Tài Liệu Tự Học Office 2007 Đầy Đủ Nhất (Excel 2007, Word 2007,…)

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Router Tplink Thành Repeater Phát Wifi
  • A Beginner’s Guide To Medicaid
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Acestream Xem Bóng Đá Trực Tuyến + Link Download
  • Cách Xem Bóng Đá Bằng Acestream Tốc Độ Cao, Sắc Nét Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Xem Bóng Đá Bằng Acestream
  • data-full-width-responsive=”true”

    Hiện nay có rất nhiều phiên bản Office mà Microsoft cung cấp cho người dùng, mình lấy ví dụ như bộ Office 2003, Office 2007, Office 2010, Office 2013 và phiên bản mới nhất hiện nay là Office là 2022.

    Vâng ! có rất nhiều phiên bản cho các bạn lựa chọn, nhưng theo mình thấy thì bộ Office 2007 có lẽ là bộ Office được sử dụng nhiều nhất hiện nay, nhất là trong các cơ quan, trường học… bởi hàng loạt các ưu điểm dễ nhìn thấy như hoạt động nhẹ nhàng, dễ sử dụng và có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của đại đa số người dùng. Trước đây thì ở các cơ quan, trường học…. họ rất trung thành với bộ Office cũ đó là Office 2003, tuy nhiên thời thế thay đổi nên chúng ta không thể giữ mãi những cái đã quá cũ kỹ và lạc hậu được, chúng ta phải tiếp cận với những công nghệ mới, tân tiến hơn thì mới mau khá hơn được.

    Tự học Excel 2007, Word 2007, PowerPoint thật đơn giản

    Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ với các bạn trọn bộ giáo trình tự học Office 2007 mà mình đã sưu tầm được. Nếu như bạn đang có ý định học Word 2007, Excel 2007 hoặc là PowerPoint 2007 để làm việc thì có lẽ đây là một cuấn Ebook rất tuyệt vời dành cho bạn đó.

    Nội dung tài liệu hướng dẫn sử dụng Word 2007

    • Phần 1: Làm quen với Word 2007.
    • Phần 2: Làm quen với phiên bản mới.
    • Phần 3: Sử dụng các biểu mẫu có sẵn.
    • Phần 4: Cách trình bày thông tin hiệu quả trong Word 2007.
    • Phần 5: Thêm những ghi chú và theo dõi việc chỉnh sửa tài liệu.
    • Phần 6: Những tác động cuối cùng cho tài liệu.
    • Phần 7: Sử dụng mail Merge để tạo mail hàng loạt.
    • Phần 8: Những kỹ năng cơ bản.

    Nội dung tài liệu hướng dẫn sử dụng Excel 2007

    • Phần 1: Làm quen với Excel 2007.
    • Phần 2: Cách tạo biểu đồ.
    • Phần 3: Cách tạo báo cáo với PIVOTABLE.
    • Phần 4: Chia sẻ thông tin.
    • Phần 5: Các kỹ năng Office cơ bản.

    Nội dung tài liệu hướng dẫn sử dụng PowerPoint 2007

    • Phần 1: Cách tạo bài thuyết trình đơn giản.
    • Phần 2: Cách sử dụng biểu đồ, đồ thị và bảng biểu.
    • Phần 3: Thêm âm thanh hoặc lời thoại.
    • Phần 4: Định dạng bài thuyết trình.
    • Phần 5: Chuẩn bị thuyết trình.

    Download tài liệu tự học Office 2007 từ A đến Z

    Link download / Link dự phòng / Link dự phòng

    Tác giả bài hướng dẫn: LÊ VĂN HIẾU

    Lời kết

    Theo mình thì đây là một bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ Office 2007 khá đầy đủ và chi tiết, rất thích hợp với những bạn mới làm quen với bộ Office này và những bạn đang muốn học nâng cao hơn về kiến thức Word, Excel của mình.

    data-full-width-responsive=”true”

    Kiên Nguyễn – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Theo Đúng Chuẩn Trên Word 2007.. 2022
  • 8 Cách Triệt Lông Vùng Kín (Bikini) An Toàn, Không Ảnh Hưởng Tới Sinh Sản
  • Học Wax Lông Vùng Kín: Cách Wax Lông Bikini Đúng Và Chuyên Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Windows 10 Bằng Usb Cực Dễ 2022 Có Hình Chi Tiết
  • Restful Api Cho Người Bắt Đầu
  • Tài Liệu Tự Học Autocad Miễn Phí Trọn Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cnc Tại Đồng Nai
  • Hướng Dẫn Tự Học Phần Mềm Pro
  • Chức Năng, Ứng Dụng Và Lợi Ích Của Cad/cam
  • Những Tính Năng Mới Trong Autocad 2022
  • Autolisp: Hướng Dẫn Cài Đặt Và Các Lệnh Liên Quan Đến Lisp
  • AutoCAD là một trong những phần mềm của họ. Học AutoCAD không chỉ có thể sử dụng trong phần mềm AutoCAD. Việc tại nhà có thật sự mang to hiệu quả tốt do not ?.

    Tự học autocad có tốt không?

    Would you can with the purpose is học for, do not need to have học not handle drawing tốt. Mùi, phần cứng, phần mềm, phần mềm, phần mềm, phần mềm, hình chữ nhật

    Không có gì là không có gì khác nhau.

    – Cuốn sách và thú vị, thú vị cho bạn, một trong những món ăn của họ.

    Bạn có thể đọc một trong những phần mềm, bạn có thể đọc được Mạnh là tin và tự làm.

    Tóm lại, if you want “đi nhanh” and an application tốt AutoCAD trong việc hình thành and to handle drawing: điện lạnh thì ngay bước initial you should not . Học phần mềm AutoCAD Phần mềm và phần mềm của bạn

    Sao sao học học autocad hạ cao?

    Có một phần trong số này, đó là một trong những tài năng của chúng tôi. Bộ phận khai thác của chúng tôi có thể sử dụng một số thứ khác nhau.

    Cảnh báo khi mua tài liệu, cảnh sát, âm thanh, âm thanh.

    Phần cứng và phần mềm, phần mềm tự động Mạnh mẽ, tự động, hiệu quả, hiệu quả, hiệu quả, tự động hiệu quả và hiệu quả

    – Hướng dẫn sinh viên trong trò chơi điện tử

    – Học cách và văn bản, bạn có thể sử dụng tính năng của bạn.

    – Tối cao bạn chỉ có thể làm được

    – Cung cấp miễn phí và hướng dẫn của ứng dụng Lisp, Arx, VBA

    – Làm việc trong phần mềm và làm đẹp

    – Tự làm thành phần của chúng

    – Phần cứng của chúng tôi

    – phạm pháp, văn bản, trò chơi điện tử

    – Trong thành phần của chúng tôi

    LIÊN HỆ TRUNG TÂM CAD CAM ADVANCECAD

    Trụ sở chính: 163 Nguyễn Bá Tòng. Phường 11. Q. Tân Bình. HCM

    SĐT: 028.3971.8463 – 03.7777.0090 (có zalo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Cơ Khí Cần Phải Biết
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Trích Tự Động Trong Autocad
  • Download Autocad 2014 {Thành Công 100%} + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Download Autocad 2013 Miễn Phí 100% + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cách Backup File Autocad Tự Động, Auto Save File Autocad
  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2007 Cho Người Mới (P2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Thực Hành Thiết Kế Kim Loại Tấm Trên Inventor 2014
  • Giáo Trình Tự Học Autodesk Inventor 2022 Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Trên Inventor 2022 (Cơ Bản)
  • Dvd Tiếng Việt Tính Toán Tối Ưu Hóa Chi Tiết Máy Với Inventor 2022
  • Autodesk Inventor Tổng Quan Về Phần Mềm
  • Sử dụng các phím chức năng của CAD như thế nào?

    • Phím Esc : Thoát lệnh đang vẽ
    • Space bar (phím cách): Chức năng tương tự phím Enter, chỉ khi bạn nhập vào cad dạng Text thì nó vẫn thể hiện vai trò là phím cách. Khi sử dụng Cad một thời gian, bạn sẽ thấy đây là phím bấm bạn sử dụng nhiều nhất trong các thao tác vẽ bởi nó nằm ngay vị trí gần ngón tay cái của bạn và có độ dài lý tưởng để bạn có thể thao tác nhanh hơn là bấm Enter
    • Phím F1: Mở trình hướng dẫn Autocad bằng ngôn ngữ đang cài đặt Cad. Dĩ nhiên chúng ta không dùng cái này bao giờ
    • Phím F2: Mở chế độ Textmode của command line để xem lịch sử các thao tác mà bạn đã làm trước đó
    • Phím F3: Dùng để bật hoặc tắt chế độ bắt điểm (còn gọi là OSNAP) trên Cad
    • Phím F4: Dùng để bật hoặc tắt chế độ bắt điểm trên môi trường vẽ 3D
    • Phím F5: Dùng để xoay vòng Crosshair Cursor trong chế độ vẽ hình chiếu trục đo
    • Phím F6: Dùng để bật hoặc tắt chế độ Dynamic UCS trong môi trường vẽ 3D
    • Phím F7: Dùng để bật hoặc tắt chế độ vẽ lưới để người mới có thể vẽ tốt hơn khi không có nhiều kinh nghiệm về tỉ lệ vẽ trong Cad
    • Phím F8: Dùng để bật hoặc tắt chế độ vẽ tự do, tức là bạn có thể vẽ đường thẳng theo bất cứ hướng nào mà bạn muốn
    • Phím F9: Dùng để bật hoặc tắt chế độ bắt dính vào lưới caro khi bạn đang sử dụng F7
    • Phím F10: Dùng để bật hoặc tắt chế độ Polar tracking khi thiết lập góc xiên trong Drafting Settings
    • Phím F11: Dùng để bật hoặc tắt chế độ Object Snap Tracking

    Ngoài ra các phím chức năng kể trên còn kết hợp với tổ hợp phím để tạo thành một chức năng khác riêng biệt:

    • Ctrl+1: Mở hộp thoại Properties để hiệu chỉnh đối tượng đang vẽ
    • Ctrl+2: Mở hộp hội thoại Design Center quản lý và tạo thư viện quản lý trong Cad
    • Ctrl+3: Mở hộp hội thoại Tool Palettes giúp quản lý thư viện để vẽ nhanh trong Cad
    • Ctrl+4: Mở hộp hội thoại Sheet Set Manager giúp quản lý các bản vẽ trong Cad
    • Ctrl+6: Mở hộp hội thoại Db Connect Manager giúp quản lý các dữ liệu của MS Access trong Cad
    • Ctrl+7: Mở hộp hội thoại Markup Set Manager giúp quản lý các đánh dấu Cloud hiệu chỉnh trong Cad
    • Ctrl+8: Mở hộp hội thoại Calculator dùng để tính toán trong Cad
    • Ctrl+0: Bật tắt chế độ Full Screen để vẽ thoải mái hơn

    Cách sử dụng chuột khi vẽ Cad

    • Lăn bánh xe chuột về trước để phóng to, lăn về sau để thu nhỏ
    • Nhấn và giữ bánh xe để dời bản vẽ dời (pan) đối tượng qua hướng mong muốn

    Tìm hiểu thêm: Download phần mềm photoshop cs6 miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2007 Cho Người Mới (P1)
  • Download Autocad 2007 Crack Và Hướng Dẫn Cài Đặt (Miễn Phí)
  • Top Tướng Khắc Chế Nữ Tu Thủy Thần Illaoi
  • Cẩm Nang Cách Chơi Illaoi: Quật Tan Linh Hồn Kẻ Địch Bằng Xúc Tu
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Illaoi
  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2007 Cho Người Mới (P1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2007 Cho Người Mới (P2)
  • Lý Thuyết Và Thực Hành Thiết Kế Kim Loại Tấm Trên Inventor 2014
  • Giáo Trình Tự Học Autodesk Inventor 2022 Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Thiết Kế Trên Inventor 2022 (Cơ Bản)
  • Dvd Tiếng Việt Tính Toán Tối Ưu Hóa Chi Tiết Máy Với Inventor 2022
  • Chúng ta đều đã nghe và biết về Autocad và những khả năng vô hạn mà phần mềm này mang lại để hỗ trợ cho đội ngũ kiến trúc sư và các kỹ sư trong các khối ngành kỹ thuật. Nhiều bạn lúc mới làm quen với Autocad không khỏi bỡ ngỡ vì chưa biết cách sử dụng, lại không thông thạo tiếng anh. Hightechec xin chia sẻ series hướng dẫn tự học Autocad trên phiên bản 2007 cho người mới, hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn.

    Làm quen với phần mềm Autocad

    Autocad 2007 là một phần mềm vẽ được sử dụng gần như rộng rãi nhất trong hệ người dùng cad ở Việt Nam và cả trên thế giới. Tại nước ta, các ngành như kiến trúc, cơ khí, cấp thoát nước hay kết cấu đều là những ngành sử dụng rộng rãi phần mềm nay. Dù hiện tại đã có nhiều hãng ra mắt nhiều phần mềm hỗ trợ khác như Revit, Archicad… nhưng để nói về độ phổ biến và dễ sử dụng thì Autocad hiện vẫn đứng đầu.

    Chú thích các chức năng chính của các thông số trên ảnh:

    • Menu bar: Dùng để truy xuất và thiết lập các lệnh trên Cad
    • Standard bar, Tool bar: Dùng xuất nhanh các lệnh & các thiết lập trong Cad
    • Dash board: Là một bảng gồm các lệnh hiệu chỉnh và vẽ chia theo việc vẽ 2D hay 3D. Các lệnh này có thể dùng để chỉnh sửa các thông số của các đối tượng ACAD trong bảng Properies
    • Status bar: Giúp ghi lại tọa độ di chuyển của con trỏ chuột và để bật tắt truy bắt điểm trong Cad
    • Drawing area: Là vùng vẽ mà thường được cài đặt mặc định là màu đen để dễ nhận biết
    • Ucs Icon: Thể hiện 2 trục X và Y trong Cad. Bạn có thể tìm thấy cả trục Z khi vẽ trên giao diện 3D
    • Command line: Đây là dòng lệnh để người sử dụng nhập vào và thực hiện các lệnh vẽ mong muốn. Nó cũng ghi nhận các lệnh bạn vừa thực hiện bằng phím tắt và ghi lại toàn bộ quá trình vẽ của bạn.

    Tìm hiểu thêm: Download phần mềm photoshop cs6 miễn phí

    Nhập tọa độ trong Cad như thế nào?

    Mọi hình mà bạn vẽ trên Autocad đều được quản lý và thể hiện bằng tọa độ. Trong Cad tọa độ gốc là hình vuông nhỏ nằm ở giao hai trục X và Y. Có tới 5 cách nhập tọa độ trong Autocad là tọa độ tuyệt đối, tương đối, trực tiếp, tọa độ cực tuyệt đối, cực tương tối. Với 5 loại tọa độ này thì bạn chỉ sử dụng chủ yếu là tọa độ trực tiếp, tiếp theo là tọa độ cực tương đối và tọa độ tuyệt đối thì chẳng bao giờ bạn dùng tới. Trong môi trường vẽ 3D bạn có thể tọa độ trụ và tọa độ cầu.

    • Tọa độ tuyệt đối được tính theo khoảng cách từ điểm đó đo đến gốc tọa độ XY với X là trục hoành, Y là trục tung
    • Tọa độ cực tuyệt đối được tính theo khoảng cách gần nhất của điểm đó đến gốc tọa độ XY và được biểu diễn dưới dạng d<a với d là độ dài đường thẳng còn a là góc nghiên so với trục nằm ngang trong hệ XY
    • Tọa độ tương đối được tính theo khoảng cách của điểm đó đến điểm được vẽ cuối cùng trên bản vẽ theo phương XY
    • Tọa độ cực tương đối được tính theo khoảng cách của điểm đó đến điểm cuối được vẽ trên bản vẽ trong đó điểm cuối cùng được coi là tọa độ góc tạm thời cho điểm cần vẽ tiếp theo

    Như đã nói, hai loại tọa độ mà bạn dùng nhiều nhất là tọa độ tương tối và tọa độ cực tương đối. Nhưng để vẽ nhanh hơn, bạn chỉ cần nhập tọa độ khi di chuyển chuột và nhấn Enter. Ví dụ như bạn muốn vẽ đoạn thẳng dài 10 đơn vị, bạn chỉ cần gõ 10 và di chuyển chuột rồi nhấn Enter thì đoạn thẳng sẽ được vẽ với độ dài là 10 đơn vị theo hướng rê chuột.

    Tìm hiểu thêm: Chia sẻ Key Photoshop Cs6 Free 32+64 bit mới nhất Activation 100%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Autocad 2007 Crack Và Hướng Dẫn Cài Đặt (Miễn Phí)
  • Top Tướng Khắc Chế Nữ Tu Thủy Thần Illaoi
  • Cẩm Nang Cách Chơi Illaoi: Quật Tan Linh Hồn Kẻ Địch Bằng Xúc Tu
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Illaoi
  • Cách Chơi Illaoi Đi Top Mùa 9 Với Những Skill Siêu Mạnh
  • Tài Liệu Tự Học Guitar Solo

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chơi Gragas Ở Vị Trí Ap Mid
  • Cách Chơi Gragas Mùa 10 Cân Mọi Tướng Trên Bàn Cờ Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Chơi Gragas Ở Vị Trí Đấu Sĩ Đường Trên Liên Minh Huyền Thoại 4.11
  • Hướng Dẫn Giả Lập Ps2 Trên Pc Bằng Pcsx2 Bản
  • Top Phần Mềm Giả Lập Android Trên Pc, Chơi Game Mobile Tốt Nhất
  • Tài liệu tự học guitar solo – tài liệu tự học guitar phím lõm – giáo trình học guitar miễn phí cho những ai đam mê học guitar và đang học guitar cơ bản đến nâng cao được chia sẻ từ chúng tôi hy vọng giúp bạn có thêm nhiều tài liệu học guitar.

    Sách tài liệu tự học guitar solo – Sách tự học guitar theo phương pháp đơn giản nhất.

    Sách tự học guitar theo phương pháp đơn giản nhất của tác giả Lê Nhất Phương, đây là một cuốn sách rất cần thiết cho những bạn không có điều kiện học đàn guitar tại lớp, nhưng muốn tự học guitar một cách bài bản.

    Sách tự học guitar theo phương pháp đơn giản nhất sẽ có những điều thú vị sau :

    • Những lời gợi ý cho những bạn tự học đàn guitar của tác giả
    • Cách cầm đàn và phím gảy
    • Các nốt nhạc trên guitar và cách gảy
    • Những bài thực hành đầu tiên để làm quen với guitar
    • Những bài thực hành nhỏ
    • Các loại nhịp thường gặp khi chơi đàn guitar
    • Các tiết tấu guitar cơ bản hay nhất khi đệm đàn guitar
    • Cách đàn các nốt luyến để tác phẩm hay hơn
    • Làm quen và chơi các nốt nhạc cao
    • Các tác phẩm nổi tiếng để thực hành

    Download giáo trình học guitar miễn phí

    Link dowload Sách tự học guitar theo phương pháp đơn giản nhất.

    Chủ đề tìm kiếm

    sách học guitar

    sách học guitar bass

    sách học guitar fingerstyle

    sách học guitar cổ điển

    sách học guitar điện

    sách học guitar đệm hát

    sách học guitar cơ bản

    sách học guitar lead

    sách học guitar solo

    sách học guitar

    sách học guitar căn bản

    sách học guitar hay

    sách học guitar acoustic

    sách học guitar hiển râu

    sách học guitar pdf

    sách học guitar cấp tốc

    sách tự học guitar phím lõm

    sách tự học guitar đệm hát (lê vũ acoustic)

    sách dạy học guitar

    sách tự học guitar classic

    sách tự học guitar solo

    sách tự học guitar acoustic

    sách tự học đàn guitar acoustic

    ebook học guitar

    ebook học guitar cơ bản

    ebook tự học guitar

    sách học guitar acoustic

    sách tự học guitar acoustic

    sách học guitar bass

    sách học guitar cơ bản

    sách học guitar căn bản

    sách học guitar cổ điển

    sách học guitar classic

    sách học guitar cấp tốc

    sách tự học guitar classic

    sách học đàn guitar căn bản

    ebook hoc guitar dem hat

    sách học guitar fingerstyle

    tài liệu học guitar

    tài liệu học guitar đệm hát

    tài liệu học guitar solo

    tài liệu học guitar bass

    tài liệu học guitar flamenco

    tài liệu học guitar cho người mới bắt đầu

    tài liệu học guitar cơ bản

    tài liệu học guitar classic

    tài liệu học guitar đệm hát căn bản pdf

    tài liệu học guitar acoustic

    tài liệu học guitar cổ điển

    tài liệu học guitar lead

    tài liệu học guitar điện

    tài liệu học guitar đệm hát pdf

    tài liệu tự học guitar phím lõm

    tài liệu tự học guitar solo

    tài liệu học đàn guitar pdf

    tài liệu học đàn guitar căn bản

    tài liệu học guitar căn bản

    tài liệu học guitar đệm hát căn bản

    tài liệu tự học guitar classic

    tài liệu tự học guitar cổ điển

    tài liệu học đàn guitar vọng cổ

    download tài liệu học guitar

    download tài liệu tự học guitar

    download tài liệu học đàn guitar

    tài liệu hướng dẫn học đàn guitar cơ bản

    tài liệu học guitar fingerstyle

    tài liệu tự học guitar hay

    tài liệu học đàn guitar đệm hát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đọc Tab Guitar Đơn Giản Dễ Hiểu
  • Hướng Dẫn Chuyên Sâu Về Cách Chỉnh Crosshair Csgo
  • Guide Garen Mùa 10: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Cách Chơi Và Lên Đồ Garen Top
  • Cách Lên Đồ Và Cách Chơi Garen Đi Rừng Mạnh Nhất Mùa 9
  • Tìm Hiểu Chuyên Sâu Về Quá Trình Thiết Kế: Samira
  • Học Autocad 2007 Bài 29:hướng Dẫn Cách Vẽ Mặt Cắt Và Kí Hiệu Vật Liệu Trên Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Xóa Layer Trong Cad Chuyên Nghiệp Và Chính Xác
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Amazon Associates Để Làm Affiliate Marketing
  • Amazon Affiliate: Hướng Dẫn Đăng Ký Chương Trình Thành Công
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Amazon Associates 2022 Chi Tiết Từ A Đến Z
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đổi Vé Máy Bay Vietjet Air 2022 Đầy Đủ Nhất
  • 1. Trình tự vẽ mặt cắt:

    . Tạo hình cắt mặt cắt

    . Từ menu Draw/ Hatch…., hoặc thực hiện lệnh Bhatch hoặc

    . Trên hộp thoại ta chọn trang Hatch

    . Chọn kiều mặt cắt trong khung Type

    . Chọn tên mẫu tô tại mục Pattern

    . Chọn tỷ lệ tại khung Scale và độ nghiêng tại mục Angle

    . Chọn nút pick Point để chỉ định một điểm nằm trong vùng cắt ( vùng cắt phải kín)

    . Nếu muốn xem trước mặt cắt thì chọn Preview.

    . Kết thúc ta nhấn nút OK

    2. Vẽ mặt cắt bằng lệnh Hatch (H) hoặc BHatch:

    Sau khi vào lệnh xuất hiện hộp thoại. Hội thọai này có 2 trang Hacth, và Gradient

    a. Trang Hatch: b. Trang Gradient

    One Color:

    Xác định vùng tô sử dụng sự biến đổi trong giữa bóng đổ và màu nền sáng của một màu. Khi One Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu mẫu với nút Browse và thanh trượt Shade and Tint (biến GFCLRSTATE)

    Two Color:

    Xác định vùng tô sử dụng sử biến đổi trơn giữa bóng đổ và màu nền sáng của hai màu. Khi Two Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu mẫu với nút Browse cho màu 1 và màu 2 (biến GFCLRSTATE)

    Centered :

    Xác định cấu hình gradient đối xứng. Nếu thành phần này không được chọn, vùng phủ gradient thay đổi về phía trái, tạo nguồn sáng ảo phía trái của đối tượng (biến GFSHIFT)

    Angle:

    Xác định góc của vùng tô gradient. Góc đã xác định quan hệ với UCS hiện hành. Lựa chọn này phụ thuộc vào góc của mẫu mặt cắt (biến GFANG)

    3. Lệnh hiệu chỉnh mặt cắt HatchEdit:

    Cho phép ta hiệu chỉnh mặt cắt liên kết. Ta có thể nhập lệnh hoặc nhắp đúp chuột tại đối tượng cần thay đổi sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại Hatch Edit cho ta hiệu chỉnh.

    Tương tự như hộp thoại Hacth Gradient ta chọn các thông số cần thay đổi sau đó nhấn nút

    OK để hoàn tất công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Autocad Mechanical 2022
  • Cách Đổi Lệnh Và Đặt Lệnh Tắt Trong Autocad
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Lệnh Tắt Trong Autocad
  • Hướng Dẫn Thay Đổi Lệnh Tắt Trong Autocad
  • 97 Lệnh Cơ Bản Trong Autocad Hay Dùng Nhất
  • Learn & Master Piano Dvd/cd/book Pack Tài Liệu Tự Học Piano Cơ Bản Tài Liệu Hướng Dẫn Học Đàn Piano

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghi Nhớ Tất Cả Các Hợp Âm Piano Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Học Hợp Âm Đàn Piano
  • Top 60 Các Hợp Âm Cơ Bản Của Piano Giải Pháp Cách Ghi Nhớ Hợp Âm Piano Hiệu Quả
  • Cách Rải Hợp Âm Trên Đàn Piano Như Thế Nào ” Khuyến Nhạc
  • Hack Like Facebook Free Vừa An Toàn Vừa Hiệu Quả Nhất
  • Learn & master piano dvd/cd/book pack tài liệu tự học piano cơ bản tài liệu hướng dẫn học đàn piano Chi tiết được BloghocPiano sưu tầm và chia sẻ dành cho bạn đang tìm kiếm tài liệu cho người mới học piano, tài liệu học piano tiếng việt, download tài liệu học piano, tài liệu học nhạc lý cơ bản cho piano, tài liệu học nhạc lý piano …dễ dàng download và thực hành.

    Download Learn & master piano dvd/cd/book pack

    Chủ đề tìm kiếm

    learn & master piano

    learn & master piano – lesson Ifdvietnam.org learn & master piano review

    learn & master piano 28 sessions

    learn & master piano download

    learn & master piano with will barrow download

    learn & master piano with will barrow pdf

    learn master piano pdf download

    learn & master piano book pdf

    learn & master piano collection

    learn and master piano free download

    learn and master piano pdf free download

    learn and master piano amazon

    learn and master piano workshop pdf

    learn and master piano lessons 1-6

    learn and master piano will barrow review

    learn and master piano cd download

    learn and master piano kickass

    learn and master piano lesson book

    learn and master piano دانلود

    tài liệu học piano

    tài liệu học piano đệm hát

    tài liệu học piano cho người mới bắt đầu

    tài liệu học piano tiếng việt

    tài liệu tự học piano cơ bản

    download tài liệu học piano

    tài liệu học đàn piano cho bé

    tài liệu học nhạc lý piano

    tài liệu cho người mới học piano

    tài liệu hướng dẫn học đàn piano

    tài liệu học nhạc lý cơ bản cho piano

    tài liệu học piano cơ bản

    tài liệu hướng dẫn tự học piano

    sách học piano

    sách học piano pdf

    sách học piano solo

    sách học piano cho bé

    sách học piano cho người mới bắt đầu

    sách học piano đệm hát

    sách học piano theo phương pháp methode rose

    mua sách học piano ở đâu

    sách học đệm piano cơ bản

    sách tự học piano đệm hát

    mua sách học piano

    tải sách học piano

    sách học đệm đàn piano

    sách tự học piano và keyboards

    sách học piano cơ bản

    sách học piano cơ bản pdf

    tự học piano bằng sách methode rose

    bán sách học đàn piano

    bán sách học piano

    sách tự học piano download

    ebook sách học đàn piano tiếng việt của việt thương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cài Đặt, Sử Dụng Everyone Piano, Chơi Đàn Piano Trên Máy Tính
  • Bộ Giáo Trình Dạy Piano Bằng Tiếng Việt Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giáo Trình, Sách, Tài Liệu Tự Học Đàn Piano Cơ Bản Tiếng Việt
  • Cách Tự Học Piano Tại Nhà Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Học Đàn Piano Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Tự Học Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xoay Ngang Một Trang Giấy Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Cách Xoay Ngang 1 Trang Trong Word 2007 2010 2013 2003
  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007, 2003, 2013, 2010, 2022, 2022, K
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hướng Dẫn Trộn Thư Mail Merge Trong Word 2013 2010 2007 2003
  • Published on

    https://quantriexcel.blogspot.com/

    1. 1. 1 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WORD 2007 CHƯƠNG I Làm quen với giao diện mới Trong Word 2007, bạn sẽ không còn thấy các menu lệnh như phiên bản trước mà thay vào đólà hệ thống”ribbon”với3thànhphầnchính:thẻ(Tab),nhóm(Group)vàcácnútlệnh (Command butt on).Cácnútlệnhcóliênquanđếnnhauđượcgomvàomộtnhóm,vídụnhưcác nútchọnfont,cỡchữ, in đậm, nghiêng, gạch chân… được gom vào nhóm Font. Nhiều nhóm có chung một tác vụ lại được gomvàotrongmộtthẻ. Bạn hãy để ý, ở góc trên bên tay trái có một nút hình tròn , nó có tên là Microsoft Office Button. Nhấn nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như menu File của phiên bản Word trước, bao gồm các lệnh: New, Open, Save, Print…Quick Access Toolbar là thanh công cụ nằm cạnh nút Microsoft Office Button, giúp truy cập nhanh đến những nút lệnh thường dùng. Bạn có thể nhấn chuột vào nút mũi tên ở cuối thanh và bổ sung thêm những nút lệnh bạn hay dùng khác vào thanh công cụ nàybằngcáchđánhdấuchọnvàonó. 2.Sử dụng phím tắt để mở các thẻ, nút lệnh Ngoài phương pháp nhấn chuột, bạn có thể sử dụng phím tắt để truy cập đến các thẻ, nút lệnh một cách nhanh chóng. Rấtđơngiản,hãygiữphímAlt trong2giây,lậptứcxuấthiệncác chữ cái trên các thẻ, bạn nhấn tiếp chữ cái trên thẻ nào mình muốn mở,thẻ đó sẽ được kích hoạt.Bâygiờtrêncácnútlệnhlạixuấthiệnmộtloạtchữcáiđểbạnkíchhoạtnóvớicáchtươngtự. 3.Tạo một tài liệu mới Tương tự như Word 2003, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2007 là Ctrl+N. Cách khác: NhấnchuộtvàoMicrosoftOfficeButton,chọnNew,nhấnđúpchuộtvômụcBlankdocument. Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button , chọn New. Nhấn Installed Templates,sauđóchọnmộtmẫuđãcàivàomáyhaychọnmộtmẫutừMicrosoftOffice Online(yêucầucókếtnốiInternetđểtảivề).NhấnnútCreateđểtạomộttàiliệumớitừmẫuđãchọn. 4. Mở tài liệu có sẵn trên máy Tương tự như Word 2003, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. Bạn cũng có thể vàoMicrosoftOfficeButton,chọnOpen. 5. Lưu tài liệu PhímtắtđểlưutàiliệulàCtrl+S(giốngWord2003).Cáchkhác:NhấnMicrosoft Office Button,chọnSave.Nếufiletàiliệunàytrướcđóchưađượclưulầnnào,bạnsẽđượcyêucầu
    2. 3. 3 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 này nằm ở đâu? Bạnhãyđưa mắt xuốnggócdướibênphải cửa sổ,trênthanhtrạngtháisẽthấythanh trượtZoom.Bạnchỉviệckéothanhtrượtquaphảiđểphónglớnhayquatráiđểthunhỏtàiliệu. 10. Xác lập chế độ phóng lớn / thu nhỏ đặc biệt Trong thẻ View, nhóm Zoom, nhấn 100% để đưa tài liệu về đúng kích cỡ của nó. Cũng trongnhóm Zoom, nút One Page cho phép bạn hiển thị vừa đúng 1 trang trên màn hình, nút Two Pageshiển thị đúng 2 trang, còn Page Width làchế độ Zoom mà chiều rộng trang vừa vớichiều rộng mànhình.Nhấnnút Zoom sẽchonhiềutùychọnhơnnữa. 11. Xem tài liệu ở chế độ Full Screen Reading Ở Word 2003, bạn có thể xem tài liệu giống như xem sách (2 trang đối diện nhau, và chiềurộng màn hình được tận dụng tối đa để có thể đọc và ghi chú vào tài liệu một cách dễ dàng).Cách thựchiện:VàomenuView-Reading Layout. Đối với Word 2007, công cụ này nằm ở thẻ View, nhóm Document Views, mục Full ScreenReading. Khi ở chế độ Full Screen Reading, nhấn phím mũi tên ở góc dưới của trang để dichuyển qua lại giữa cáctrang.NhấnESCđểtrởvềchếđộPrintLayout.CũngtrongnhómDocumentViewsbạncóthểchọn nhiềuchếđộhiểnthịkhácnhưWebLayout,Outline,Draft. 12. Thanh thước kẻ (Ruler) Thước kẻ dọc và ngang rấttiện lợi cho bạn canh chỉnh, thếnhưng trong phiên bản Word2007 này hìnhnhưMicrosoftđã loại bỏ nó rồi? Không phải vậy, cũng như Word 2003 cho phép bạn tùy ý bật tắt thanh Ruler(menu View – Ruler), trong phiên bản 2007, chức năng này đã được đưa vào thẻ View, nhómShow/Hide. Bạnchỉviệcđánhdấucheckvàomục Rulerđểchonóhiệnlênlại.Mộtcáchkhácđểchothướckẻhiệnralànhấnchuộtvào nútViewRulerở phía trên thanhcuộn dọc.Nếu thực hiện cách này mà bạn chỉ thấy có mỗi thước kẻ ngang xuất hiện, khôngthấythướckẻdọcđâucả,hãylàmthêmbướcsauđểbậtthướckẻdọclên:NhấnMicrosoftOffice Button ,nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái chọn Advanced. Kéothanh trượt ở khung bên phải xuống dưới nhómDisplay, đánh dấu chọn hộp kiểmShow vertical rulerinPrintLayoutview.NhấnOK Lưu ý:BạnphảixemtàiliệuởchếđộPrintLayoutthìmớihiệnđủđượccácthanhthướckẻ. 13. Duyệt tài liệu ở chế độ hình thu nhỏ (Thumbnails) Chếđộnàyrấthữuíchnếutrongtàiliệucủabạncóquánhiềutrangvìnóchobạnmộtcáinhìntổngthể về các trang, và bạn có thể nhảy nhanh đến một trang bất kỳ.Trong thẻ View, nhóm Show/Hide, bạn đánh dấu check vào hộp kiểm Thumbnails.Lậptứcbêntráicửasổxuấthiệnmộtkhungchứa hình thu nhỏ của các trang trong tài liệu, kèm theo sốtrang ở bên dưới. Bạn nhấn chuột vào một trang để nhảy đến trang đó.
    3. 4. 4 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 14. Thay đổi xác lập lề trang Trong Word 2003, để thay đổi những xác lập trang, bạn vào menu File – Page Setup. Còn trong Word 2007 thì sao? Các xác lập trang giấy nằm trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup.- Để thay đổi lề trang, nhấn nút Margins, một menu xổ xuống cho bạn chọn những kiểu lềtrang mình thích (mỗi kiểu lề đều có ghi chú thông số bên cạnh, ví dụ kiểu Normal thì lề trên,dưới, trái, phải đều cáchmépgiấy1inch – Nếu như các thông số lề trang bạn muốn xác lập không có sẵn trong danh sách, hãy nhấnCustom Marginsởcuốimenu,sauđótựmìnhnhậpvàothôngsốmới. 15. Hiển thị các lề trang Nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái nhấn Advanced, khung bên phải kéo thanh trượt xuống nhóm Show document content và đánh dấu checkvàohộpkiểmShowtextboundaries.NhấnOK. 16. Các lề trang sẽ xuất hiện trong tài liệu dưới dạng đờng đứt nét
    4. 7. 7 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 26. Xóa Header / Footer Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đếnchọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống. 27.Tạo Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài liệu – Trướctiên,bạncầntạocácngắtvùngđểphânchiacácvùngtrongtàiliệu.Nhấnchuộtvàovịtrímuốn đặt một vùng mới. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn nút Breaks vàchọn một kiểu ngắt vùng phù hợp trong Section Breaks, ví dụ Continuous (chúng ta sẽ tìm hiểukỹ hơn về ngắt trang / ngắt vùngởnhữngbàiviếtsau). – Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đếnchọnEditHeader/EditFooterđểchỉnhsửa nộidungchoHeader/Footer. – Trên thẻ Header & Footer, nhóm Navigation, nếu thấy nút Link to Previous đang sáng thìnhấn vào nút này một lần nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong vùng mới này với vùngtrướcđó.BạnsẽthấymụcSameasPreviousởgóctrênbênphải củaHeader/Footerbiếnmất. – Sau đó bạn chỉnh sửa Header / Footer cho vùng mới này và yên tâm rằng những Header /Footer của cácvùngtrướcđókhôngbịthayđổitheo. chúng tôi đổi giao diện cho Office Theonhững ảnhtrên bạn cóthấylà màu xanh truyền thống của Microsoft Word đã bị thayđổi? Office 2007cótínhnăngthayđổigiaodiệnhiểnthị (chotấtcảcácchươngtrìnhnằmtrongbộOffice2007)và có3màuđểbạncóthểlựachọn:Màuxanh(Blue),màuđen(Black),màubạc(Silver).Bạncóthểthay đổi bằng cách nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp WordOptions. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khungbêntráinhấnPopular,tạiphầnColorSchermechọnmàu mà bạn muốn ( Chú ý :thayđổisẽđượcápdụngkhikhởiđộnglạichươngtrìnhOfficeđangmở) Chuong II
    5. 10. 10 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Trong thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuông ở góc dưới phải của nhóm Paragraph để mở hộpthoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộp kiểmKeeplinestogether.NhấnOKlàxong. c.Tránh ngắt trang giữa các đoạn – Chọn các đoạn mà bạn muốn giữ trên 1 trang đơn.Tại thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuôngởgócdướiphảicủanhómParagraphđểmởhộpthoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộpkiểmKeepwithnext.NhấnOKlàxong. d.Tạo ngắt trang trước một đoạn – Nhấnchuộtvàođoạnmàbạn muốntạongắttrangtrướcnó. – Tại thẻ Page Layout, nhấn vào nút ô vuông ở góc dưới phải củanhóm Paragraph để mở hộp thoạiParagraph. – Trong hộp thoại này, bạn chọn thẻ Line and Page Breaks, kế đến đánh dấu chọn vào hộpkiểm Page break before. Nhấn OK.
    6. 11. 11 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 a. b. e.Tránh ngắt trang trong một hàng của bảng – Nhấn chuột vào hàng của bảng mà bạn không muốn ngắt, hoặc chọn toàn bộ bảng nếu bạnkhông muốnbảngbịngắt. – Trên thanh côngcụ,nhấnvàothẻLayout. – TạinhómTable,nhấnnútProperties. – Trong hộp thoại Table Properties, mở thẻ Row, bỏ dấu kiểmAllow rowto break across pages. Nhấn OK. 3. Ngắt vùng a. Các loại ngắt vùng có thể chèn – Lệnh Next Page chèn ngắt vùng vào và bắt đầu vùng mới trên trang mới kế tiếp. Loại nàythích hợpđểbắtđầumộtchươngtrongtàiliệu. – Lệnh Continuous chèn ngắt vùng và bắt đầu vùng mới trên cùng một trang. Loại này hữudụng choviệcthayđổiđịnhdạng,chẳnghạntrìnhbàysốcộtkhácnhautrêncùngmộttrang. – Lệnh Even Page hoặc Odd Page chèn một ngắt vùng và bắt đầu vùng mới trên trang chẵnhoặc lẻ kếtiếp. Nếu bạn muốncác chương trong tài liệu luôn bắt đầu ở trang chẵn hoặc trang lẻ, hãy dùng tùy chọnEvenPagehoặcOddPage. chúng tôi đổi bố cục hoặc định dạng tài liệu – Nhấnchuộtvàonơimuốnthayđổiđịnhdạng. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútBreaks. – phần Section Breaks, bạn hãy chọn một kiểu ngắt vùng phù hợp. Chẳng hạn, nếu bạnchia tài liệu thànhcácchươngvàmỗichươngbạnmuốnbắtđầuởtranglẻ,hãychọnOddPage.
    7. 12. 12 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c.Xóa các thay đổi của bố cục tài liệu Ngắtvùngdùngđể chỉ ra nơithayđổiđịnhdạngtrongtàiliệu. Khixóangắtvùngđithìphầnvănbảnở vùngtrướcvàsausẽđượcápdụngchungđịnhdạng. – Trong thẻ View, nhóm Document Views, chọn nút Draft để có thể nhìn thấy các đường đứtđôi của vùngngắt. – Dùngchuộtchọnngắtvùng màbạnmuốnxóa.NhấnDelete. 4. Thêm trang, xóa trang – Nhấn chuột vào bất cứ nơi nào mà bạn muốn chèn vào thêm một trang mới. – Trong thẻ Insert, nhóm Pages, nhấn nút Blank Page.Trang mới sẽ được chèn vào vị trí sau con trỏchuộtđangđứng. a. Thêm một trang bìa
    8. 14. 14 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 d.Xóa một trang đơn có chứa nội dung – Đặtcontrỏvàotrangbạnmuốnxóa. – Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút mũi tên bên cạnh nút Find, chọn Go To (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+G). – Trong hộp thoại xuất hiện, bạn gõ page vàoô nhập liệuvà nhấn Enter. Toàn bộ nội dung của trang hiệnhànhsẽđượcchọn. – NhấnnútClose.SauđónhấnphímDelete đểxóađinộidungcủatrang. 5. Đếm số từ trong tài liệu Word 2007 có thể đếm số từ của tài liệu trong khi bạn gõ văn bản. Ngoài ra chương trình còncó thể đếmsốtrang,sốđoạn,sốdòng,sốkýtựcóhoặckhôngcókhoảngtrắng a. Đếm số từ trong khi gõ văn bản Trong khi bạn gõ văn bản, Word 2007 sẽ tự động đếmsố trang và số từ có trong tài liệu.Thông tinnày đượchiển thịtrên thanhtrạngtháiởgóc dướibêntrái màn hình: mục Page (sốtrang) và Wor ds (số từ). b. Đếm số từ trong vùng chọn Bạn có thể đếm số từ trong các vùng chọn, và các vùng chọn này không nhất thiết phải liềnmạch nhau. – Trước tiên bạn dùng chuột chọn vùng cần đếm. Nếu các vùng không liền mạch nhau, sau khichọn vùngđầutiên,bạngiữphímCtrlvàchọnthêmcácvùngkhác. – Trênthanhtrạngtháiởcuốimànhìnhsẽhiểnthịsốtừcótrongvùngchọn.Vídụ110/1025cónghĩalà trong vùng chọn có 110 từ trên tổng số 1025 từ của tài liệu.Bao gồm cả textbox, footnote và endnote trongkhiđếmtừ – TrongthẻReview,nhómProofing,nhấnnútWordCount. – Trong hộp thoại Word Count, đánh dấu check vào mục Include textboxes, footnotes and endnotes. c. Đếm số từ trong textbox
    9. 15. 15 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Chọntextboxmàbạnmuốnđếmtừ. – Trên thanh trạng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ có trong textbox. Ví dụ 110/1025 có nghĩa là trongtextboxcó110từtrên tổngsố1025từcủatàiliệu. chúng tôi số trang, số ký tự, số đoạn và số dòng Đểcóđầyđủthôngtinvềsốtrang,sốkýtự,sốđoạnvàsốdòng,bạnthựchiệnmộttronghai cáchsau: – Trong thẻReview,nhómProofing,nhấnnútWordCount. – Trên thanh trạng thái ở góc dưới bên trái màn hình, bạn nhấn chuột vào mục Words.Hộp thoạiWordCountxuấthiệnchobạnđầyđủthôngtinmàbạnmuốn. CHưƠNG III 1.Tìm và thay thế. a. Tìm văn bản Bạncóthểnhanhchóngtìmkiếmmột từhoặccụmtừtheocáchsau: – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútFind(hoặcnhấnphímtắtCtrl+F). – Trong mục Find whatcủahộp thoại Find and Replace vừa xuất hiện, bạn hãynhập vàođoạnvănbản cầntìm. – Đểtìmmỗi mộttừhoặccụmtừ,bạnnhấnFindNext.Đểtìmtấtcảtừhoặccụmtừcùngmộtlúctrong vănbản,bạnnhấnFindin,sauđónhấnMainDocument. – Muốnkếtthúcquá trìnhtìmkiếm,bạnnhấnESC.
    10. 16. 16 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 b. Tìm và thay thế văn bản – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútReplace(hoặcnhấnphímtắtCtrl+H). – ỞmụcFindwhat,bạnnhậpvàođoạnvănbảnmuốntìm. – ỞmụcReplacewith,bạnnhậpvàođoạnvănbảnmuốnthaythế. – Đểtìmđoạnvănbảntiếptheo,bạnnhấnFindNext. – Để thay thế đoạn văn bản, bạn nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển sang đoạnvănbảntiếptheo. – Đểthaythếtấtcảcácđoạnvănbảntìmđược,bạnnhấnReplaceAll. c. Tìm và tô sáng đoạn văn bản tìm được Để dễ dàng nhận biết các cụm từ tìm được, bạn có thể tô sáng nó trên màn hình (không tô sáng khi in ra). – TrongthẻHome,nhómEditing,nhấnnútFind(Ctrl+F). – TronghộpFindwhat,nhập văn bản mà bạn muốn tìm. – NhấnReadingHighlight,sauđóchọnHighlightAll. Tấtcảtừtìmđượcsẽđượctôsáng.Đểtắttính năngnàyđi,bạnnhấnReadingHighlightlầnnữa,chọnClearHighlighting. d. Tìm và thay thế những định dạng đặc biệt – TrongthẻHome,nhómEditing,bạnnhấnnútReplace(Ctrl+H). – Nhấn nút More nếu bạn không nhìn thấy nút chúng tôi – Để tìmkiếm đoạn văn bản với định dạng đặc biệt, bạn hãynhập đoạn văn đó trong ô Findwhat. Nếu chỉđểtìmkiếmđịnhdạng,hãyđểtrốngônày. – NhấnnútFormat,sauđóchọnđịnhdạngmàbạnmuốntìm. – Nhấn vào ô Replace with, sau đó nhấn Format, chọn định dạng thay thế. Nếu bạn cũng muốnthaythếbằngđoạnvănbản,hãynhậpđoạntextđóvàoôReplacewith. – Nhấn Find Next, nhấn tiếp Replace để tìm và thay thế các định dạng đặc biệt. Để thay thếtoàn bộ, nhấnReplaceAll. e.Tìm và thay thế các dấu đoạn, ngắt trang và các mục khác – TronghộpthoạiFindandReplacexuấthiệnsaukhinhấnCtrl+H,bạnnhấnnútMorenếukhôngthấy nútSpecial. – NhấnvàoôFindwhat,sauđónhấnnútSpecialvàchọnmộtmụccần tìm. – NhậpnhữnggìbạnmuốnthaythếtrongôReplacewith. -NhấnFindNext, ReplacehoặcReplaceAll. f. Sử dụng ký tự đại diện khi tìm kiếm – BậthộpthoạiFindandReplacelên. – NhấnnútMoređểmởrộnghộpthoại. – Đánh dấukiểmvàoôUsewildcards. – NhậptừcùngnhữngkýtựđạidiệnvàoôFindwhat. – NhậpnhữnggìbạnmuốnthaythếtrongôReplacewith. – NhấnFindNext,ReplacehoặcReplaceAll. Bảng các ký tự đại diện
    11. 18. 18 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c. Chèn một ký tự Unicode từ hộp thoại Symbol – Khi bạn chọn một ký tự Unicode trong hộp thoại Symbol, mã của nó hiển thị trong hộpCharacter code. – NhấnchuộtvàovịtríbạnmuốnchènkýtựUnicode. – Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol và chọn More Symbols. – TronghộpthoạiSymbol,thẻSymbols,tạihộpFont bạnchọnfontchữmìnhthích. – Tại ô From, bạn chọn Unicode (hex). – Nếu hộpSubsethiểnthị,nhấnchọnmộtkýtựsubset. – Nhấnvàokýtựbạnmuốnchèntrong danhsáchvànhấnnútInsert. – Nhấn Close. d. Dùng bàn phím để chèn ký tự Unicode vào tài liệu – Nếubạnbiếtmãcủakýtựcầnchèn,bạncóthểnhậpvàomãđótrongtàiliệuvànhấnphímAlt+Xđể chuyển đổi nó sang ký tự. Chẳng hạn bạn nhập vào 00A9 và nhấn Alt+X ngay sau đósẽ được ký tự. Ngượclại,đểhiển thị mộtmã kýtự Unicode của mộtký tựnàođótrongtàiliệu,bạnđặt connháyphía saukýtựđóvànhấnAlt+X. e. Chèn một biểu tượng được định nghĩa sẵn bằng cách sử dụng AutoCorrect Đểsửdụngđượctínhnăngnày,trướchếtbạncầnbật AutoCorrect lên: – NhấnMicrosoftOfficeButton,sauđóchọnWordOptions. – TronghộpthoạiWordOptions,chọnProofingởkhungbêntrái. – NhấnnútAutoCorrectOptions.Tronghộpthoạixuấthiện,chọnthẻAutoCorrect. – ĐánhdấuchọnmụcReplace text as you type.
    12. 19. 19 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – NhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. f. Tạo mục AutoCorrect của riêng bạn – Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol, chọn More Symbols. Ở hộp thoại Symbol xuất hiện,bạnnhấnvàothẻSymbols hay Special Characters tùy ý. – Chọnmộtbiểutượnghaykýtựđặcbiệtmàbạn muốnđưavàomụcAutoCorrect .- NhấnnútAutoCorrect.BiểutượngbạnchọnsẽxuấthiệntronghộpWith. – Trong mục Replace, bạn gõ các ký tự mà Word sẽ tự động chuyển sang biểu tượng hay ký tựđặc biệt mà bạn chọn ở trên.- Nhấn nút Add.- Nhấn OK.-Nhấn Close để đóng hộp thoại Symbollại. 3. Dấu gạch nối (-)
    13. 20. 20 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Khimộttừquádài,khôngvừakhítvớivịtrícuốidòng,Wordsẽchuyểntừnàysangvịtríđầudòngmới thay vì gạch nối nó. Tuy nhiên bạn có thể dùng tính năng Hyphenation để gạch nối tự động hoặc gạch nốibằngtayđoạntext,xáclậpsốkhoảngcáchlớnnhấtchophépgiữamộttừvàlề phảimàkhônggạch nốitừđó. Khi sử dụng tính năng gạch nối tự động, Word 2007 sẽ tự động chèn gạch nối vào vị trí cần thiết. Khi gạchnốibằngtay,Wordsẽtìmtextđểgạchnốivàhỏibạncómuốnchèngạchnốivào haykhông. a. Tự động chèn gạch nối trong toàn bộ tài liệu – Đảmbảorằngkhôngcóđoạntextnàođangđượcchọn. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọn Automatic. b. Chèn dấu gạch nối tùy ý Bạncóthểđiềukhiểnvịtríngắtcủamộttừhoặcmộtcụmtừ nếutừđó”rớt”ởcuốidòng.Vídụ,bạncó thểchỉđịnhvịtríngắtcủatừ”nonprinting”là”non-printing”thayvì”nonprint-ing”. – TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútShow/Hide. – Nhấnchuộtvàovịtrítrongtừ,nơibạnmuốnchèndấugạchnối. – GiữCtrlvànhấnphímgạchnối. c. Tự động chèn dấu gạch nối trong một phần tài liệu – Chọnđoạntextmàbạnmuốngạchnối. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọn Automatic. d.Gạch nối bằng tay trong một phần tài liệu Khi bạn gạch nối bằng tay, Word 2007 sẽ tìm đoạntext để gạch nối. Sau khi bạn chỉ định vị trí muốn gạchnối trong đoạn text, Word sẽ chèn một dấu gạch nối tùyý. Nếu sau đó bạn soạn thảo tài liệu và thayđổi ngắtdòng, Word sẽ chỉ hiển thị và in ra những dấu gạch nốicòn rớt ở cuối dòng mà không gạchnốilạitrongtàiliệu. – Chọnđoạnvănbảnmuốngạchnối. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,bạnnhấnnútHyphenation,sauđóchọnManual. e. Chèn một dấu gạch nối không ngắt Các dấu gạch nối không ngắt giúp ngăn ngừa các từ, số hoặc cụmtừ bị ngắt nếu nó rớt ở cuối Dòng . Ví dụ, bạn có thểngăn ngừa dãysố 999 -1234bịngắtgiữa chừng, thayvào đó toàn bộ cụmdãysố này sẽđượcchuyểnxuốngđầudòngkếtiếp. – Nhấn chuột vào nơi bạn muốn chèndấugạchnốikhôngngắt. – NhấngiữCtrl,Shiftvànhấnphímgạchnối. f. Xác lập vùng gạch nối Vùnggạchnốilàsốkhoảngtrốngtốiđachophépgiữamộttừvàlềphảimàkhônggạchnốitừnày.Bạn có thể thay đổi vùng gạch nối: để giảm số lượng gạch nối, hãy làm cho vùng gạchnối rộng hơn; để giảm tính chất rời rạc của lề phải, bạn làmchovùnggạchnốihẹphơn. – TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnnútHyphenation,sauđóchọnHyphenation Options.
    14. 22. 22 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Triệu chứng :Bạn muốnxóachữhoặccácđốitượngđồhọanhưngkhôngthểtìmthấylệnh Clear ontents đểthựchiệnviệcnày. Nguyên nhân: Khác với các phiên bản trước, lệnh Clear Contents không có trong bản Word 2007. Giải pháp: Bạn có thể sử dụng phímDelete để xóa text hoặc các đối tượng đồ họa sau khi đã chọn nó. b. Word cuộn quá nhanh khi rê chuột chọn chữ Triệu chứng : Khi bạn chọn chữ bằng cách giữ và rê chuột theo hướng xuống dưới, Word cuộntài liệunhanhđếnnỗikhómànhảchuộtvàovịtríchínhxác,nơibạnmuốn kếtthúcvùngchọn. Nguyên nhân : Trongkhibạnrêchuộtđểchọnchữ,Wordsẽcuộn tàiliệutheohướngbạnchọn. Giải pháp :Đểgiảiquyếtvấnđềnày,bạnnênkếthợpgiữachuộtvàbànphímtrongkhichọnchữ. – Nhấnchuộtvàonơibắtđầuvùngchọn. – Sử dụng thanh cuộn để trượt đến vị trí muốn kết thúc vùng chọn. Giữ phím Shift trong khi nhấn chuộttráivàovịtríkếtthúcvùngchọn. d. Lệnh Insert File biến đâu mất? Triệuchứng : Bạn muốn chèn chữ từ một tài liệu khác vào tài liệu hiện hành nhưng không thểtìm thấy lệnh Insert Fileđểthựchiệnviệcnày. Nguyên nhân : Trong Word 2007, lệnh Insert File đã được đổi tên thành Text from File vàđược chuyển vào menu Object trong thẻ Insert. Giải pháp :- Nhấnchuộttạivịtrímuốnchèntàiliệuvào. – Trong thẻ Insert, nhóm Text, bạn nhấn chuột vào mũi tên bên cạnh nút Object, chọn Text from File. – Trong hộp thoại Insert File, bạn xác định file muốn chèn, sau đó nhấn đúp chuột vào nó đểchènvàotàiliệuhiệnhành. e. Không thể kéo – thả chuột đối với văn bản Triệu chứng :Khôngthểdùngchuộtkéo-thảđểthựchiệnthaotácsaochéphaydichuyểnvănbản. Nguyên nhân :Chứcnăngkéo-thảchuột trongWordđãbịvôhiệuhóa. Giải pháp :- NhấnchuộtvàonútMicrosoftOfficeButton, đónhấnnútWordOptions. – Nhấn Advanced trong khung bên trái hộp thoại. – Bên dưới nhóm Editing options, bạn đánh dấu kiểm mục Allow text to be dragged and dropped. NhấnOK. – Bây giờ bạn có thể chọn văn bản và dùng chuột kéo -thả đoạn văn đó sang vị trí mới để dichuyển (hoặc giữ thêm phím Ctrl trong khithựchiệnđểsaochép). f. Chữ Unicode bị “nhảy” khi copy Triệuchứng :KhisửdụngfontchữUnicode,nếucopymộtdòngvănbảnthìhiệntượngnhảychữxuấthiện. Giải pháp :-
    15. 23. 23 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 NhấnchuộtvàonútMicrosoftOfficeButton, sauđónhấnnútWordOptions. – NhấnAdvancedtrongkhungbên trái. – BêndướinhómCut,copy,andpaste,bạnnhấnnútSettings. – Bỏ dấu chọn ở hộp kiểm Adjust sentence and word spacing automatically. Nhấn OK hai lần đểđóngcáchộpthoạilại. CHuƠNGIV 1.Viết một phuơng trình Với Word 2007, để viết một phương trình, bạn có thể chèn các biểu tượng trong hộp thoạiSymbol; sử dụngtínhnăngMathAutoCorrectđểchuyểnchữthànhbiểutượng;haysửdụng cáchsau: – TrongthẻInsert,nhómSymbols,nhấnvàomũitênbêndướinútEquation,sauđóchọn Insert New Equation.
    16. 24. 24 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Trên thanh công cụ xuất hiện thêm thẻ Design, và bạn có thể nhấn chuột vào các nút trongnhóm Symbols để chèn các ký hiệu toán học, hay nhấn chuột vào các nút trong nhóm Structuresđể chèn vào tàiliệumộtcấutrúctoánhọccósẵn,sauđóchỉnhsửalại. Chú ý : Để hiểnthị danh sáchđầyđủ các ký hiệu toán họctrongnhómSymbols, bạnnhấn nútMoreở gócdướiphảicủanhóm. a. Sử dụng các biểu tuợng trong Math AutoCorrect – NhấnMicrosoftOfficeButton,sauđónhấnWordOptions. – Trongkhungbêntrái,nhấnProofing,sauđónhấn nút AutoCorrect Options. – Trong hộp thoại AutoCorrect, nhấn chọn thẻ Math AutoCorrect, sau đó đánh dấu kiểm trước2 mục Use Math AutoCorrect rules outside of math regions và mục Replace text as you type. Ghinhớ các ký tự ở mục Replace (ký tự bạn nhập) và mục With (ký tự toán học sẽ thaythế). – NhấnOK2lầnđểđóngcáchộpthoạilại. – Bâygiờ bạn hãygõ thử các ký tự (mục Replace) và nhấn phímkhoảng trắng, nó sẽ biến đổithành ký tựtoánhọctươngứng.Vídụ: approx,nhấnkhoảngtrắngsẽbiếnthànhdấu. b. Chènmột phuơng trình thông dụng
    17. 25. 25 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, bạn nhấn chuột vào mũi tên bên dưới nút Equation. Mộtmenu xuất hiện với danh sách các phương trình thông dụng. Muốn sử dụng cái nào, bạn chỉ việcnhấn chọn cái đó đểchènvàotàiliệuvàchỉnhsửalạitheo ý thích. Thêmmộtphươngtrìnhvàodanhsáchcácphươngtrìnhthôngdụng – Chọn một phương trình muốn thêm. – BêndướiEquationTools,trongthẻDesign,nhómTools,nhấnnútEquation,sauđóchọn Save Selection to Equation Gallery. – Trong hộp thoạiCreateNewBuildingBlock,bạnnhậpvàotêncủaphươngtrìnhtạimụcName. – TạidanhsáchGallery,chọnEquations.NhấnOK c. Thay đổi phuơng trình đuợc soạn thảo trong Word 2007 Bạn chỉ việc nhấn chuột vào phương trình muốn chỉnh sửa và thay đổi theo ý thích.Thay đổi phương trình được soạn thảo trong Word phiên bản cũ hơnĐể thay đổi một phương trình được soạn thảo ở phiênbảncũ,sửdụng Equation 3.0 add-inhay Math Type add-in,bạncầnsửdụng add -in mà đã viết phương trình này.Ngoài ra, khi bạn mở tài liệu có chứa phương trình được viết trong phiên bản cũ của Word,bạn không thể sử dụng các chương trình viết và thay đổi phương trình được cungcấpsẵn,trừkhibạnchuyểntàiliệusangđịnhdạngWord2007.
    18. 27. 27 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Nếu chươngtrình pháthiện ra lỗi chínhtả, hộp thoại Spellingand Grammar xuất hiện, tô đỏtừ sai.Tạikhung Suggestions, bạn có thể chọn nhữnggợiý sửalỗi mà chương trình đưa ra và nhấn nútChangeđểsửa theogợiýđó.Nếubạnmuốntự mình sửa, hãynhấnchuộtvào tàiliệu, nơi từ đang bị phát hiện là lỗi và sửa lại theo ý mình. Sửa xong nhấn nút Resume để kiểm tra tiếp những từ khác.Trong trường hợp từ mà Word phát hiện là lỗi nhưng lại là từ mà bạn cho là chính xác và bạn muốn Word nhận ra từ nàylà đúng chính tảđể lần saukhỏi “bắt lỗi” nữa, hãy thêmnó vào từ điển bằng cách nhấn nút Add to Dictionary.Nếu muốn “lờ” đi từ sai và chuyển sang kiểm tra tiếp những từ khác, bạn nhấnnút Ignore Once (lờ 1 lần) hoặc Ignore All (lờ tất cả).Trường hợp bạn thường xuyên bị mắc lỗi ở từ này và bạn muốn Word tự động sửalạithànhtừđúngtrongkhibạngõvănbản,hãychọntừđúngtrongkhungSuggestions và nhấnnútAutoCorrect. – Ngoài ra, nếu bạn muốn kiểmtra luôn ngữ pháp, hãyđánh dấu chọn Check grammar tronghộp thoại Spelling and Grammar. Sau khi kiểm tra chính tả, chương trình sẽ chuyển sang kiểmtra ngữ pháp cho bạn.Cáchsửalỗicũngtươngtựnhưtrên. 2. Tìm từ trong từ điển SửdụngtínhnăngResearch,bạncóthểtìmcáctừtrongtừđiển.Cáchthựchiện: – TrongthẻReview,nhómProofing,nhấnnútResearch. – tìmmộttừđơntrongtàiliệu,giữphímAltvànhấnchuộtvàotừcầntracứu. – Để tra nghĩa một cụm từ, bạn dùng chuột chọn các từ đó, giữ phím Alt và nhấn chuột tráivào vùng chọn. – Tại khung Research bên phải màn hình, mục Search for,bạn sẽthấytừ cần tra hiển thị trongđây. Bên dướilàphần giảinghĩacủanó. – BạncũngcóthểgõtrựctiếptừcầntranghĩavàoôSearchforvànhấnOK. 3. Tra từ đồng nghĩa, phản nghĩa SửdụngtínhnăngResearch,bạncòncóthểtratừđồngnghĩavàtừphảnnghĩa. – TrongthẻReview,nhómProofing,bạnnhấnnútThesaurus. – GiữphímAltvànhấnchuộtvàotừcầntra.KếtquảsẽhiểnthịtrongkhungResearchởbênphải. – Để chèn từ đồng nghĩa hoặc phản nghĩa đó vào tài liệu hiện hành, nơi con trỏ đang đứng,bạn đưa chuộtvàotừtrongdanhsáchkếtquả,nhấnchuộtvàomũi tên bên cạnhtừ,chọnInsert. – Để tìm tiếp từ đồng nghĩa / phản nghĩa của từ trong danh sách tìm được, bạn nhấn chuột vàotừ đó trongdanhsáchkếtquả. Ghi chú: Bạn có thể tìm từ đồng nghĩa, phản nghĩa trong ngôn ngữ khác (ngoài tiếng Anh)bằng cách nhấn chuột vào hộp danh sách bên dưới khung nhập liệu Search for và chọn một ngônngữ, ví dụ như tiếngPháp(French)chẳnghạn. 4. Dịch văn bản Khácvớicáchtranghĩatừngtừ,trongphầnnàychúngtasẽcùngtìmhiểucáchdịchmộtđoạn vănbảndài. – TrongthẻReview, nhóm Proofing,bạnnhấnnútTranslate. – Hoặcbạncũngcóthểnhấnchuộtphảivàovịtríbấtkỳtrongtàiliệu,chọnTranslate -Translate
    19. 28. 28 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểdịchmộtđoạnvănbản,bạndùngchuộtchọnđoạnvănbảnđó,giữAltvànhấnchuộttráivàovùng chọn.NghĩacủanósẽđượchiểnthịtrongkhungTranslationởbênphải.
    20. 29. 29 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểdịchtoànbộtàiliệu,tạikhungTranslation,bạnnhấnchuộtvàonútTranslatethewholedocument. Sauđó bấmYes tronghộpthoại xácnhận. Bảndịch sẽ đượchiểnthị trong một cửa sổduyệt Webmới mởra. -NgoàirabạncũngcóthểdịchtừhoặcđoạnvănbằngcáchtựmìnhnhậpvàokhungSearchfor, sau đó nhấn nút Start Searching . 5. Bật tính năng “đua chuột vào từ để hiển thị nghĩa trong một Screentip” Chỉ cần đưa chuột vào từ, nghĩa của nó (đã được dịch sang ngôn ngữ khác) sẽ hiển thị trong một Screentipbêncạnh,rấttiệnlợi. Đểbậttínhnăngnày,bạnthựchiệnnhưsau: TạithẻReview,nhómProofing,nhấnchuộtvàomũitênbêncạnhnútTranslation ScreenTip.
    21. 30. 30 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Chọnmộtngônngữmuốndịchsangtrongmenuxuấthiện. – Muốntắttínhnăngnày,bạnchọnTurn Off Translation ScreenTip. 6. Tự động tạo hyperlink cho địa chỉ Web Word tự động tạo một hyperlink khi bạn gõ vào một địa chỉ Web (chẳng hạnwww.microsoft.com) và nhấn Enter hoặc phím khoảng trắng. Nếu muốn tắt/ bật tính năng này, bạn nhấn Microsoft Office Button , chọn Word Options. Nhấn Proofing. Nhấn nút Auto Correct Options, nhấn chọn thẻ AutoFormat As You Type. Tại hộp Internet and network paths withhyperlinks, bạn bỏ chọn hoặcchọnđểtắt/bậttínhnăng này. 7. Tạo một hyperlink tùy ý đến một tài liệu, tập tin hay trang Web a.Chọnđoạntexthoặchìnhảnhmàbạnmuốndùngđểhiểnthịnhưmộthyperlink. b.TrongthẻInsert,nhómLinks,bạnnhấnnútHyperlink. c. Hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện. – Để liên kết đến một file hoặc trang Web có sẵn, bạn nhấn nút Existing File or Web Page bêndướimụcLinkto,sauđónhậpvàođịachỉmàbạnmuốnliênkếtđếntronghộpAddress.Nếu khôngbiếtđịachỉcủamộtfile,bạncóthểdùngkhungduyệtfile/thưmụctrongcửasổnàyđể chọnfilemìnhmuốnliênkết. – Để liên kết đến một file mà bạn chưa hề tạo nó, hãynhấn nút Create NewDocument bên dưới mụcLinkto,sauđónhậptêncủafilemớisẽtạotạimụcNameofnewdocument.TạimụcWhen to edit bạn có thể chọn là Edit the new document later(soạn tài liệu này sau) hoặc Edit the new documentnow(soạnngaybâygiờ). – Để tùy biến ScreenTip (hiển thị khi bạn rê chuột lên hyperlink), bạn nhấn nút ScreenTip và gõ vàodòngghichú.Nếubạnkhôngchỉđịnhdòngghichúnày,Wordsẽsửdụngđườngdẫn
    22. 31. 31 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Hay địachỉcủafileliênkếtđếnlàmScreenTip. – NhấnOKkhitạoxonghyperlink. 8. Tạo một hyperlink đến trang e – mail trống Thựchiệnbước1vàbước2nhưtrênđểhiểnthịhộpthoạiInsertHyperlink. a . BêndướimụcLinkto,bạnnhấnnútE -mail Address. b .Tại mục E – mailaddress,nhậpvàođịachỉe – mailmàbạnmuốnkhinhấnvàohyperlinksẽ gửithưchođịachỉnày. C .TạimụcSubject,bạnnhậptiêuđềthư.NhấnOK.
    23. 34. 34 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1. Chọn đoạn text bạn muốn áp dụng kiểu mẫu.2. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột vào một kiểu mà bạn thích. Nếu không thấy kiểuđịnh dạng mà mình mong muốn, bạn nhấn nút More để mở rộngkhungQuickStyles. Ví dụ, bạn muốn đoạn text đang chọn được áp dụng kiểu tiêu đề, nhấn nút Title trong khung danhsách. Bạn có thể xem trước kiểu định dạng được áp dụng như thế nào bằng cách rê chuột vào từng kiểumìnhmuốnxem,nósẽápdụng”thử”vớiđoạntextbạnđangchọn. Tạo một kiểu mẫu 1. Chọn đoạn text mà bạn muốn tạo một kiểu mới. Ví dụ, bạn muốn tạo một định dạng in đậm,chữ màuđỏ. 2. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn lần lượt in đậm (nhấn nút B) và tô đỏ chữ (chọn màu từ nút Font Color). 3.Nhấnchuộtphảivàovùngchọn,trỏtớiStyles,vànhấnSaveSelection as a New Quick Style. 4. Nhập vào tên của style mới (chẳng hạn Style 1) và nhấn OK.Lập tức kiểu chữ mới tạo sẽ nằm gọn trongnhómStylesởthẻHome,sẵnsàngđểbạnsửdụng. Thay đổi kiểu mẫu 1.Địnhdạngđoạntexttheoýthíchcủabạn 2. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột phải vào style mà bạn muốn thay đổi, chọn Update to Match Selection. Trong tài liệu, tất cả những đoạn text đã được áp dụng kiểu này trước đó sẽ được cập nhật lạivới định dạngmới.
    24. 35. 35 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Gỡ bỏ một kiểu mẫu 1.TrongthẻHome,nhómStyles,bạnnhấnchuột phảivàokiểumẫumuốngỡbỏ. 2. Chọn Remove from Quick Styles gallery 13. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops) Đểchoviệccàiđặttabđượcthuậntiện,bạnnênchohiểnthịthướcngangtrênđỉnhtàiliệu bằng cách nhấn nút View Ruler ở đầu trên thanh cuộn dọc. Bạncóthểnhanhchóngchọntabbằngcáchlầnlượtnhấnvàoôtabselector-là ô giao nhau giữa thước dọc và thước ngang (ở góc trên bên trái trang tài liệu) cho đến khi chọn được kiểu tabmong muốn,sauđónhấnchuộtvàothanhthướcngangnơibạnmuốnđặttab. Tùytừngtrườnghợpcụthểmàbạncóthểsửdụngmộttrongcácloạitabsau: Tab trái :Đặtvịtríbắtđầucủađoạntextmàtừđósẽchạysangphảikhibạnnhậpliệu. Tab giữa :Đặtvịtríchínhgiữađoạntext.Đoạntextsẽnằmgiữavịtríđặttabkhibạnnhậpliệu. Tab phải : Nằm ở bên phải cuối đoạn text. Khi bạn nhập liệu, đoạn text sẽ dichuyển sang tráikểtừvịtríđặttab. Tab thập phân : Khiđặt tabnày, những dấu chấmphân cáchphầnthập phânsẽ nằmtrêncùngmột vịtrí. Bar Tab :Loạitabnàykhôngđịnhvịtríchotext.Nósẽchènmộtthanhthẳngđứngtạivịtríđặttab.
    25. 37. 37 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 b. In nghiêng Thực hiện tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn nút Bold thì bạn nhấn nút Italic (phím tắt Ctrl+I). C . Gạch dưới đoạn text NhấnCtrl+Uđểgạchdướiđoạntextđangchọn.NhấnCtrl+Ulầnnữađểbỏgạchdưới. Ngoài ra còn cónhiềukiểugạchdướikhác: * Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng: – Chọnđoạntextbạnmuốngạchdưới. – TạithẻHome,nhómFont,bạnnhấnnútmũitênởgócdướibênphải. Trong hộp Underline style, bạn chọn Word only. Nhấn OK. * Gạch đôi ở dưới từ : Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.Trong hộp Underline style, bạn chọn biểu tượng dòng đôi. Nhấn OK. * Đường gạch dưới trang trí : Thực hiệnbước1,2tươngtựtrên. – TronghộpUnderlinestyle,bạnchọnkiểumìnhthích.
    26. 39. 39 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Chọn đoạn text cần định dạng. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn nút Superscript (phímtắt Ctrl+Shift+=) để định dạng chỉ số trên, hoặc nhấn nút Subscript (phím tắtCtrl+=)đểđịnhdạngchỉsốdưới. 2. Canh chỉnh văn bản Canhtrái,phải, giữa,hoặccanhđềuhaibên. 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncanhchỉnh 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right đểcanh phải, nhấn nút Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), haynhấn nút Justifyđể canh đều hai bên. a. Canh chỉnh nhiều chế độ trên cùng 1 dòng 1. Chuyển chế độ xemvăn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nhómDocument Views,chọnnútPrintLayouthoặcWebLayout). 2.Nhấnchuộtvàodòngmớivàthựchiệnnhưsau: – Chèn đoạn text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến vị trí cần gõ text,nhấn đúpchuộtvàgõ vào đoạn text. – Chèn đoạn text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa dòng cho đến vị trí cầngõ text.Nhấnđúpchuộtvàgõvàođoạntext. – Chènđoạntextcanhphải:DichuyểncontrỏchuộtchữIsangphảichođếnvịtrícầngõtext, nhấnđúp chuộtvàgõvàođoạntext. b. Thay đổi các canh chỉnh theo chiều dọc đoạn text 1.TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnchuộtvàonútmũitênởgócdướibênphải. 2. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọnmột loại canhchỉnhmìnhthích(Top,Center,Justified,Bottom).
    27. 40. 40 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 3. Tại mục Apply to, bạn chọn phạm vi áp dụng là Whole document (toàn văn bản), Thissection (vùnghiệntại),hayThispointforward(kểtừđâytrởvềsau).NhấnOK c. Canh giữa lề trên và lề dưới 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncanhgiữasovớilềtrênvàlềdưới. 2.TrongthẻPageLayout,nhómPageSetup,nhấnchuộtvào nútmũitênởgócdướibênphải. 3. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn Center. 4.TạimụcApplyto,chọnSelectedtext.NhấnOK. d. Thụt lề dòng đầu tiên của đoạn 1.Nhấnchuộtvàođoạnmàbạnmuốnthụtlềdòngđầutiên.
    28. 41. 41 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 2.TrongthẻPageLayout,nhấnvàonútmũitêngócdướibênphảicủanhómParagraph. 3. Ở hộp thoại Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. Tại mục Special, bạn chọn First line.TạimụcBy,chọnkhoảngcáchthụtvào. Nhấn OK. e. Điều chỉnh khoảng cách thụt lề của toàn bộ đoạn 1. Chọn đoạn văn bản muốn điều chỉnh.2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn chuột vào mũi tên lên, xuống bên cạnh mụcLeft để tăng, giảm khoảng cách thụt lề trái, hay tại mục Rightđểđiềuchỉnhthụtlềphải. f. Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu tiên của đoạn 1.Chọnđoạnvănbảnmàbạnmuốnđiềuchỉnh. 2. Trên thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và rê đến vị trí bạn muốnbắt đầu thụt dòng. Nếu bạn không thấy thanh thước ngang đâu cả, hãy nhấn nút View Ruler ở phía trên của Thanh cuộndọcđểhiểnthịnó. g. Tạo một thụt âm Thayvìthụtdòngvàotrong,bạncóthểđiềuchỉnhthụtrangoàisovớilềtráibằngcách: 1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn mở rộng sang trái. 2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn nút mũi tên hướng xuống trong mục Left chođến khiđoạnvănbảnnằmởvịtríbạnvừaý. 3. Thay đổi khoảng cách trong văn bản a. Tạo khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài liệu Khoảngcáchmặcđịnhgiữacácdòngchobấtkỳtàiliệutrốngnàolà1.15.Bạncóthểtạo khoảngcáchđôi(2)nếumuốnbằngcáchsau: 1.TrongthẻHome,nhómStyles,nhấnchuộtphảivàonútNormal,chọnModify. 2.BêndướinhómFormatting,nhấnnútDoubleSpace.NhấnOK. b. Thayđổikhoảngcáchdòngchođoạnvănbảnđangchọn 1. Chọnđoạnvănbảnmuốnthayđổi. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútLineSpacing. 3.Chọnkhoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0
    29. 42. 42 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các dòng nhưng khoảng cách này không có trong menu xuất hiện khi nhấn nút Line Spacing, bạn hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cáchmàbạnthích.CáckiểukhoảngcáchdòngmàWordhỗtrợ: – Single (dòng đơn). Tùy chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang sửdụng. – 1.5lines:Gấp1,5lầnkhoảngcáchdòngđơn. – Double: Gấp2lầnkhoảngcáchdòngđơn. – At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớnnhấttrêndòng. – Exactly:CốđịnhkhoảngcáchdòngvàWordsẽkhôngđiềuchỉnhnếusau đóbạntănghoặcgiảmcỡ chữ. – Multiple:Xáclậpkhoảngcáchdòngtănghoặcgiảmtheotỉlệ%sovớidòngđơnmàbạnchỉđịnh.Ví dụ,nhậpvào1.2cónghĩalàkhoảngcáchdòngsẽ tănglên20%sovớidòngđơn. c. Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốnthayđổikhoảngcáchtrướchoặcsaunó. 2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before(trước) hoặcAfter(sau)đểthayđổibằnggiátrịbạnmuốn. d. Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự 1.Chọnđoạn vănbảnmàbạnmuốnthayđổi. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộpthoạiFont. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Trong mục Spacing, nhấn Expanded đểmở rộng hayCondensedđểthuhẹpkhoảngcáchvàchỉđịnhsốkhoảngcáchtrongmụcBy f. Co dãn văn bản theo chiều ngang 1.Chọnđoạnvănbảnbạnmuốncăngrahoặcthulại.
    30. 43. 43 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Tại mục Scale, nhập vào tỉ lệ % mà bạn muốn. Nếutỉlệnàylớnhơn100%thìđoạnvănbảnsẽđượckéora,ngượclại, nósẽđượcthulại. 4. Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu Theodõisựthayđổitrongkhichỉnhsửa 1.Mởtàiliệumàbạnmuốntheodõi. 2.TrongthẻReview,nhómTracking,nhấnnútTrackChanges. 3.Thayđổitàiliệutheoýbạn(chèn,xóa, dichuyểnhayđịnhdạngvănbản…).Lậptứcởbênhôngtrang tàiliệusẽxuấthiệnnhữngbongbónghiểnthịsựthayđổinày. 5. Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn vào nút Track Changes một lần nữa để tắt chế độ theo dõi trongkhichỉnhsửa. 6. Thay đổi cách Word đánh dấu – Bạn có thể đổi màu và những định dạng mà Word dùng để đánh dấu sự đổi trong tài liệu bằngcáchnhấnvàomũitênbêncạnhnútTrackChanges,vànhấnchọnmụcChangeTracking Options. – Nếu bạn muốn xemtất cả những thayđổi ngaytrong tài liệu thayvì hiển thị những bong bóng bên hông tài liệu, ở nhóm Tracking, nhấn vào nút Ballons, sau đó chọn Show all revisionsinline. – Để làm nổi bật vùng hiển thị những bong bóng (bên lề tài liệu), hãy nhấn nút Show Markupvà chọn Markup Area Highlight. 7. Tạo một ghi chú 1.Chọnđoạntexthoặcđốitượngbấtkỳtrongtàiliệubạnmuốnghi chú. 2. Trong thẻ Review, nhóm Comments, nhấn nút New Comment. 3.Nhậpvàoghichúcủabạntrongbongbónghiểnthịởkhungbêncạnhtàiliệu. a. Xóa ghi chú
    31. 44. 44 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 – Đểxóamộtghichú,nhấnchuộtphảivàoghichúđó,chọnDeleteComment. – Để xóa nhanh tất cả ghi chú trong tài liệu, nhấn chuột vào một ghi chú bất kỳ. Trong thẻReview, nhóm Comments, nhấn vào mũi tên bên dưới nút Delete và chọn Delete All Commentsin Document. b. Thay đổi ghi chú 1.Nếucácghichúkhônghiểnthịtrongtàiliệu,bạnnhấnnútShowMarkup trong nhóm TrackingcủathẻReview,sauđóđánhdấuchọnComments. 2.Nhấnchuộtvàobêntrongmộtbongbóngcóghichúcầnsửa.Sauđósửalạinộidungtheoýbạn. c. Thay đổi tên người ghi chú Bên cạnh mỗi ghi chú luôn có tên của người sử dụng. Nếu bạn muốn thay đổi tên này, hãy thực hiện nhưsau: 1. Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn chuột vào mũi tên bên dưới nút Track Changes, sau đó chọn mục Change User Name 2. Trong hộp thoại xuất hiện, bên dưới mục Personalize…, bạn nhập vào tên của mình, sau đó nhấn OK. Lưuýlànhữngghichúkểtừbâygiờtrởđimớicótácdụngvớitênmới. 8. In tài liệu kèm theo ghi chú và những đánh dấu thay đổi
    32. 46. 46 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 c. Thêm dấu bullet hay numbering vào trong danh sách 1. Chọnmộtmụcbạnmuốnthêmvào. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnnútBulletshoặcnútNumbering. Ghi chú:Bạncóthểtìmthấynhiềukiểubullethoặckiểusốkhácbằngcáchnhấnvàomũitên bên cạnhnútBullets/Numbering.
    33. 47. 47 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 d .Giãn khoảng cách giữa các mục trong danh sách Bullets/Numbering 1. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột vào mũi tên hướng xuống bên cạnh phải để mởrộng danhsáchStyles.Sauđónhấnchuộtphảivàokiểu ListParagraph,chọnModify. 2.TronghộpthoạiModifyStyle,nhấnnútFormat,chọnParagraph. 3. Bỏ chọn mục Don’t add space between paragraphs of the same style. Nhấn OK để đóng các hộp thoạilại. e. Chuyển danh sách Bullets / Numbering từ một cấp sang đa cấp 1.Nhấnchuộtvàomộtmụctrongdanhsáchmàbạnmuốn chuyểnnóthànhmộtcấpkhác. 2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Bullets hoặc Numbering,chọn ChangeListLevelvàchọnmộtcấpbạnmuốn. f. Thêm các bullets hình ảnh hoặc biểu tượng vào danh sách 1.Chọnmụcmàbạnmuốnbổsungcácbulletshìnhảnhhaycácbiểutượng. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvào mũitênbêncạnhnútBullets. 3. Chọn Define New Bullet. Trong hộp thoại Define New Bullet, bạn nhấn nút Symbol (biểutượng)hayPicture(hìnhảnh)tùymụcđích.
    34. 48. 48 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 4.Chọnhìnhảnhhoặcbiểutượngbạnmuốnsửdụng,sauđónhấnOKhailần. g. Thêm một bullet hình ảnh hoặc biểu tượng vào trong thư viện Bullet 1.Mởtàiliệucóchứabiểutượngbulletmàbạnmuốnthêmvàothưviện. 2.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvàomũitêncạnhnút Bullets. 3. Bên dưới nhómDocument Bullets, nhấn chuột phải vào kiểu bullet mà bạn muốn thêm vàothưviện,sauđóchọnAddtoLibrary. h. Xóa một kiểu ra khỏi thư viện Bullet 1.TrongthẻHome,nhómParagraph,nhấnvào mũitênbêncạnhnútBullets. 2. Bên dưới nhóm Bullet Library, nhấn chuột phải vào một kiểu bạn muốn loại bỏ khỏi danhsách,sauđóchọnmụcRemove. i. Tạo danh sách các ô đánh dấu chọn (checklist) Khi tạo một tài liệu dạng trắc nghiệm, chắc chắn bạn phải thiết kế những ô đánh dấu để ngườidùng đánhdấuvào.Có2dạngđánhdấutrong tàiliệu:mộtdạnglàdùngđemđiin(đểngười dùngđánhdấu vàogiấy),dạngthứhailàchongườidùngđánhdấutrựctiếptrongnộidungfile. k. Tạo một checklist để đem đi in Có2cáchcơbảnđểtạomộtchecklistđemđiin: – Nếutàiliệucủabạnkhôngchứanhiềukiểubulletskhácnhau,bạncóthểsửdụngcáchtạomộtdanh sáchbulletstùybiếnđịnhdạng. – Nếu tài liệu của bạn có sẵn nhiều định dạng bullets khác nhau, bạn có thể ngăn ngừa các bullets cũ thayđổibằngcáchtạomộtdanh sách checklist trong bảng l. Tạo checklist bằng tính năng tùy biến định dạng bullets
    35. 49. 49 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1.Nhập vàonhữngmụctrongdanhsáchcủabạn. 2.Chọn danhsáchnày. 3.Trong thẻHome,nhómParagraph,nhấnvàomũitêncạnhnút Bullets. 4.Chọn DefineNewBullet. 5.Nhấn nút Symbol. 6. Trong hộp thoại Font, chọn một font biểu tượng đã cài sẵn trên máy, ví dụ như font Wingdings. 7.Nhấn đúpchuộtvàobiểutượngcheckbox mà bạnmuốnchènvàotàiliệu.NhấnOK. m. Tạo bảng để ngăn ngừa các bullets cũ thay đổi khi tạo checklist Bước 1: Tạo bảng 1.Trong thẻInsert,nhómTables,nhấnnútTable. 2.Chọn InsertTable. 3.Tại mục Numberofcolumns,bạnnhập2. 4. Tại mục Number of rows, nhập vào số dòng bạn muốn, lưu ý là mỗi dòng chứa một khoản mục chọn trong checklist. 5. Nhấn OK Bước2:Chènvàonhữngôcheckboxvànhậpliệu 1. Nhấn vào ô đầu tiên ở trên bên trái trong bảng. 2. Trong thẻ Insert, nhóm Symbols, nhấn nút Symbol và chọn More Symbols. 3.Nhấn vàothẻSymbols. 4.Trong hộpFont,chọnmộtfontbiểutượngđãcài trên máy,chẳnghạnfontWingdings. 5.Nhấn đúpchuộtvàobiểutượngcheckbox mà bạnmuốn. 6.Nhấn Close. 7. Nhấn chuột vào ô kế tiếp mà bạn muốn chèn một check box, nhấn tổ hợp phím Ctrl+Y, bạnsẽ thấy một check box mới xuất hiện. 8. Sau khi chèn các ô check box mà bạn muốn, nhấn chuột vào ô đầu tiên ở trên bên phải vànhậpvàocáckhoảnmục tương ứngvớicáccheckboxđãtạo. Bước 3: Trau chuốt lại bố cục
    36. 50. 50 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 Cáctab cănchỉnhTable 1.Nhấn chuộtphảivàobảng,trỏđếnmụcAutoFitvàchọnAutoFittoContents. 2. Nhấn chuột phải vào bảng, chọn Table Properties. Sau đó mở thẻ Table trong hộp thoại mớixuất hiện. 3.Nhấn nútOptions,ởhộpLeft,Right,nhậpvàokhoảngcáchgiữacheckboxvàđoạntextbêncạnh, ví dụ .02 inches.NhấnOK. 4.Trong thẻTable,nhấnnútBordersandShading,sauđónhấnvàothẻBorders. 5.Bên dưới mụcSetting,nhấnNone,vànhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. Ghi chú : Sau khi bạnbỏ đường viền của bảng,bạn sẽ vẫn thấymột đường viền đứtkhúc, tuynhiên bạn có thể yên tâm là đường viền này sẽ không được hiển thị khi in. Nếu bạn muốn nhữngđường viền đứt khúc này biến mất hoàn toàn, bạn có thể nhấn nút View Gridlines ở nhóm Tablecủa thẻ Layout bêndướiTableTools. 2. Cách tạo ô đánh dấu để người dùng đánh dấu trực tiếp vào nội dung file Bước 1: Tạo bảng 1.Trong thẻInsert,nhómTables,nhấnnútTable,sauđóchọnInsertTable. 2.Trong hộp Number of columns,gõvào2. 3.Trong hộpNumberof rows,nhậpvàosốdòngmàbạn muốn, mỗidònglà một mụcchọn trong danh sáchsẽtạo.NhấnOK. Bước2:Chènvàonhữngôcheckboxvànhậpliệu Đểthêmvàonhữngôchophépngườidùngđánhdấuchecktrựctiếptrongfile, bạn cầnsửdụngthẻDeveloper. * HiệnthẻDeveloper 1.Nhấn nútMicrosoftOfficeButton,chọnWordOptions. 2.Trong hộpthoạixuấthiện,chọnmụcPopularởkhungbêntrái. 3.Đánh dấuchọnmục ShowDevelopertabintheRibbon.NhấnOK Để thêm vào những ô cho phép người dùng đánh dấu check trực tiếp trong file, bạn cần sửdụng thẻ Developer. * Thêmvàocácôcheckbox
    37. 51. 51 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 1.Nhấnvào ôđầutiênbêntráicủabảng. 2.TrongthẻDeveloper,nhómControls,nhấnnútLegacyTools. 3.BêndướiLegacyForms,chọn Check Box Form Field. Ghi chú :Nếuôcheckboxcónềnmàuxám,bạnnhấnnútLegacyTools,chọnFormField Shadingđểgỡbỏnềnxámđóđi. 4.Nhấnvàoôkếtiếp,nơibạnmuốnchèntiếpmộtcheckbox.SauđónhấnCtrl+Yđểchèn checkboxvào. 5. Sau khi đã chèn xong hết các check box, bạn nhấn chuột vào ô đầu tiên bên phải của bảngvà nhập vàocáckhoảnmụctươngứngvớitừngcheckboxbêntrái. Bước 3: Hoàn thiện lại bố cục 1.Nhấnchuộtphảivàobảng,trỏđếnmụcAutoFitvàchọnAutoFittoContents. 2. Nhấn chuột phải vào bảng, chọn Table Properties. Sau đó mở thẻ Table trong hộp thoại mới xuất hiện. 3.NhấnnútOptions,ởhộpLeft,Right,nhậpvàokhoảngcáchgiữacheckboxvàđoạntextbêncạnh,ví dụ0.19cm.NhấnOK. 4.TrongthẻTable,nhấnnútBordersandShading,sauđónhấnvàothẻ Borders. 5.BêndướimụcSetting,nhấnNone,vànhấnOKhailầnđểđóngcáchộpthoạilại. Bước 4: Khóa form Để người dùng có thể đánh dấu chọn trực tiếp vào file tài liệu, bạn cần khóa form lại. Lưu ý,khi khóa formlạibạnkhôngthểchỉnhsửachữcũngnhưbốcụccủatàiliệu,dođóhãyđảmbảo thựchiệnbướcnàysaucùng. 1.NhấnvàonútDesignModetrongnhómControlscủathẻDeveloperđểtắtchếđộDesign .2.TrongthẻDeveloper,nhómProtect,nhấnnútProtectDocument,sauđóchọnRestrict Formatting and Editing. 3.TrongkhungProtectDocument,bêndướiEditingrestrictions,đánhdấuchọnAllowonly this type of editing in the document. 4. Trong combo box bên dưới, chọn Filling in forms. 5.BêndướiStartenforcement,nhấnnútYes,Start Enforcing Protection. 6. Để đặt mật khẩu, không cho người dùng gỡ bỏ chế độbảo vệ, hãynhập vào mật khẩu trong ô Enter new password (optional) và xác nhận lại mật khẩu ở ô bên dưới.Bây giờ bạn có thể gửi file tài liệu nàychongườidùngđánhdấuchọnvào,sauđóhọlưulạivàgửilạichobạn.Rấthữuíchnếubạnmuốn thựchiệnmộtcuộcthămdòkhảosátnàođóquae -mail…
    38. 52. 52 HƯỚNG DẪN HỌC WORD 2007 THE THE END.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Cách Tạo Header, Chèn Footer Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Cách Căn Chỉnh Lề Trong Word 2007 Chuẩn, Người Dùng Nên Save Ngay!
  • Cách Mở File Word Bị Khóa Trong Office 2013
  • Bộ Tài Liệu Tự Học Lập Trình Java Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Java Hibernate Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Java Để Nộp Tờ Khai Thuế 2022, Ai Cũng Làm Được.
  • Cách Khắc Chế Kayle Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Hướng Dẫn Chơi Kayle ‘không Ngán Ai’ Ở Đường Trên Liên Minh Huyền Thoại
  • Cách Chơi, Guide Kayle Mùa 10
  • Bộ tài liệu tự học lập trình Java từ A – Z bằng Tiếng Việt & Tiếng Anh

    Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP), đa mục đích, độc lập nền tảng được nhiều lập trình viên sử dụng chính vì thế mà tài liệu lập trình Java trên mạng cũng có rất nhiều. Nhưng với những bạn tiếp xúc lập trình Java thì với đống tài liệu được share trên mạng sẽ rất khó khăn để các bạn có thể tự học tại nhà được bởi các bài học trên mạng không được hệ thống và hướng dẫn học theo một lộ trình bài bản.

    Thấu hiểu được khó khắn của các bạn thì đội ngũ giảng viên của devpro.edu.vn đã hệ thống lại và cho ra đời bộ tài liệu tự học Java dành cho các bạn từ chưa biết gì có thể tự học tại nhà mà không cần đến trường.

    Ngôn ngữ lập trình Java được thiết kế vào năm 1991 bởi James Gosling và đồng nghiệp tại Sun Microsystems. Sau này, Oracle đã mua lại Sun Microsystems và tiếp quản công nghệ Java với cam kết thúc đẩy một cộng đồng năng động và minh bạch.

    1. Vì sao nên học lập trình Java?

    Theo kết quả thống kê của Devpro, tại Việt Nam, lập trình Java luôn là một trong những kĩ năng mà được các công ty săn đón và trả lương cao nhất, mức lương cho vị trí Senior Java Developer có thể lên tới $3000.

    Về cơ hội việc làm cho lập trình viên Java cũng hết sức là phong phú với hàng trăm các vị trí tuyển dụng thường xuyên, cả ở start-up lẫn các tập đoàn lớn.

    Những lý do khiến ngôn ngữ lập trình Java hấp dẫn:

    – Có bộ sưu tập thư viện mã nguồn mở phong phú.

    Apache, Google và các tổ chức lớn khác cũng đã đóng góp rất nhiều vào các thư viện mã nguồn mở, giúp cho ngôn ngữ lập trình Java phát triển nhanh chóng và dễ dàng hơn, ngoài ra còn tiết kiệm chi phí hơn. Trước khi bắt đầu lập trình một chức năng, bạn nên thử google đã, bởi vì có khả năng là nó đã được một ai đó viết code, test sẵn.

    – Miễn phí.

    Trong ngành phát triển phần mềm, thì chi phí chính là vấn đề quan trọng cần cân nhắc khi chọn lựa công nghệ. Chính vì thế mà việc Java miễn phí ngay từ đầu giúp cho nó càng được các tổ chức và lập trình viên ưu ái.

    Ngoài ra, Javadoc cũng cung cấp một API để tạo doclets và taglets, giúp cho người dùng phân tích cấu trúc của một ứng dụng Java.

    2. Một số bộ tài liệu học lập trình Java uy tín bằng tiếng Việt bạn có thể mua hoặc tìm thấy trên mạng

    * Study and Share

    Bạn có thể bắt đầu học ngôn ngữ Java nếu như đã có chút ít kiến thức nền về lập trình hướng đối tượng bằng chuỗi tài liệu Java tiếng Việt online này.

    Bộ tài liệu này bao gồm 58 chương, chương trình Java Cơ Bản do Study and Share thực hiện là những kiến thức cơ bản, mạch lạc, dễ hiểu. Phù hợp cho các newbie và những ai muốn nhanh chóng nắm bắt kiến thức lập trình Java cơ bản.

    * Giáo trình Java cơ bản (ĐH Công nghệ – ĐHQG HN)

    Bộ tài liệu này được biên soạn tương đối kĩ. Cung cấp các kiến thức từ cơ bản cho đến một số các kĩ thuật nâng cao về phương pháp lập trình hướng đối tượng nói chung, về ngôn ngữ Java nói riêng. Nội dung chính:

    – Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: lớp và đối tượng, sử dụng đóng gói/che giấu thông tin, kế thừa và đa hình, xử lý ngoại lệ và lập trình tổng quát.

    – Ngôn ngữ lập trình Java: Với các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ, các thư viện cơ bản, cách tổ chức vào/ra dữ liệu.

    Chú ý:

    – Về giáo trình Java cơ bản này được sử dụng cho sinh viên ngành CNTT, những người đã có kiến thức căn bản về lập trình.

    * Think Java (tiếng Việt)

    Bộ tài liệu lập trình Java này được biên dịch kĩ lưỡng và hoàn toàn miễn phí. Sách Java này được soạn riêng cho các bạn học viên chuẩn bị thi Computer Science Advanced Placement (AP) Exam, cũng như phù hợp với bất kì ai muốn tự học Java.

    Think Java được viết dựa theo How to Think Like a Computer Scientist – đây cũng chính là một ebook nổi tiếng với rất nhiều các phiên bản cho các ngôn ngữ lập trình cụ thể như Java, Python, C++, OCaml.

    Ưu điểm:

    Ưu điểm của bộ tài liệu này là ngắn gọn, thực tế. Sách tập trung trình bày những nội dung cốt lõi của ngôn ngữ Java.

    – Kiến thức nghiên cứu cụ thể GridWorld (vốn là một phần của đề thi AP): Các kiến thức căn bản, bài tập thực hành GridWorld.

    3. Tài liệu học lập trình Java tiếng Anh

    * Website chính thức của Java

    Tài liệu học lập trình Java chuẩn mà bạn có thể tham khảo đó là những website chính thức của Java. Khi truy cập vào những website này, bạn có thể tìm thấy mọi thông tin cần thiết từ A đến Z.

    * Free Java Guide

    Các tài liệu Java online miễn phí sẽ cung cấp cho bạn hàng loạt các tutorials cực kì chi tiết về ngôn ngữ lập trình Java.

    Ưu điểm của tài liệu loại này:

    – Miễn phí.

    – Kiến thức thực tế.

    Các Tutorials giới thiệu cho bạn khái niệm cơ bản phía sau các ứng dụng được xây dựng, bằng việc sử dụng hàng loạt các khái niệm lập trình và module.

    Đặc biệt nó không đòi hỏi quá nhiều kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng để có thể bắt đầu, tài liệu học Java online này phù hợp cho newbie bước đầu muốn tìm hiểu Java.

    Tài liệu Java này có đủ mọi thứ, từ tutorials, open source Java, cho đến cả cơ hội nghề nghiệp cho các Java developer “chất”.

    Website cũng cung cấp bộ sách học Java với phần review chi tiết. Bên cạnh đó, bạn có thể đăng kí kiểm tra về kĩ năng lập trình Java để có chứng chỉ.

    Nhờ vào giao diện vô cùng thân thiện, dễ thương mà JavaRanch được đông đảo các bạn học viên lựa chọn khi tìm hiểu về lập trình Java.

    Ngoài ra các bạn cũng có thể học Java miễn phí thông qua bộ tài liệu dạy học Java từ A – Z hoàn toàn miễn phí được Devpro quay Video hướng dẫn chi tiết:

    Bài 1:

    Bài 2: Giới Thiệu Về Java – https://www.youtube.com/watch?v=lRFQhUk4_u4&t=5s

    Bài 3: Cài Đặt Môi Trường – https://www.youtube.com/watch?v=Vi2q-edkaY8&t=204s

    Bài 4: Khởi Tạo 1 PROJECT Đầu Tiên – https://www.youtube.com/watch?v=47V6UX5quwk

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Javafx Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Và Cấu Hình Java Để Khai Thuế Qua Mạng Chi Tiết Nhất
  • Tải Và Cài Đặt Jdk (Java Development Kit) Từng Bước Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Chạy / Mở File Java (.jar)
  • Hướng Dẫn Cách Biên Dịch Và Thực Thi Java Bằng Command Prompt
  • Sách Hướng Dẫn Tự Học Autocad 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Khóa Bản Vẽ Cad Nhanh Chóng Và Cực An Toàn
  • Mách Bạn 2 Lệnh Xóa Trong Cad Cực Đơn Giản
  • Cách Tạo Layout Trong Cad Nhanh Chóng Bằng Một Số Lệnh Cơ Bản
  • Thiết Lập Và Quản Lý Layer Trong Cad
  • Lisp Autocad In Nhiều Bản Vẽ Cùng Lúc
  • Published on

    1. 2. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 2 chúng tôi AUTOCAD PRO NỀN TẢNG VỮNG CHẮC TRÊN CON ĐƯỜNG LÀM CHỦ PHẦN MỀM AUTOCAD LƯƠNG TRAINER
    2. 3. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 3 chúng tôi LỜI GIỚI THIỆU Bạn đang cầm trên tay cuốn sách này, chắc hẳn bạn đang quan tâm tìm hiểu, khám phá những cách thức, những quy trình giúp bạn tạo nên nền tảng vững chắc trên côn đường làm chủ phần mềm Autocad trong thời gian ngắn nhất. Và tôi tin rằng – Những kiến thức được tiết lộ trong cuốn sách này sẽ làm cho bạn thỏa mãn với điều đó. Autocad Pro là lối tắt giúp bạn sử dụng thành thạo phần mềm autocad, ứng dụng nhanh vào công việc ngay cả khi không phải là dân trong nghề. Sau nhiều năm kinh nghiệm và liên tục học hỏi từ những chuyên gia hàng đầu về thiết kế, tôi đã tổng hợp ra được những công thức, những quy trình vô cùng đơn giản và dễ áp dụng. Tôi hi vọng bạn sẽ đọc nó, hiểu nó, áp dụng nó và tạo ra sự thay đổi cho bản thân. Và bây giờ nếu bạn đang đọc tới dòng chữ này, bạn có thể làm ơn giúp tôi một việc được không? Thực sự tôi rất muốn giá trị của mình lan tỏa xa hơn nữa, lan tỏa hơn nữa tới những anh em trong ngành xây dựng. Bạn cứ thử tưởng tượng chỉ cần mỗi một người trong nghề biết đến những tiện ích của phần mềm autocad, chỉ cần mỗi một người làm nhanh hơn 1 phút thôi thì toàn bộ tiến độ công việc sẽ nhanh biết chừng nào. Toàn bộ ngành xây dựng sẽ tiến xa tới đâu? Đó là ước mơ của tôi, bạn của tôi à hãy làm ơn giúp tôi lan tỏa những giá trị trong cuốn sách này tới nhiều người hơn. Đó cũng chính là cách bạn đang cho đi, cách bạn đóng góp cho sự phát triển của toàn ngành xây dựng. Bạn không cần phải làm gì to tát cả, đơn giản hãy giới thiệu cho đồng nghiệp của bạn, bạn bè của bạn những con người đang làm trong nghề xây dựng đường link download cuốn sách để họ có thể nhận được miễn phí các kiến thức trong cuốn sách này. Hoặc đơn giản nếu cuốn sách này có ích với bạn, hãy cho tôi một lời cảm nhận tại https://goo.gl/Tdbxnb
    3. 6. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 6 chúng tôi MỤC LỤC QUY TRÌNH TỔNG QUAN …………………………………………………………………… 9 14 BƯỚC TỔNG QUAN GIÚP BẠN LÀM CHỦ PHẦN MỀM AUTOCAD ………………………………………………………………………………………………………………. 9 BƯỚC #1 :……………………………………………………………………………………………. 12 2 CÁCH CÀI ĐẶT PHẦN MỀM AUTOCAD ……………………………………….. 12 Cách 1 : Cài phần mềm Autocad trực tiếp…………………………………………….. 13 1. Kiểm tra cấu hình máy tính……………………………………………………………. 13 2. Download phần mềm Autocad……………………………………………………….. 14 3. Cách thức cài đặt phần mềm Autocad…………………………………………….. 15 Cách 2 : Cài đặt phần mềm Autocad bằng online………………………………….. 20 BƯỚC #2 :……………………………………………………………………………………………. 30 TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN TRONG AUTOCAD……………………………. 30 BƯỚC #3 :……………………………………………………………………………………………. 38 THIẾT LẬP HỘP THOẠI OPTION VÀ CÁC TÙY CHỌN VỀ FILE TRONG AUTOCAD…………………………………………………………………………….. 38 1. Thiết lập hộp thoại option trong Autocad………………………………………… 39 2. Các tùy chọn về File trong phần mềm Autocad……………………………….. 43 BƯỚC #4 :……………………………………………………………………………………………. 48 THIẾT LẬP BẢN VẼ VÀ HỆ TỌA ĐỘ TRONG PHẦN MỀM AUTOCAD …………………………………………………………………………………………………………….. 48 1. Các thiết lập cơ bản cho bản vẽ. …………………………………………………….. 49 2. Định vị đơn vị dài, góc và cấp đơn vị………………………………………………. 53 3. Chế độ snap, grid, othor, drafting setting trong Autocad………………….. 53 4. Hệ tọa độ trong Autocad………………………………………………………………… 58 BƯỚC #5 :……………………………………………………………………………………………. 60
    4. 8. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 8 chúng tôi PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KÍCH THƯỚC TRONG AUTOCAD……… 139 1. Cài Đặt Bảng Quản Lý KíchThước Trong Autocad……………………….. 140 2. Các Thuộc Tính Trong Bảng Modify Dimension Style…………………… 146 BƯỚC #13………………………………………………………………………………………….. 156 CÁCH GHI KÍCH THƯỚC CHO BẢN VẼ TRONG AUTOCAD ……….. 156 BƯỚC #14:…………………………………………………………………………………………. 174 LÀM VIỆC VỚI LAYOUT VÀ IN BẢN VẼ TRONG AUTOCAD ……… 174 1. Vì sao phải làm việc với layout……………………………………………………… 175 2. Làm việc với layout như thế nào?…………………………………………………. 175 LỜI KẾT ……………………………………………………………………………………………. 188
    5. 9. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 9 chúng tôi QUY TRÌNH TỔNG QUAN 14 BƯỚC TỔNG QUAN GIÚP BẠN LÀM CHỦ PHẦN MỀM AUTOCAD
    6. 12. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 12 chúng tôi BƯỚC #1 : 2 CÁCH CÀI ĐẶT PHẦN MỀM AUTOCAD
    7. 13. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 13 chúng tôi Cách 1: Cài phần mềm Autocad trực tiếp 1. Kiểm tra cấu hình máy tính. Trong bước này, trước khi cài đặt phần mềm Autocad, bạn nên kiểm tra lại cấu hình máy tính để chắc chắn cấu hình máy của bạn phù hợp với phiên bản Autocad bạn định cài.  Cấu hình máy tính của hàng Autodesk yêu cầu khi cài Autocad  Operation System.  Windows8/8.1, Windows 8/8.1 Pro, Windows 8/8.1 Enterprise, Windows 7 Enterprise, Windows 7 Ultimate, Windows 7 Professional, Windows 7 Home Premium. Chọn Project (3) ở mục Create new để tạo 1 dự án mới  CPU Type : – 32-bit Intel Pentium 4 hoặc AMD Athlon Dual Core, 3.0 GHz hoặc cao hơn với công nghệ SSE2 (với windows 32-bit). AMD Athlon 64 với công nghệ SSE2, AMD Opteron với công nghệ SSE2, Intel Xeon với Intel EM64T hỗ trợ công nghệ SSE2, Intel Pentium 4 với Intel EM64T hỗ trợ công nghệ SSE2 ( với windows 64-bit).  Memory: 2GB Ram ( khuyến nghị 8 GB) Video Display: – Basic Graphics: Display adapter capable of 24-bit color – Advanced Graphics: DirectX® 11 capable graphics card with Shader Model 3  Disk Space: 5GB Free disk space  Media: Download or installation from DVD9 or USB key  Pointing Device: MS-Mouse or 3Dconnexion® compliant device  Browser: Microsoft® Internet Explorer® 7.0 (or later)  Cảnh báo ở bước này:  Bạn nên cài Autocad phiên bản 2022,2016,2017,2018,trở lên vì các phiên bản này đã bổ sung và có rất nhiều thay đổi so với các phiên bản cũ  Để Autocad chạy ổn định tốt nhất bạn nên cài Win 7 – SP1 – 64 bit bản Professional hoặc win 10 ( không nên cài win 8 hoặc win 7 – 64 bit bản Ultimate vì sẽ không tương thích với phần mềm Autocad ).
    8. 14. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 14 chúng tôi  Còn nếu máy tính chỉ là Core i5 – Ram 4G thì bạn nên cài đặt Autocad phiên bản 2022 cho đỡ bị lag, giật khi sử dụng.  Nếu mua máy tính xách tay thì bạn nên chọn máy tính cũ nhập khẩu từ mỹ dòng Dell Precision M4600 – Tầm 11 triệu, M4800 hay M 6800 giá gần 20 triệu.  Ban đầu chưa có điều kiện kinh tế, tôi khuyên bạn nên dùng những dòng máy tính này vì nó vừa bền, vừa đỡ nóng máy khi chạy, vừa chuyên cho đồ họa đặc biệt là giá cả phải chăng ) 2. Download phần mềm Autocad. Ở bước này, tôi đã chuẩn bị sẵn cho các bạn link của sản phẩm Autocad Full tương ứng với các phiên bản khác nhau, để bạn lựa chọn sao cho phù hợp với cấu hình máy tính của bạn nhất.  Chọn 1 trong các phiên bản sau để download  Link dowload cho phiên bản Autocad 2022:
    9. 15. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 15 chúng tôi – Bản dowload autocad 2022 – 32bit: https://goo.gl/18GCYv – Bản dowload autocad 2022 – 64bit: https://goo.gl/bYVg5b  Link dowload cho phiên bản Autocad 2022: – Bản dowload autocad 2022 – 32bit: https://goo.gl/7uQxMa – Bản dowload autocad 2022 – 64bit: https://goo.gl/nk98A1  Link dowload cho phiên bản Autocad 2022: – Bản dowload autocad 2022 – 64bit: https://goo.gl/Z8dkmv  Link dowload cho phiên bản Autocad 2022: – Bản dowload autocad 2022 – 64bit: https://goo.gl/9hE6M8  Cảnh báo ở bước này: – Vì file cài đặt Autocad khá nặng do đó mạng internet của bạn phải ổn định. Vì nếu không file tải về sẽ bị lỗi không cài được do đường truyền lỗi hoặc ngắt quãng khi tải – Thời gian dowload file cài đặt Autocad về máy tính sẽ mất vài tiếng, do đó để không ảnh hướng tới những công việc khác tôi khuyến nghị bạn nên dowload vào buổi tối và để máy qua đêm – File cài đặt Autocad khi dowload nên lưu ở ổ D hoặc ổ E hoặc ổ cứng rời tránh lưu ở ổ C. Đề phòng trường hợp mất file khi cài lại win hoặc giảm dung lượng cho ổ C 3. Cách thức cài đặt phần mềm Autocad. Sau khi bạn đã dowload được phần mềm Autocad về máy tính, việc tiếp theo tôi sẽ hướng dẫn bạn từng bước cụ thể để cài đặt phần mềm Autocad này: Step 1: Giải nén file cài đặt Autocad vừa dowload về – Chuột phải vào file Autocad vừa dowload về và chọn extract to Autocad
    10. 16. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 16 chúng tôi Step 2: Sau khi giải nén xong, bạn tìm tới tệp vừa giải nén ra, kích đúp chuột vào tệp tên là “Set Up” chọn “Run” Step 3: Tiếp tới giao diện cài đặt phần mềm Autocad hiện ra, bạn kích vào biểu tượng “Install” để tiếp tục cài đặt.
    11. 17. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 17 chúng tôi Step 4: Chọn các bước như bên dưới để tiếp tục cài đặt Autocad Step 5: Điền các serial number và product key ( lưu ý : serial number và product key được lấy từ file cài Autocad đã được giải nén)
    12. 18. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 18 chúng tôi Để có serial number và product key hãy mở lại file cài đặt Autocad được nén và làm theo các bước sau:
    13. 19. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 19 chúng tôi  Sau khi có được serial number và product key, chọn next : Step 6: Bạn tiếp tục chọn ổ cài đặt Autocad ( tốt nhất nên chọn ổ C mặc định như bên dưới ) và kích vào “install” Step 7: Sau vài chục phút chờ đợi, chương trình sẽ xuất hiện bảng báo bạn đã hoàn tất cài đặt như dưới. Sau đó chọn “Finish” để hoàn tất việc cài đặt phần mềm Autocad
    14. 21. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 21 chúng tôi Step 3: Kích vào dòng chữ “Create account” để tiến hành tạo 1 tài khoản mới ( Hoặc nếu bạn đã có tài khoản rồi tiến hành đăng nhập email đã đăng ký ở ô này ) Step 4: Chọn các thông số như bảng bên dưới, rồi nhấn “Next” Step 5: Điền các thông tin cá nhân của bạn như bên dưới, rồi tích vô ô “I agree to…” / Rồi bấm “Create Account” để tiếp tục đăng ký tài khoản.
    15. 22. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 22 chúng tôi Step 6: Tới bước này bạn sẽ nhận được một thông báo là xác nhận địa chỉ email như hình dưới Step 7: Bạn mở email ra, vào phần ” Tất cả thư” bạn sẽ thấy một email xác nhận mà hãng Autodesk gửi tới với tiêu đề ” Verify your Autodesk account” như hình dưới.
    16. 23. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 23 chúng tôi Step 8: Mở thư này ra, và kích vào dòng chữ ” VERIFY EMAIL” như bên dưới. Step 9: Tích vào ô “I would like….” / rồi nhấn “Done” để hoàn tất việc đăng ký. Step 10: Tiếp theo Autodesk sẽ hỏi bạn một số thông tin như trường bạn học là gì? Ngành học của bạn? Tháng, năm bạn bắt đầu nhập học? Và tháng, năm dự định bạn sẽ tiếp nghiệp trong tương lai?. Bạn hãy điền toàn bộ các thông số như bảng bên dưới / Rồi nhấn ” next”.
    17. 24. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 24 chúng tôi Step 11: Tới đây Autodesk sẽ thông báo bạn đã đăng ký 1 tài khoản thành công trên website, bạn bấm Continue để tiến hành bước tiếp theo. Step 12: Kích vô “Menu”/ Chọn “Dowload”/ Chọn ” Free student software” để tiến hành dowload Autocad
    18. 26. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 26 chúng tôi Step 15: Chọn phiên bản Autocad bạn muốn cài, hệ điều hành, và ngôn ngữ như bên dưới / Rồi bấm “Install Now” để tiến hành cài đặt. ( Nếu máy bạn yếu nên cài bản Autocad 2022 mà thôi ) Step 16: Một bảng điều lệ hiện ra, tích chọn ” I Accept” để đồng ý các điều khoản trên và bấm “Istall” để dowload file cài đặt Autocad về máy
    19. 27. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 27 chúng tôi Step 17 : Mở File vừa dowload chọn “Run ” để cài đặt phần mềm Autocad Step 18: bấm “Istall” để dowload file cài đặt Autocad về máy
    20. 28. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 28 chúng tôi Step 19: Tiếp tục bấm “Istall” để dowload file cài đặt Autocad về máy Step 20: Sau vài chục phút dowload trên màn hình bạn kích vào ” Launch now”
    21. 29. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 29 chúng tôi Step 21: Mở màn hình desktop bạn kích đúp vào biểu tượng Autocad và bắt đầu sử dụng
    22. 30. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 30 chúng tôi BƯỚC #2: TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN TRONG AUTOCAD
    23. 31. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 31 chúng tôi Đầu tiên tôi xin giới thiệu với các bạn về giao diện tổng quan của autocad 2022. Tôi khuyên các bạn nên cài autocad 2022 ở bản 64bit hoặc ở bản 32bit nếu mà máy các bạn cấu hình yếu vì autocad 2022 có rất nhiều cải tiến hỗ trợ cho các bạn trong quá trình vẽ nhanh và làm việc hiệu quả. Trong chương trình tôi dạy autocad này, tôi sẽ dậy chương trình theo autocad 2022. Vì có nhiều thay đổi so với các phiên bản trước nên tôi khuyên các bạn nên cài autocad 2022  Sau khi các bạn mở autocad 2022 lên thì nó sẽ xuất hiện giao diện autocad 2022 . Tôi sẽ giới thiệu cho các bạn lần lượt các chức năng như sau.  “Crosshairs” là 2 đường thẳng giao nhau trên màn hình. Chúng ta có thể tùy chỉnh để cho 2 cái đường thẳng đứng và nằm ngang này nó có thể kéo dài ra hoặc ngắn lại tùy ý chúng ta.  2 đường thẳng ngang và thẳng đứng đó đối diện với trục tọa độ , đường nằm ngang đại diện cho trục x, đường thằng đứng đại diện cho trục y  “Cunsor” là các bạn nhìn thấy ô vuông nhỏ nhỏ ở giữa 2 đường giao nhau của thẳng đứng và nằm ngang thì cái điểm này có tác dụng 1 là phục vụ chúng ta cho việc bắt điểm chính xác hơn 2 là chúng ta chỉ ra tộ độ bất kì trên bản vẽ này, chúng ta có có thể điều chỉnh “Cunsor” to lên hoặc nhỏ xuống, lát nữa tôi sẽ giới thiệu phần này sau
    24. 32. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 32 chúng tôi  “Command window và Command line” tức là vùng chúng ta có thể nhập lệnh thì mặc định khi chúng ta mở autocad 2022 lên nó sẽ có giao diện như vậy, ô command window chúng ta phải đưa chuột vào ô trắng và kéo lên, các bạn có thể hiểu nôm na là dòng command line và command window để nhập lệnh của autocad.  Dynamic input : giả sử tôi vẽ 1 đường thẳng, các bạn sẽ thấy xuất hiện 2 ô vuông ở bên cạnh specty first poirn. Đây là dynamic input thay vì chúng ta nhập lệnh ở dưới dòng command window thì chúng ta có thể nhập lệnh luôn ở dynamic input. Đây là cải tiến của autocard 2022 mà các phiên bản từ 2009 trở về trước không làm được
    25. 33. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 33 chúng tôi  Dải Ribbon: Ở autocad 2022 sẽ có cải tiến rất mạnh so với các phiên bản trước vì nó có các dải ribbon. – Tương ứng với 1 home thì sẽ có các dải ribbon. Các phiên bản trước, khi chúng ta dùng lệnh thì phải trỏ vào các menu và các dòng lệnh trỏ xuống. Nhưng với phiên bản từ Autocad 2022 trở đi sẽ được phơi bày hết các lệnh chi tiết trên các dải ribbon này.  Tool palettes, properties : Bạn vào phần menu view và vào tool palettes các dải lệnh này được gọi là tool palettes. Gồm các biểu tượng là các kí hiệu hay dùng để ta sử dụng nhanh.Tiếp theo là 1 phần nữa rất hay dùng là phần properties dùng để thay đổi các thuộc tính của đối tượng chúng ta chọn và nó cho ta biết thông số về các tọa độ của các đối tượng chúng ta chọn.
    26. 34. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 34 chúng tôi  Model và layout tab : Trong giao diện tổng quan của autocad có 1 menu nữa là Model, thường thì chúng ta có 2 cách vẽ:  Cách 1: chúng ta vẽ tất cả các bản vẽ ở trên môi trường model.  Cách 2 : Tương ứng với 1 bản vẽ là chúng ta cho vào 1 layout, có thể tạo nhiều layout bằng cách ấn vào dấu cộng thì layout nó sẽ hiện ra.  Thường thì tất cả các bạn sinh viên bây giờ vẽ trên model luôn, cái lợi khi vẽ trên model là chúng ta có thể quan sát rõ ràng các bản vẽ trên này và chỉnh sửa 1 cách dễ dàng nhưng mà nó sẽ khó khăn trong quá trình in ấn nếu như mà chúng ta muốn in ấn hàng loạt các bản vẽ.
    27. 35. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 35 chúng tôi  Còn nếu ta sử dụng 1 bản vẽ là 1 layout thì chúng ta có thể chỉnh sửa và in ấn 1 cách nhanh chóng và tiện lợi. Tôi khuyên các bạn nên sử dụng layout.  Bên cạnh chức năng layout tabs thì nó có 1 chức năng nữa là flie tabs, nó thể hiện tất cả các bản vẽ của bạn trên 1 tab thì gọi là file tabs. Nếu chúng ta không bật thì nó sẽ không hiện, tôi khuyên các bạn nên bật cái flie tabs lên.  Các phiên bản trước rất khó sử dụng là cứ mỗi 1 bản vẽ mới bạn mở ra thì nó là 1 flie riêng biệt ,chúng ta phải thu nhỏ rồi lại mở bản vẽ khác lên. – Nhưng ở phiên bản này khi chúng ta mở nhiều bản vẽ cùng 1 lúc thì nó sẽ hiện tất cả trên tabs, chúng ta có thể di chuyển các tab tức là di chuyển các bản vẽ với nhau, chúng ta có thể tạo thêm các bản vẽ mới hay còn gọi là tab mới thì đây là điểm lợi thế rất đáng kể của autocad 2022-2016- 2022-2018.  Các thuộc tính ở đây bao gồm chuyển mô hình model sang mô hình giấy và các lệnh grid, lệnh othormodel, tỉ lệ bản vẽ, các bạn hiểu là các dải thuộc tính cho bản vẽ thì nó nằm ở dưới bên tay phải.
    28. 36. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 36 chúng tôi  Chúng ta có thêm 1 số thuộc tính vào cái dải tab này bằng cách kich vào customization các bạn thêm phần nào thì thì các bạn tích vào thôi.  Dải nivigation bar : nó gồm các công cụ điều khiển về khung nhìn.  Giả sử chúng ta sử dụng full navigation wheel chúng ta có sử dụng chức năng này để zoom bản vẽ ,các bạn kích vào zoom ,sau đó dữ chuột di chuột lên thì nó zoom to lên di chuột xuống thì nó zoom nhỏ lại.  View cube có chức năng là chỉ các hướng cũng như các mặt của khối lập phương, chúng ta có thể điều khiển các hướng nhìn khác nhau của bản vẽ 3D hoặc chúng ta có thể di chuyển để có thể nhìn rõ hơn.
    29. 37. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 37 Luongtrainer.com
    30. 38. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 38 chúng tôi BƯỚC #3 : THIẾT LẬP HỘP THOẠI OPTION VÀ CÁC TÙY CHỌN VỀ FILE TRONG AUTOCAD
    31. 39. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 39 chúng tôi 1. Thiết lập hộp thoại option trong Autocad  Để mở hộp thoại Option thì chúng ta có lệnh OP .Hộp thoại Option này sẽ điều khiển tất cả các cài đặt thiết lập trong chương trình autocad 2022-2016- 2022-2018 .Tôi xin giới thiệu với các bạn các thiết lập cơ bản nhất để chúng ta thiết lập cho 1 bản vẽ.  Hãy đến mục display ở mục này, các bạn chọn cho mình crosshairs size các bạn tăng hết kích cỡ lên 100 sau đó apply rồi ok.  Crosshairs size là 2 đường thẳng nằm ngang và thẳng đứng đấy nó dài vô tận. Lúc đầu nó rất là ngắn theo mình các bạn nên để croosshairs size là 100 để chúng ta thuận tiện trong quá trình vẽ.
    32. 40. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 40 chúng tôi  Menu oppen and save các bạn hãy chỉnh chế độ automatic save xuống còn 5 phút. Ở đây nó sẽ cài đặt chế độ là phần mềm autocad sẽ tự động lưu sau 5 phút các bạn ấn apply.  Selection các bạn tăng chế độ pickbox size lên khoảng giữa  Grip size cũng thế chúng ta ấn apply rồi ấn ok.
    33. 43. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 43 chúng tôi  Thiết lập cuối cùng trong hộp thoại option này tôi muốn giới thiệu với các bạn đó là phần open and save thì các bạn lưu ý ở phần file save ở save as thì các bạn chỉnh về chế độ thấp nhất là autocad 2004/lt2004 drawing(*.dwg). Chúng ta cài đặt mặc định như thế này để cho tất cả các đơn vị khác khi mở bản vẽ lên đều sử dụng được 2. Các tùy chọn về File trong phần mềm Autocad  Lệnh tạo bản vẽ mới. Để tạo bản vẽ mới chúng ta có 3 cách.  Cách 1: Bạn ấn vào hình chữ A màu đỏ góc trái trên cùng sau đó chọn “New” thì nó sẽ hiên ra các tệp templates là các tệp có sẵn trong chương trình chon 1 tệp, tệp được chọn ta mặc định là tệp “Acad” rồi open thì các bạn sẽ thấy ngay 1 tab mới xuất hiện.
    34. 47. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 47 chúng tôi  Hộp thoại file trong option: các bạn mở hộp thoại option bằng lệnh “OP” vào hộp thoại file. Hộp thoại file để thay đổi 1 tệp gốc nào đấy trong autocad sang 1 đường dẫn mà chúng ta mong muốn.
    35. 48. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 48 chúng tôi BƯỚC #4 : THIẾT LẬP BẢN VẼ VÀ HỆ TỌA ĐỘ TRONG PHẦN MỀM AUTOCAD
    36. 51. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 51 chúng tôi  Tiếp theo là các bạn định vị cho góc dùng đơn vị gì? Chúng ta dùng decimal degrees rồi next  Tiếp theo là angle measure là hướng đo góc của bạn xuất phát từ hướng nào chúng ta cứ để mặc định east là hướng Tây rồi next .  Ở phần angle direction mặc định chiều dương trong bản vẽ autocad là như thế nào chúng ta sẽ để chiều ngược chiều kim đồng hồ là counter clockwise rồi next.
    37. 52. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 52 chúng tôi  Phần cuối cùng là area cho phép bạn định vi giới hạn bản vẽ. Nếu là khổ a3 chúng ta để 420×297 nếu a2 thì là 594×420 sau khi thiết lập xong chúng ta nhấp finish.  Và đến đây nhiều bạn đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để tôi có thể kiểm tra được giới hạn bản vẽ đó là đúng?” – Tôi xin trả lời .Trong chương trình autocad 2022 thì định vị giới hạn lấy từ gốc tọa độ (0, 0) của trục (x,y). Để biết chính xác thì các bạn hãy vẽ 1 hình chữ nhật. Đầu tiên ta nhập tọa độ (0, 0), tiếp theo chúng ta nhập khổ bản vẽ là (594,420)( nếu bạn đang vẽ trên khổ giấy A2). Để kiểm tra các bạn ấn lệnh “Zoom” có phím tắt là chứ “Z” và lệnh “A” rồi ấn enter . Nếu
    38. 55. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 55 chúng tôi  Chế độ POLAR TRACKING chúng ta bấm vào mũi tên bên dưới MODEL và chọn TRACKING SETTING cho nhưng người vẽ cơ khí.  Chế độ POLAR TRACKING là đường dẫn hướng, khi bật lên bấm F10 hoặc tích vào ô POLAR TRACKING  Ở ô “Increment angle” là gia số mà nó hiển thị polar tracking này, hoặc chúng ta có thể add thêm một cái gia số vào khung thì chúng ta bấm new. Nó là đường dẫn hướng để chúng ta dễ vẽ hơn. Lệnh polar tracking nay thường sử dụng
    39. 58. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 58 chúng tôi 4. Hệ tọa độ trong Autocad  Trong autocad có 2 hệ tọa độ đó là hệ tọa độ Descarter và hệ tọa độ cực.  Hệ Tọa Độ Descartes: Được thiết lập bởi một điểm gốc tọa độ là giao điểm giữa hai trục vuông góc thứ 1 là trục X nằm ngang gọi là trục hoành, thứ 2 trục Y nằm thẳng đứng gọi là trục tung.  Giả sử vẽ một đương thẳng trong hệ tọa độ Descartes. Dùng lênh “line”. Ta gọi đây là cách nhập tọa độ tuyệt đối điểm, đầu có tọa độ là (0, 0) trùng với gốc tọa độ, giả sử nhập tọa độ điểm thứ 2 là (200,500). Như vậy đoạn thẳng này có khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm thứ 2 là 200 theo phương X và là 500 theo phương Y  Trong hệ tọa độ Descartes có một cách nhập nữa là nhập tọa độ tương đối, là vẽ một điểm hay một đường thẳng dựa vào điểm có trước đó.
    40. 59. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 59 chúng tôi  Giả sử ta vẽ đường thằng mới bắt điểm vào điểm cuối đường thẳng ta vừa vẽ. Nhưng tôi muốn vẽ một đoạn thẳng có độ dài dựa vào điểm mà tôi bắt đầu bắt chứ không phải dựa vào gốc tọa độ vì như thế sẽ phải tính toán mất rất nhiều thời gian.  Ở đây các bạn chỉ cần nhập dấu @ vào trước tọa độ điểm mà chúng ta muốn, ấn @ tiếp theo nhập thông số mà các bạn muốn.  Giả sử tôi muốn đoạn thẳng đó có độ dài là 300 theo phương X, tôi sẽ nhập (300,0) rồi chọn ok thì điểm thứ hai sẽ có khoảng cách tương đối so với khoảng đâu tiên là 300  Các điểm nằm trong hệ tọa độ Descartes dựa vào khoảng cách đến trục X và trục Y.  Hệ tọa độ cực: Được sử dụng để định vị một điểm ở trong mặt phẳng XY. Tọa độ cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc tọa độ (0,0 ).  Giả sử tôi vẽ một đoạn thẳng có độ dài 500 và nghiêng góc 30 độ với OX Các bạn ấn L đầu tiên là các bạn nhập điểm đầu tiên của đoạn thẳng trung với gốc tọa độ (0,0), điểm thứ hai tôi dùng tọa độ cực để tôi nhập thì điều đâu tiên các bạn nhập là chiều dài 500.  Tiếp theo các bạn nhập góc, giữa độ dài và góc thì phân cách nhau bởi dấu (nhỏ hơn <) nhập góc 30 độ ta sẽ có một đoạn thẳng dài 500 và lêch 30 độ so với OX đấy gọi là hệ tọa độ cực và trong hệ tọa độ cực thì cách tôi vừa nhập là cách nhập tuyệt đối và hệ tọa độ cực cũng có cách nhập tương đối.  Giả sử bây giờ tôi bắt vào điểm cuối đoạn thẳng vừa rồi và vẽ đoạn thẳng có độ dài 300 có độ nghiêng so với đoạn thẳng tôi vừa vẽ là 45 độ thì tôi làm như sau.  Tôi cũng sử dưng @ đầu tiên nhập độ dài 300 sau đó là < và nhập 45 ok là ta sẽ có đoạn thẳng dài 300 lệch 45 độ so với đoạn thẳng đầu.  Nói về hệ tọa độ trong autocad thì còn hai hệ tọa độ nữa đó là hệ tọa độ gốc WCS thường sử dụng trong môi trường 3D và hệ tọa độ sử dụng UCS, hệ tọa độ UCS này cũng thường được sử dụng.
    41. 60. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 60 chúng tôi  Đối với hệ tọa độ UCS. Ví dụ trong trường hợp tôi muốn vẽ một hình chữ nhật vì một lí do nào đấy tôi muốn chuyển gốc tọa độ về một đỉnh của hình chữ nhật thì tôi gõ lệnh UCS đưa con trỏ đến điểm mà tôi muốn làm gốc tọa độ sau đó tôi kéo sang ngang hợp phương bất kì nào đó làm trục X, sau đó lại kéo phương bất kì làm trục Y.  Như vậy trong trường hợp thay đổi hết tọa độ này rất hay sử dụng trong trường hợp, ví dụ tôi có một hình bất kì và muốn vẽ một đọan thẳng có độ dài 300 có phương tương ứng với cạnh chéo của hình mà k muốn mất thời gian đi đo góc thì ta dùng lệnh UCS đặt trục tọa độ về cạnh chéo. Trục X trùng với cạnh chéo, trục Y vuông góc, chúng ta nhấn F8 ,tiếp theo muốn vẽ đoạn thẳng trùng với cạnh chéo ta vẽ bình thường và nhấn F8 ta được luôn theo cái trục tọa độ mới.  Lệnh này cũng rất hay sử dụng và nhiều bạn đặt ra câu hỏi: “Làm thế nào để tôi quay trở về cái hệ tọa độ cũ?”. Sau một thời gian chúng ta sử dụng xong muốn nó quay về ban đầu chúng ta cũng gõ lại lệnh UCS tiếp theo gõ chữ thì nó xẽ tự đông quay về chỗ cũ. BƯỚC #5 : CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN TRONG AUTOCAD
    42. 61. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 61 Luongtrainer.com
    43. 62. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 62 chúng tôi 1. Thay đổi các lệnh vẽ trong Autocad.  Trước khi bắt đầu tìm hiểu từng lệnh vẽ chi tiết, tôi khuyên bạn nên đổi lệnh.Muốn trở thành một người vẽ chuyên nghiệp chúng ta không thể sử dụng các lệnh tắt trong phần autocad được. Sẽ rất khó khăn trong việc di chuyển bàn tay trên bàn phím.  Khi chuyển đổi lệnh tắt tôi khuyên bạn nên chuyển đổi tập chung về phía bên tay trái bàn phím, như vậy sẽ thuận tiện cho việc di chuyển bàn tay trên bàn phím mà không cần nhìn bàn phím  Và để đổi lệnh thì bạn hãy đến menu ” Manage” trên thanh công cụ của autocad 2022, bạn kích vào phần ” Edit Aliases”, đây là phần mới đưa ra bản redburn của phiên bản 2022 trở đi, còn những phiên bản về trước thì tôi không đảm bảo nó sẽ xuất hiện ở đây.  Sửa tên xong kích chuột ra khoảng không để tên trục thay đổi được lưu lại  Bây giờ chúng ta sẽ tiến hành đổi lệnh trong bản acad này.  Giả sử tôi sẽ đổi lệnh Line chẳng hạn, chúng ta kéo xuống dưới tìm lệnh Line. Ở đây sẽ có 2 cách đổi.
    44. 65. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 65 Luongtrainer.com
    45. 66. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 66 Luongtrainer.com
    46. 67. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 67 Luongtrainer.com
    47. 68. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 68 chúng tôi 2. Các Lệnh Thường Dùng Trong Vẽ Autocad.  Lệnh line là lệnh dùng để vẽ đường thẳng nó được dùng phổ biến trong vẽ Autocad, ta chỉ cần dùng phím tắt mà lúc trước chúng ta đã đổi rồi thực hiện vẽ. Lưu ý lệnh line này thường dùng kèm theo phím F8 để vẽ 1 đường thẳng đứng hoặc 1 đường thẳng nằm ngang. ( ở dưới tôi đã đổi lệnh tắt của lệnh Line là L thành Z )
    48. 70. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 70 chúng tôi  Bây giờ để vẽ một đường tròn nội tiếp tam giác chúng ta làm như thế nào? Các bạn cũng gõ phím tắt FR, rồi các bạn gõ 3P, tiếp theo gõ chữ tan, bạn chọn cạnh thứ nhất, gõ tiếp chữ tan, chọn cạnh thứ 2, tiếp theo gõ chữ tan tiếp, chọn cạnh thứ 3, thì chúng ta sẽ được một đường tròn nội tiếp tam giác.  Tiếp theo đến lệnh “Tan, Tan, Radius” vẽ một đường tròn tiếp xúc 2 đường tròn khác và với bán kính cho trước.  Giả sử tôi có 2 đường tròn, tôi muốn vẽ một đường tròn tiếp xúc 2 đường tròn đã có với một bán kính cho trước thì ta làm như thế nào?  Các bạn gõ lệnh FR, tiếp theo bạn gõ ” ttr ” hoặc bạn chọn luôn “Tan, Tan, Radius”, tiếp theo các bạn chọn đối tượng thứ nhất, đối tượng thứ 2 cần tiếp xúc, tiếp theo bạn nhập bán kính của các bạn vào là ta đã vẽ được 1 đường tròn tiếp xúc với hai đường tròn cho trước và đã biết bán kính.  Lệnh cuối cùng tôi muốn giới thiệu trong Circle này là “Tan, Tan, Tan” tức là lệnh vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đường tròn khác.  Tôi gõ FR, chọn “Tan, Tan, Tan”, chọn đối tượng thứ nhất, đối tượng thứ 2, đối tượng thứ 3, tự động nó tạo ra một đường tròn tiếp xúc với cả 3 đường tròn này với bán kính đã được mặc định rồi.  Lệnh Arc, lệnh vẽ cung tròn có phím tắt là A, lệnh này tôi không thay đổi vì nó vẫn thuộc khu vực bàn phím phía bên trái, tôi sẽ lần lượt giới thiệu các bạn cách vẽ cung tròn qua các cách ở menu này.
    49. 72. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 72 chúng tôi  Giả sử tôi có một đường tròn,tôi muốn vẽ một đa giác nội tiếp đường tròn thì ta làm như thế nào? Đầu tiên ta nhập lệnh pol, enter, tiếp theo nó hỏi số cạnh của đa giác này bao nhiêu, giả sử tôi chọn 5 cạnh, tiếp theo nó hỏi là bạn hãy nhập tâm của đa giác đều này,chủ yếu tâm của đường tròn.  Tiếp theo tôi xin giới thiệu lệnh Rectang, lệnh tắt là REC, tôi đổi thành RT, tất cả các lệnh ở đây các bạn có thể áp dụng một cách nhanh chóng.  Các bạn nên tận dụng hết các lợi thế của dòng command này chúng ta tận dụng, bây giờ tôi ví dụ nhập rt, tôi chọn điểm đầu tiên, tiếp theo dưới dòng command có 3 lựa chọn.  Giả sử tôi chọn Area, gõ a, ấn enter, tức là lựa chọn này cho bạn tính trước diện tích của hình chữ nhật và chiều dài của một cạnh, sau đó nó tự vẽ cho bạn hình chữ nhật đó.
    50. 73. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 73 chúng tôi  Lệnh Ellipse, có phím tắt là EL, tôi thay EF cho tiện. Nó sẽ có 3 kiểu vẽ, kiểu vẽ thứ nhất là nó lựa chọn tâm tọa độ của một trục và khoảng cách giữa trục còn lại, chọn Center, bạn vẽ tọa một trục thì chúng ta xác định 2 điểm của trục đấy, sau xác định nửa của trục còn lại, gọi là bán kính của trục còn lại, ta xong ellipse.  Cách vẽ thứ 2 là tâm và các trục ( Center, End) ta bắt đầu nhập tâm trước ,sau đó ta nhập bán kính trục thứ nhất, bán kính trục thứ 2, vậy là xong.  Cách 3 là Elliptical Arc gọi là vẽ cung của ellipse, bạn kick Elliptical Arc, đầu tiên các bạn nhập điểm thứ nhất của trục 1, điểm thứ 2 của trục 2, nhập bán kính của trục còn lại, tức là xác định điểm.  Tiếp theo tôi xin giới thiệu mọi người lệnh Spline có phím tắt là SPL, tôi đổi thành CC, lệnh này để vẽ các đường cong trơn, thường sử dụng trong trắc
    51. 74. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 74 chúng tôi địa, để làm các đường đồng mức, chúng ta nhập lệnh cc, bạn nhập ra các điểm ta sẽ vẽ, muốn là kết thúc lệnh chúng ta nhấn esc nó sẽ là một đường cong hở  Còn để nó sẽ kín thì chúng ta ấn c sẽ thành một đường cong kín, trong trắc địa gọi là đường đồng mức kín.  Tiếp theo lệnh Ddptype lệnh kiểu điểm. Giả sử ta dùng lệnh Point là PO để vẽ một điểm chẳng hạn và tôi vẽ nó sẽ là 1 dấu chấm rất rõ, giờ tôi thay ký hiệu dấu chấm này bằng ký hiệu dấu khác để định dạng nó là điểm thì chúng ta làm như thế nào?  Chúng ta dùng biến DDptype này thì nó hiện lên bảng gọi là Point Stype, thay vì dấu chấm đấy các bạn có thể không cho nó hiện ra một dấu chấm nào cả thì bạn dùng lệnh này.  Nhiều trường hợp nhiều khi bạn vẽ chúng ta rất nhiều dấu chấm li ti, nhiều bạn muốn xóa đi sẽ rất mất thời gian, thay vì đó bạn chọn lựa chọn không xuất hiện dấu chấm nữa.  Hoặc chúng ta có thể định vị nó thành các điểm mà ta tự đánh dấu.Giả sử như tôi định vị nó là dấu X, point size là kích cỡ tôi cho là 10, ấn OK, bây giờ vẽ một điểm nữa chọn PO, thì đây là gọi là DDptype tức là định kiểu hình thức của điểm chúng ta vẽ.  Tiếp theo là lệnh Divide là lệnh chia đối tượng thành đoạn bằng nhau, dùng để chia các đối tượng như Line, Arc, hoặc là đường tròn Pline, Spline, Ellipse thành các đoạn có chiều dài bằng nhau.
    52. 75. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 75 chúng tôi  Khi đối tượng được chia thì nó vẫn giữ nguyên tính chất là một đối tượng, và để định các kiểu điểm chia xuất hiện trong các điểm chia chúng ta sử dụng biến Ddptype như vừa rồi tôi giới thiệu thì tôi xuất hiện được các điểm chia trên một đoạn thẳng
    53. 76. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 76 chúng tôi BƯỚC #6 : CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO TRONG AUTOCAD
    54. 88. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 88 chúng tôi BƯỚC #7 : CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI HÌNH VÀ CÁC LỆNH QUAN SÁT TRONG BẢN VỄ CỦA PHẦN MỀM AUTOCAD
    55. 89. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 89 chúng tôi 1. Các Phép Biến Đổi Hình Trong Autocad  Lệnh Move là lệnh dùng để di chuyển các đối tượng trong Autocad. Lệnh này tôi có phím tắt là chữ M, nhưng tôi đã đổi sang chữ “V” để thuận tiện cho việc di chuyển tay trên bàn phím. o Giả sử tôi có 1 hình chữ nhật, bây giờ tôi muốn di chuyển nó sang 1 vị trí khác thì tôi sẽ dùng lệnh “Move”,enter, tiếp theo ta chọn đối tượng cần di chuyển,enter sau đó ta chọn điểm gốc của đối tượng cần di chuyển rồi đưa đối tượng đến vị trí mới.  Lệnh Copy là lệnh sao chép đối tượng và có phím tắt là “CO” nhưng tôi đã chuyển sang phím tắt “C” o Giả sử tôi muốn copy 1 hình chữ nhật như hình bên dưới, ta cũng dùng lệnh “Copy”,enter, chọn đối tượng cần copy,enter và chọn 1 điểm gốc của đối tượng rồi di chuyển đến vị trí mới.
    56. 90. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 90 chúng tôi  Lệnh “Rotate” dùng để dịch chuyển,xoay một đối tượng trong phần mềm Autocad, có phím tắt là “RO” tôi đã thay đổi thành “R” o Giả sử tôi muốn xoay 1 đối tượng như hình bên dưới. Tôi nhập lệnh “R”,enter, chọn đối tượng cần xoay,enter và chọn điểm để xoay. o Đến đây bạn có 2 cách, thứ nhất là bạn nhập góc cần xoay và thứ 2 là bạn có thể dùng chuột để di chuyển vị trí xoay.  Lệnh “Scale” dùng để phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng trong phần mềm Autocad theo một tỷ lệ nhất định. o Khi “Scale” đối tượng nào đó ta sử dụng phím tắt “CS”,enter, chọn đối tượng cần phóng to(thu nhỏ), sau đó chọn điểm gốc để phóng to( thu nhỏ) và nhập tỷ lệ phóng hoặc thu đối tượng.
    57. 91. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 91 chúng tôi  Lệnh “Mirro” là lệnh đối xứng qua trục trong Autocad có phím tắt là “MI” và tôi đã thay đổi thành lệnh “BB”. o Ví dụ tối muốn vẽ đối xứng 1 hình vuông qua đường thẳng như hình dưới. Tôi dùng lệnh “BB”,enter, chọn đối tượng cần đối xứng, enter và chọn 2 điểm đầu và cuối củ đường thẳng,enter.
    58. 92. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 92 chúng tôi  Lệnh “Stretch” có phím tắt là “S” dùng để co hoặc kéo dài đối tượng trong Autocad. o Ta chỉ cần dùng lệnh “S” sau đó chọn phần mà chúng ta muốn kéo dài hoặc co trong đối tượng( lưu ý không được quét hết đối tượng), nhấn chuột phải, rồi nhập khoảng cách mà ta cần co hoặc kéo dài.  Lệnh “Align” dùng để rời, quay và biến đổi tỷ lệ đối tượng và thường dùng trong vẽ cơ khí để tạo bản vẽ các chi tiết rời rạc. Phím tắt trong phần mềm Autocad của lệnh này là “AL” nhưng tôi đã chuyển thành “AG”.
    59. 94. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 94 chúng tôi o Bạn nhìn xuống dưới các lệnh ở dòng command line : bạn có thể lựa chọn copy theo khoảng cách, theo điểm, theo hàng, cột.. Ở đây tôi giả sử chọn theo cột ” COL”. o Sau đó sẽ có câu hỏi bạn muốn số cột này bao nhiêu? nó hiện ra là 4 ,thì bạn có thể chọn số cột mà bạn muốn copy.
    60. 97. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 97 chúng tôi o Giả sử tôi vẽ một đường tròn và một cung tròn và tôi thấy nó không mịn lắm, nó có nét dượt ở xung quanh cung tròn, thì lúc này hãy gõ lệnh Viewers, phím tắt là VR và enter. o Câu hỏi bạn nhận được là, có muốn tăng độ mịn không? hoặc muốn zoom lên không? bạn chọn Yes, bạn tăng lên 3000 hoặc bao nhiêu tùy bạn chọn, độ mịn của nó sẽ được cải thiện đáng kể. o Nếu bạn gặp các trường hợp nào mà đường tròn các thứ bị dựt chưa được mịn lắm thì chúng ta tăng biến đấy lên, rất ít người biết cách sử dụng cái này.
    61. 98. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 98 chúng tôi BƯỚC #8 : QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP, ĐƯỜNG NÉT VÀ MÀU
    62. 99. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 99 chúng tôi 1. Tạo Và Gán Các Tính Chất Cho Lớp.  Đầu tiên bạn hãy gọi một bản quản lý lớp layer vẽ trong Autocad ra bằng cách dùng phím tắt “Layer” tôi đã đổi thành lệnh “AE”,enter thì ta sẽ được 1 bảng quản lý layer, và nhiệm vụ của tôi là sẽ giải thích cho các bạn tất cả các chức năng trong bảng này.  Để tạo một layer mới thì bạn ấn New layer, và bạn đặt tên cho layer đó rồi enter.
    63. 100. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 100 chúng tôi  Nếu bạn muốn tạo nhiều layer cùng 1 lúc thì bạn chỉ cần chọn New layer, bạn đặt tên cho layer đó và dùng dấu “,” thì tự nhiên layer mới sẽ hiện ra cho bạn. Như vậy bạn sẽ không mất thời gian kích vào New layer nữa.  Bây giờ tôi mở bản vẽ layer lên, thì Status là để xác định layer nào được gọi ra, layer có dấu v thì nó đang được gọi ra để chúng ta thực hiện lệnh vẽ, bạn hiểu là layer nào tích dấu v ở cột Status thì sẽ được sử dụng.  Nếu tôi muốn sử dụng 1 layer khác thì tôi chỉ cần kích đúp vào cột Status đó thì tự nhiên dấu “V” sẽ được chuyển theo ý bạn.  Ví dụ: Tôi đang sử dụng layer “0” bây giờ tôi muốn sử dụng layer “d” thì tôi chỉ cần kích chuột vào cột Status trên dòng layer “d”.
    64. 101. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 101 chúng tôi o Name dùng để đặt tên cho các layer, tôi khuyên các bạn nên dùng tên một cách bài bảng và logic. o On dùng để tắt hoặc bật 1 layer. Trong 1 bản vẽ có rất nhiều layer, nếu bạn muốn ẩn 1 layer nào đó đi thì bạn chỉ cần tắt bóng đèn trên cột On đó đi, nếu muốn hiện layer đó ra thì bạn bật bóng đèn đó lên là được. o Freeze cũng tương tự như lệnh On. Nhưng Freeze ẩn đi không thể hiệu chỉnh không thể chọn được, còn On thì vẫn có thể hiệu chỉnh và chọn được.
    65. 103. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 103 chúng tôi o Linetype: Kiểu đường mặc định của nó là Cotinuous, còn nhiều kiểu đường khác trong bảng bạn có thể chọn để thay đổi. o Theo tôi đây là một số kiểu đường được định sẵn trong bản vẽ, để load thêm bạn ấn vào “Load” thì nó sẽ có rất nhiều kiểu đường nữa, o Ở mỗi công ty đều quy định sẵn kiểu đường nào? cho layer nào? tương ứng với màu nào? các bạn sinh viên ít khi biết được ,tại vì các bạn thiếu kinh nghiệm thực tiễn ra môi trường làm việc. o Lineweight là trọng lượng của nét vẽ, độ dày và độ mảnh của nét vẽ. Bạn kích vào mặc định để nét vẽ full, trong phần mềm Autocad có nét vẽ từ 0.00mm đến tận 2.11mm.
    66. 104. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 104 chúng tôi o Transparency là độ trong suốt. Bạn nhìn thấy giá trị của nó mà chúng ta đặt lên, giá trị càng cao thì độ mờ của đối tượng càng mờ. o Plot Style là nó đang để color in chế độ cho màu, để mặc định. Phần Plot Style là nếu các bạn để nguyên thì khi các bạn in bản vẽ các lớp sẽ được in ra. o Còn nếu chúng ta kích vào biểu tượng có dấu đỏ gạch ngang là mặc dù chúng ta vẫn nhìn nó trên bản vẽ, nhưng mà ta không thể in nó được ra.
    67. 105. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 105 chúng tôi o New VP Freeze, ở đây phiên bản mới nó mới có chức năng này. Dùng để đóng băng View port là khung nhìn của layer. 2. Bí Mật Của Các Chức Năng Trong Bản Vẽ Layer  New Property Filter, giả sử giờ tôi có 1 bản vẽ rất nhiều layer, có cả kiến trúc, kết cấu, điện, nước, thì Filters có tác dụng lọc ra đối tượng chúng ta cần. o Ví dụ tôi muốn tạo 1 đối tượng kiến trúc thì sẽ đặt tên riêng là layer kiến trúc,và tôi sẽ gọi các layer thuộc mảng kiến trúc để tôi lưu lại thành nhóm kiến trúc. Có rất nhiều kiểu lọc như lọc theo tên, theo On. o Khi vẽ đến phần kiến trúc bạn chỉ cần gọi tên layer kiến trúc thì các nhóm đối tượng thuộc mảng layer kiến trúc sẽ hiện ra.  New Group Filter sẽ tạo nhóm các layer, bạn kích vào ,đặt tên, trong trường hợp này ta sử dụng như thế nào? o Giả sử bây giờ chúng ta có 1 bản vẽ tổ hợp rất nhiều công trình như trong khu đô thị có tổ hợp nhà A, nhà B, khu dãn dân, khu liền kề,…thì New Group Filter này xác định những layer cho một tổ hợp công trình đó. o Ví dụ: Tôi có 1 công trình và tôi chia ra cho nhiều người vẽ công trình đó gộp lại, thì New Group Filter này sẽ dùng để đặt tên các layer cho mỗi người.
    68. 106. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 106 chúng tôi o Bạn chỉ cần đặt tên, sau đó vào phần All Used Layers và chọn layer mình muốn sử dụng cho mỗi công trình di chuột đến phần tên chúng ta đã đặt là được.  Layer States Manager là bạn có thể gọi các đối tượng cần hiện trong bản vẽ của mình và ẩn tất cả các đối tượng không cần thiết đi. Nó tương ứng với lệnh “On” nhưng nó tiện lợi hơn lệnh “On” rất nhiều.
    69. 107. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 107 chúng tôi BƯỚC #9 : CHUYỂN ĐỔI CÁC LỚP TRÊN BẢN VẼ & VẼ MẶT CẮT BẰNG LỆNH HATCH TRONG AUTOCAD
    70. 111. NHẬN THÊM CÁC VIDEO HỌC AUTOCAD MIỄN PHÍ TẠI chúng tôi 111 chúng tôi o Nếu chọn Type là ” User defined” chỉ dùng cho các mẫu hatch có dạng song song. Ở đây có thêm phần “Double” là thêm các dòng song song thẳng đứng nữa o Nếu bạn chọn Type là ” Custom” là các mẫu “Hatch” bạn tự tạo ra. Sau khi tạo ra mẫu hatch bạn lưu vào chúng tôi sau đó bạn chỉ cần kích vào phần “Custom pattem” và chọn mẫu là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Autocad 2022 32/64Bit Full Crack Có Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Autocad Mechanical 2014
  • Link Tải Autodesk Inventor Professional 2022, Fshare, Hướng Dẫn Cài Đặ
  • Dvd Tiếng Việt Thiết Kế Inventor 2022
  • Top Những Tướng Khắc Chế Illaoi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100