Tài Liệu Hướng Dẫn Google Adwords / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Tài Liệu Google Adwords (Học Theo Chuẩn)

Tài liệu Google Adwords từ căn bản tới nâng cao. Hiện tại trên mạng có rất nhiều tài liệu viết về Google Adwords những chiến dịch, mẹo và thủ thuật… Tú nhìn thấy ở mọi người là càng những thứ có quá nhiều thì việc tìm kiếm được những tài liệu, chia sẻ có giá trị cũng ngày một khó hơn. Tài liệu tốt nhất (Chữ tốt nhất theo quan điểm của Tú) thì chưa hẳn là gõ mấy từ khóa là có thể biết được.

Với mong muốn chia sẻ những thứ theo trải nghiệm và đánh giá của bản thân cho cộng đồng Tú Cao sẽ tổng hợp một bài viết duy nhất về “Tài liệu Google Adwords” trên Blog. Hy vọng có thể giúp các bạn tiết kiệm thời gian, và nắm bắt những thông tin “chuẩn”.

Trong bài viết này sẽ được cập nhật những tài liệu Google Adwords được sưu tầm, và phân loại một cách rõ ràng. Từ cơ bản tới nâng cao, kèm theo đó là những thủ thuật được chia sẻ bởi các chuyên gia về Google Adwords. Chúng đã được sắp xếp để bạn có thể tìm kiếm, tự học một cách hiệu quả nhất.

Tài liệu Google Adwords căn bản

1. Tài liệu về Google Adwords căn bản bởi Google

Tài liệu Google Adwords nâng cao

1. Tài liệu về Google Adwords nâng cao bởi Google

Nội dung bao gồm:

3. Tài liệu tối ưu hiệu quả trang đích bởi Google.

Nội dung của tài liệu tối ưu hiệu quả trang đích.

Tầm quan trọng của trang đích

8 thực hành tốt nhất cho thiết kế trang đích

Các bước tiếp theo

Thông tin tải về

4. Học Adwords thông qua Video

Danh sách này từ Google Adwords Việt Nam tại Singapore họ gửi và nhờ mình cập nhật.

Cách Đặt Ngày Bắt Đầu và Kết Thúc Cho Chiến Dịch

Các Lỗi Phổ Biến Cần Tránh Khi Viết Mẫu Quảng Cáo

Quá Trình Xét Duyệt Quảng Cáo AdWords

Cách Tạo Nhóm Quảng Cáo Mới

URL Nâng Cấp Với Google AdWords

Cách Tạo Quảng Cáo Hình Ảnh ở Các Kích Thước Khác Nhau

Sử dụng Lịch Biểu Quảng Cáo

Công cụ quản lý tài khoản Google Adwords

Với ứng dụng này thì bạn có thể điều chỉnh chiến dịch Google Adwords của mình ở bất kỳ đâu mà bạn muốn, bản dành cho IOS tháng 1/2016 mới chính thức ra mắt.

Tài liệu ôn tập tham gia các kỳ thi để đạt chứng chỉ của Google

Hà Nội: 99 Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hồ Chí Minh: 126 Nguyễn Thị Minh Khai, P. 16, Quận 3, HCM

Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhật… (lưu link bài viết này và thường xuyên kiểm tra).

Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Google Analytics

Đã từ lâu, Google Analytics đã đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lýcác hoạt động của website và giúp các quản trị viên gia tăng hiệu quả hoạt độngcho website của mình. Công cụ Analytics của Google cũng là một trong những công cụ hỗ trợ SEO rất tốt, cho phép chúng ta đo lường và gia tăng hiệu quả SEO.

Đã đến lúc chúng ta cần đưa công cụ này vào trong công việc SEO như là một trong những công cụ không thể thiếu cho tất cả các chiến dịch SEO.

1. Tổng quan về Google Analytics

Google Analytisc là một công cụ phân tích các dữ liệu của website miễn phí, được cung cấp bởi Google. Các dữ liệu này sẽ xoay quanh các hành vi của người dùng trước, trong và sau khi truy cập trang.

Từ những số liệu này, Google Analytics sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan về việc:

Người dùng truy cập trang bằng cách nào

Mức độ và loại tương tác của người dùng trên trang

Cảm nhận của họ về nội dung trên trang

Tại sao họ lại không thực hiện mua hàng trên trang

Đối với các marketer, thì giải đáp được những câu hỏi này tức là bạn đã có thể biết được lý do tại sao tỷ lẹ chuyển đổi (conversion rate) thấp và cách gia tăng tỷ lệ này.

Những số liệu mà Google Analytics thu được bắt nguồn từ mã tracking code được cài đặt trên trang (mã bạn nhận được khi cài đặt Google Analytics).

2. Hướng dẫn sử dụng giao diện Google Analytics

Để sử dụng thành thạo công cụ này trên Google Analytics, bạn cần nắm bắt được những thao tác cơ bản sau:

Đọc và tùy chỉnh các bảng số liệu của Google Analytics, lọc dữ liệu và thay đổi chế độ hiển thị của báo cáo trong Google Analytics như (bảng biểu, biểu đồ cột, tròn,..)

3. Một vài các tính năng nâng cao của Google Analytics

Goal – mục tiêu: Công cụ Để hỗ trợ các quản trị viên thiết lập và quản lý số các chuyển đổi trên trang, Google Analytics sử dụng công cụ Goal để tạo lập các mục tiêu trên trang, từ đó giúp các quản trị viên tính toán số chuyển đổi trên trang. (một chuyển đổi sẽ được xác nhận khi có một mục tiêu được hoàn thành bởi người dùng)

Kênh:

Giúp mô phỏng và quản lý chu trình hành vi của người dùng khi truy cập website (kênh mô phỏng phiều Marketing – Marketing Funnel)

Nguồn: Vietmoz.net

Hướng Dẫn Cài Đặt Script Theo Dõi Tổng Quan Tài Khoản Google Adwords

Bước 1: Tạo bản sao Google sheet báo cáo hiệu suất Adwords theo link bên dưới

1.1 Tạo bản sao

Truy cập tài khoản Google Adwords

//

/** * @name Account Summary Report * * @overview The Account Summary Report script generates an at-a-glance report * showing the performance of an entire AdWords account. See * https://developers.google.com/adwords/scripts/docs/solutions/account-summary * for more details. * * @author AdWords Scripts Team [adwords-scripts@googlegroups.com] * * @version 1.1 * * @changelog * – version 1.1 * – Add user-updateable fields, and ensure report row ordering. * – version 1.0.4 * – version 1.0.3 * – version 1.0.2 * – Fixes date formatting bug in certain timezones. * – version 1.0.1 * – Improvements to time zone handling. * – version 1.0 * – Released initial version. */

var SPREADSHEET_URL = ‘YOUR_SPREADSHEET_URL’;

/** * Configuration to be used for running reports. */ var REPORTING_OPTIONS = { apiVersion: ‘v201705’ };

/** * To add additional fields to the report, follow the instructions at the link * in the header above, and add fields to this variable, taken from the Account * Performance Report reference: * https://developers.google.com/adwords/api/docs/appendix/reports/account-performance-report */ var REPORT_FIELDS = [ {columnName: ‘Cost’, displayName: ‘Cost’}, {columnName: ‘AverageCpc’, displayName: ‘Avg. CPC’}, {columnName: ‘Ctr’, displayName: ‘CTR’}, {columnName: ‘AveragePosition’, displayName: ‘Avg. Pos.’}, {columnName: ‘Impressions’, displayName: ‘Impressions’}, ];

function main() { AdWordsApp.currentAccount().getCustomerId());

var yesterday = getYesterday();

var rows = []; var existingDates = getExistingDates();

while (date.getTime() <= yesterday.getTime()) { if (!existingDates[date]) { var row = getReportRowForDate(date); rows.push([new Date(date)].concat(REPORT_FIELDS.map(function(field) { return row[field.columnName]; }))); } date.setDate(date.getDate() + 1); }

if (email) { sendEmail(email); } } }

/** * * @return {!Object} A lookup of existing dates. */ function getExistingDates() {

var data = sheet.getDataRange().getValues(); var existingDates = {}; data.slice(5).forEach(function(row) { existingDates[row[1]] = true; }); return existingDates; }

/** */ function sortReportRows() {

var data = sheet.getDataRange().getValues(); var reportRows = data.slice(5); if (reportRows.length) { reportRows.sort(function(rowA, rowB) { return -1; return 1; } else if (rowA[1] < rowB[1]) { return -1; return 1; } return 0; }); sheet.getRange(6, 1, reportRows.length, reportRows[0].length) .setValues(reportRows); } }

/** * */ var emptyRow = access.findEmptyRow(6, 2); if (emptyRow < 0) { access.addRows(rows.length); emptyRow = access.findEmptyRow(6, 2); } access.writeRows(rows, emptyRow, 2); sortReportRows(); }

function sendEmail(email) { var day = getYesterday(); var yesterdayRow = getReportRowForDate(day); day.setDate(day.getDate() – 1); var twoDaysAgoRow = getReportRowForDate(day); day.setDate(day.getDate() – 5); var weekAgoRow = getReportRowForDate(day);

var html = []; html.push( “<div style=’font: italic normal 10pt Times New Roman, serif; ” + “<div style=’font: normal 18pt verdana, sans-serif; ” + “<div style=’font: normal 18pt verdana, sans-serif; ” + “<td style=’font: 12pt verdana, sans-serif; ” + ‘padding: 5px 0px 5px 5px; background-color: #ddd; ‘ + “<td style=’font: 12pt verdana, sans-serif; ” + ‘padding: 5px 0px 5px 5px; background-color: #ddd; ‘ + “<td style=’font: 12pt verdana, sans-serif; ” + ‘padding: 5px 0px 5x 5px; background-color: #ddd; ‘ + REPORT_FIELDS.forEach(function(field) { html.push(emailRow( field.displayName, field.columnName, yesterdayRow, twoDaysAgoRow, weekAgoRow)); }); MailApp.sendEmail(email, ‘AdWords Account ‘ + AdWordsApp.currentAccount().getCustomerId() + ‘ Summary Report’, ”, {htmlBody: html.join(‘n’)}); }

function emailRow(title, column, yesterdayRow, twoDaysAgoRow, weekAgoRow) { var html = []; formatChangeString(yesterdayRow[column], twoDaysAgoRow[column]) + formatChangeString(yesterdayRow[column], weekAgoRow[column]) + return html.join(‘n’); }

function getReportRowForDate(date) { var timeZone = AdWordsApp.currentAccount().getTimeZone(); var dateString = Utilities.formatDate(date, timeZone, ‘yyyyMMdd’); return getReportRowForDuring(dateString + ‘,’ + dateString); }

function getReportRowForDuring(during) { var report = AdWordsApp.report( ‘SELECT ‘ + REPORT_FIELDS .map(function(field) { return field.columnName; }) .join(‘,’) + ‘ FROM ACCOUNT_PERFORMANCE_REPORT ‘ + ‘DURING ‘ + during, REPORTING_OPTIONS); return report.rows().next(); }

function formatChangeString(newValue, oldValue) { var x = newValue.indexOf(‘%’); if (x != -1) { newValue = newValue.substring(0, x); var y = oldValue.indexOf(‘%’); oldValue = oldValue.substring(0, y); }

var change = parseFloat(newValue – oldValue).toFixed(2); var changeString = change; if (x != -1) { changeString = change + ‘%’; }

} else { } }

this.findEmptyRow = function(minRow, column) { var values = this.sheet.getRange(minRow, column, this.sheet.getMaxRows(), 1).getValues(); for (var i = 0; i < values.length; i++) { if (!values[i][0]) { return i + minRow; } } return -1; }; this.addRows = function(howMany) { this.sheet.insertRowsAfter(this.sheet.getMaxRows(), howMany); }; this.writeRows = function(rows, startRow, startColumn) { this.sheet.getRange(startRow, startColumn, rows.length, rows[0].length). setValues(rows); }; }

/** * Gets a date object that is 00:00 yesterday. * * @return {Date} A date object that is equivalent to 00:00 yesterday in the * account’s time zone. */ function getYesterday() { var yesterday = new Date(new Date().getTime() – 24 * 3600 * 1000); return new Date(getDateStringInTimeZone(‘MMM dd, yyyy 00:00:00 Z’, yesterday)); }

/** * Returned the last checked date + 1 day, or yesterday if there isn’t * a specified last checked date. * * @param {Date} yesterday The yesterday date. * * @return {Date} The date corresponding to the first day to check. */ var date; if (last_check.length == 0) { date = new Date(yesterday); } else { date = new Date(last_check); date.setDate(date.getDate() + 1); } return date; }

/** * Produces a formatted string representing a given date in a given time zone. * * @param {string} format A format specifier for the string to be produced. * @param {date} date A date object. Defaults to the current date. * @param {string} timeZone A time zone. Defaults to the account’s time zone. * @return {string} A formatted string of the given date in the given time zone. */ function getDateStringInTimeZone(format, date, timeZone) { return Utilities.formatDate(date, timeZone, format); }

/** * properly. Throws a descriptive error message if validation fails. * */ if (‘YOUR_SPREADSHEET_URL’ == SPREADSHEET_URL) { ‘ a link to a template in the associated guide for this script.’); } if (‘foo@example.com’ == email) { throw new Error(‘Please either set a custom email address in the’ + ‘ to send no email.’); } }

Tìm đoạn code sau var SPREADSHEET_URL = ‘YOUR_SPREADSHEET_URL’ thay URL bản sao bạn vừa tạo vào YOUR_SPREADSHEET_URL

Bước tiếp theo bạn nhấn vào ủy quyền ngay bây giờ và cho phép ( Allow)

Bước 3: chỉnh sửa lại lịch chạy script, bây giờ bạn có thể cho chạy script và vào file sheet để xem kết quả.

iSharedigital.com

Hướng Dẫn Liên Kết Tải Khoản Google Adwords Và Google Analytics

Để có thể đọc được các chỉ số Google Analytics, thì trước tiên tài khoản Google AdWords của bạn phải được liên kết với tài khoàn Google Analytics. Bài viết dưới dây sẽ hướng dẫn cụ thể các bước bạn cần thực hiện để làm được điều đó.

Giao diện tài khoản Google AdWords của bạn:

Giao điện phần báo cáo trên Analytics:

Bắt đầu: Yêu cầu cần là email đăng nhập tài khoản Adwords và Google Analytics là quyền quản trị.

Bước 1: Vào phần quản trị viên để bắt đầu phần thiết lập liên kết

Bước 2: Chúng ta đang liên kết giữa Analytics và AdWords nên ta sẽ chọn phần “liên kết AdWords”.

Bước 3: Ta chọn ID tài khoản Adwords trong MCC để liên kết với Analytics, tài khoản Adwords là tài khoản đang chạy trang web mà analytics đang theo dõi. Yêu cầu cần để hiển thị lên danh sách ID trong MCC Adwords là email đăng nhập Adwords và Analytics phải là cùng email, khi chọn vào phần liên kêt thì Google Analytics sẽ tự động thi thập những tài khoản thuộc MCC mà email đó đang quản lý.

Bước 4: Sau khi chọn ID tài khoản Adwords cần liên kết, nhấn tiếp tục để sang bước tiếp theo.

Bước 5: Sau đó bật chế độ xem giữa tài khoản Adwords với Google Analytics : tất cả dữ liệu trang web.

Bước 6: Chọn liên kết tài khoản Adwords và Google Analytics.

Bước 7 : Hoàn tất công việc liên kết bên Google Analytics, chuyển sang công việc liên kết bên Adwords.

Bước 9: Chọn Google Analytics để thiết lập phần chỉnh sửa trên Adwords.

Bước 10: Khi Google liên kết với ID của tài khoản Adwords, khi đó màn hình sẽ hiển thị lên ID tài khoản Analytics mà đã liên kết với tài khoản Adwords. Các bạn chọn phần “chỉnh sửa”

Bước 12: Công việc cuối cùng của cài đặt là “Lưu”

Các bước lấy trường dữ liệu:

Để có thể đọc được dữ liệu trên Google Analytics ta cần bật những trường dữ liệu từ Google Analytics :

Bước 1: Vào phần sửa đổi cột.

Bước 2: Chọn phần Google Analytics.

Bước 3: Chọn các trường dữ liệu cần theo dõi.

Bước 4: Bước cuối cùng là Áp dụng để hiển thị các trường dữ liệu lên cột theo dõi.

Sau khi liên kết tài khoản AdWords và tài khoản Analytics thì ngoài những chỉ số đã hướng dẫn, bạn có thể quản lý chiến dịch của mình hiệu quả hơn rất nhiều thông qua các tính năng của Google Analytics.