàn phím hoặc rê chuột trên miền dữ liệu.Bước 5: Chọn OK. Excel tắt hộp thoại và ghi kết quả của hàm vào ô Lưu ý: khi con trỏ ô ở tại ô đang chưa hàm, nếu chọn Function Winzard Excel sẽ chuyển sang việc chỉnh sửa hàm c. Dùng menu – Chọn mục Insert, Function. Xuất hiện hộp thoại Function Winzard – Các bước còn lại giống như khi chọn biểu tượng 3. Một số hàm thường dùng 3.1 Hàm ngày tháng a. DATE (year, month, day) Chỉ ra ngày dạn số ứng với ngày tháng năm Ví dụ: =DATE(05, 09, 09) trả về 09-09-2005 b. DAY (date) Số ngày trong tháng của biến ngày tháng date Ví dụ: = DAY (09-09-2005) trả về 09 c. MONTH (date) Số tháng trong năm của biến ngày tháng date Ví dụ: = MONTH (09-09-2005) trả về 09 d. TIME (hour, minute, second) Chỉ ra thời gian dạng số Ví dụ: =TIME (19,5,14) trả về 19:05:14 hoặc 7:05 PM e. WEEKDAY (date) Chỉ ra số thứ tự của ngày trong tuần của biến ngày tháng date (thứ hai là ngày thứ 1, thứ Ba là ngày thứ 2,.., chủ nhật là ngày thứ 7)

f. YEAR(date): số năm của biến ngày tháng date 3.2 Hàm ký tự a. EXACT (text1, text2) Nhận giá trị TRUE hay FALSE phụ thuộc vào hai chuỗi Text1, Text2 có giống hệt nhay nhay không b. FIND (find_text,text, atnum) Vị trí của chuỗi con Find_text trong chuỗi lớn Text bắt đầu từ vị trí atmun, nếu bỏ qua atnum nó được cho bằng 1. Hàm này phân biệt chữ HOA và THƯỜNG c. FIXED (number, decimal, no_commas) Chuyển số number thành chuỗi dạng cố định với decimal số thập phân. Nếu không ghi decimal sẽ cho 2 số thập phân. Nếu no_commas là FALSE (hoặc không ghi), chuỗi in ra sẽ có dấu ngân cách nghìn triệu d. LEFT (text, number) Lấy number ký tự bên trái của text e. LEN (text) Độ dài của chuổi ký tự text f. LOWER (text) Chuyển text thành chữ thường g. MID (text, numstart, numchar) Trả lại numchar ký tự của text bắt đầu từ vị trí numstart h. PROPER(text) Chuyển các chữ cái đầu của text thành chữ viết hoa Nếu text là tiếng việt hàm này sẽ cho kết sai i. REPLACE (oldtext, numstart, numchar, newtext) Thay newtext vào oldtext bắt đầu từ vị trí numstart và có độ dài numchar j. REPT(text,number) Lập lại text liên tiếp number lần k. RIGHT (text, number) Lấy number ký tự bên phải của text l. SEARCH (find_text, text, atnum) Tương tự hàm FIND nhưng không phân biệt chữ hoa hay thường m. SUBSTITUTE(text, oldtext, newtext, instance) Thay thế newtext vào vị trid oldtext trong text ở lần xuất hiện Instance (nếu không có đối số này sẽ thay thế ở mọi vị trí) Ví dụ: = SUBSTITUDE (“Hãy xem xem”,”xem”,”nhìn”,1) trả vể Hãy nhìn xem =SUBSTITUDE((“Hãy xem xem”,”xem”,”đây”,2) trả về Hãy xem đây n. TRIM (text) Cắt bỏ các ký tự trống vô nghĩa trong text o. UPPER (text) Chuyển text thành chữ in hoa toàn bộ p. VALUE (text) Chuyển text sang số

– COUNTA (Addr): tính số các ô không rỗng trong vùng Addr Ví dụ: =COUTA (A1:E5) trả về 23 (có 2 ô rỗng là A5 và D5) – MAX (num1,num2,…) giá trị lớn nhất của các số num1, num2,… – MIN (num1, num2,…) giá trị nhỏ nhất của các số num1, num2,… – RANK (số, danh sách, tuỳ chọn): xác định thứ hạng của số so với chuổi các số trong danh sách, tức là xem số đó đứng thứ mấy trong chuỗi số + Sắp xếp giảm dần nếu không có tuỳ chọn hoặc tuỳ chọn bằng 0 + Sắp xếp tăng dần nếu tuỳ chọn là một số lớn hơn 0 + địa chỉ của danh sách phải là tuyệt đối

3.6 Hàm tìm kiếm và tham chiếu a. VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup). – Lookup_value : giá trị đươc tìm kiếm trên cột bên trái của Table_array. – Table_array : vùng tìm kiếm hay còn gọi là bảng tra cứu, địa chỉ phải là tuyệt đối, nên đặt tên cho vùng này – Col_index_num : số thứ tự cột trong table_array, nơi VLOOKUP sẽ lấy giá trị trả về – Range_lookup : giá trị logic xác định việc tìm kiếm là chính xác hay gần đúng, nếu là o TRUE hay 1: Cột đầu tiên phải được sắp xếp tăng dần (khi đó có thể bỏ qua tham số thứ 4 này). Khi không thấy sẽ lấy kết quả gần đúng vì thế còn gọi là dò tìm không chính xác o FALSE hay 0 : cột đầu tiên không sắp xếp. Tính chính xác, trả về #N/A nếu không thấy – Ví dụ : bảng sau là kết quả thi của học sinh, dựa vào thang điểm Trung bình hãy xếp loai học sinh theo thang điểm Để dùng hàm VLOOKUP ta thự hiện các bước sau: o Trong miền C15:D19 gõ vào thang điểm trên dưới dạng cột. Vì đây là cách dò tìm không chính xác (trong một khoảng) nên ta chỉ gõ vào cận dưới (theo chiều tăng)của mỗi loại. Như vậy: § Lookup_value: là E3 điểm trung bình của học sinh thứ nhất § Table_array : là miền $C$1:$D$19 (miền địa chỉ tuyệt đối không đưa hàng tiêu đề C14:D4 vào) c § Col_index_num : là 2 vì cần lấy giá trị của cột Loại, cột này có số thứ tự là hai trong miền $C$14:D$19 o Tại ô G3 gõ vào công thức = VLOOKUP (E3, $C$14:D$19 ,2) ta nhận được Trung bình o Copy công thức ở ô G3 xuống các ô từ G4 đến G12, excel sẽ xếp loại cho các học sinh còn lại b. HLOOKUP (lookup_value, table_ array,row_index_num, range_lookup) Hàm này hoạt động giống hàm VLOOKUP, điểm khác là – Lookup-value: giá trị được tìm kiếm trên hàng dầu tiên của Table_array – Table_array: vùng tìm kiếm viết thành hàng – Row_index_num : số thứ tự hàng trong table_array, nơi HLOOKUP sẽ lấy giá trị về Ví dụ: để thực hiện việc xếp loại cho học sinh ở ví dụ trên ta thực hiện như sau o Trong miền A21:F22 ta gõ vào thang điểm ở ví dụ trên dưới dạng hàng, chú ý gõ vào cận dưới (theo chiều tăng) của mỗi loại. Như vậy: § Lookup-value: là E3 (điểm trung bình của học sinh thứ 1) § Table_array : là miền $B$21:$F$22 § Row_index_num là 2 vì cần lấy giá trị của hàng Loại, hàng này có số thứ tự là 2 trong miền B21:F22 o Tại ô F3 điền vào công thức = HLOOKUP (E3, $B$21:$F$22,2) ta nhận được Trung bình o Copy công thức ở ô G3 xuống các ô từ G4 đến G12, Excel sẽ xếp loại cho các học sinh còn lại

Hướng Dẫn Tự Học Vba Excel Cho Người Mới Bắt Đầu

Hướng dẫn tự học VBA Excel cho người mới bắt đầu

Khóa học VBA Excel tại Stanford sẽ giúp bạn tự động hóa công việc mang lợi nhiều lợi ích, có thể giải quyết những bài toán phức tạp nhất một cách đơn giản.

VBA (Visual Basic for Applications) là ngôn ngữ lập trình định hướng đối tượng cho các ứng dụng. VBA phổ biến đằng sau tất cả các ứng dụng của Microsoft Office (Excel, Word, Access, PowerPoint, và Outlook).

VBA trong Excel nghĩa là sử dụng VBA trong ứng dụng chủ của Excel. Việc ứng dụng sức mạnh của VBA đã được nói đến rất nhiều, bạn có thể tìm hiểu trước khi bắt đầu học ngôn ngữ này.

Để có thể học VBA Excel, bạn cần phải có một chút kiến thức về Excel. Hãy cố gắng tìm hiểu nó trước, sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong quá trình học đấy.

Tạo một macros: macros có tác dụng tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác, khi muốn thực hiện các thao tác đó, bạn chỉ cần gọi macros là xong.

Msgbox: thông báo cho người dùng biết các thao tác thực hiện các công việc.

Workbook và worksheet opject: đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA trong toàn bộ workbook hay worksheet.

Range opject: là đại diện một đối tượng trên bảng tính của bạn, đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA Excel.

Variables: là một loại biến.

If then Statements: hàm so sánh điều kiện.

Loop: Vòng lặp – cho phép lặp lại thao tác trong một phạm vi.

Userform: là các nút bấm, box nhập liệu,…dùng để thiết kế giao diện.

Events: sự kiện trong Excel là các hành động của người dùng, dùng code để thực hiện thao tác sau khi có các sự kiện sẵn.

Function & sub: function trả về giá trị còn sub thì không trả về giá trị.

Học VBA Excel là cách tốt nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất để bạn có thể tự động hóa các nhiệm vụ và có thể tùy chỉnh các ứng dụng của Microsoft Office. Cho dù bạn là một người mới bắt đầu làm việc với Excel hoặc một người đầy kinh nghiệm, bạn sẽ tìm thấy ở VBA có những điều cực kỳ hữu ích và cần được sử dụng ngay.

Những chia sẻ trên đã cung cấp cho những bạn học lập trình VBA trong Excel những thông tin cần thiết. Còn nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian, hoàn thành tốt công việc hiện tại hãy tham gia khóa học tại Stanford – dạy kinh nghiệm lập trình.

Không chỉ giúp các bạn nắm chuyên sâu về lập trình VBA, cách xử lý, kết nối và sử dụng trực tiếp từ database hệ thống, cách quản lý database sau khi tải xuống từ hệ thống, tối ưu hóa thuật toán, …mà còn giúp bạn trở thành chuyên gia VBA.

STANFORD – ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Hotline: 0866 586 366 – 024. 6275 2212

Website: https://stanford.com.vn/

Học Kiếm Tiền Online: Hướng Dẫn Đăng Ký Kiếm Tiền Với Youtube

Có bao giờ bạn đăng tải video lên YouTube chưa? Có thể đăng lên với mục đích chia sẻ cho bạn bè như một niềm vui hay mục đích khác. Video của bạn rất hay thu hút được hàng triệu lượt xem, bạn có bao giờ nghĩ đến việc kiếm tiền từ những video đó không? Bởi vì điều đó hoàn toàn có thể. Đã rất nhiều người trở thành triệu phú chỉ nhờ một video trên YouTube mà họ đăng tải lên, chẳng hạn như Psy đã kiếm được hơn 2 triệu USD nhờ video Gangnam Style đăng tải trên YouTube khi video hơn 1 tỷ lượt xem. Và hiện tại video này của Psy đã gần 2,5 tỷ lượt xem và thu nhập của Psy tiếp tục tăng lên.

Youtube Partner là gì?

Làm sao để trở thành Youtube Partner?

Để trở thành Youtube Partner các bạn cần có một tài khoản Google (tài khoản Gmail). Bây giờ mình sẽ hướng dẫn các bạn đăng ký để trở thành một Youtube Partner.

Sau khi đã đăng nhập thành công các bạn cần tạo một kênh YouTube bằng cách nhấp vào ảnh đại diện, vào biểu tượng bánh răng (Cài đặt YouTube).

Tiếp theo bạn vào “Tạo kênh”.

Nhập tên kênh của bạn vào (ví dụ: Hướng dẫn làm blog) rồi nhấp vào “Tạo kênh”. Vậy là bạn đã có một kênh YouTube rồi.

Bước tiếp theo bạn cần xác minh kênh của bạn bằng cách nhấp vào biểu tượng 3 dấu gạch (cạnh logo YouTube), vào Kênh của tôi/ Trình quản lý video/ KÊNH/ Trạng thái và tính năng, rồi vào “Xác minh”.

Tại bước này bạn chọn 2 cách xác mình là xác minh bằng tin nhắn sms hoặc cuộc gọi từ google, bạn nhập số điện thoại sau đó ấn “Gửi”. Tiếp theo, bạn nhập mã số Google vừa gửi cho bạn qua số điện thoại bạn vừa nhập để xác minh.

Tiếp theo, bạn quay lại một số bước trên để vào Kênh/ Nâng cao rồi thay đổi quốc gia thành Hoa Kỳ và đặt từ khóa kênh của bạn. Vì sao phải thay đổi quốc gia thành Hoa Kỳ? bởi vì YouTube không cho Việt Nam trở thành Youtube Partner của họ.

Tiếp theo, bạn vào “Trạng thái và tính năng” rồi nhấp Bật tính năng kiếm tiền.

Bạn nhấp vào “Kích hoạt tài khoản của tôi” sau đó tích để đồng ý cách điều khoản của YouTube rồi nhấp vào “Tôi đồng ý”.

Tiếp theo, bạn cần liên kết kênh với tài khoản AdSense. Để liên kết với tài khoản AdSense (đăng ký tài khoản AdSense) bạn vào mục “Kiếm tiền”, nhấp vào “Tôi sẽ được thanh toán như thế nào?’ rồi vào “liên kết tài khoản AdSense.

Chọn “Tiếp tục”. Tiếp theo nếu bạn muốn liên kết với tài khoản AdSense đã có trước đó bằng tài khoản Google khác, hoặc muốn tạo liên kết với một tài khoản AdSense khác thì bạn có thể chọn “Tạo hoặc sử dụng một tài khoản khác”. Còn nếu bạn muốn tạo và liên kết với tài khoản AdSense được đăng ký chung tài khoản Google với kênh YouTube hiện tại thì bạn nhấp vào “Có”.

Tiếp theo, bạn chọn ngôn ngữ nội dung rồi nhấp “Tiếp tục”.

Sau khi bạn điền đầy đủ thông tin, bạn nhấp “Gửi đơn đăng ký của tôi”. Sau khi bạn đã gửi đơn đăng ký tài khoản AdSense bạn phải đợi vài tiếng, có thể 1 2 ngày để google xét duyệt và chấp thuận tài khoản của bạn.

Khi tài khoản của bạn được chấp thuận Google sẽ gửi một email thông báo cho bạn.

Bây giờ công việc của bạn là Upload video của bạn lên kênh Youtube của bạn. Lôi cuốn càng nhiều người xem các video của bạn bạn sẽ được càng nhiều tiền.

Bạn nên Upload trước 1 video lên trước khi liên kết với AdSense để Google kiểm duyệt nhanh hơn.

Cách Upload video lên YouTube khá đơn giản, bạn nhấp vào “Tải lên” sau đó chọn video cần tải lên, rồi đặt tiêu đề, mô tả,…

Lưu ý: Video kiếm tiền phải là video của riêng bạn, video không vi phạm bản quyền cả về hình ảnh và âm thanh.