Video Hướng Dẫn Học Word 2010 / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Hướng Dẫn Học Word Và Excel 2010

Giới thiệu công thức và hàm: Giới thiệu công thức (Formula)

Công thức giúp bảng tính hữu ích hơn rất nhiều, nếu không có các công thức thì bảng tính cũng giống như trình soạn thảo văn bản. Chúng ta dùng công thức để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi các công thức này sẽ tự động cập nhật các thay đổi và tính ra kết quả mới giúp chúng ta đỡ tốn công sức tính lại nhiều lần. Vậy công thức có các thành phần gì?

Công thức trong Excel được nhận dạng là do nó bắt đầu là dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm.

Ví dụ:

Các toán tử trong công thức

Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Nhập công thức và hàm Nhập công thức trong Excel rất đơn giản, muốn nhập công thức vào ô nào bạn chỉ việc nhập dấu = và sau đó là sự kết hợp của các toán tử, các trị số, các địa chỉ tham chiếu và các hàm. Bạn có thể nhìn vào thanh Formula để thấy được trọn công thức. Một điều hết sức lưu ý khi làm việc trên bảng tính là tránh nhập trực tiếp các con số, giá trị vào công thức mà bạn nên dùng đến tham chiếu.

Minh họa dùng tham chiếu trong hàm

Trong ví dụ trên, ở đối số thứ nhất của hàm NPV chúng ta không nhập trực suất chiết tính 10% vào hàm mà nên tham chiếu đến địa chỉ ô chứa nó là I2, vì nếu lãi suất có thay đổi thì ta chỉ cần nhập giá trị mới vào ô I2 thì chúng ta sẽ thu được kết quả NPV mới ngay không cần phải chỉnh sửa lại công thức. Giả sử các ô C2:G2 được đặt tên là DongTien, và ô I2 đặt tên là LaiSuat (Xem lại cách đặt tên vùng ở bài số 1) thì trong quá trình nhập công thức bạn có thể làm như sau: B1. Tại ô B4 nhập vào =NPV( B2. Nhấn F3, cửa sổ Paste Name hiện ra B3. Chọn LaiSuat và nhấn OK B4. Nhập dấu phẩy (,) và gõ F3 B5. Chọn DongTien và nhấn OK B6. Nhập dấu đóng ngoặc rồi nhập dấu + B7. Nhấp chuột vào ô B2 B8. Nhấn phím Enter

Chèn tên vùng vào công thức

Hộp thoại Insert Function

Tham chiếu trong công thức Các tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi. Có 3 loại tham chiếu sau: *Tham chiếu địa chỉ tương đối: Các dòng và cột tham chiếu sẽ thay đổi khi chúng ta sao chép hoặc di dời công thức đến vị trí khác một lượng tương ứng với số dòng và số cột mà ta di dời. Ví dụ A5:B7, C4 *Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối: Các dòng và cột tham chiếu không thay đổi khi ta di dời hay sao chép công thức. Ví dụ$A$5:$B$7, $C$4 *Tham chiếu hỗn hợp: Phối hợp tham chiếu địa chỉ tương đối và tuyệt đối. Ví dụ A$5 nghĩa là cột A tương đối và dòng 5 tuyệt đối.

Lưu ý: Dấu $ trước thứ tự cột là cố định cột và trước thứ tự dòng là cố định dòng. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Nhấn phím F4 nhiều lần để (tuyệt đối) cố định/ bỏ cố định dòng hoặc cột. Ví dụ: Tính thành tiền bằng Số lượng nhân Giá. Đổi sang giá trị Thành tiền sang VND. Tính tổng các cột Thành tiền và cột VND.

Minh họa địa chỉ tương đối và tuyệt đối

B2. Tại ô E2 nhập vào =D2*B$17 và Enter, sau đó chép công thức xuống các ô E3:E14. Chúng ta cần cố định dòng 17 trong địa chỉ tỷ giá B17 vì ta muốn khi sao công thức xuống thì các công thức sao chép vẫn tham chiếu đến ô B17 để tính toán. B3. Tại ô D15 nhập vào =Sum(D2:D14) và chép sang ô E15.

Lưu ý: *Tham chiếu đến địa chỉ ở worksheet khác nhưng cùng workbook thì có dạng * Tên_sheet!Địa_chỉ_ô. Ví dụ: =A2*Sheet2!A2 =A2*’Thong so’!B4 Khi tên sheet có chứa khoảng trắng thì để trong cặp nháy đơn ‘ ‘ *Tham chiếu đến địa chỉ trong workbook khác thì có dạng [Tên_Workbook]Tên_sheet!Địa_chỉ_ô.

Ví dụ:=A2*[Bai2.xlsx]Sheet3!A4=A2*'[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tên Sheet hay Workbook có chứa khoản trắng để trong cặp nháy đơn ‘ ‘=A2*’C:Tai lieu[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến workbook khác mà workbook này không mở=A2*’\DataServerExcel[Bai tap 2.xlsx]Sheet3′!A4 Khi tham chiếu đến tài nguyên chia sẽ trên máy chủ trong mạng Các lỗi thông dụng (Formulas errors) Các lỗi thông dụng

Các thao tác cơ bản trên Word 2010

Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm một số thao tác cơ bản trên Word 2010.

Các mẫu lựa chọn thường dùng gồm có:

Sample templates : Mở một trang mới dựa vào mẫu có sẵn, Word cung cấp cho bạn rất nhiều mẫu có sẵn để bạn lựa chọn.

My templates : Chọn mẫu do chính bạn thiết kế, ví dụ như bạn làm sẵn một lá đơn xin việc rồi lưu vào My templates, khi cần sử dụng bạn chỉ cần mở lên và điền thông tin vì những định dạng bạn đã lưu vào mẫu rồi.

+ Lưu ý: Khi mở một văn bản nhiều khi bạn gặp trường hợp mở trong Protected View, chế độ này giúp bạn chỉ xem mà không thể thực hiện các thao tác chỉnh sửa.

Việc lưu văn bản thường xuyên sẽ giúp bạn tránh được tình trạng mất điện đột ngột hoặc treo máy làm mất dữ liệu của bạn. Để thực hiện lưu văn bản có các cách sau:

Một tính năng rất hay mà Word 2010 cung cấp cho bạn là chức năng tự lưu file phục hồi ( Autorecovery ) sau khoản thời gian cài đặt sẵn. Khi gặp sự cố bất ngờ thì bạn có thể phục hồi được trạng thái trước đó, như vậy sẽ đỡ tốn công bạn phải gõ lại. Để thực hiện chức năng này, hãy chọn File → Options → Chọn thẻ Save → Chọn các giá trị cần thiết như trên hình → Ok.

Một số thủ thuật trong Word 2010

4. ĐÁNH SỐ VÀ TẠO MỤC LỤC CHO HÌNH, BẢNG BIỂU

Khi văn bản chứa nhiều hình, bản biểu thì việc đánh số thủ công sẽ rất tốn thời gian, nhất là khi có sự sự điều chỉnh. Vậy sao bạn không thực hiện việc đánh số tự động để nâng cao hiệu quả công việc. Cách làm khá đơn giản, đầu tiên bạn bấm chọn bảng hay hình sẽ đánh số rồi vào thẻ References, tại nhóm Captions bạn bấm Insert Caption.

Ở đây, chúng tôi thực hiện trên Microsoft Office 2010, nếu dùng Microsoft Office 2007 hay cũ hơn thì sẽ có một chút sai khác, bạn hãy dùng các lựa chọn tương đương để làm.

Tiếp theo, bạn vào Save rồi tại Default file location bạn bấm Browse để chọn thư mục bạn thường xuyên làm việc nhất. Để tránh các sự cố đáng tiếc thì thư mục này không nên đặt ở ổ đĩa cài đặt Windows (thông thường là ổ C:). Save files in this format là nơi bạn có thể thay đổi định dạng mặc định Word 97-2003 Document (*.doc) để lưu tập tin thay cho .docx. Tuy nhiên, chỉ khi thường xuyên đọc tập tin trên các máy tính không cài đặt Microsoft Office 2007/2010 thì bạn mới đổi vì ở định dạng này một số tính năng sẽ bị vô hiệu hóa.

Cách chọn khổ giấy trong word mẹo nhỏ cực nhanh

Cách khắc phục file word bị hỏng đơn giản nhất

Hướng dẫn làm Header and Footer trong Word

Cách chọn in 2 mặt trong Excel nhanh chóng và đơn giản nhất

Cách xử lý các lỗi trong word đơn giản nhất

(St)

Các Thủ Thuật Trong Word 2010 &Amp; Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

Microsoft Office Word thuộc bộ Office của Microsoft, là một công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức dữ liệu, lưu trữ nội dung tốt nhất và phổ biến nhất hiện nay. Có nhiều phiên bản Microsoft Word như: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, … Lý do có nhiều phiên bản như vậy là vì Microsoft đã không ngừng cải tiến chất lượng phần mềm để đáp ứng những mong muốn của người dùng, tăng hiểu quả trong công việc.

Bạn cần lưu ý: các thủ thuật phía dưới đã được test sử dụng trong Microsoft Word 2010 trên PC và Microsoft Word 2008 trên Mac. Một số chức năng có thể ở khác vị trí hoặc không có trên phiên bản của bạn.

2. Cách thêm máy tính vào Word 2010:

Trong quá trình soạn bạn đụng đến những con số và cần tính toán những con số đó trên Word. Thay vì cầm máy tính cầm tay hay bật công cụ tính toán Calculator của Windows lên. Lúc này bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

Đối với chức năng này hiện tại vẫn chưa có trên Mac nha.

Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

Chú ý: ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

4. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn:

Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

5. Convert sang PDF và HTML:

Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁC SĨ TIN HỌC

Liên hệ : 0907.20.1186 – 08.3333.4789 (Mr.Duy)

Địa chỉ 1: 204 Nơ Trang Long, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 520/31 Quốc Lộ 13,Khu Phố 6,Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức.

Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010

Hướng dẫn cách đánh tab trong văn bản word, hướng dẫn cách đặt tab để làm hợp đồng, làm báo cáo trong word 2007, word 2010

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách  đặt tab để có thể viết văn bản một cách khoa học và đánh văn bản tại một vị trí bất kỳ trên file báo cáo của bạn.

Tab trong word là một cách để trình bày trong hợp đồng, báo cáo tài chính. Tab giúp cho việc viết chữ, văn bản tại một ví trí bất kỳ và ngay ngắn trong word, giúp tạo các biểu mẫu, forrm nhập liệu hoặc hợp đồng chuẩn và đẹp mắt.

Tab trong word có rất nhiều lợi ích cần phải tìm hiểu và thành thạo, sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều để soạn thảo ra một bản hợp đồng, một báo cáo, hoặc các văn bản hành chính khác.

# Có bao nhiêu loại tab trong word?

Có tất cả 3 loại tab được dùng chính trong word mà người dùng thường hay sử dụng và thông dụng nhất trong word, đó là tab canh phải, tab canh trái, và tab canh giữa.

– Tab trái: Văn bản tại vị trí tab được canh đều bên trái – Left Tab

– Tab phải: Văn bản tại vị trí tab được canh đều theo bên phải – Right Tab

– Tab giữa: Văn bản tại vị trí tab được canh đều ở giữa tab – Center Tab

# Hướng dẫn cách đặt tab

Đầu tiên các bạn chọn vào đúng biểu tưởng tab mà mình cần dùng ở trên cùng của thanh thước kẻ bên tay trái.

Hướng dẫn ở hình trên là chọn tab phải, tương tự như vậy cách bạn chọn các loại tab khác, như tab trái và tab giữa.

Sau khi chọn xong loại tab mong muốn của mình, thì cách bạn chọn một vị trí để đặt tab trong văn bản word, bằng cách nhấn vào vị trí mà muốn đặt tab trên thanh thước kẻ bên trên

# Định dạng mẫu cần thể hiện cho Tab

Sau khi đặt tab xong, mặc định tab này sẽ chưa có định dạng gì, nếu bạn nhấn nút tab, thì nó sẽ là một khoảng trống và nhảy chuột tới vị trí đặt tab mà thôi. Bạn sẽ cần tùy chỉnh loại định dạng của tab đã đặt (dấu chấm, hay dấu gạch chân bên dưới,..vv) để làm được vậy, các bạn chọn đúng điểm chuột tại tab cần tùy chỉnh cách định dạng của tab, nhấn chuột hai lần, sẽ hiện ra một bảng, các bạn chọn đúng tab muốn thay đổi định dạng và chọn loại định dạng bên dưới sau đó CHÚ Ý là phải nhấn SET trước khi nhấn OK.

# Sử dụng Tab (nhấn Tab), sau khi đã tùy hoàn thành cài đặt ở các bước trên

Sau khi chọn xong, bước cuối cùng là tại vị trí con trỏ bạn sẽ nhấn phím TAB trên bàn phím, vậy là xong, hình kết quả ở bên dưới, mình đặt tab trong word đẻ đánh họ tên và ngày tháng.

Hướng dẫn học word, excel, thủ thuật tin học văn phòng. Các dịch vụ về văn bản.

Bài hướng dẫn bạn nên tham khảo

Khóa học hữu ích bạn nên tham gia

Hướng Dẫn In Ấn Trong Word 2007/2010

Sử dụng group Page Setup trong tab Page Layout trên thanh Ribbon để thực hiện điều này.

· Chọn khổ giấy in: Đặt con trỏ trong section cần chọn khổ giấy in riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Size để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào một mục kích thước mà ta cần chọn.

· Chọn kích thước lề (Margin):Đặt con trỏ trong section cần chọn đặt khoảng cách lề riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Margins để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào một mục mẫu khoảng cách lề mà ta cần chọn.

Hình: Hộp danh sách Margins, group Page Setup.

· Chọn chiều tờ giấy in: Đặt con trỏ trong section cần chọn chiều tờ giấy in riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Orientation để mở hộp danh sách này.

Rồi kích chọn vào một biểu tượng chiều tờ giấy in: Chọn Portrait: Nếu muốn in theo chiều đứng của tờ giấy in. Chọn Landscap: Nếu muốn in theo chiều ngang của tờ giấy in.

· Chia cột:Đặt con trỏ trong section cần chia cột cho nó. Kích chọn biểu tượng Columns để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào biểu tượng số cột chia: One, Tow, Three,… mà ta cần chia.

· Đánh số thứ tự dòng: Đặt con trỏ trong section cần đánh số thứ tự dòng cho các tất cả các dòng trong nó. Kích chọn biểu tượng Line Numbers để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn một dạng đánh số thứ tự dòng mà ta mong muốn.

Hình: Menu Line Number , group Page Setup.

Kích chọn mục Restart Each Section để đánh số thứ tự dòng dòng theo từng section, bắt đầu từ dòng đầu section. Kích chọn mục None để bỏ số thứ tự dòng đã đưa vào trước đó.

Xóa các ngắt trang/ngắt đoạn:

Để xóa ngắt trang/ngắt đoạn ta phải chuyển tài liệu sang chế độ View sang chế độ Draft, khi đó ta nhìn thấy được các dấu ngắt trang – – /ngắt đoạn – – nên có thể xóa nó một cách bình thường.

6. Xem trước khi in và In tài liệu ra giấy

Xem lại tài liệu trước khi in

B1: Kích vào biểu tượng Print Preview trên thanh Quick Access. Hoặc kích vào nút Office. Sau đó trỏ chuột đến mục Print và rồi chọn lệnh Print Preview.

Hình: Chọn lệnh Print Preview từ menu Office.

Khi đó màn hình Word chuyển sang chế độ Preview.

B2. Trong chế độ Print Preview ta cũng có thể thực hiện một số điều chỉnh cần thiết về kích thước tờ giấy in, khoảng cách các lề, hướng giấy in,… bằng cách kích chọn các biểu tượng tương ứng trong group Page Setup trên tab Print Preview (hình bên).

Ta cũng có thể chọn xem các trang tài liệu trong các chế độ Zom khác nhau. Xem ở kích thước bình thường như trong chế độ Print Layout (100%); Xem một trang trên màn hình (One Page); Xem hai trang trên màn hình (Tow Page); Xem theo chiều rộng (Page width); Xem theo tỉ lệ tùy chọn (Zoom);… bằng cách kích vào biểu tượng tương ứng trong group Zoom trên tab Print Preview.

Sau đó kích vào biểu tượng Close Print Preview để về lại chế độ trước đó (Print Layout).

SƯU TẦM TỪ INTERNET

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 20:53 17/10/2017 Số lượt xem: 219