Video Hướng Dẫn Học Các Thì Trong Tiếng Anh / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Các Thì Trong Tiếng Anh

Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…

Các thì trong tiếng Anh là:

Và thì 13 là Near future tense – Tương lai gần

I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

Đối với động từ thường: Đối với động từ Tobe

– Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )

– Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

– Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

Thì hiện tại đơn được dùng:

– Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun.

– Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike.

– Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always (luôn luôn), usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never. Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

Đáp án:

– Does not eat

Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.

II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ: He is going home.

Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: He is going to school tomoroww.

Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

Ví dụ: He is always coming late.

Ví dụ: The children are growing quickly

Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

– Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

– Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

– My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

– My/ mom/ clean/ floor/.

– Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

– My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án:

– My dad is watering some plants in the garden.

– My mom is cleaning the floor.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

– They are asking a man about the way to the railway station.

– My student is drawing a (very) beautiful picture.

III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to

Ví dụ: I have finished my homework.

Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Have you ever been to American?

Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the present.

Chia động từ trong ngoặc:

Viết lại câu:

This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

– He started working as a bank clerk 3 months ago.

– It is a long time since we last met.

Đáp án:

– Have bought

– Haven’t planned

– Haven’t finished

– Have – learned

– She hasn’t come back home for 4 years.

– He has worked as a bank clerk for 3 months.

– We haven’t met each other for a long time.

IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

– Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành. Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

– How long: bao lâu Since + mốc thời gian. Ex: since 2000 For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

Đáp án:

– have been waiting

– has been going

– have you been studying

– have been repairing

Với động từ tobe: Đối với động từ:

Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago

Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

I went home while she was watching the news on TV.

– Was walking

– Was attending

– Were standing

Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: We had had lunch before we went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, … When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Lưu ý sử dụng :

– QKHT + before + QKD

– After + QKHT, QKĐ.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.

Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.

Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding.

Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at chúng tôi last night.

Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

Ví dụ: If we had been preparing better, we would have got good grades a good point.

Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

– It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

– Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

– Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

– When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

Đáp án:

– were having

– was walking

– had been running

– were eating

IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

– Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go home in 2 days.

– Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

Ví dụ: Will you go home with me tonight?

Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

Đáp án:

– I hope that you will come to my house tomorrow

– He will finish his poem in 5 days.

– If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

– You look tired, so I will bring you something to eat.

– Will you please close the door?

Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

T rong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

– At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Đáp án:

– Will be going

– Will be sending

– Will be waiting.

XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Là những cụm từ:

by + thời gian trong tương lai

by the end of + thời gian trong tương lai

by the time …

before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

Đáp án:

– will have taken – will have finished – will (already) have started

XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

– Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

– Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.

TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

Ví dụ: She won’t get a promotion until she will have been working here as long as him. – Không đúng.

She won’t get a promotion until she has been working here as long as him.

Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi cô ấy làm việc lâu năm như anh ấy.

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

state: be, mean, suit, cost, fit,

possession: belong, have

senses: smell, taste, feel, hear, see, touch

feelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wish

brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

+, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

I will have been writing my essay for one day by the time .

Đáp án

– Will have been writing

– Will have been talking

– Will have been cooking

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

– Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

– Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

– Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

Các Thì Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Và Cách Dùng 12 Thì Tiếng Anh

Bạn có bao giờ lo lắng về:

Và đây là hướng dẫn toàn diện sẽ chia sẻ cho bạn chính xác 1 bản tổng hợp giúp bạn nắm vững hơn bao giờ hết.

TẢI XUỐNG: Ebook mindmap 12 thì tiếng anh trọn bộ cực kỳ hữu ích để dễ dàng tra cứu và sử dụng.

Hãy khám phá chi tiết ở bên dưới.

1 – Present Simple – Hiện Tại Đơn

Khẳng định

S + V/V (s,es) + OV: I, you, we, they, danh từ số nhiềuV(s,es): He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được

S + To be + N/AdjTo be:Am: IIs: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm đượcAre: You, we, they, danh từ số nhiều

Phủ định

S + don’t/doesn’t + V (inf) + ODon’t: I, you, we, they, danh từ số nhiềuDoesn’t: He, she, it, danh từ số ít

S + To be + not + N/AdjIs not = isn’tAre not = aren’t

Nghi vấn

Do/Does + S + V + O?Trả lời: Yes, S + do/doesNo, S + don’t/doesn’t

To be + S + N/Adj?Trả lời: Yes, S + To beNo, S + To be not

Câu hỏi (Wh_Q)

Wh_Q + do/does + S + V + O?Trả lời: Dùng câu khẳng định

Wh_Q + To be + S + N/Adj?Trả lời: Dùng câu khẳng định

[MIỄN PHÍ]: Ebook mindmap 12 thì tiếng anh trọn bộ ghi nhớ cực nhanh, dễ dàng sử dụng. TẢI XUỐNG NGAY BÂY GIỜ!

Dấu hiệu nhận biết

1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.

Cách sử dụng

2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: I get up early every morning.

4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Ví dụ: The sun rises in the East.

Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.

Các quy tắc

Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:

2 – Present Continuous – Hiện Tại Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì

Dấu hiệu nhận biết

1. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại:

Cách dùng

The children are playing football now.

Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại. Ví dụ:

Look! The child is crying.

Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ví dụ:

He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ví dụ:

At eight o’clock we are usually having breakfast.

Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho. Ví dụ:

These days most people are using email instead of writing letters.

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?

2. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:

Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây. Ví dụ:

Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần). Ví dụ:

Mary is going to a new school next term.

What are you doing next week?

3. Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…

The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.

I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built.

Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp. Ví dụ:

Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…

Động từ chỉ cảm xúc: like, love, dislike, prefer, hate, want…

Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…

Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…

Một số động từ không chia tiếp diễn

I am tired now.

She wants to go for a walk at the moment.

Do you understand your lesson?

Ví dụ:

Quy tắc cấu tạo V-ing

3 – Present Perfect – Hiện Tại Hoàn Thành

S + have/ has + V3 + OV3: Past Participle – Phân từ hai

S + have/ has + Not + V3 + OHave not = haven’t: I, you, we, they, danh từ đếm đượcHas, Has not = hasn’t: he, she, it, danh từ không đếm được

Have/Has + S + V3 + O?Trả lời: Yes, S + have/hasNo, S + have/has + not

Wh_Q + have/has + S + V3?Trả lời: Dùng câu khẳng định

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì

Dấu hiệu nhận biết

Cách sử dụng

They’ve been married for nearly fifty years.

She has lived in Liverpool all her life.

I’ve played the guitar ever since I was a teenager.

He has written three books and he is working on another one.

2. Diễn tả 1 hành động thường xuyên làm trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Ví dụ:

I have worked here since I left school.

3. Ta thường sử dụng mệnh đề với “since” khi 1 sự việc bắt đầu trong quá khứ. Ví dụ:

My last birthday was the worst day I have ever had.

4. Nói về kinh nghiệm đã từng trải qua. Lưu ý: Thường sử dụng từ ever để nói về kinh nghiệm, việc từng trải qua cho đến hiện tại. Ví dụ:

Have you ever met George?

Yes, but I’ve never met his wife.

Và không bao giờ sử dụng thể phủ định với ever. Ví dụ:

I can’t get in the house. I’ve lost my keys.

I’m tired out. I’ve been working all day.

5. Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng ở thời điểm nói. Ví dụ:

A: Where have you been?

B: I’ve just been out to the supermarket.

A: Have you ever been to San Francisco?

B: No, but I’ve been to Los Angeles.

A: Where is Maria? I haven’t seen her for weeks.

B: She’s gone to Paris for a week. She’ll be back tomorrow.

6. Thường sử dụng phân từ 2 của “be” khi ai đó vừa tới nơi nào đó và đã quay trở lại. Ví dụ:

Scientists have recently discovered a new breed of monkey.

We have just got back from our holidays.

Nhưng khi người đó chưa trở lại thì ta sử dụng have/has gone:

Have you ever seen a ghost?

Where have you been up to now?

Have you finished your homework yet?

No, so far I’ve only done my history.

7. Thường dùng hiện tại hoàn thành với trạng ngữ chỉ thời gian để nói về thời gian gần đây: just, only just, recently. Ví dụ:

I have seen that film yesterday.

We have just bought a new car last week.

When we were children we have been to California.

Hoặc trạng ngữ tính đến hiện tại: ever (trong câu hỏi), so far, until now, up to now, yet (trong câu hỏi và phủ định). Ví dụ:

Chú ý: Không sử dụng hiện tại hoàn thành với các trạng ngữ chỉ quá khứ với những việc đã kết thúc:

Nhưng có thể sử dụng với những việc chưa kết thúc:

4 – Present Perfect Continuous – Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Dấu hiệu nhận biết

(Thời này thường đi với các động từ wait, stay, live, work, learn, sit, stand…)

I have been waiting for you since 4 p.m.

She has been working for more than 2 hours.

2. Là nguyên nhân dẫn đến kết quả hiện tại.

Cách sử dụng

Hiện tại hoàn thành Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh kết của hành động, số lượng thu được.Ví dụ: I have taught for 4 hours today. (hành động đã hoàn tất vào lúc nói, nhấn mạnh vào kết quả “4 giờ”)

Nhấn mạnh tính liên tục của hành động.Ví dụ: I have been teaching since 2 p.m (hành động chưa hoàn tất, nhấn mạnh vào tính liên tục)

1. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục đến tương lai. Ví dụ:

So sánh hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

[MIỄN PHÍ]: Ebook mindmap 12 thì tiếng anh trọn bộ ghi nhớ cực nhanh, dễ dàng sử dụng. TẢI XUỐNG NGAY BÂY GIỜ!

5 – Simple Past – Quá Khứ Đơn

Yesterday

Last (night, week…)

Khoảng thời gian + ago

Thời gian trong quá khứ. Ví dụ: 2 weeks ago; In 1945

Bạn có thể tải trọn bộ mind map đầy đủ của các thì quá khứ

Dấu hiệu nhận biết

He could get a new job if he really tried.

I would always help someone who really needed help.

I wish it wasn’t so cold.

3. Có thể sử dụng quá khứ đơn ở hiện tại khi muốn thể hiện sự lịch thiệp.

I just hoped you would be able to help me.

Cách sử dụng

Chú ý:

2. Sử dụng trong câu điều kiện If, đưa ra giả thuyết và câu mong ước. Ví dụ:

Quy tắc cấu tạo V-ed (Chỉ áp dụng với động từ có quy tắc)

6 – Past Continous – Quá Khứ Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ mind map thì quá khứ

Dấu hiệu nhận biết

They were meeting secretly after school.

Cách sử dụng

The children were doing their homework when I got home.

I often get home when the children are doing their homework.

1. Diễn tả 1 sự việc đang xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ:

I was cooking dinner while my son was playing with our dog.

2. Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì 1 sự việc khác cắt ngang. Ví dụ:

3. Diễn tả 2 hành động đang diễn tả song song tại 1 thời điểm trong quá khứ. Ví dụ:

7 – Past Perfect – Quá Khứ Hoàn Thành

By/until + thời gian trong quá khứ. Ví dụ: By 2005, he had written 5 books.

Before + thời gian trong quá khứ

After + mệnh đề quá khứ

As soon as

By the time

When

Already

Just

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì

Dấu hiệu nhận biết

I had done all my homework before 9 p.m yesterday.

He phoned me after he had passed the exam.

Cách sử dụng

Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 sự việc khác ở quá khứ. Ví dụ:

8 – Past Perfect Continous – Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Dấu hiệu nhận biết

Cách sử dụng

Everything was wet. It had been raining for hours.

He was a wonderful guitarist. He had been playing ever since he was a teenager.

She didn’t want to move. She had been living in Liverpool all her life.

I had been watching the programme every week, but I missed the last episode.

Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

9 – Simple Future – Tương Lai Đơn

Tonight

Tomorrow

Next (day, week, month, year)

Later

Soon

In + 1 khoảng thời gian

Thời gian trong tương lai

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như: think, believe, suppose, perhaps, probably

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai

Dấu hiệu nhận biết

I think the United will win the game.

Cách sử dụng

I think the United is going to win the game.

1. Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. Ví dụ:

We’re going to have a meal.

Hoặc:

Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

2. Khi có dự định trước, dùng be going to. Ví dụ:

3. Diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will. Ví dụ:

10 – Future Continuous – Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai

Dấu hiệu nhận biết

Don’t ring at 8 o’clock. I’ll be watching “Who Wants to be a Millionaire”.

This time tomorrow we’ll be sitting on the beach. I can’t wait!

Cách sử dụng

When you come tomorrow, they will be playing badminton.

He will be waiting for me when I arrive tomorrow.

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Ví dụ:

Don’t phone grandma now, she’ll be having dinner.

The kids are very quiet. They’ll be doing something wrong, I know it!

2. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai. Ví dụ:

3. Trong những câu không phải về tương lai nhưng chúng ta có thể sử dụng thì tương lai tiếp diễn để nói về những gì chúng ta giả định đang xảy ra tại thời điểm này. Ví dụ:

11 – Future Perfect – Thì Tương Lai Hoàn Thành

Dấu hiệu nhận biết

Do you think you will have finished it by next Thursday?

In 5 years time I’ll have finished university.

Cách sử dụng

I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Ví dụ:

2. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai. Ví dụ:

12 – Future Perfect Continuous – Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai. VD: For 2 hours by the time she arrives.

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết

I will have been studying English for 10 year by the end of next month.

Tomorrow, when you come back, I will have been watching that football match on TV for half an hour.

Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai. Ví dụ:

Lời cam kết

Để có thể cải thiện kỹ năng dùng thì, kể cả người mới học hay đã biết tiếng Anh, bạn hãy tự tạo động lực cho mình, chăm chỉ học và áp dụng thường xuyên khi làm bài tập cũng như là trong giao tiếp, viết bài bằng tiếng Anh, hay chỉ đơn giản là xem phim hoạt hình, phim truyền hình, nghe nhạc tiếng Anh.

[MIỄN PHÍ]: Ebook mindmap 12 thì tiếng anh trọn bộ ghi nhớ cực nhanh, dễ dàng sử dụng. TẢI XUỐNG NGAY BÂY GIỜ!

6 Thì Trong Tiếng Anh Ai Cũng Cần Phải Nắm Chắc Khi Học Tiếng Anh

+ Diễn tả 1 hành động, 1 thói quen trong sinh hoạt hằng ngày.

+ Diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên, những điều không ai có thể chối cãi được.

+ Diễn tả những tình huống mang tính bền vững và kéo dài.

+ Thường xuyên được sử dụng ở tiêu đề báo chí.

– Khẳng định: S + V (s, es).

– Phủ định: S + do/does + not + V.

– Nghi vấn: Do/Does + S + V?

* Đối với động từ to be

– Khẳng định: S + am/is/are + O.

– Phủ định: S + am/is/are + not + O.

– Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O?

– She doesn’t go to the cinema very often. – Do you drink coffee in the morning?

– every + khoảng thời gian

– once/twice/three times

– in the morning/in the afternoon

+ Diễn tả hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại, không nhất thiết phải diễn ra ngay tại thời điểm nói. (Diễn tả một hành động mang tính chất tạm thời).

+ Diễn tả hành động lặp đi lặp lại, gây khó chịu cho người nói.

– Khẳng định: S + am/is/are + V-ing.

– Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing.

– Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?

– My father is fixing his car. – He is not listening to me. – Are you going to the supermarket?

– At present

– At the moment

+ Diễn tả một chuỗi các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

* Đối với động từ thường

– Khẳng định: S + V-pI.

– Phủ định: S + did not (didn’t) + V.

– Nghi vấn: Did + S + V?

* Đối với động từ be

– Khẳng định: S + was/were + O.

– Phủ định: S + was/were + not + O.

– Nghi vấn: Was/Were + S + O?

– The kids played on the seesaw in the garden yesterday morning. – The kids didn’t play on the seesaw in the garden yesterday morning. – Did the kids play on the seesaw in the garden yesterday morning?

– In + mốc thời gian

– Yesterday

– Khoảng thời gian + ago

– Diễn tả hành động vừa mới kết thúc.

– Diễn tả một trải nghiệm, kinh nghiệm trong cuộc sống.

– Khẳng định: S + has/have + V-pII.

– Phủ định: S + has/have + not + V-pII.

– Nghi vấn: Has/Have + S + V-pII?

– We have known each other for 2 weeks. – I haven’t done my homework. – Have you finished your homework yet?

– For + khoảng thời gian

– Since + mốc thời gian

– Recently/Lately

– So far/Until now/Up to now

– Once/Twice/Three times/Many times

– This is the first/second/ … time.

– Diễn tả những hành động có thể xảy ra dựa trên điều mà chúng ta nghĩ.

– Khẳng định: S + will + V.

– Phủ định: S + will not (won’t) + V.

– Nghi vấn: Will + S +V?

– I’ll watch this video five times. – I’ll talk to her but I know she won’t listen.

– Perhaps/Probably

– Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ. (Dùng thì Quá khứ tiếp diễn với hành động đang xảy ra và dùng thì Quá khứ đơn với hành động xen ngang vào.)

– Diễn tả 1 hành động xảy ra và kéo dài liên tục suốt 1 khoảng thời gian trong quá khứ.

– Khẳng định: S + was/were + V-ing.

– Phủ định: S + was/were + not + V-ing.

– Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?

Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Giao Tiếp Qua Video

1. Học tiếng Anh giao tiếp qua video phù hợp với ai?

– Video học tiếng Anh giao tiếp của English4u phù hợp với những người phát âm chưa thật sự chuẩn trong giao tiếp, chưa biết nhấn trọng âm. cách lên giọng, ngắt câu như người bản địa.

-Người chán nản sau một thời gian học tập ở trường học các trung tâm anh ngữ khác và không có kết quả tốt.

– Những người thiếu tự tin khi giao tiếp với đồng nghiệp, người nước ngoài và đối tác.

– Học tiếng Anh giao tiếp để didu lịch hoặc phục vụ cho công việc.

– Bạn hiểu đối phương nói gì nhưng lại không thể nói được câu hoàn chỉnh khi giao tiếp.

-Thiếu khả năng diễn đạt thuyết phục khi giao tiếp

Bạn hoàn toàn có thể giao tiếp bằng tiếng Anh

2. Các bước học tiếng Anh giao tiếp qua video

Với mô hình lớp học online tại Enlish4u, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn các bước nói tiếng Anh trong từ buổi học.

Bước 1: Trước giờ học 10 phút, giáo viên và học viên bắt đầu thao tác đăng nhập vào phòng học, test microphone và webcam và kết nối Internet nhằm giúp buổi học diễn ra suôn sẻ, chất lượng.

– Bước 2: Giáo viên và học viên tự giới thiệu nhanh về bản thân trong vòng 5 phút.

-Bước 3: Bắt đầu bài học chính thức

+ Trong quá trình giáo viên nói nếu học viên không hiểu có thể yêu cầu giáo viên nói chậm lại. Tuy nhiên, chúng tôi khuyến khích học viên cố gắng nghe giáo viên nói tiếng Anh ở tốc độ nói bình thường.Trong trường hợp học viên không thể hiểu được giáo viên người bản xứ nói gì, học viên có thể nhờ trợ giảng người Việt Nam (Vietnamese assistant) giải thích.

– Bước 4: Giáo viên kết thúc bài học

+ Giáo viên tổng kết bài học

+ Kết thúc buổi học nếu học viên vẫn còn chưa rõ về nội dung bài học thì có thể gõ câu hỏi của mình vào box chat text bên phải màn hình video của giáo viên. Giáo viên sẽ có trách nhiệm trả lời học viên bằng cách gửi câu trả lời vào trang cá nhân của học viên.

+ Kết thúc buổi học, học viên có trách nhiệm điền vào bảng đánh giá chất lượng buổi học.

Với mô hình dạy tiếng Anh giao tiếp như thế này, những học viên ơ xa cũng có cơ hội học với người bản ngữ và giáo viên nước ngoài.