Huong Dan Yeu Tren Giuong / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Viet Hoa Java Tren Pc Toan Tap, Huong Dan Viet Hoa Java

Các phần mềm hay game java thường đặt ngôn ngữ trong phần mềm trong các file *.class các file sẽ việt hóa rất dễ bằng cách sử dụng phần mềm Chinese hoắc Mobiletrans. Tuy nhiên có 1 số khác đặt ngôn ngữ trong các file như *.lang hay *.dat hoặc đặc biệt hơn là các file không có định dạng hoặc định dạng rất lạ, do đó chúng ta phải sử dụng các phần mềm khác công phu hơn là Notepad++ hay cao cấp hơn là AXE(Advanced Hex Editor). 1.

Đầu tiên là việt hóa các file class.

Ví trong trong phần này mình lấy ví dụ là game Tiến hành việt hóa: Tạo 1 thư mục (tên tùy ý). Ở đây mình đặt tên thư mục này là Viethoa và đặt ngoài Desktop. Mọi người tìm đến game Sau đó chọn thư mục Viethoa vừa tạo ra lúc nãy và chọn Ok để giải nén. Mở phần mềm Chinese ra, ấn nút có biểu tượng hình thư mục, tìm đến thư mục Viethoa. Sau khi xong mọi người thấy hàng loạt các file như a.class b.class c.class … Mọi người chọn từng file class một và việt hóa. phần mềm, nhưng mọi người yên tâm. Chỉ cần copy tất cả rồi paste lên trang google dịch là lại hiện đúng font và google vẫn dịch bình thường. Sau khi đã dùng google dịch(ai dịch được tiêng trung thì dịch, hehe.) mọi người paste vào ô bên dưới phần chưa được việt hóa. Cũng xuất hiện các các ô đen bị lỗi font đấy nhưng khi chơi game thì không sao đâu. Sau khi đã việt hóa xong hết rồi thì mọi người chọn biểu tượng hình cái đĩa mềm bên cạnh nút có hình thư mục lúc nãy. Sau khi đã việt hóa xong hết các file các class thì mọi người vào thư mục Viethoa chọn tất cả rồi ấn chuột phải chọn Add to archive… Ở phần Archive name mọi người viết tên game vào ví dụ BoomSpeed vh boi skul9x. Ở phần Archive format chọn ZIP. Sau đó chọn Ok. Xong xuôi ta vào thư mục Viethoa đổi tên game từ BoomSpeed vh boi chúng tôi thành BoomSpeed vh boi chúng tôi là ok. Nếu mà máy tính không hiện đuôi .zip thì mọi người làm như sau: Vào My Computer chọn Tools chọn Folder Options… Ở cửa sổ mới chọn mục

View

, ở phần Advanced settings bỏ tích phần

Hide extensions for known files types

. Rùi chọn Ok là xong. Như vậy là việc việt hóa game chứa các file class đã xong. Phần sau mình sẽ hướng dẫn việt hóa các file có đuôi .lang .dat …

Hôm nay mình tiếp tục hướng dẫn mọi người việt hóa các file còn lại. Với các nội dung trong pic hướng dẫn+ với sự nghiên cứu mình tin rằng các bạn có thể hoàn toàn việt hóa được các game java mà mình muốn ( trừ game loft nha hiện nay các hãng game lớn và cả game tầu đã tăng độ mã hóa để bảo mật game của họ không bị chỉnh sửa ,mình thấy rằng các game cũ tầm 2,3 năm trở vè trước rất dễ việt hóa còn các game mới ra rất khó để việt hóa). Sau đây mình xin hướng dẫn việt hóa game Đế chê (Age of empire III)-1 game khá kinh điển. Down game Dụng cụ để việt hóa ở phần này gồm: -Notepad ++ 5.8.5 -Advanced Hex Editor (A.X.E.) Mọi người down game về và đưa vào 1 thư mục (giả su là Viethoa)sẽ được hinh sau: Rất dễ dàng nhận thấy file ngôn ngữ là file chúng tôi đúng không ? đối với game eng file ngôn ngữ thường nằm duy nhất ở một file , cách xác định file đó phụ thuộc vào kinh nghiệm và khả năng phán đoán của bạn không cần mở các file class làm gì chú ý các file không định dạng .lang . dat hay kiểu chúng tôi gì đó còn đối với game tầu thì hơi mệt đấy mở từng file một tại ngôn ngữ nằm giả rác tại bất kì một file nào, bây dùng notepad++ để mở xem trong đó có gì cái này hỗ trở mở mọi loại file kể cả không định dạng. Sau khi sử dụng notepad++ mở file chúng tôi rồi sẽ thấy ngôn ngữ eng ở đây đúng không đối với game eng thì có 2 loại 1 loại có dấu 1 loại thì không dấu đối với những game có font chữ riêng thì không việt hóa có dấu được như game loft chả hạn còn đối với những game font chung thì cứ thế mà việt hóa có dấu thôi. Đối với game này mình đã test và thuộc loại việt hóa không dấu. Chuyển hệ uncode UTF-8 để gõ tiếng việt có dấu chỗ nào có tiếng anh thì chuyển tiếng việt thôi Tiếp tục chỉnh sủa các từ ngữ trong game lưu ý là các kí tự bôi đen là mã hex đấy không sửa được đâu. Chú ý sau khi sửa xong ngôn ngữ thì lưu lại thành địn dạng uncode ANSI như thế này, khi đó các chữ tiếng việt se biến thành các chữ loàng ngoàng đúng không? đừng lo khi đóng vào jar thì chơi game nó sẽ là tiếng việt đấy , cái này cũng có thể việt hóa game tầu đấy bạn đã việt hóa hết các file class của game tầu rồi còn một vài file dat, bin không định dạng nữa và bạn đoán chắc chắn ngôn ngữ nằm trong đó nhưng khi dùng bất cứ một tool nào cũng chỉ thấy mấy cái chữ loàng ngoàng không phải tiếng tầu rất đơn giản dung notepad++ mở cái đó ra chuyển định dạng Unicode no boom là thấy tiếng tầu nhưng để chỉnh sửa nó thì hơi mất thời gian đấy. Lại nói đến game đế chế mà chúng ta đang việt hóa bay giờ đã sửa xong tiếng việt rồi đấy đã chuyển qua định dạng ANSI rồi bạn thử gói lại vào game nếu chơi được thì tốt còn nếu không chơi được thì cái này chắc chắn là được mã hóa hex rồi , thực ra khi mở file bằng notepap++ ta có thể dễ dàng nhìn ra cái đó có được mã hóa hex hay không nếu nó chỉ có ngôn ngữ không thì cứ thế mà làm thôi còn như cái game đế chế này thì cứ mỗi một câu thoại lại có một cái khoảng đen có chữ nul và 1 kí tự nữa đó chính là mã hex đấy, cái này nên đọc bài hướng dẫn việt hóa nâng cao mã hex có thể hiểu rõ hơn về tính chất và cách sửa mã hex, vậy ta phải làm như thế nào để chỉnh sửa đến mã hex dùng notepad không làm được đâu , bây giờ ta phải mở tiếp một công cụ để sửa mã hex mình hay dung axe3 một số người lại hay dùng win hex, giữ nguyên cái của sổ đang sử dụng notepad++ để mở ấy, bây giờ bắt đầu công đoạn chỉnh sửa mã hex cái này đòi hỏi tỉ mỉ độ chính xác cao tại vì chỉ cần làm sai một kí tự thôi là hỏng cả game đấy bây giờ phải kết hợp cái notepad++ để đếm số kí tự của từng câu thoại một bôi đem cái lời thoại cần đếm số kí tự lại ở góc phải của notepad nó sẽ tự động đếm. cái này đếm chuẩn lắm chả hạn với chữ “De che tren mobile” nó sẽ đếm ra 18 kí tự bạn đếm lại coi xem có đúng không, sau khi bạn đã có số kí tự của câu cần sửa mã hex rồi sang của sổ axe 3 sửa mã hex thôi , mở tính làm gì nó tương đương với 01-09 thì không cần tính với các số lớn hơn thì nó lại có kí hiệu hex khác chả hạn như tương ứng với 18 kí tự dịch sang mã hex là 12 ở cái máy tính tại ô char đánh số kí tự đếm được ở notepad là bao nhiêu nó sẽ tự động suy ra mã hex ở ô hex. có được kí hiệu của mã hex rồi thì ta bắt đầu sửa mã hex tại của sổ của axe 3 thôi , đến trước cái từ ngữ mà bạn địn sửa mã hex ấy nhấn vào cái ô kí tự ngay trước nó ấy bên kia ô bye sẽ nhấp nháy nhập kí tự mã hex vào đó ví dụ chữ “De che tren mobile” có 18 kí tự thì mã hex là 12 và bên mà làm chú ý phải cực kì tỉ mỉ và chính xác chỉ cần đếm nhầm và sửa sai mã hex 1 câu thôi cũng hỏng game đấy. Cuối cùng là ta đóng gói vào và thưởng thức thôi.

Hướng Dẫn Đăng Ký Thi Tiếng Anh Trên Internet Huong Dan Dang Ky Thi Tieng Anh Tren Ppt

Số chứng minh thư/ Hộ chiếu: Bạn điền số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu thì bạn có thể dùng số Chứng minh thư của bố hoặc mẹ hay người thân trong gia đình. Nếu bạn không quan tâm tới phần thưởng hay tài chính thì bạn điền 9 chữ số tùy ý.

Câu hỏi bí mật: Bạn lựa chọn câu hỏi bí mật và điền vào phần trả lời.

Trả lời: Bạn hãy trả lời cho câu hỏi bạn đã chọn ở trên.(Bạn hãy nhớ câu hỏi và câu trả lời bạn đã dùng để sau này khi bạn quên mật khẩu bạn còn sử dụng).

Họ và tên: Bạn điền họ tên đầy đủ của bạn vào.VD: Huỳnh Gia khang

Ngày sinh: Bạn hãy chọn ngày tháng năm sinh của bạn.VD: 09/09/2001

Giới tính: Bạn chọn theo giới tính(Nam/Nữ).

Bạn là: Bạn chọn Học sinh, giáo viên hay phụ huynh (lưu ý chỉ đối tượng học sinh mới được tham gia Olympic tiếng Anh).

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: Nếu bạn thuộc đối tượng học sinh hoặc giáo viên thì bạn theo địa chỉ của trường. VD: An GiangHuyện/Quận/Thị xã/Thành phố trực thuộc tỉnh: Nếu bạn thuộc đối tượng học sinh hoặc giáo viên thì bạn theo địa chỉ của trường. VD: Huyện Châu PhúCấp học: Bạn hãy chọn cấp học mà bạn đang học hoặc đang dạy (chỉ dùng cho đối tượng học sinh và giáo viên).VD: Tiểu học

Trường: Bạn hãy chọn trường mà bạn đang học hoặc đang dạy (chỉ dùng cho đối tượng học sinh và giáo viên).VD: Trường TH A thị trấn Cái Dầu

Lớp: Bạn hãy chọn khối lớp bạn học (chỉ dùng cho đối tượng học sinh).

VD: Lớp 5

Tên lớp: Bạn điền tên lớp bạn học (chỉ dùng cho đối tượng học sinh).

VD: AMã xác nhận bên dưới: Bạn điền chính xác những chữ cái và số bạn nhìn thấy ở bên phải vào.

Sau khi điền đầy đủ thông tin bạn chọn vào “Tôi đã đọc kỹ và hoàn toàn đồng ý với Những điều khoản sử dụng mạng Việt Nam” rồi ấn Đăng ký

Khi bạn đăng ký thành công bạn sẽ được trở lại trang myGo khi đó bạn hãy chọn lại trang IOE để tham gia thi bằng cách sau:

Nếu bạn lần đầu tiên tham gia thi Tiếng Anh trên mạng khi Vào thi sẽ có thể gặp Thông báo như sau:

Bạn hãy điền đầy đủ thông tin Trường lớp của bạn vào và ấn Đồng ý, khi đó màn hình sẽ hiện thông báo “Bạn đăng ký thành công”. . HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP Khi bạn đăng ký thành công và đã được chấp nhận là thành viên của trang web IOE. Để có thể tham gia thi Tiếng Anh trên mạng bạn cần phải đăng nhập vào hệ thống. Có 2 cách để bạn có thể đăng nhập vào hệ thốngcách 1. Ở màn hình trang chủ bạn chọn vào Đăng nhập như hình sau:

Khi đó cửa sổ Đăng nhập sẽ hiện ra như sau : Khi đó cửa sổ Đăng nhập sẽ hiện ra như sau :

Bạn hãy điền Tài khoản (tên tài khoản, tên đăng nhập) và Mật khẩu mà bạn đã đăng ký vào rồi ấn Enter trên bàn phím hoặc bạn ấn vào Đăng nhập.

Cách 2. Khi bạn ấn vào phần “Vào thi” nếu bạn chưa đăng nhập thì sẽ hiện ra bảng thông báo sau:

Huong Dan Hack Robux Trong Roblox

Hưᔛng DẔn Chi Tiết Cach Nạp ThẔ huong dan hack robux trong roblox Robux Trong Roblox Năm 2019

hưᔛng dẔn cach nạp roblox

pat and jen roblox hide n seek Dominus Hack Video Podval

how to get

roblox jailbreak fast run

free dominus hack

money codes for roblox mad city 2019

Mᔛi Bắt Ēầu

all roblox hackers names Huong Dan Mua Bc Roblox

hưᔛng dẔn lấy

how to hack ice cream simulator roblox

robux free trong roblox code lấy robux 2018 thanh cong

roblox email code Cach Hack Rp Piece

roblox hackercom

Roblox ฟร ว ด โอออนไลน ด

the hacking incident roblox creepypasta

ท ว ออนไลน คล ป

roblox huong dan hack auot fam va tp roblox rob! ux generator without offers dfyami one piece pirates wrath

Skachat roblox adopt me party Cho Nick Roblox 100 Thanh Cong Smotret

roblox how to get ultimate trolling gui

Onlajn

cho nick roblox 100 thanh cong

Robloxwin Com Earn roblox high school 2 promo codes 2019 wiki Free Robux

earn free robux for roblox

Roblox 50000 robux hack Hack How To Get Free Robux Roblox Cheats Android Ios roblox dungeon quest fandom wiki

roblox hack how to get free robux roblox cheats android ios tin tᔩc roblox cursed islands codes 2019 cong nghᔇ trangcongnghe com

roblox meepcity song ids

Cho Phep Avatar Cᔧa Mᔙt Ēᔩa TrẔ Bᔋ

roblox egg hunt best eggs

Ham

Ä’o la thá”i gian dai Ēᔃ co Ēưᔣc cac chi nhanh trong thế download roblox hack ios giá”›i thá”±c cho cac cuá”™c tấn cong trong game co thᔃ co can someone hack you on roblox hậu quả tam ly lau dai Ēᔑi

Skachat Hưᔛng DẔn Hack roblox redeem codes Jailbreak Ēơn G! iản Nhất Roblox roblox promo codes music R Bown Mp3

hÆ°á”›ng dẔn kiếm tiá”n nhanh nhat roblox free robux download trong roblox jailbreak

Skachat Hưᔛng DẔn Hack Robux Thanh Cong 100 How roblox hide and seek extreme script To Hack Robux 100

hackergamingvn hưᔛng dẔn hack robux 100 sẽ thanh

aesthetic roblox outfits cheap

cong

Download Mp3 Mua Robux Trong Roblox 2018 2018 Free

creepypasta de roblox

download mp3 mua robux trong

memes of roblox

roblox 2018 free thumb hưᔛng dẔn

Hưᔛng DẔn Chi Tiết Cach

is there hackers in roblox

Nạp ThẔ Robux Trong Roblox Năm 2019

roblox oof kid

Hưᔛng DẔn Ēăng Ky Tai roblox uncopylocked granny Khoản Muacash Robux Miᔅn Phi Mccash Miᔅn

hưᔛng dẔn roblox toys all Ēăng ky tai khoản muacash robux miᔅn phi mccash miᔅn

roblox run meme song Tải VᔠUnlimited Free Robux Roblox Pranking 1 0 2 Apk Com

tải vá”

roblox gorilla simulator 2 codes

unlimited free robux roblox pranking

roblox meme simulator

1 0 2 ! apk com robloxtool app apk miá”…n phi

Hưᔛng roblox account dump discord 2018 DẔn Chi Tiết Cach Chơi Game Roblox Cho roblox id mine Cac Tan Thᔧ

Huong Dan Su Dung Eview 7

, Student at Khoa Hoc Tu Nhien

Published on

Huong dan su dung eview 7

1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BỘ MÔN TOÁN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 ThS. NGUYỄN TRUNG ĐÔNG ThS. NGUYỄN VĂN PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – 2013

2. 1 MỤC LỤC Trang 1. Màn hình Eviews………………………………………………………………………………………………….. 3 2. Các kiểu dữ liệu thông thường ……………………………………………………………………………….. 4 2.1. Số liệu theo thời gian…………………………………………………………………………………… 4 2.2. Số liệu chéo ……………………………………………………………………………………………….. 4 2.3. Số liệu hỗn hợp…………………………………………………………………………………………… 4 3. Nhập dữ liệu ………………………………………………………………………………………………………… 5 3.1. Nhập trực tiếp vào Eview…………………………………………………………………………….. 5 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn……………………………………………………………………… 10 4. Vẽ đồ thị. ……………………………………………………………………………………………………………. 14 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu ………………………………………………………………………….. 14 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính ……………………………………………………………………….. 17 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF)…………………………………………………………………… 18 6. Một số hàm trong Eviews………………………………………………………………………………………. 21 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy…………………………………………………………………………. 21 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy…………………. 22 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến…………………………………………………………………. 20 8.2. Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy……………………………………………….. 23 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy……………………………………………………. 24 10. Bài toán dự báo…………………………………………………………………………………………………… 26

3. 2 11. Định mẫu …………………………………………………………………………………………………………… 31 12. Tính các giá trị thống kê………………………………………………………………………………………. 33 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình ………………………………………………………………. 35 13.1. Kiểm định phương sai ……………………………………………………………………………….. 35 13.1.1. Kiểm định White ……………………………………………………………………………… 35 13.1.2. Kiểm định Glejser…………………………………………………………………………….. 37 13.1.3. Kiểm định Breusch – Pangan – Godfrey ……………………………………………… 38 13.2. Kiểm định tự phương quan (kiểm định BG) …………………………………………………. 39 13.3. Kiểm định biến có cần thiết trong mô hình hay không (kiểm định Wald)…………. 41 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình …………………………………………………………….. 43 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình……………………………………………………….. 45 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả…………………………………….. 46 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) ………………………………………………….. 49 15. Lưu kết quả trong Eviews ……………………………………………………………………………………. 51 15.1. Lưu file dữ liệu ………………………………………………………………………………………… 51 15.2. Lưu các bảng kết quả ……………………………………………………………………………….. 51 Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………………… 54

4. 3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM EVIEW 7.0 1. Màn hình Eviews Hình 1 Màn hình Eviews Thanh công cụ Cửa sổ Command Cửa sổ Workfile

5. 4 2. Các kiểu dữ liệu thường dùng. 2.1. Số liệu theo thời gian: là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau trên cùng một đối tượng. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của Việt Nam từ 1998 – 2006 được cho trong bảng sau: 2.2. Số liệu chéo: là số liệu thu thập tại một thời điểm ở nhiều nơi, địa phương, đơn vị, khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân trong năm 2006 của các nước Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam được cho như sau: 2.3. Số liệu hỗn hợp: là số liệu tổng hợp của hai loại trên, nghĩa là các số liệu thu thập tại nhiều thời điểm khác nhau ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau. Chẳng hạn như số liệu về GDP bình quân của các nước từ 1998 – 2006.

7. 6 Mở Eview, để nhập dữ liệu: Chọn File→New→Workfile, ta có màn hình như sau: Hình 2 Tuỳ vào kiểu dữ liệu cần khảo sát, ta có thể chọn được các kiểu sau : Dated – regular frequency Multi – year : Số liệu nhiều năm Annual : Số liệu năm Semi – Annual : Số liệu nửa năm Quarterly : Số liệu theo quý Monthly : Số liệu theo từng tháng Bimonthly : Mỗi tháng 2 lần/2 tháng 1 lần Fortnight : Hai tuần lễ/15 ngày Ten – day (Trimonthly) : Weekly : Số liệu theo từng tuần Unstructure / Undate : Số liệu chéo Để nhập dữ liệu ở ví dụ 1, ta chọn các khai báo như trong hình 3 như sau:

8. 7 Hình 3 Để nhập dữ liệu ở ví dụ 2, ta chọn các khai báo như trong hình 4 Hình 4 Để nhập dữ liệu cho ví dụ 3, ví dụ 4, ta có thể khai báo báo như trong hình 5.

9. 8 Hình 5 Trong ô Observations ta nhập cỡ mẫu (số các quan sát) Chẳng hạn như trong ví dụ 3, ta nhập 10 rồi nhấn OK ta được hình 6 Hình 6 Để nhập số liệu ta chọn : Quick →Empty Group (Edit Series), màn hình xuất hiện một cửa sổ như hình 7. Trong đó

10. 9 – Cột obs ghi thứ tự quan sát. – Các cột kế tiếp để khai báo các biến và nhập số liệu. Hình 7 Ví dụ nhập số liệu cho biến Y vào cột số 2, ta nhấp chuột vào đầu cột này và gõ tên biến Y sau đó nhấp Enter và lần lượt gõ các giá trị vào các ô bên dưới có ghi chữ NA. Chẳng hạn như trong ví du 3 và ví dụ 4, ta khai báo và nhập số liệu tuần tự như trong các hình sau : Hình 8

11. 10 Hình 9 3.2. Nhập từ Excel và Word có sẵn Giả sử ta có sẵn File Excel vidu chúng tôi chứa số liệu của ví dụ 3. Khi đó ta thực hiện các bước Import sau: (Excel 2003 mới dùng được) Mở chương trình Eviews chọn File → Open →Foreign Data as Workfile…như sau Hình 10

12. 11 Hình 11 Chọn Open ta được kết quả như trong hình 12. Trong cửa sổ này chúng ta thấy có hai cột số liệu của X và Y tương ứng trong Sheet1 của File vidu chúng tôi Hình 12

13. 12 Sau đó chọn Next ta được kết quả như trong Hình 13 Trong của sổ này với cột nội dung Column info ta có thể mô tả lại tên của các biến tại các ô Name: Tên biến; Description: Mô tả tên biến Hình 13 Cuối cùng chọn Finish ta được kết quả như trong hình 14 Hình 14 Lưu ý. Các bước trên được gọi là trích lọc dữ liệu từ một file dữ liệu có sẵn.

14. 13 Ta có thể thực hiện copy trực tiếp từ một file Word hoặc Excel Mở của sổ Group của Eview Hình 15 Từ file excel hoặc file word bôi đen rồi copy và paste vào file trên. Chẳng hạn ta có file word ta thực hiện như sau: Hình 16 Ta paste vào của sổ Group như sau

15. 14 Hình 17 Và được kết quả như sau: Hình 18 4. Vẽ đồ thị. 4.1. Vẽ biểu đồ phân tán số liệu. Mục đích của việc vẽ đồ thị này cho phép ta đánh giá sơ bộ về mối quan hệ cũng như hình dung được dạng hàm (mô hình) giữa hai biến với nhau. Để vẽ đồ thị phân tán của hai biến, chẳng hạn như trong ví dụ 3 ta vẽ đồ thị phân tán của Y và X.

16. 15 Từ của sổ Eviews chọn Quick→Graph Hình 19 Một của sổ Series List xuất hiện. Ta gõ tên biến độc lập (X) và biến phụ thuộc (Y) giữa hai biến này là khoảng trắng. Khi đó màn hình sẽ như sau (không cần viết hoa) Hình 20 Nhấp OK, ta được màn hình sau

17. 16 Hình 21 Ta chọn Scatter rồi nhấn Ok, ta được đồ thị phân tán dữ liệu như sau Hình 22 Làm tương tự như các bước trên ta có thể vẽ các loại đồ thị khác.

18. 17 4.2. Vẽ đường hồi quy tuyến tính. Hình 23 Thực hiện các bước tương tự như trên. Ta chọn Scatter→Regression line rồi nhấn Ok, ta được đồ thị đường hồi quy như sau: Hình 24

19. 18 Đối với đồ thị cần hiệu chỉnh màu (đường nét,…,) ta chỉ cần nhấp đúp vào đồ thị màn hình sau sẽ xuất hiện: Hình 25 Trong đó: – Color : hiệu chỉnh màu sắc – Line pattern : hiệu chỉnh kiểu đường nét – Line width : hiệu chỉnh độ rộng của đường nét – Symbol size : chọn kiểu hiển thị cho các điểm 5. Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu (SRF). Muốn tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X chẳng hạn như trong ví dụ 3 có nhiều cách làm sau đây tôi chỉ giới thiệu một cách đơn giản nhất. Từ cửa sổ Command ta gõ dòng lệnh ls y c x và nhấn Enter. Ta có bảng hồi quy sau mà ta gọi là bảng Equation

20. 19 Hình 26 Các kết quả ở bảng trong hình 22 lần lượt là – Dependent Variable : Tên biến phụ thuộc – Method: Least Squares : Phương pháp bình phương tối thiểu (nhỏ nhất). – Date – Time : Ngày giờ thực hiện – Sample : Số liệu mẫu 1 – 10 – Included observations : Cỡ mẫu là 10 (số các quan sát) – Cột Variable : Các biến giải thích có trong mô hình (trong đó C là hệ số bị chặn) – Cột Coefficient : Giá trị các hệ số hồ quy ɵ ɵ 1 2;β β . – Cột Std. Error : Sai số chuẩn của các hệ số hồi quy. ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 1 2 2se var ;se varβ = β β = β – Cột t – Statistic : Giá trị thống kê t tương ứng ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( ) 1 2 1 2 1 2 t ;t se se β β = = β β

22. 21 6. Một số hàm trong Eviews. LOG(X) : ln(X) EXP(X) : X e ABS(X) : giá trị tuyệt đối của X SQR(X) : căn bậc 2 của X @SUM(X) : tổng của các X @MEAN(X) : giá trị trung bình của X @VAR(X) : phương sai của X @COV(X,Y) : hiệp phương sai của X, Y @COR(X,Y) : hệ số tương quan của X, Y 7. Cách tìm một số dạng hàm hồi quy. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X tại thời điểm t. Nếu tìm hàm hồi quy của tY theo X và t 1Y− (biến trễ thì câu lệnh sẽ là y c x y(-1). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của ln(Y) theo ln(X) thì câu lệnh sẽ là log(y) c log(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X thì câu lệnh sẽ là y c sqr(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X e thì câu lệnh sẽ là y c exp(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm hàm hồi quy của Y theo X và 2 X thì câu lệnh sẽ là y c x x^2. Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp 1 của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y) c d(x). Giả sử ta có số liệu của các biến Y và X. Nếu tìm phương trình sai phân cấp k của Y theo X thì câu lệnh sẽ là d(y,k) c d(x,k). Nếu cần tìm hàm hồi quy nhưng không sử dụng hết các quan sát của mẫu, chẳng hạn ta tìm hàm hồi quy của Y theo X trong ví dụ 3 nhưng ta chỉ sử dụng 7 cặp quan sát đầu tiên. Khi đó ta thực hiện các thao tác như sau: Từ bảng Equation chọn Estimate, ta có màn hình sau. Ta chỉnh 10 thành 7

23. 22 Hình 28 8. Tìm ma trận tương quan và ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy 8.1. Ma trận tương quan giữa các biến. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận tương quan của các biến này ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Eviews chọn Quick →Group Statistics →Correlations. Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 29

24. 23 Nhấp chuột sẽ xuất hiện cửa sổ sau Hình 30 Sau đó nhấn OK, ta được ma trận tương quan như sau Hình 31 Ý nghĩa: Ma trận tương quan (Correlation) cho biết xu thế và mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến trong mô hình. Nhìn vào bảng ma trận tương quan ở trên ta thấy hệ số tương quan của X2 và X3 là 0.480173 khá nhỏ điều đó có nghĩa là X2 và X3 có tương quan tuyến tính ở mức độ yếu và tương quan thuận. 8.2. Ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy. Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Covariance Matrix. Khi đó màn hình xuất hiện như sau:

25. 24 Hình 32 Nhấp chuột, ta được ma trận hiệp phương sai giữa các hệ số hồi quy như sau Hình 33 Ý nghĩa: Ma trận hiệp phương sai của các hệ số hồi quy (Coefficient Covariance matrix) cho biết phương sai các hệ số hồi quy nằm trên đường chéo chính, các thành phần còn lại là hiệp phương sai của những hệ số trong mô hình. Chẳng hạn, ví dụ 4 bên trên. Nhìn vào ma trận hiệp phương sai bên trên ta có phương sai của các hệ số hồi quy là: ɵ ( ) ɵ ( ) ɵ ( )1 2 3var 39.10093;var 0.107960;var 0.168415.β = β = β = 9. Bài toán tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy (Khoảng tin cậy đối xứng). Khoảng ước lượng các hệ số hồi quy tổng thể

26. 25 ɵ ɵ ( ) ɵ ɵ ( )j j j jj Cse ; Cse ; j 1,2,…,k β ∈ β − β β + β =   Trong đó C là giá trị được dò trong bảng phân phối Student với bậc tự do là (n-k). Ký hiệu n k 2 C t − α = Giả sử ta có mẫu gồm các biến Y, X2, X3 cho trong ví dụ 4. Để tìm khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy tổng thể, ta thực hiện như sau: Từ cửa sổ Equation chọn View →Coefficient Diagnostics→confidence Intervals… Khi đó màn hình xuất hiện như sau: Hình 34 Nhấp chuột, ta được kết quả sau

28. 27 Hình 36 Nhấp chuột, màn hình sau xuất hiện. Ở ô quan sát (Observations) ta điều chỉnh 12 thành 13) như sau: Hình 37 Nhấp OK. Từ bảng Group. Ta chọn Edit+/- , sau đó nhập 2 3X 20,X 16= = vào hàng số 13 có chữ NA như sau:

29. 28 Hình 38 Tắt cửa sổ Group. Bước 2. Tính giá trị ( ) ( )0 0 0DB 0Y Y ;se Y Y se1;se Y se2.= − = = Từ bảng Equation. Chọn forecast màn hình xuất hiện như sau Hình 39

30. 29 Ô Forecast name ta đổi Yf thành DBY , ô S.E. (optional) ta gõ Se1. Nhấn OK. Hình 40 Tắt đồ thị dự báo Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 41 Bước 3. Tìm khoảng dự báo – Dự báo giá trị trung bình

31. 30 Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 42 Dự báo giá trị cá biệt. Từ bảng Workfile. Chọn Genr và gõ lệnh như sau rồi nhấn Ok. Hình 43

32. 31 Để mở các kết quả trên cùng một bảng ta thực hiện như sau: Từ của số Workfile, nhấn phím Ctrl rồi chọn canduoicabiet, cantrencabiet, canduoitrungbinh, cantrentrungbinh sau đó nhấn Enter, ta được kết quả sau (lưu ý nhìn vào hàng thứ 13) Hình 44 Vậy khoảng dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt của Y là CANDUOITB CANTRENTB CANDUOICB CANTRENCB 153.9864 163.0754 148.3989 168.6630 11. Định mẫu Trước hết ta xét ví dụ sau Ví dụ 5. Bảng số liệu sau cho biết số liệu về lượng hàng bán được (Y tấn/tháng), giá bán (X ngàn đồng/kg) ở 20 khu vực bán và được khảo sát tại hai nơi là Thành phố và Nông thôn.

33. 32 Trong đó Z là biến giả: Z = 0 : khảo sát ở nông thôn Z = 1 : khảo sát ở thành thị Có nhiều trường hợp ta không sử dụng hết các số liệu của mẫu ban đầu, hay chỉ cần khảo sát sự phụ thuộc khi biến giả nhận một giá trị nào đó. Để định mẫu lại, từ cửa sổ Workfile chọn Sample, màn hình xuất hiện như Hình 45 Chẳng hạn ta chỉ khảo sát 15 mẫu đầu tiên và ở khu vực Thành phố ứng với Z = 1 . Ta khai báo vào ô Sample range pairs và IF condition nhưtrong hình sau

34. 33 Hình 46 Nhấn OK, ta thấy có sự thay đổi trong cửa số Workfile như sau Hình 47 12. Tính các giá trị thống kê. Để tính các giá trị thống kê như Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, …của các biến có trong mô hình chẳng hạn vớ số liệu cho trong ví dụ 4 ta làm như sau: Từ cửa sổ EViews chọn Quick →Group Statistics →Descriptive statistics →Common sample, như hình sau

35. 34 Hình 48 Nhấp chuột và nhập tên các biến vào cửa sổ Series List như hình sau Hình 49 Nhấp OK, ta được bảng các giá trị thống kê sau:

36. 35 Hình 50 Giải thích : – Mean : trung bình. – Median : trung vị – Maximum : Giá trị lớn nhất – Minimum : Giá trị nhỏ nhất – Std. Dev : Độ lệch chuẩn – Skewness : Hệ số bất đối xứng – Kurtosis : Hệ số nhọn – Jarque – Bera : Kiểm định phân phối chuẩn – Sum : Tổng các quan sát – Sum sq. Dev : Độ lệch chuẩn của tổng bình phương – Observations : Số quan sát (cỡ mẫu) 13. Các bài toán kiểm định giả thiết mô hình. 13.1. Kiểm định phương sai thay đổi. 13.1.1. Kiểm định White. Chẳng hạn như trong ví dụ 4.

37. 36 Để thực hiện việc kiểm định White bằng Eview, sau khi ước lượng mô hình hồi quy mẫu, từ cửa sổ Equation chọn View→Residual Diagnostics → Heteroskedasticity tests… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 51 Nhấp chuột, màn hình như sau Hình 52

41. 40 Hình 56 Nhấp chuột, cửa sổ sau xuất hiện như sau: Hình 57 Ô Lags to indude ta gõ bậc tự tương quan vào (ví dụ như tự tương quan là bậc 2) Nhấn Ok. Ta có kết quả như sau:

43. 42 Hình 59 Nhấp chuột ta có cửa sổ sau xuất hiện: Gõ c(2)=0 vào Hình 60 Nhấp Ok. Ta được kết quả như sau:

44. 43 Hình 61 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0H : Biến X2 không cần thiết trong mô hình; 1H : Biến X2 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P _ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H .Vậy X2 cần thiết trong mô hình. Lưu ý: Trong trường hợp này ta chỉ khảo sát X2 nên ta có thể dùng giá trị xác suất của thống kê t hoặc giá trị xác suất của thống kê F đều được. Trong trường hợp ta khảo sát nhiều hơn hai biến thì ta chỉ dùng thống kê F. 13.4. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết). Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau: – Tìm hàm hồi quy của Y theo X2 và X3. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Redundant Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau:

45. 44 Hình 62 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to remove xuất hiện, rồi gõ biến X3 vào Hình 63 Nhấp Ok, ta có kết quả sau:

46. 45 Hình 64 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 không cần thiết trong mô hình; 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 cần thiết trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 cần thiết trong mô hình. 13.5. Kiểm định biến bị bỏ sót trong mô hình. Giả sử xét ví dụ 4 bên trên, ta tiến hành như sau. – Tìm hàm hồi quy mẫu của Y theo X2. Từ cửa số Equation, ta chọn View→Coefficient Diagnostics → Omitted Variables Test – Likelihood ratio… Khi đó màn hình sẽ như sau: Hình 65

47. 46 Nhấp chuột ta có cửa sổ One or more test series to add xuất hiện. Ta gõ biến X3 vào Hình 66 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 67 Ta đặt bài toán kiểm định như sau: 0 3H : 0 :β = Biến X3 ảnh hưởng tới Y (X3 không bị bỏ sót); 1 3H : 0:β ≠ Biến X3 bị bỉ sót trong mô hình. Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P_ value 0.0000= < α cho trước nên bác bỏ 0H . Vậy X3 bị bỏ sót trong mô hình. 13.6. Kiểm định Chow trong mô hình hồi quy với biến giả. Ví dụ7. Giả sử số liệu về tiết kiệm và thu nhập cá nhân ở nước Anh từ năm 1946 đến 1963 (đơn vị pound) cho ở bảng sau:

48. 47 Trong đó, Y : Tiết kiệm ; X : Thu nhập. Để kiểm định rằng có sự thay đổi về tiết kiệm giữa hai thời kỳ hay không, ta thực hiện các bước kiểm định Chow như sau: Hồi quy Y theo X, ta được kết quả Hình 68 Từ cửa sổ Equation, chọn View →Stability Diagnostics → Chow Breakpoint Test…như hình sau:

49. 48 Hình 69 Sau khi nhấp chuột, một cửa sổ xuất hiện như sau: Hình 70

50. 49 Ta gõ vào cửa sổ Chow Test giá trị Breakpoint là 1955 như hình trên, nhấp OK. Khi đó ta được kết quả sau: Hình 71 và dự vào bảng kết quả trên ta cũng có giá trị F = 5.037 . Với giá trị xác suất là 0.022493. nên ta chấp nhập giả thuyết là hai mô hình hồi quy khác nhau. 14. Định dạng mô hình (Kiểm định Ramsey RESET) Xét mô hình gốc: i 1 2 i iY X (1)= β +β + ε Kiểm định Ramsey RESET 2 3 m 1 i i ii 1 2 i 1 2 m iY X Y Y … Y (2) + = β +β + α + α + α + ε Bài toán kiểm định 0 1 2 m 1 j H : … 0 H : 0, j 1,m α = α = = α =  ∃α ≠ = H0 : Mô hình gốc không thiếu biến, dạng hàm đúng H1 : Mô hình gốc thiếu biến, dạng hàm sai 2 2 2 1 2 22 2 R R n k F F(m,n k ) 1 R m − − = ⋅ − − ∼ Giả sử xét ví dụ 3 bên trên, ta tiến hành như sau: Tìm hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X. Từ của số Equation. Chọn View →Stability Diagnostics →Ramsey RESET Test…như hình sau:

51. 50 Hình 72 Nhấp chuột ta có cửa sổ Number of fitted terms xuất hiện. Ta gõ tham số m=1 vào Hình 73 Nhấp Ok, ta được kết quả sau: Hình 74

53. 52 Chẳng hạn với số liệu trong ví dụ 3 sau khi tìm được mô hình hồi quy xong và ta thực hiện lưu trữ như sau: Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Name như hình 63 Hình 76 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là Hình 77

54. 53 Từ cửa sổ Equation. Nếu ta chọn chức năng Freeze thì ta thấy một table mới xuất hiện như sau: Hình 78 Chọn OK ta được kết quả có biểu tượng là

55. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Đinh Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Phong, Nguyễn Trung Đông, Nguyễn Thị Hải Ninh: Giáo trình kinh tế lượng, lưu hành nội bộ, Đại học tài chính – Marketing. [2] Bài tập sử dụng Eview 5.0. Đại học kinh tế. [3] Nguyễn Quang Dong: Bài giảng Kinh tế lượng, nhà xuất bản thống kê, 2006. [4] Phụ lục hướng dẫn sử dụng phần mềm Eview 5.1, lưu hành nội bộ. [5] Huỳnh Đạt Hùng, Nguyễn Khánh Bình, Phạm Xuân Giang: Kinh tế lượng, nhà xuất bản Phương Đông, 2012. [6] Bùi Dương Hải, bổ sung kiến thức kinh tế lượng cơ bản.