Video Hướng Dẫn Học Autocad 2007 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Dvd Video Hướng Dẫn Cơ Bản Autocad 2007

DVD VIDEO HƯỚNG DẪN CƠ BẢN AUTOCAD 2007-2008-2009 LEVEL 1

Khi tìm đến phần mềm autocad thì bạn cũng đã biết được qua chức năng của phần mềm này, và đây có thể xem là phần mềm cad 2d phổ biến nhất trên thế giới, dù hiện nay các phiên bản autocad mới cũng được sử dụng nhiều nhưng các khách hàng mà chúng tôi phục vụ vẫn sử dụng các phiên bản autocad 2004-2007 vì nó đơn giản và có đủ các chức năng cần thiết, không nhất thiết phải sử dụng các phiên bản mới vì làm nặng máy, có thêm nhiều chức năng đôi khi rất ít sử dụng. Hơn nữa khi bạn đã biết sử dụng trên phiên bản Autocad 2007 rồi thì việc chuyển qua các phiên bản mới sau này để học chỉ là mộ vấn đề đơn giản vì khi cập nhật các tính năng mới hay thay đổi về giao diện phần mềm hãng Autodesk luôn luôn thừa kế lại các tính năng từ phiên bản trước, nêu bạn có ý định muốn học và sử dụng các phiên bản mới sau này thì chỉ cần xem qua nội dung của những thay đổi trên phiên bản mới là có thể sử dụng tốt phần mềm.

Về cơ bản autocad 2007 gồm các cách sử dụng các lệnh trên giao diện autocad, thích hợp cho người mới học autocad. Phần cơ bản autocad 2007 với đầy đủ các video và file thực hành đi kèm. Tài liệu hướng dẫn autocad thì cũng có khá nhiều nhưng tài liệu thì số trang trình bày có giới hạn, người viết đôi khi diễn giải quá chi tiết những chức năng đơn giản còn những chức năng cần thiết thì lại đi nhanh, đó cũng là do người viết thiếu kinh nghiệm thực tế, không biết tập trung vào vấn đề chính. Hơn nữa những hướng dẫn không logic sẽ làm bạn mất rất nhiều thời gian mới nắm được trong khi phần mềm autocad cũng không đến nổi khó.

Bộ video này sẽ giúp bạn giải quyết được tất cả các thắc mắc trên, bạn sẽ học được từ các lệnh cơ bản đơn, giản các thao tác chuột, phím tắt, .. để sử dụng nhanh phần mềm Autocad 2007.

Học được cách kết hợp lệnh, sử dụng đúng lệnh và những lệnh tối ưu.

Các thiết lập tiêu chuẩn, thư viện để sử dụng lại cho công việc sau này

Những tùy chỉnh theo thói quen và ngữ cảnh làm việc

Cách trình bày bản vẽ gọn gàng

Các đường ghi kích thước, ghi chú, bảng kê

Những lệnh nâng cao, sử dụng layer linh hoạt

Bạn có thể xem toàn bộ nội dung của video ở đây. Cực kì chi tiết và đầy đủ. Tất cả video đều có sub Việt, thích hợp cho những người trong và ngoài ngành kỹ thuật, và cả những người mới học autocad, chỉ cần nắm vững nội dung dvd và tìm thêm các video nâng caobanj sẽ dễ dàng áp dụng vào công việc thực tế.

Thời lượng: 200 phút

Dung lượng: 2,3 Gb

Chất lượng: HD

Sub : VIệt

Giá: 80.000 vnd

Nội dung cụ thể: ( m là phút, s là giây)

1. Giao diện Autocad …………..23m 3s

Giao diện đồ họa-Modelspace…………..1m 2m 19s

Thanh công cụ …………..3m 22s

Menu …………..3m 36s

Dòng nhập lệnh AutoCAD …………..1m 44s

Bảng thao tác gắn………….. 3m 21s

Thanh trạng thái …………..2m 58s

Lưu file …………..2m 10s

Các thiết lập căn bản …………..3m 33s

2. Mở , Xem và lưu bản vẽ …………..19m 1s

Mở một bản vẽ Autocad …………..3m 0s

Các chức năng của chuột …………..2m 1s

Phóng to, kéo và tập trung …………..5m 10s

Môi trường nhiều bản vẽ …………..3m 23s

Lưu công việc …………..2m 32s

Sử dụng mẫu …………..2m 55s

Dòng lệnh …………..3m 16s

Chế độ ORTHO và POLAR …………..5m 44s

Lệnh Circle …………..3m 26s

4. Các đơn vị của bản vẽ …………..15m 48s

Định nghĩa đơn vị đo …………..6m 12s

Vẽ với đơn vị kiến trúc …………..5m 0s

Vẽ với đơn vị mét …………..4m 36s

5. Độ chính xác …………..20m 49s

Tọa độ Đề Các ………….. 5m 48s

Bắt điểm đối tượng …………..10m 27s

Tự động bắt điểm …………..4m 34s

6. Các lệnh vẽ đặc biệt ………….. 23m 26s

Rectangle ………….. 4m 20s

Ellipse ………….. 5m 58s

Hatch ………….. 8m 33s

Polygon ………….. 4m 35s

7. Hiệu chỉnh cơ bản………….. 23m 19s

Lệnh Move và Copy………….. 6m 43s

Xoay (Rotate) ………….. 5m 4s

Offset ………….. 6m 1s

Xóa (Erase)………….. 2m 5s

Undo và Redo ………….. 3m 26s

8. Lựa chọn đối tượng ………….. 12m 34s

Vùng chọn………….. 4m 48s

Bỏ chọn………….. 3m 42s

Sử dụng bàn phím để chọn………….. 4m 4s

9. Tạo các thay đổi lớn………….. 1h 4m

Lệnh cắt và mở rộng (Trim và Extend) ………….. 6m 53s

Lệnh bo tròn (Fillet) ………….. 5m 1s

Lệnh vát góc (Chamfer)………….. 6m 35s

Array ………….. 8m 1s

Mirror………….. 6m 52s

Stretch ………….. 5m 49s

Scale………….. 5m 17s

Grips………….. 7m 37s

Explode………….. 4m 16s

Hiệu chỉnh Polyline ………….. 7m 46s

Video Hướng Dẫn Học Autocad Electrical 2014 Level 3

Đây là loạt hướng dẫn cuối cùng trong bộ 3 level hướng dẫn autocad electrical cho người mới học các kiến thức trong bộ DVD này sẽ là những kiến thức nâng cao hoặc các phần mở rộng về Autocad Electric 2014, với các video có đầy đủ sub Việt, người học dễ dàng nắm hết các hướng dẫn mà không phải mất thêm nhiều thời gian. Hướng dẫn logic dễ hiểu, hãy đầu tư khôn ngoan và dành thời gian cho công việc quan trọng hơn.

Nhưng để có thể học được những kiến thức trong bộ DVD hướng dẫn Autocad Electric thứ 3 này bạn cần có những kiến thức nền tảng cơ bản và những kiến thức cơ sở của các modul trong Autocad Electric 2014 và những kiến thức đó bạn có thể tìm học tại bộ DVD hướng dẫn Autocad Electric 2014 phần 1 và phần 2

► DVD Autocad Electric 2014 phần 1

► DVD hướng dẫn Autocad Electric phần 2

1301 Biểu tượng sơ đồ và chuyển đổi

1302 Thuộc tính dữ liệu của biểu tượng – Part 1

1303 Thuộc tính dữ liệu của biểu tượng – Part 2

1304 Nối dây

1305 Menu biểu tượng sơ đồ mạch

1306 Menu biểu tượng Panel

1307 Icon Menu Wizard

1308 File dữ liệu của sơ đồ và bảng mạch

14. Dữ liệu tùy chỉnh

1401 Hiệu chỉnh các đối tượng trong catalo- Part 1

1402 Hiệu chỉnh các đối tượng trong catalo- Part 2

1403 Thiết lập tiêu đề Block

15. Các công cụ tự động

1501 Xuất dữ liệu

1502 Nhập dữ liệu

1503 Tạo file thiết lập

1504 báo cáo tự động

16. PLC Modules

1601 PLC Modules tham số

1602 Chèn và bỏ PLC Modules

1603 Hiệu chỉnh các thành phần PLC

1604 Standalone I/O Points

1605 PLC Modules không tham số

1606 Hiệu chỉnh dữ liệu PLC

1607 Các đặc tính PLC Module

1608 Danh sách các cổng và thiết lập

1609 Hoàn tất PLC Module

1610 Định dạng thông tin cho địa chỉ các bộ phận

1611 Định dạng format cho thông tin dây

1612 Các thành phần địa chỉ PLC

17. Bảng vẽ ngang hàng

1701 Vẽ ngang hàng

1702 Các thuộc tính của WDType

18. Recap đơn giản

1801 Thiết lập tiêu đề block

1802 Thanh ngang và thang

1803 Chèn bộ phận

1804 Thêm dây

1805 Hiệu chỉnh bộ phận

1806 Hiệu chỉnh và thông tin dây

1807 Xuất báo cáo

19. Đóng Video mẫu: Tất cả các video còn lại đều có sub việt tương tự.

Học Autocad 2007 Bài 31:Hướng Dẫn Ghi Và Hiệu Chỉnh Kích Thước Trên Autocad

1. Các thành phần kích thước Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây: Dimension line (Đường kích thước) :

Đường kích thước được giới hạn hai đầu bởi hai mũi tên (gạch chéo hoặc một ký hiệu bất kỳ). Nếu là kích thước thẳng thì nó vuông góc với các đường gióng, nếu là kích thước góc thì nó là một cung tròn có tâm ở đỉnh góc. Trong trường hợp ghi các kích thước phần tử đối xứng thì đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai. Khi tâm cung tròn ở ngoài giới hạn cần vẽ thì đường kích thước của bán kính được vẽ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và không cần phải xác định tâm.

Extension line (Đường gióng):

Thông thường đường gióng là các đường thẳng vuông góc với đường kích thước. Tuy nhiên, bạn có thể hiệu chỉnh nó thành xiên góc với đường kích thước. Đường gióng được kéo dài quá đường kích thước 1 đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng đường cơ bản. Hai đường gióng của cùng một kích thước phải song song nhau.

Dimension text (Chữ số kích thước):

Chữ số kích thước là độ lớn của đối tượng được ghi kích thước. Trong chữ số kích thước có thể ghi dung sai (tolerance), nhập tiền tố (prefix), hậu tố (suffix) của kích thước. Chiều cao chữ số kích thước trong các bản vẽ kĩ thuật là các giá trị tiêu chuẩn. Thông thường, chữ số kích thước nằm trong, nếu không đủ chỗ nó sẽ nằm ngoài. Đơn vị kích thước dài theo hệ Mét là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị độ dài khác như centimét hoặc mét thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích bản vẽ.

Đối với kích thước bán kính và đường kính thì kích thước có 4 thành phần: đường kích thước, mũi tên (gạch chéo), chữ số kích thước và dấu tâm (center mark) hoặc đường tâm (center line). Khi đó ta xem đường tròn hoặc cung tròn là các đường gióng.

Các mục trong hộp thoại Dimension Style Manager

Style : Danh sách các kiểu kích thức có sẵn trong bản vẽ hiện hành

Lits : Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước

SetCurent: Gán một kiểu kích thước đang chọn làm hiện hành

New…: Tạo kiểu kích thước mới làm xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Styel

Modify…: Sau đó ta đặt tên cho kiểu kích thước sau đó chọn Continue sẽ xuất hiện hộp thoại New Dimension Style và sau đó ta gán các chế độ cho kiểu kích thước mới này.

Hiệu chỉnh kích thước sẵn có

Override…:Hiển thị hộp thoại Override Dimension Style trong đó bạn có thể gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước hiện hành. AutoCad chỉ gán chồng không ghi lại trong danh sách Style

Compare….:Làm hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style trong đó bạn có thể so sánh gía trị các biến giữa hai kiểu kích thước hoặc quan sát tất cả giá trị các biến của kiểu kích thước.

Free_Linkdown Giáo Trình Autocad 2007 Dễ Học

Chắc hẳn có nhiều bạn đã nghe đến phần mềm autocad 2007, tuy nhiên, các bạn có thật sự hiểu về phần mềm này hay không?

Sử dụng phần mềm autocad

CAD là chữ viết tắt của Computer – Aid Design/Computer – Aided Drafting (vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính). Phần mềm CAD đầu tiên là SKETCHPAD xuất hiện năm 1962 được viết bởi Ivan Sutherland thuộc Viện kỹ thuật Massachuselts.

Các phần mềm của CAD có ba đặc điểm nổi bật sau:

– Năng suất cao nhờ những lệnh sao chép

– Dễ dàng trao đổi với các phần mềm khác

Hiện nay trên thế giới có hàng ngàn phần mềm CAD và một trong những phần mềm thiết kế trên máy tính cá nhân phổ biến nhất là Autocad.

Autocad sử dụng các đối tượng nguyên thủy để xây dựng các đối tượng từ đơn giản đến phức tạp. Autocad hỗ trợ các công cụ có khả năng tùy biến cao thông qua ứng dụng lập trình ngôn ngữ C++

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của mình thì Autodesk đã giúp AutoCAD ngày càng mạnh mẽ hơn ở nhiều mặt so với phiên bản đầu tiên. Từ Autocad 2007 đã được cải thiện các công cụ hỗ trợ người dùng dựng và chỉnh sửa các mô hình 3D tốt hơn và dễ dàng hơn. Đến AutoCAD 2010 thì đã phát triển thêm chức năng quản lý đối tượng theo tham số và mô hình lưới.

Lý do khiến Autocad trở nên nổi tiếng

Lý do nào khiến autocad nổi tiếng?

Ngày nay, Autocad là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnh vực khác.

– Autocad được ứng dụng để vẽ bản vẽ kỹ thuật cho thiết kế 3D hệ thống băng tải 22 m

– Autocad được ứng dụng để vẽ bản vẽ kỹ thuật cho thiết kế 2D hệ thống băng tải 22 m

Một trong các lý do khiến Autocad trở thành một phần mềm phổ biến bậc nhất, ứng dụng được cho nhiều lĩnh vực, từ cơ khí đến kiến trúc, xây dựng đó là Autocad có thể giúp ta thiết lập được bản vẽ, vẽ và hiệu chỉnh được các hình dạng bất kỳ trong các bản vẽ kỹ thuật cơ khí, hay xây dựng thông qua các lệnh vẽ và các lệnh hiệu chỉnh cần thiết trong khi vẽ.

Hơn nữa, Autocad in được bản vẽ chính xác theo đúng tỉ lệ và có thể xuất bản vẽ sang nhiều định dạng tương thích với các phần mềm khác. Giao diện và các lệnh trong Autocad thì dễ dàng cho người sử dụng, ngôn ngữ sử dụng trong giao diện thường là tiếng anh đơn giản nên không quá gây khó khăn cho người sử dụng.

Ngoài ra việc thực hiện các lệnh trong Autocad là khá dễ dàng cho người sử dụng. Để thực hiện các lệnh trong Autocad ta có thể dùng một trong các các cách sau:

– Chọn lệnh trong thanh thực đơn (menu Bar)

– Chọn lệnh trên các thanh công cụ (Toolbar)

– Thực hiện lệnh bằng tổ hợp phím

– Gõ lệnh trực tiếp câu lệnh vào dòng “Command line …”

Khi sử dụng phần mềm Autocad người vẽ có thể dễ dàng đo đạc và ghi kích thước của các đối tượng trên bản vẽ.

Đặc biệt, khi sử dụng phần mềm autocad 2007 này ta có thể thiết lập chế độ in theo lớp mà ta mặc định khi vẽ hoặc thiết lập chế độ in theo màu (đặt nét trong phần Edit).

I. Mở đầu Giới thiệu chung 1. AutoCAD trong hệ thống các phần mềm đồ hoạ và văn phòng 2. Những khả năng chính của AutoCad 3. Làm quen sơ bộ với AutoCad 4. Chức năng một số phím đặc biệt 5. Các quy ước

II. Các lệnh về File 1. Tạo File bản vẽ mới 2. Lưu File bản vẽ 3. Mở bản vẽ có sẵn 4. Đóng bản vẽ 5. Thoát khỏi AutoCad

III. Hệ toạ độ và các phương thức truy bắt điểm 1. Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCad 2. Các phương pháp nhập toạ độ 3. Các phương thức truy bắt điểm đối tượng (Objects Snap ) 4. Lệnh Osnap (OS) gán chế độ truy bắt điểm thường trú 5. Lệnh vẽ đường thẳng Line ( với các phương pháp nhập toạ độ) 6. Lệnh vẽ đường tròn Circle ( với các phương pháp nhập toạ độ )

IV. Các thiết lập bản vẽ cơ bản 1. Giới hạn không gian vẽ – Lệnh LIMITS 2. Thu không gian đã được giới hạn vào trong màn hình – Lệnh ZOOM 3. Lệnh đẩy bản vẽ Pan 4. Đơn vị đo bản vẽ 5. Lệnh Snap, lệnh Grid, lệnh Ortho 6. Lệnh Mvsetup tạo khung bản vẽ

V. Các Lệnh vẽ cơ bản 1. Lệnh vẽ đường thẳng Line (L) ( đã học ở trên ) 2. Lệnh vẽ đường tròn Circle (C) ( đã học ở trên ) 3. Lệnh vẽ cung tròn Arc (A ) 4. Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline (PL) : đường có bề rộng nét 5. Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL) 6. Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC) 7. Lệnh vẽ Elip Ellipse (EL) 8. Lệnh vẽ đường Spline (SPL) lệnh vẽ các đường cong 9. Lệnh Mline vẽ đường

VI. Các lệnh hiệu chỉnh căn bản 1. Lệnh xóa đối tượng Erase (E) 2. Lệnh phục hồi đối tượng bị xoá Oops 3. Lệnh huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện Undo (U) 4. Lệnh phục hồi đối tượng vừa Undo là Redo 5. Lệnh tái tạo màn hình hay vẽ lại màn hình Redraw (R) 6. Lệnh tái tạo đối tượng trên màn hinh Regen (RE)

VII. Các lệnh hiệu chỉnh tạo hình 1. Lệnh tạo các đối tượng song song với các đối tượng cho trước Offset (O) 2. Lệnh cắt đối tượng giữa hai đối tượng giao Trim (TR) 3.Lệnh cắt mở rộng Extrim 4. Lệnh xén một phần đối tượng giữa hai điểm chọn Break (BR) 5. Lệnh kéo dài đối tượng đến đối tượng chặn Extend (EX) 6. Lệnh thay đổi chiều dài đối tượng Lengthen (LEN) 7. Lệnh vát mép các cạnh Chamfer (CHA) 8. Lệnh vuốt góc hai đối tượng với bán kính cho trước Fillet (F) 9. Lệnh hiệu chỉnh đa tuyến Pedit 10. Lệnh vẽ một đường thẳng hoặc một chùm đường thẳng giao nhau. XLINE (Construction line) 11.Lệnh vẽ một nửa đường thẳng (RAY) 12. Lệnh vẽ hình vành khăn (DONUT ) 13.Lệnh vẽ các đoạn thẳng có độ dày (TRACE ) 14.Lệnh vẽ miền được tô đặc (SOLID ) 15. Lệnh tạo một miền từ các hình ghép (REGION) 16.Lệnh Cộng các vùng Region (UNION ) 17.Lệnh Trừ các vùng Region ( SUBTRACT ) 18.Lệnh Lấy giao của các vùng Region (INTERSECT ) 19.Lệnh tạo nên một đối tượng Pline (hoặc Region) có dạng một đường bao kín (BOUNDARY)

VIII. Các Lệnh biến đổi và sao chép hình 1. Lệnh di dời đối tượng Move (M) 2. Lệnh sao chép đối tượng Copy (Co) 3. Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm Rotate (RO) 4. Lệnh thu phóng đối tượng theo tỷ lệ Scale (SC) 5. Lệnh đối xứng qua trục Mirror (MI). 6. Lệnh dời và kéo giãn đối tượng Stretch (S). 7. Lệnh sao chép dãy Array (AR)

IX. Quản lý bản vẽ theo lớp, đường nét và màu 1. Tạo lớp mới Lệnh Layer (L) 2. Nhập các dạng đường vào trong bản vẽ Linetype hoặc Format Linetype 3. Định tỷ lệ cho dạng đường Ltscale 4. Biến CELTSCALE

X. Hình cắt mặt cắt và vẽ ký hiệu vật liệu 1. Trình tự vẽ mặt cắt 2. Vẽ mặt cắt bằng lệnh Hatch (H) hoặc BHatch 3. Lệnh hiệu chỉnh mặt cắt HatchEdit

XI. Nhập và hiệu chỉnh văn bản 1. Trình tự nhập và hiệu chỉnh văn bản 2. Tạo kiểu chữ lệnh Style (ST)hoặc vào menu Format TextStyle 3. Lệnh nhập dòng chữ vào bản vẽ Text 4. Lệnh TextFill tô đen chữ hoặc không tô đen. 5. Lệnh nhập đoạn văn bản Mtext (MT) 6. Lệnh hiệu chỉnh văn bản DDedit (ED) 7. Lệnh QTEXT hiển thị dòng ký tự theo dạng rút gọn

XII. Ghi và hiệu chỉnh kích thước 1. Các thành phần kích thước 2. Tạo các kiểu kích thước DimStyle (D) hoặc Ddim hoặc Dimension Style 3. Các lệnh ghi kích thước thẳng 4. Các lệnh ghi kích thước hướng tâm 5. Các lệnh ghi kích thước khác. 6. Lệnh hiệu chỉnh kích thước

XIII. Tạo khối và ghi khối. 1. Lệnh tạo khối Block 2. Lệnh chèn Block vào bản vẽ Insert 3. Lệnh lưu Block thành File để dùng nhiều lần (lệnh Wblock) 4. Lệnh phá vỡ Block là Explode hoặc Xplode

XIV. Các phím tắt trong Autocad 2007