Fix: Nexus Mod Manager Is Not Set Up To Work With Skyrim

The Nexus Mod Manager (NMM) is an open source software which allows users to install, download, and manage the files easily using an all-rounder interface. It is known to give users a hassle-free modding experience without much expertise required.

Like numerous other games, Nexus Mod Manager also supports modding in Skyrim. Even though the entire process of detected Skyrim is automatic and doesn’t need any input, users might experience the error message ” Nexus mod manager is not set up to work with Skyrim “. This error message is very troublesome but not to worry; we got you covered.

What causes the Error Message “Nexus Mod Manager is not Set up to work with Skyrim” in NMM?

The error message under discussion mostly emerged after Skyrim Special Edition was launched. After extensive research and analyzing user cases, we came up with the following causes which might cause the error message under discussion:

Incorrect version of Mods: If you are downloading the mods of Skyrim and using them in Skyrim Special Edition, they will not work properly.

Bad path of NMM: If the path of Nexus Mod Manager is not set correctly or is not placed at the correct destination, it will give the error message.

Corrupt Installation files of NMM: Nexus Mod Manager might have corrupt installation files on your computer. The launcher will not launch properly and cause bizarre error messages.

Corrupt Installation files of Skyrim: Like NMM, Skyrim might also have corrupt or outdated modules. A quick refresh of the game usually solves the issue.

User Configuration: The temporary user configuration of Nexus Mod Manager might have incorrect data stored. So whenever NMM tries to launch, it gets fed bad data and hence causes the error.

Before we move on to different solutions, make sure that you have an active internet connection on your computer. Furthermore, you should be logged in as an administrator as we will be manipulating some system files.

Solution 1: Checking Version of Mods

The very first thing which we should make sure is that you are downloading the correct mods for your game. If you are trying to use mods of simple Skyrim in Skyrim Special Edition, you will experience the error message instantly.

These two versions of Skyrim are very different in terms of features and architecture. Their mods are independent as well. Usually, users do not differentiate between the two versions and try to install the normal mods into the opposite version. Navigate back to the website from where you were downloading the mods and make sure that you are using the correct version. Skyrim Special Edition will have separate mods from that of Skyrim. You can Google this for more clear information.

Solution 2: Deleting NMM User Configurations

Press Windows + R, type “%appdata%” in the dialogue box and press Enter.

Once the Window pops up, you will notice that you are in the Roaming Navigate one step back and go into Local.

Now navigate to the following directory:

C:Usersusernameappdatalocalblack tree gamingsomefoldermodversionnumber

Now delete the file present and restart your computer. After restarting, check if the issue is resolved.

There might be only one modversionnumber but if there are multiple, continue to delete all of them one by one until the issue is resolved.

Solution 3: Changing Directory of NMM

Navigate to the directory where you have installed NMM. Press Windows + E to launch the File Explorer and navigate to the location. This is the default directory:

If both the above methods don’t work, we can try changing the directory of Nexus Mod Manager manually. This will force the program to reinitialize its running operations and create fresh config and user data files on your computer. Make sure that you are logged in as an administrator on your computer before proceeding. If this doesn’t work out, you can always revert the changes at any time.

C:Program Files (x86)Nexus Mod Manager

or

After locating the folder, copy the folder to another location (move the folder). Here another location specifies the directory other than where it was previously present.

C:Program FilesNexus Mod Manager

If your NMM is present at some other location rather than the default one, move it to the directory present above.

So in essence, we are changing the location of the NMM manually.

Solution 4: Uninstalling Nexus Mod Manager

Press Windows + R, type ” chúng tôi ” in the dialogue box and press Enter.

Now, wait for the uninstall process to complete. After it has, restart your computer and navigate to Nexus Mod Manager Official Website to download the installation package.

If all the above methods don’t work, it probably means that the Nexus Mod Manage has corrupt installation files and you have to completely uninstall the application in order to refresh it completely. Make sure that you create a backup of the application to some external drive so you always have a copy in case something goes wrong. Also make sure that you are logged in as an administrator and have internet so you can download a fresh copy.

Note: Also perform Solution 3 before installing a fresh copy of the software on your computer.

Solution 5: Refreshing Skyrim

If all the above methods don’t work, we can try refreshing the game files of Skyrim and then try again. Corrupt game files are nothing new and a simple manual refresh usually solves the problem. Make sure that your progress is saved and you have backed up your data beforehand online.

Note: If you are trying to launch Skyrim offline through Steam, it is recommended that you go online at once and update the game to the latest build.

Close the game completely. Now navigate to the directory where Steam is installed and remove the folder “appcache“. Steam will automatically create this the next time it starts up.

Now go to the directory of Skyrim. The default location is:

First, we will try to delete the local configurations of the game. Then we will check if the issue still persists. If it doesn’t, it means that there was some issue with the temporary files. If you still receive the error message, you can move to the additional part of the solution and uninstall Skyrim completely.

Now delete the following two files:

C:Users"User name"DocumentsMyGames

Shut down your computer completely. After it has been shut down for a couple of minutes, turn it back on and check if you can launch the game with mods enabled without any problems.

Skyrim.ini SkyrimPrefs.ini

Now follow Solution 2 and navigate to the Steam store to download the game again from scratch. Remember to restart your computer in between the steps.

If the issue still persists, follow the steps mentioned below:

Note: You will require your credentials to log into the Steam account (if you haven’t logged in yet).

Solution 6: Using Other Alternatives

If your Nexus Mod Manager still isn’t working as expected, you can try switching to other popular alternatives such as Vortex. These software usually perform the same tasks as of NMM and have very little difference. Of course, you would have to get to known the UI a little bit and relocate all the individual mod files before you can try using it.

You can navigate to the official website of Vortex and download the executable to an accessible location. Install the package using an administrator and before starting, make sure you restart your computer.

Note: We also received complaints that errors arose if the Nexus Mod Manager was copied from an external hard drive and not installed properly using the conventional method. If this is the case, make sure you remove the existing files and reinstall the application entirely.

Cách Cài Đặt Skyrim Và Fallout 4 Mods Với Nexus Mod Manager

Làm Thế Nào Để

Làm Thế Nào Để

Giống như nhiều trò chơi Betheda, modding là một trong những điểm thu hút lớn của các trò chơi như kyrim và Fallout 4 trên PC. Nexu Mod Manager là một trong nhữ

NộI Dung:

Giống như nhiều trò chơi Bethesda, modding là một trong những điểm thu hút lớn của các trò chơi như Skyrim và Fallout 4 trên PC. Nexus Mod Manager là một trong những cách tốt nhất để cài đặt mod trên các trò chơi yêu thích của bạn và chúng tôi ở đây để hướng dẫn bạn cách sử dụng nó.

Nexus Mod Manager thực sự cũng hỗ trợ nhiều trò chơi khác, bao gồm các trò chơi The Witcher, Dragon Age, Dark Souls và các trò chơi Fallout và Elder Scrolls khác, vì vậy bạn có thể điều chỉnh hướng dẫn cho bất kỳ trò chơi nào khác mà Nexus Mod Manager hỗ trợ. Chúng tôi sẽ sử dụng Fallout 4 trong ví dụ hôm nay.

Cách kích hoạt tính năng sửa đổi trong Fallout 4

Mặc dù đang sử dụng Nexus Mod Manager, bạn vẫn phải thực hiện chỉnh sửa nhanh các tệp trò chơi của Fallout 4 trước khi nó chấp nhận các mod bạn cài đặt. (Các trò chơi khác, như Skyrim, sẽ không yêu cầu chỉnh sửa này và bạn có thể bỏ qua phần tiếp theo).

Cách cài đặt và cấu hình Nexus Mod Manager

Bạn có thể cài đặt thủ công các bản mod cho nhiều trò chơi hoặc sử dụng Workshop tích hợp sẵn của Steam (đối với các trò chơi hỗ trợ tính năng này). Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng công cụ Nexus Mod Manager để làm cho quá trình này dễ dàng hơn và giảm nguy cơ bạn làm hỏng thứ gì đó trong khi cài đặt một bản mod.

Tải xuống Nexus Mod Manager và cài đặt nó trên PC của bạn. Nếu bạn chưa có tài khoản Nexus Mods, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần đăng ký tài khoản miễn phí để tải xuống. Bạn sẽ được yêu cầu đăng ký tư cách thành viên hỗ trợ trả phí trong quá trình đăng ký, nhưng bạn chỉ có thể cuộn xuống cuối trang và nhấp vào “Tạo tài khoản” để tiếp tục.

Cách định cấu hình thứ tự tải mod của bạn (và Tại sao lại quan trọng)

Quá trình trên sẽ hoạt động hoàn hảo nếu bạn chỉ sử dụng một bản mod. Tuy nhiên, nếu bạn định cài đặt một số mod, bạn có thể cần phải suy nghĩ về thứ tự tải mod của mình.

Đây chính xác là những gì nó âm thanh. Fallout 4 sẽ tải từng bản mod theo thứ tự bạn chỉ định.

Nếu bạn đã cài đặt nhiều mod, một số mod có thể ghi đè các thay đổi của nhau. Ví dụ: bạn có thể có một “mod đại tu tổng thể” điều chỉnh một lượng lớn thứ trong trò chơi, bao gồm tất cả các loại vũ khí. Thứ hai, bạn có thể có một mod nhỏ tạo ra một chức năng vũ khí theo một cách nhất định. Nếu trò chơi tải bản mod nhỏ trước bản mod lớn hơn, các chỉnh sửa của nó sẽ bị ghi đè bởi bản mod đại tu tổng thể. Để có chức năng mod thứ hai, mod tổng đại tu lớn hơn cần được tải trước.

Điều này chỉ áp dụng cho các mod có plugin. Nếu bạn cài đặt một bản mod bằng plugin, nó sẽ xuất hiện trên tab “Plugin” cũng như tab “Mods”. Để kiểm soát thứ tự tải, hãy nhấp vào tab “Plugin”. Chọn một mod bạn đã cài đặt và nhấp vào mũi tên lên và xuống trong ngăn bên trái để điều chỉnh thứ tự tải. Thông tin “Master” cho một plugin cho bạn biết khi nào một mod phụ thuộc vào mod khác. Ví dụ: trong ảnh chụp màn hình bên dưới, “Nội trợ – SK Integration Patch.esp” phụ thuộc vào chúng tôi Set chúng tôi và chúng tôi Nó phải xuất hiện sau tất cả các plugin khác trong danh sách. Nexus Mod Manager sẽ không cho phép bạn di chuyển nó lên trên các plugin khác theo thứ tự tải của bạn.

Có thể mất một số lần thử và sai để thứ tự tải hoạt động theo cách bạn muốn. Một số tác giả bản mod có thể cung cấp thông tin về thứ tự tải được đề xuất trên trang tải xuống bản mod của họ.

Nếu bạn muốn được trợ giúp thêm, bạn có thể thử sử dụng LOOT, công cụ Tối ưu hóa Đơn hàng Tải. Nó hoạt động bằng cách kiểm tra các mod của bạn và cố gắng quyết định thứ tự chính xác để tất cả các phụ thuộc đều được thỏa mãn và mỗi mod có tác động tối đa đến trò chơi của bạn. Nó sẽ giới thiệu cho bạn một thứ tự tải mà bạn có thể định cấu hình trong Nexus Mod Manager.

Cách Cài Đặt Skyrim Và Fallout 4 Mod Với Nexus Mod Manager / Làm Thế Nào Để

Giống như nhiều trò chơi Bethesda, modding là một trong những điểm thu hút lớn của các trò chơi như Skyrim và Fallout 4 trên PC. Nexus Mod Manager là một trong những cách tốt nhất để cài đặt mod trên các trò chơi yêu thích của bạn và chúng tôi ở đây để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.

Nexus Mod Manager thực sự cũng hỗ trợ nhiều trò chơi khác, bao gồm các trò chơi The Witcher, Dragon Age, Dark Souls và các trò chơi Fallout và Elder Scrolls khác, vì vậy bạn có thể điều chỉnh các hướng dẫn cho bất kỳ trò chơi nào khác mà Nexus Mod Manager hỗ trợ. Chúng tôi sẽ sử dụng Fallout 4 trong ví dụ hôm nay.

Cách bật Modding trong Fallout 4

Mặc dù bạn sẽ sử dụng Trình quản lý Mod của Nexus, bạn vẫn sẽ phải thực hiện một chỉnh sửa nhanh cho các tệp trò chơi của Fallout 4 trước khi nó chấp nhận các mod bạn cài đặt. (Các trò chơi khác, như Skyrim, sẽ không yêu cầu tinh chỉnh này và bạn có thể chuyển sang phần tiếp theo).

Đầu tiên, điều hướng đến thư mục Fallout 4 trong thư mục tài liệu của bạn. Bạn sẽ tìm thấy nó dưới C: Users YOUNAME Documents My Games Fallout4 .

Bấm đúp vào Fallout4Prefs.ini để mở nó trong trình soạn thảo văn bản mặc định của bạn. Nó sẽ mở trong Windows Notepad trừ khi bạn đã cài đặt một trình soạn thảo văn bản khác như Notepad++.

Cuộn xuống dưới cùng của tệp văn bản và bạn sẽ thấy [Trình khởi chạy] phần. Thêm dòng sau bên dưới nó:

bEnableFileSelection = 1

Bấm đúp vào Fallout4Custom.ini để mở nó trong trình soạn thảo văn bản mặc định của bạn. Thêm các dòng sau vào cuối tập tin:

[Lưu trữ] bInvalidateOlderFiles = 1 sResourceDataDirsFinal = Cách cài đặt và định cấu hình Trình quản lý Nexus Mod

Có thể cài đặt thủ công các mod cho nhiều trò chơi hoặc sử dụng Workshop tích hợp của Steam (cho các trò chơi hỗ trợ nó). Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng công cụ Nexus Mod Manager để làm cho quá trình này dễ dàng hơn và giảm rủi ro bạn sẽ phá vỡ thứ gì đó trong khi cài đặt một mod.

Tải xuống Nexus Mod Manager và cài đặt nó trên PC của bạn. Nếu bạn chưa có tài khoản Nexus Mods, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần đăng ký tài khoản miễn phí để tải xuống. Bạn sẽ được yêu cầu đăng ký thành viên hỗ trợ trả phí trong quá trình đăng ký, nhưng bạn chỉ cần cuộn xuống cuối trang và nhấp vào Tạo Tạo Tài khoản để tiếp tục.

Khởi chạy Nexus Mod Manager sau khi bạn cài đặt nó và nó sẽ tìm kiếm PC của bạn để tìm các trò chơi. Nếu bạn đã cài đặt Fallout 4, nó sẽ tìm thấy nó. Chỉ cần nhấp vào dấu kiểm để xác nhận Fallout 4 đã được cài đặt tại vị trí đó và sau đó nhấp vào OK OK.

Chọn nhóm Fallout 4 trên danh sách các trò chơi đã cài đặt và nhấp vào OK OK. Nếu bạn luôn muốn sử dụng chương trình này để quản lý các mod Fallout 4, hãy nhấp vào hộp thư Đừng hỏi tôi lần sau.

Có vấn đề với các cài đặt thư mục mặc định này. Nó sẽ không hoạt động trừ khi bạn chạy Nexus Mod Manager với tư cách Quản trị viên. Nếu bạn chạy bình thường, bạn sẽ thấy một lỗi thông báo cho bạn rằng Trình quản lý Nexus Mod là không thể có được quyền ghi cho thư mục.

Để giải quyết điều này, hãy đặt đường dẫn thư mục thành một cái gì đó như C: Users YOUNAME Documents Nexus Mod Manager Fallout4 . Hoặc, giữ các thư mục mặc định và chạy Trình quản lý Nexus Mod với tư cách Quản trị viên. Để làm như vậy, nhấp chuột phải vào phím tắt Trình quản lý Mod của Nexus và chọn Chạy Run làm quản trị viên.

Để luôn luôn chạy nó với tư cách Quản trị viên, nhấp chuột phải vào phím tắt và chọn Vị trí tệp Mở Mở. Nhấp chuột phải vào Phím tắt Nexus Nexus Trình quản lý, hãy chọn Thuộc tính, nhấp vào tab Thẻ Compatability, và bật Chương trình này chạy như một hộp kiểm quản trị viên. Nhấp vào OK OK, để lưu cài đặt của bạn và Windows sẽ luôn khởi chạy Trình quản lý Nexus với quyền của Quản trị viên.

Cách cài đặt Fallout 4 Mod

Xác định vị trí một mod bạn muốn cài đặt và nhấp vào nút Tải xuống của Tải xuống (NMM) để tải xuống mod với Trình quản lý Mod của Nexus. Trình duyệt của bạn sẽ chuyển sang ứng dụng Nexus Mod Manager, ứng dụng này sẽ tải xuống bản mod bạn chọn.

Liên kết tải xuống ở đầu mỗi trang của mod sẽ tải xuống phiên bản chính, hiện tại của mod. Tuy nhiên, một số mod cung cấp nhiều phiên bản hoặc tệp bổ sung.

Để tải xuống nhiều phiên bản hoặc các tệp tùy chọn mà mod cung cấp, hãy cuộn xuống trên trang tải xuống của nó và nhấp vào tab Tệp Files. Bạn sẽ thấy các tệp khác nhau mà mod cung cấp, cùng với lời giải thích từ tác giả mod về những gì họ làm. Nhấp vào Tải xuống Tải xuống với Trình quản lý, để tải xuống các tệp mod bạn muốn.

Sau khi được tải xuống và cài đặt, hãy xác định vị trí của mod trong danh sách, chọn nó và nhấp vào nút đánh dấu màu xanh lục trong thanh bên để kích hoạt nó. Bạn có thể nhấp vào nút hủy màu đỏ xuất hiện ở vị trí này sau đó để tắt mod.

Một số mod sẽ hướng dẫn bạn qua quy trình thiết lập vào lần đầu tiên bạn kích hoạt chúng. Bạn sẽ có thể chọn các tùy chọn khác nhau, tùy thuộc vào mod. Trải qua quá trình thiết lập và chọn tùy chọn mong muốn của bạn để kích hoạt mod.

Để thay đổi các tùy chọn này sau, nhấp chuột phải vào mod trong danh sách Trình quản lý Mod của Nexus và chọn Mod Cài đặt lại cài đặt. Bạn sẽ thấy lại màn hình thiết lập tương tự.

Bây giờ, tất cả những gì bạn cần làm là khởi chạy Fallout 4. Bạn có thể làm như vậy bằng cách sử dụng nút Launch Launch Fallout4 ở góc trên bên trái của màn hình hoặc chỉ khởi chạy nó thông qua Steam. Tải trò chơi hiện tại của bạn hoặc tạo một trò chơi mới – một trong hai cách, các mod bạn đã cài đặt sẽ ngay lập tức có hiệu lực.

Để vô hiệu hóa hoặc gỡ cài đặt mod sau, hãy đóng Fallout 4 và mở Nexus Mod Manager. Nhấp chuột phải vào mod mà bạn muốn vô hiệu hóa hoặc gỡ cài đặt và chọn Dịch vụ hủy kích hoạt thành công để vô hiệu hóa mod hoặc Gỡ cài đặt và Xóa xóa để xóa mod khỏi hệ thống của bạn.

Bạn cũng có thể nhấp vào biểu tượng cài đặt ở đầu cửa sổ Trình quản lý Mod của Nexus và sử dụng các tùy chọn Chế độ Tắt Tất cả các Chế độ hoạt động hoặc Chế độ cài đặt Tất cả các Chế độ hoạt động để nhanh chóng vô hiệu hóa hoặc gỡ cài đặt tất cả các chế độ hiện đang kích hoạt.

Cách cấu hình thứ tự tải Mod của bạn (và tại sao nó có vấn đề)

Quá trình trên sẽ hoạt động hoàn hảo nếu bạn chỉ sử dụng một mod. Tuy nhiên, nếu bạn có kế hoạch cài đặt một số mod, bạn có thể cần phải suy nghĩ về thứ tự tải mod của mình.

Đây chính xác là những gì nó nghe như. Fallout 4 sẽ tải từng mod một, theo thứ tự bạn chỉ định.

Nếu bạn đã cài đặt nhiều mod, một số trong số chúng có thể ghi đè lên các thay đổi của nhau. Ví dụ: bạn có thể có một bản mod đại tu tổng cộng, điều chỉnh một số lượng lớn các thứ trong trò chơi, bao gồm tất cả các vũ khí. Thứ hai, bạn có thể có một mod nhỏ làm cho một vũ khí duy nhất hoạt động theo một cách nhất định. Nếu trò chơi tải mod nhỏ trước mod lớn hơn, các chỉnh sửa của nó sẽ bị ghi đè bởi tổng mod đại tu. Để có chức năng mod thứ hai, tổng số mod đại tu lớn hơn cần được tải trước.

Điều này chỉ áp dụng cho các mod có plugin. Nếu bạn cài đặt một bản mod với một plugin, nó sẽ xuất hiện trên tab của Plugins, cũng như tab của Mod Mods. Để kiểm soát thứ tự tải, nhấp qua tab Hay Plugins. Chọn một mod bạn đã cài đặt và nhấp vào mũi tên lên và xuống trong khung bên trái để điều chỉnh thứ tự tải. Thông tin về Masters Masters cho một plugin cho bạn biết khi nào một mod phụ thuộc vào một mod khác. Ví dụ: trong ảnh chụp màn hình bên dưới, Homemaker – SK Integration Patch.espật phụ thuộc vào chúng tôi chúng tôi và chúng tôi Nó phải xuất hiện sau tất cả các plugin khác trong danh sách. Trình quản lý Nexus Mod sẽ không cho phép bạn di chuyển nó lên trên các plugin khác theo thứ tự tải của bạn.

Có thể mất một số thử nghiệm và lỗi để có được thứ tự tải hoạt động theo cách bạn muốn. Một số tác giả mod có thể cung cấp thông tin về thứ tự tải được đề xuất trên trang tải xuống của mod.

Nếu bạn muốn có thêm trợ giúp, bạn có thể thử sử dụng LOOT, công cụ Tối ưu hóa thứ tự tải. Nó hoạt động bằng cách kiểm tra các mod của bạn và cố gắng quyết định thứ tự đúng để tất cả các phụ thuộc được thỏa mãn và mỗi mod có tác động tối đa đến trò chơi của bạn. Nó sẽ đề xuất cho bạn một thứ tự tải mà bạn có thể định cấu hình trong Nexus Mod Manager.

Cách đối phó với các xung đột Mod, hoặc ghi đè lên

Có một cách khác các mod có thể xung đột và nó hoàn toàn tách biệt với thứ tự tải trình cắm của bạn. Đôi khi, hai mod ghi đè lên cùng một tệp trong trò chơi của bạn và bạn sẽ cần phải quyết định xem bạn muốn ưu tiên cái nào. Chúng tôi sẽ sử dụng Skyrim ở đây làm ví dụ. Skyrim và Fallout 4 chia sẻ cùng một công cụ và hoạt động tương tự.

Gói họa tiết là một ví dụ tuyệt vời về điều này. Ví dụ, mod Skyrim HD bổ sung hơn 2.000 kết cấu độ phân giải cao cho trò chơi, khiến nó trông hoàn toàn tuyệt vời. Nhưng cũng có những mod nhỏ hơn cho kết cấu cụ thể – như mod Real Ice và Snow này – đôi khi (thậm chí) trông còn tuyệt hơn nữa. Giả sử bạn muốn thay thế hầu hết trò chơi của mình bằng gói Skyrim HD, nhưng muốn băng và tuyết từ mod Real Ice and Snow.

Đầu tiên, bạn chọn mod Skyrim HD và kích hoạt nó, giống như bất kỳ mod nào khác. Nếu bạn bắt đầu trò chơi vào thời điểm này, bạn sẽ thấy rằng kết cấu Skyrim HD đã được áp dụng. Sau đó, khi bạn bật mod Real Ice and Snow, bạn sẽ nhận được thông báo này:

Điều này xảy ra bởi vì bạn có hai mod – Skyrim HD và Real Ice và Snow – cố gắng sửa đổi kết cấu băng và tuyết của Skyrim. Nếu bạn muốn Real Ice and Snow, bạn sẽ nhấp vào Có Có với Tất cả các đường hoặc Có Có để Mod Mod để ghi đè lên kết cấu của Skyrim HD. Nếu bạn thích họa tiết của Skyrim HD, bạn sẽ nhấp vào Không có tất cả các chế độ của No hoặc tất cả các chế độ, và mọi kết cấu mâu thuẫn từ Real Ice và Snow sẽ không được áp dụng.

Bạn cũng có thể tải các mod theo thứ tự ngược lại. Nếu bạn đã tải Real Ice và Snow trước, bạn sẽ nhận được băng từ mod đó và quyết định có ghi đè lên nó bằng Skyrim HD hay không.

Nếu bạn đang cài đặt nhiều mod, trước tiên, chúng tôi khuyên bạn nên tải các mod lớn hơn, quét trò chơi dưới dạng lớp cơ sở của bạn – ví dụ trên, đó là Skyrim HD. Sau đó, tải các mod nhỏ hơn, cụ thể hơn sau, luôn luôn chọn Có Có cho Tất cả.

Huong Dan Su Dung Arduino

HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

“HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: [email protected]

Tác giả giả SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

Chương 1: Tổng quan về về Arduino Uno. 1. Tổng quan. Arduino thật ra là một bo mạch vi xử lý được dùng để  lập trình tương tác vớ i các thiết bị phần cứng như cảm biến, động cơ, đèn hoặ c các thiết bị khác. Đặc điểm nổi bật của Arduino là môi trườ ng ng phát triển ứng d ụng c ực k ỳ d ễ s ử d ụng, vớ i một ngôn ngữ lậ p trình có thể học một cách nhanh chóng ngay cả với ngườ i ít am hi ểu v ề điện t ử và lập trình. Và điề u làm nên hiện tượ ng ng Arduino chính là mức giá r ất thấ p và tính chất nguồn mở  t từ phần cứng tớ i phần mềm. Arduino Uno là sử dụng chip Atmega328. Nó có 14 chân digital I/O, 6 chân đầ u vào (input) analog, thạch anh dao động 16Mhz. Một số thông số k ỹ thuật như sau : Chip

ATmega328

Điện áp cấp nguồn

5V

Điện áp đầu vào (input) (kiến 7-12V nghị ) Điện áp đầu vào (giới hạn)

6-20V

Số chân Digital I/O

14 (có 6 chân điều chế độ rộng  xung PWM)

Số chân Analog (Input )

6

DC Current per I/O Pin

40 mA

DC Current for 3.3V Pin

50 mA

Flash Memory

32KB (ATmega328) với 0.5KB sử dụng  bootloader

SRAM

2 KB (ATmega328)

EEPROM

1 KB (ATmega328)

Xung nhịp HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

16 MHz SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

1

2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino.

 Hình 1: Arduino Arduino Uno.

a) USB (1). Arduino sử dụng cáp USB để giao tiế p vớ i máy tính. Thông qua cáp USB chúng ta có thể Upload chương trình cho Arduino hoạt động, ngoài ra USB còn là nguồn cho Arduino.  b)  Nguồn ( 2 và 3 ). Khi không sử dụng USB làm nguồn thì chúng ta có thể sử dụng nguồn ngoài thông qua jack cắm 2.1mm ( cực dương ở  gi  giửa ) hoặc có thể sử dụng 2 chân Vin và GND để cấ p nguồn cho Arduino. Bo mạch hoạt động v ớ i nguồn ngoài ở điệ   20 volt. Chúng ta có thể c ấ p ở  điện áp từ 5  –  20 một áp lớn hơn tuy nhiên chân 5V sẽ  có mực điện áp lớn hơn 5 volt. Và nế u sử dụng nguồn lớn hơn 12 volt thì sẽ  có hiện tượ ng ng nóng và làm hỏng bo mạch. Khuyết cáo các bạn nên dùng nguồn ổn định là 5 đến dướ i 12 volt.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

2

Chân 5V và chân 3.3V (Output voltage) : các chân này dùng để lấy nguồn ra từ ngu  nguồn

mà chúng ta đã cung cấp cho Arduino. Lưu ý : không đượ c cấ p nguồn vào các chân này vì sẽ làm hỏng Arduino. GND: chân mass. c) Chip Atmega328. Chip Atmega328 Có 32K bộ nhớ  flash  flash trong đó 0.5k sử dụng cho bootloader. Ngoài ra còn có 2K SRAM, 1K EEPROM. d) Input và Output ( 4, 5 và 6). Arduino Uno có 14 chân digital v ớ i chức năng input và output sử dụng các hàm  pinMode(), digitalWrite() digitalWrite() và digitalRead() để điều khiển các chân này tôi s ẽ đề cậ p chúng

 các phần sau. ở  các

Cũng trên 14 chân digital này chúng ta còn mộ t số chân chức năng đó là: Serial : chân 0 (Rx ), chân 1 ( Tx). Hai chân này dùng để  truyền (Tx) và nh ận (Rx) dữ liêu nối ti ế p TTL. Chúng ta có th ể s ử dụng nó để giao tiế p vớ i cổng COM của một số thiết bị hoặc các linh kiện có chuẩn giao tiế p nối tiế p. PWM (pulse width modulation): các chân 3, 5, 6, 9, 10, 11 trên bo mạch có dấu “~” là các chân PWM chúng ta có th ể s ử d ụng nó để điều khiển t ốc độ động c ơ, độ sáng của

đèn… SPI : 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK), các chân này h ỗ tr ợ  ợ giao  giao tiế p theo chuẩn SPI. I2C: Arduino hỗ tr ợ  ợ giao  giao tiế p theo chuẩn I2C. Các chân A4 (SDA) và A5 (SCL) cho  phép chúng tao giao giao tiế p giửa Arduino vớ i các linh kiện có chuẩn giao tiế p là I2C. e) Reset (7): dùng để reset Arduino. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

3

Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và v à Driver cho Arduino 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE Các bạn truy cậ p vào trang web web http://arduino.cc/en/Main/Software và tải về chương trình Arduino IDE phù hợ  p vớ i h ệ điều hành của máy mình bao gồm Windown, Mac OS hay Linux. Đối vớ i Windown có bản cài đặt (.exe) và bản Zip, đối vớ i Zip thì chỉ cần giải nén và chạy chương trình không cần cài đặt. Sau khi cài đặt xong thì giao diện chương trình như sau:

Hình 2: Arduino IDE

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

4

2. Cài đặt đặt Driver Sử dụng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính, lúc này bạn sẽ thấy đèn led power của bo sáng. Máy tính sẽ nhận dạng thiết bị và bạn sẽ nhận đượ c thông báo:

“Device driver software was not successfully installed”

Hình 4: Device Manager.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

5

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

6

3. Arduino IDE Arduino IDE là nơi để soạn thảo code, kiểm tra lỗi và upload code cho arduino

Hình 7: Arduino IDE. a) Arduino Toolbar: có một số button và chức năng của chúng như sau : Hình 8: Arduino Toolbar. 

Verify : kiểm tra code có lỗi hay không

Upload: nạp code đang soạn thảo vào Arduino

  New, 

Open, Save : Tạo mớ i,i, mở  và  và Save sketch

Serial Monitor : Đây là màn hình hiể n thị dữ liệu từ Arduino gửi lên máy tính

 b) Arduino IDE Menu: Hình 9: IDE Menu HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

7

File menu:

Hình 10: File menu. Trong file menu chúng ta quan tâm tớ i mục Examples đây là nơi chứa code mẫu ví dụ như: cách sử dụng các chân digital, analog, sensor …

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

8

Edit menu:

Hình 11: Edit menu 

Sketch menu

Hình 12: Sketch menu Trong Sketch menu : 

Verify/ Compile : chức năng kiểm tra lỗi code.

Show Sketch Folder : hi ển thị nơi code được lưu.

Add File : thêm vào một Tap code mớ i.i.

Import Library : thêm thư việ n cho IDE

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

9

Tool memu:

Hình 13: Tool menu. Trong Tool menu ta quan tâm các mục Board và Serial Port Mục Board : các bạn cần phải lựa chọn bo mạch cho phù hợ  p vớ i loại bo mà bạn sử dụng nếu là Arduino Uno thì phải chọn như hình:

Hình 14: Chọn Board  Nếu các bạn s ử dụng loại bo khác thì phải chọn đúng loại bo mà mình đang có nếu sai thì code Upload vào chip sẽ bị lỗi. Serial Port: đây là nơi lựa chọn cổng Com của Arduino. Khi chúng ta cài đặt driver thì máy tính sẽ hiện thông báo tên cổng Com của Arduino là bao nhiêu, ta chỉ việc vào Serial Port ch ọn đúng cổng Com để nạ p code, nếu chọn sai thì không th ể nạ p code cho Arduino đượ c. c. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

10

Chương 3: 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus. Để mô phỏng đượ c Arduino trên proteus thì chúng ta cần phải download thư viện arduino cho proteus. Để có đượ c thư viên này các bạn cần truy cậ p vào trang web: http://blogembarcado.blogspot.c http://blogem chúng tôi om/search/label/Proteus Proteus

Hình 15: Thư viện mô phỏng Arduino. Sau khi download về các bạn chép 2 file chúng tôi và chúng tôi vào thư mục: Proteus 7: C:Program Files (hoặc x86) Labcenter Electronics ElectronicsProteus Proteus 7 Professi ProfessionalLIBRARY onalLIBRARY Proteus 8: C:Program

Files

(hoặc

x86)

Labcenter

ElectronicsProteus

8

 professionalDataLIBRARY  professiona lDataLIBRARY

ợ  55 loại board Arduino khác nhau trong đó gồm có Arduino Trong thư viện này hổ tr ợ  Uno, MEGA, NANO, LILYPAD và UNO SMD và một cảm biến siêu âm Untrasonic.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

11

Sau khi chép xong chúng ta khở i động Proteus lên vào th ư viện linh kiện bằng cách  bấm phím P và gõ t ừ khoá là ARDUINO chúng sẽ hiện ra danh sách các board hi ện có ở 

đây tôi chọn Arduino Uno.

Hình 16: Mô phỏng Arduino bằng Proteus. Lưu ý chúng ta cần phải cấ p nguồn vào 2 chân 5V và Gnd trên mạch như hình trên.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

12

để mô phỏng. 

Sơ đồ mạch:

Hình 17: Led nhấ p nháy. 

Code chương trình. int ledPin = 9; void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  } void loop() { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH); delay(1000); digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW); delay(1000);  }

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

để kiểm tra lổi. 13

Hình 19: Check compilation. Sau đó tiế p tục bấm HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

14

Chương trình sẽ tự động built một file hex đượ c lưu ở đườ  ng dẫn như hình dướ i ở đườ ng

Hình 21: Add file Hex cho Proteus. Bấm vào vị trí số 1 và chọn nơi lưu file hex ở  trên  trên chọn tiế p Open, OK và Play. Play. Các bạn sẽ thấy led nhấ p nháy tắt và sáng thờ i gian delay là 1s.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

15

Giải thích chương trình. int ledPin = 9;

Khai báo một giá tr ị biến integer là ledPin = 9. void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT); }

Trong Arduino sketch cần phải có hàm setup() và loop() n ếu không có thì chương trình báo lỗi. Hàm Setup() chỉ chạy một lần k ể t ừ khi bắt đầu chương trình. Hàm này có chức năng thiết lậ p ch chế độ vào, ra cho các chân digital hay tốc độ baud cho giao tiế p Serial… Cấu trúc của hàm pinMode() là như sau:  pinMode(pin,Mode);  pinMode(pin,Mode);  pin : là vị trí chân digital.  Mode: là chế độ vào ( INPUT), ra (OUTPUT).

Lệnh tiế p theo.  pinMode(ledPin, OUTPUT);

Lệnh này thiết lậ p chân số 9 trên board là chân ngõ ra ( OUTPUT). Nếu không khai  báo “ int ledPin = 9; ” thì bạn có thể viết cách sau nhưng ý ngh ĩ a không thay đổi:  pinMode(9, OUTPUT); OUTPUT);

Bắt buộc khai báo một hàm loop() trong Arduino IDE. Hàm này là vòng lặ p vô hạn void loop() { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH); delay(1000); digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

16

delay(1000);  }

Tiế p theo ta s ẽ phân tích hàm digitalWrite( digitalWrite( ledPin, HIGH); lệnh này có ý ngh ĩ a là xuất ra chân digital có tên là ledPin ( chân 9) mức cao (  HIGH ), ), mức cao tướ ng ng ứng là 5 volt. delay(1000);

Lệnh này tạo một khoảng tr ễ vớ i thờ i gian là 1 giây. Trong hàm delay() của IDE thì ng ứng vớ i 1 giây. 1000 tươ ng digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW);

Cũng giống như digitalWrite( ledPin, HIGH); lệnh này xuất ra chân ledPin mức thấ p (LOW) tức là 0 volt. Và tiế p tục là một hàm delay().  Như v ậy chúng ta có thể thấy chương trình sẽ thực hiện tắt sáng led liên tục không ngừng tr ừ khi ta ngắt nguồn.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

17

2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn phím. 

ơ đồ mạch: Sơ đồ

Hình 22: Đèn sáng khi nhấn phím 

Code chương trình : const int buttonPin = 2; const int int ledPin = 13; int buttonState = LOW; void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT);

}

void loop(){ buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin); if (buttonState == HIGH) { HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

18

digitalWrite(ledPin, digitalWrit e(ledPin, HIGH);

}

else { digitalWrite(ledPin, LOW);  }} 

Giải thích chương trình : Trướ c tiên ta khai báo hai biến để lưu tr ữ vị trí chân của phím nhấn và led : const int buttonPin = 2; const int int ledPin = 13;

Phím nhấn sẽ ở  v  vị trí chân số 2 và led chân số 13. Ta khai báo một biến trang thái của phím nhấn là int buttonState = LOW; Trong hàm setup() là khai chế độ (Mode) cho chân button và chân led. Chân button là chân ngõ vào và chân led là chân ngõ ra.  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT);

Trong hàm loop() ta có câu lệnh đầu tiên là : buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin);

Câu lệnh này có ngh ĩ a là gán giá tr ị đọc đượ c từ chân button (chân 2) cho biến buttonState.. buttonState sẽ có giá tr ị 0 nếu như button không đượ c nhấn và có giá tr ị 1 nếu

đượ c nhấn. Bằng cách sử dụng hàm digitalRead() ta có thể kiểm tra đượ c các chân digital  mức cao hay thấ p. đang ở  m Sau khi đọc đượ c giá tr ị có ở  chân  chân buttonPin ( chân 2) ta kiểm tra xem là button có nhấn hay không. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

19

 Nếu có tức là buttonState =HIGH thì lúc này ta bật led bằng lệnh digitalWrite() if (buttonState == HIGH) { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH);

}

 Ngượ c lại thì ta một lần nửa sử dụng hàm digitalWrite() để tắt led else { digitalWrite(ledPin, LOW);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

20

3) Project 3 : Led sáng dần từ led ừ led 1 đến led 10 và ngượ c lại. 

ơ đồ mạch. Sơ đồ

Hình 23: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 và ngượ c lại. 

Code chương trình. byte ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

21

void loop() {  for (int x=0; x if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13};

Tiế p tục khai báo 2 biến integer là : int direction = 1; int currentLED = 0;

Trong hàm setup() tôi sử dụng một vòng lặ p để định ngh ĩ a mode cho các chân led. Tôi ngh ĩ  là  là không khó để hiểu đượ c các câu lệnh này. Tiế p theo là hàm loop(), đầu tiên tôi tắt tất cả các led bằng các câu lệnh:  for (int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

22

Sau đó cho sáng led đầu tiên bằng câu lệnh : digitalWrite(ledPin[curre digitalWrite(ledPin[currentLED], ntLED], HIGH);

Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

23

4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

thờ i gian delay cho chương trình

c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

Code chương trình. int ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1;

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

24

int currentLED = 0; int potPin = 0; unsigned long changeTime; void setup() {  for (int x=0; x if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(delayvalu);  } 

Giải thích chương trình. Chương trình ta chỉ thêm và thay đổi một vài câu lệnh mà thôi ngoài ra không khác

gì nhiều so vớ i project 3, các câu l ệnh đó như sau : int potPin = 0 ; int delayvalu= analogRead(potPin);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

25

delay(delayvalu);

Đầu tiên chúng ta khai báo một biến chứa vị trí chân biến tr ở  ở k   k ết nối đó là vị trí A0 int potPin = 0 ;

Đọc giá tr ị từ chân analog A0 bằng câu lệnh analogRead(potPin) và gán nó cho biến delayvalu. Arduino có 6 chân đầu vào analog đánh dấu từ A0 đên A5 vớ i 10 bit chuyển đổi

từ analog sang digital (ADC). Ngh ĩ a là chân analog có thể đọc đượ c các giá tr ị điện áp từ 0

đến 5 volt tương ứng vớ i các số integer từ 0 ( 0 volt ) đến 1023 ( 5 volt ). Trong project này chúng ta cần thiết lậ p th ờ i gian delay bằng cách điều chỉnh biến tr ở  ở.  Ta sử dụng câu lệnh delay(delayvalu) để tạo thờ i gian tr ễ. Nếu ta điều chỉnh biến tr ở  ở  sao cho điện áp đầu vào chân analog là 5 volt thì delayvalu sẽ có giá tr ị là 1023 ( hơn 1

ở ta giây), nếu là 2,5 volt thì delayvalu sẽ là 511. Các bạn thử điều chỉnh biến tr ở   ta sẽ thấy thờ i gian delay thay đổi hoặc là nhanh dần hoặc là chậm dần. Lưu ý : đối vớ i các chân analog chúng ta không cần thiết lậ p chế độ vào ra bằng hàm  pinMode như các chân digital. Mặc định các chân analog là input.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

26

5) Project 5: Điều khiển tốc độ động cơ bằng PWM. 

Sơ đồ Sơ đồ mạch

Hình 25: Điều khiển tốc độ động cơ . 

Code chương trình. int potPin = 0; int transistorPin = 9; int potValue = 0; void setup() {  pinMode(transistorPin,  pinMode(transistorPin, OUTPUT);} OUTPUT);} void loop() {  potValue = analogRead(potP analogRead(potPin) in) / 4; analogWrite(transistorP analogWrite(transistorPin, in, potValue);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

27

Giải thích chương trình.  Như trong sơ đồ ơ đồ mạch ta thấy biến tr ở đượ  ở đượ c nối vớ i chân A0, transistor đượ c nối vớ i

chân số 9 thông qua điện tr ở  ở 1k.  1k. Như vậy ta khai báo 2 biến chứa vị trí chân cho biến tr ở  ở  và transistor. int potPin = 0; int transistorPin = 9;

Biến integer potValue chứa giá tr ị đọc đượ c từ chân A0. int potValue = 0

ở đây là nếu chúng ta không k ết nối transistor điều khiển động cơ  Một câu hỏi đặt ra ở đâ vào chân số 9 mà thay vào đó là chân số 1 hoặc 2 để điều khiển tốc độ động cơ  thì  thì có đượ c không ?. Câu tr ả lờ i là Không. Vậy tại sao Không ? Tôi sẽ tr ả lờ i câu hỏi này sau. Nhưng trướ c hết tôi nói về PWM. PWM (pulse width modulation) là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi độ r ộng của chuổi xung dẫn đến sự thay đổi điện áp ra.

Để tạo ra đượ c PWM trên Arduino thì chúng ta sử dụng lệnh analogWrite(Pin, Value);

Tr ong ong đó:  Pin: là vị trí chân,

đối vớ i Arduino Uno thì chỉ có các chân 3, 5, 6, 9, 10 & 11 mớ i có chức năng tạo PWM. Vậy chúng ta có thể tr ả lờ i đượ c câu hỏi bên trên, các chân digital còn lại của có thể đọc hoặc xuất 2 giá tr ị là 0 và 1 mà thôi. Value: Giá tr ị nằm trong khoảng 0 đến 255.

Để hiểu rõ hơn về PWM tôi sẽ minh hoạ qua ví dụ sau.  Nếu tôi sử dụng lệnh analogWrite(transistorP   chân 9 ( analogWrite(transistorPin, in, 127); thì dạng xung ở  chân transistorPin transistorPin = 9) sẽ như hình dướ i và giá tr ị trung bình ngõ ra s ẽ là 2,5V (50% ). HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

28

Hình 26: PWM 50%.  Nếu Value = 64 (hay 25%) thì d ạng xung như sau:

Hình 27: PWM 25%. Value = 229 (hay 90%) thì d ạng xung sẽ là :

Hình 28: PWM 90%. Từ ví dụ trên ta thấy sự thay đổi độ r ộng của chuổi xung dẫn đến sự thay đổi điện áp ra. Ta cũng thấy r ằng điện áp trên motor cũng thay đổi tuyến tính theo sự thay đổi điện áp ngõ ra trên chân 9. Tức là nếu điện áp trung bình bình trên chân 9 là 2,5 volt (50% ) thì điện áp trên hai đầu motor là 6 volt ( ngu ồn motor motor là 12 volt ). Quay lại chương trình ta cần quan tâm tớ i một câu lệnh đó là:  potValue = analogRead(potP analogRead(potPin) in) / 4; HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

29

Chúng ta cần phải chia giá tr ị đọc đượ c cho 4 vì giá tr ị analog sẽ nằm trong khoảng 0 (0 volt ) đế n 1023 (5 volt ), nhưng giá tr ị cần xuất ra ngoài chân 9 lại nằm trong khoảng

ở đây. 0 đến 255 đó chính  chính là lý do tại sao có chia 4 ở đâ Và câu lệnh cuối cùng là tạo PWM trên chân 9 để điều khiển tốc đố động cơ . analogWrite(transistorP analogWrite(transistorPin, in, potValue);

 Nếu như đã điều kiển đượ c tốc độ động cơ  b  bằng PWM r ồi thì việc điều khiển độ sáng của Led hay đèn đối vớ i các bạn bay giờ  là  là chuyện quá đơn giản. Các bạn chỉ cần nối chân số 9 v ớ i một Led có điện tr ở  ở  hhạn dòng là 220 ohm và code chương trình hoàn toàn giống như điều khiển động cơ . L ưu ý là khi mô ph ỏng các bạn s ẽ không thấy đượ c led thay đổi

độ sáng mà chỉ thấy nhấ p nháy nguyên nhân nhân là do phần mềm proteus không đáp ứng k ị p  p sự thay đổi của các xung PWM. Nhưng khi làm th ực t ế các bạn s ẽ th ấy đượ c sự thay đổi độ sáng của Led rõ r ệt.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

30

6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằ ng L293D. 

Sơ đồ Sơ đồ mạch:

Hình 29: Điều khiển động cơ  b  bằng L293D. 

Code chương trình #define switchPin switchPin 2

9

#define potPin 0

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

31

 }

void loop() {  Mspeed = analogRead(potP analogRead(potPin)/4; in)/4; analogWrite (speedPin, Mspeed); if (digitalRead(switchP (digitalRead(switchPin)) in)) { digitalWrite(motorPin1, LOW); digitalWrite(motorPin2, digitalWrite(motorPin2, HIGH); } else { digitalWrite(motorPin1, HIGH); digitalWrite(motorPin2, LOW);  }  } 

Giải thích chươ ng ng trình:

Code của project này hoàn toàn đơn giản. Trướ c tiên ta định ngh ĩ a các chân sẽ sử dụng trên arduino.

ắ c #define switchPin switchPin 2

9

ở n #define potPin 0

Tiế p theo trong setup() ta thiết lậ p chế độ vào, ra cho các chân v ừa định ngh ĩ a. a.  pinMode(switchPin,  pinMode(switchPin, INPUT); INPUT);  pinMode(motorPin1,  pinMode(motorPin1, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(motorPin2,  pinMode(motorPin2, OUTPUT); OUTPUT); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

32

 pinMode(speedPin,  pinMode(speedPin, OUTPUT) OUTPUT)

Trong vòng loop() chúng ta đọc giá tr ị từ biến tr ở   k ết nối vớ i chân A0 và gán nó cho ở k   Mspeed :  Mspeed = analogRead(potP analogRead(potPin)/4; in)/4;

Thiết lậ p tốc độ cho động cơ  b  bằng câu lệnh: analogWrite (speedPin, Mspeed);

Kiểm tra xem công tắc có đượ c bật hay không, nếu có thì thiết lậ p motorPin1 =  LOW và motorPin2 = HIGH ta sẽ thấy động cơ quay ơ quay ngượ c chiều kim đồ ng hồ. if (digitalRead(switchP (digitalRead(switchPin)) in)) { digitalWrite(motorPin1, digitalWrite(motorPin1, LOW); digitalWrite(motorPin2, digitalWrite(motorPin2, HIGH); }

và nếu công tắc không đượ c bật thì motor sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ: else { digitalWrite(motorPin1, digitalWrite(motorPin1, HIGH); digitalWrite(motorPin2, LOW);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

33

7) Project 7: Giao ti ếp Arduino vớ i LCD 16×2. Giao tiế p giữa Arduino và LCD 16×2 r ất đơn giản bở i vì Arduino IDE đã có sẵn thư viện cho LCD là LiquidCrystal.h,  LiquidCrystal.h, công việc của chúng ta là hiểu và biết cách sử dụng thư viện này mà thôi. 

ơ đồ mạch: Sơ đồ

Hình 30: giao tiế p vớ i LCD 16×2. 

Code chương trình : #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

34

 scrollLeftDemo();  scrollLeftDemo();  scrollRightDemo();  scrollRightDemo(); cursorDemo(); createGlyphDemo();  } void introduce(){ lcd.clear(); lcd.setCursor(0,0); lcd.print(“HV HANG KHONG VN”); lcd.setCursor(1,1); lcd.print(“HD SD ARDUINO”); delay (1000);  for(int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

35

 for(int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

36

lcd.setCursor(7,0); lcd.print(“Beginning”); lcd.setCursor(9,1); lcd.print(“Arduino”); delay(500);  for(int x=0; x HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

37

void cursorDemo() { lcd.clear(); lcd.cursor(); lcd.cursor();

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

38

 B01110,  B00000  };

ữ “ơ” byte char2[8] = { ữ “ô” ra màn hình lcd.write(byte(0)); lcd.write(byte(0));

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

39

Giải thích chương trình:

Đầu tiên chúng ta khai báo thư viện mà chúng ta sẽ sử dụng để điều khiển LCD. Như đã nói ở  trên chúng ta sẽ sử dụng thư viện có tên là LiquidCrystal.h.  LiquidCrystal.h. Có r ất nhiều thư viện và code mẫu cho những loại LCD khác, bạn có thể  truy cậ p vào trang web http://www.arduino.cc/playgrou http://www.ard chúng tôi nd/Code/LCD để tải về sử dụng.

Để khai báo thư viện cho LCD hay bất cứ thư viện nào khác ta dùng câu l ệnh #include

Trong trườ ng ng hợ  p này ta khai báo là : #include

Tiế p theo tạo một đổi tượ ng ng và gán chân cho nó bằng câu lệnh :  LiquidCrystal  LiquidCrystal Object(RS, E, E, D4, D5, D6, D7);

 Như vậy trong đoạn code trên tôi đã khai báo một đối tượ ng ng có tên là lcd  ( các bạn có thể thay thế lcd  b  bằng những từ khác mà các bạn muốn ) và chân 12 của Arduino nối vớ i chân RS, chân 11 nối vớ i E và các chân 5 đến chân 2 lần lượ t nối vớ i D4 đến D7 trên LCD 16×2.  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

Trong hàm  setup() chúng ta cần khai báo loại LCD mà chúng ta s ử d ụng. Vì trong

ợ  r  thư viện LiquidCrystal.h r ất nhiều loại LCD chẳng hạn như 16×2, 16×4, 20×2, 20×4,  LiquidCrystal.h hỗ tr ợ  GLCD….Ở đây chúng ta sử dụng 16×2 thì ta khai báo. lcd.begin(16,2);

Trong loop() chúng ta có 8 chương trình con, và tôi sẽ giải thích từng chương trình con. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

40

Chương trình con thứ 1: introduce().

Đây là chương trình giớ i thiệu. 

Chương trình con thứ 2: basicPrintDemo() Trong chương trình con này chúng ta sẽ điều khiển sao cho LCD hiển thị dòng chứ

mà ta mong muốn.

Đầu tiên chúng ta xoá tất cả màn hình bằng câu lệnh: lcd.clear();

Chúng ta cần lưu ý đối tượ ng ng lcd : nếu như ban đầu chúng ta khai báo đổi tượ ng ng là  LCD16x2 thì chúng ta phải viết câu lệnh là  LCD16x2.clear().  LCD16x2.clear().

Để hi  h iển th ị một dòng ký tự b ất k ỳ lên màn hình thì ta dùng câu lệnh print() c ụ thể trong trườ ng ng hợ  p này là: lcd.print(“HV HANG KHONG”);

Các ký tự bên trong ngoặc kép sẽ đượ c hiển thị lên màn hình, nếu tổng các ký tự lớ n

ở đi sẽ không đượ c hiển thị lên màn hình. hơn 16, thì các ký tự từ thứ 17 tr ở đ 

Chương trình con thứ 3: displayOnOffDemo() Trong chương trình con này hướ ng ng dẫn cho chúng ta các câu l ệnh chức năng bật và

tắt màn hình. Ta cần quan tâm tớ i 2 câu lệnh sau. lcd.nodisplay();

Câu lệnh này có chức năng tắt màn hình hiển thị. lcd.display();

Câu lệnh này cho phép hiển thị màn hình. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

41

Chương trình con thứ 4:  setCursorDemo()  setCursorDemo()

Hình 31: LCD 16×2. Chương trình con này hướ ng ng dẫn chúng ta các câu lệnh dịch chuyển vị trí con tr ỏ theo ý muốn, các câu lệnh cần quan tâm đó là: lcd.setCursor(5,0); lcd.print(“5,0”);

Dịch con tr ỏ đến cột thứ 5 hàng thứ 0. Sau đó xuất ra màn hình LCD “5,0” từ cột thứ 5 hàng 0 tr ở đi ở đi. lcd.setCursor(10,1); lcd.setCursor(10,1);

Dịch con tr ỏ đến vị trí cột 10 hàng thứ 1. Xuất ra màn hình “10,1”

Tương tự như vậy đối vơi 2 câu lệnh cuối là : lcd.setCursor(3,1); lcd.setCursor(3,1);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

42

Chương trình con thứ 5: scrollLeftDemo()  scrollLeftDemo() Chương trình con này sẽ dịch các ký tự đang hiển thị trên màn hình sang bên trái.

Các câu lệnh trong chương trình con này không khó, chúng ta chỉ quan tâm tớ i các câu lệnh sau:  for(int x=0; x Trong vòng lặ p chúng ta có câu lệnh: lcd.scrollDisplayLeft();

Mỗi lần ch ương trình thực hi ện câu lệnh này sẽ d ịch t ất cả các ký tự đang hiển thị trên màn hình sang bên trái 1 cột. Chúng ta có vòng lặ p 16 l ần như vậy các ký tự sẽ đượ c dịch hết về bên trái.

Hình 32: Trướ c khi dịch trái.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

43

Hình 33: Dịch trái lần thứ 8. Khi vòng lặ p thực hiện đượ c 16 lần thì màn hình sẽ tr ống hoàn toàn. 

Chương trình con thứ 6: scrollRightDemo()  scrollRightDemo() Hoàn toàn tương tự như  scrollLeftDemo()  scrollLeftDemo() chương trình con này s ẽ thực hiện dịch

 phải các ký tự trên màn hình. Câu lệnh cần quan tâm là: lcd.scrollDisplayRight(); 

Chương trình con thứ 7: cursorDemo() nháy. Ở phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh điều khiển con tr ỏ bật, tắt và nhấ p nháy. lcd.cursor() : câu lệnh này cho phép chúng ta bật con tr ỏ.

Hình 34: Con tr ỏ LCD HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

44

lcd.noCursor(): tắt con tr ỏ lcd.blink(): nhấ p nháy con tr ỏ 

Chương trình con thứ 8: createGlyphDemo() Bây giờ  chúng   chúng ta sẽ tìm hiều cách tự tạo ra một ký tự không thuộc hệ thống mã

ASCII, chẳng hạn như các chữ cái có dấu trong hệ thống chữ cái tiếng việt như ă, â, ô,ơ …. ơ ….

Đối vớ i LCD 16×2 cứ mỗi ký tự trong một ô sẽ đượ c tạo thành từ 5×8 ô nhỏ ( 5 cột, 8 dòng)

Để tạo một ký tự thì chúng ta dùng một mãng gồm 8 phần tử, mỗi phần tử là 1 byte, nhưng chỉ sử dụng 5 bit thấ p của 1 byte để biểu diễn ký tự đó.

ữ “ô” byte happy[8] = {

ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

45

 B10001,  B01110,  B00000  };

Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

46

8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

Sơ đồ mạch:

ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

{

digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

47

Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

:

Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

48

char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

Sơ đồ ơ đồ mạch.

Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

49

int scale = 1; int buttonPin=8;

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

50

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

51

Giải thích chương trình:

Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

52

Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

1,1

0

1024.0,01

C = 0.10742188 0C.

 Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

53

10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

ơ đồ mạch Sơ đồ

Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

54

 servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

55

Tài liệu tham khảo.    

Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

56

Huong Dan Windows Movie Maker

Hướng Dẫn Windows Movie MakerWindow Movie MakerI. Khởi động: Start/Program/Window Movie Maker

II. Các thành phần chính:Các thanh Menu bar và Tool bar: Chức năng là cung cấp nút lệnh hay các tuỳ chọn thường dùng nhất.

Các thành phần chính (tiếp)

III. Các thao tác cơ bản:

1. Tạo mới, lưu dự án (project) đang thực hiện:

– File/New Project: Tạo mới– File/Save Project: Lưu dự án

( Khi chưa hoàn thành công việc, ta nên lưu project lại để có thể tiếp tục chỉnh sửa. ( Project được lưu có tên dưới dạng (*.MSWMM)

2. Biên tập video:

a. Capture Video – Capture from video device: Thông qua kết nối với các thiết bị: camere, đầu video, tín hiệu từ tivi, v.v…:. – Import video, import pictures, import audio or music: Từ các file video, ảnh, âm thanh có sẵn trong máy tính. ( Các file video, ảnh, âm thanh được đưa vào ngăn Collection: Ta gọi là các file nguồn.

Chú ý: Khi chọn file nguồn là một phim thì trong ngăn Collection, phim đó sẽ được tự động chia thành các đoạn phim ngắn hơn (các clip).

b. Âm thanh cho video:

Âm thanh có sẵn của các video được chèn: Có thể chỉnh to, nhỏ hoặc cắt bỏ.

Âm thanh do người dùng tự biên tập:

c. Chỉnh sửa video (Edit Movie) Hiệu ứng hình ảnh: View video effect

Kĩ xảo chuyển cảnh giữa 2 clip: View video transitions.

Chèn chữ vào video: Makes titles or credits

– Add title at the beginning of the movie: Đưa chữ vào đầu phim.– Add title before the selected clip on the storyboard: Đưa chữ vào trước một clip nào đó trong ngăn Storyboard.– Add title on the slected clip: Đưa chữ lên trên hình ảnh của clip được chọn (chỉ áp dụng được khi ngăn Timeline được chọn hiển thị).– Add title after selected clip: Đưa chữ vào sau một clip được chọn.– Add credit at the end of the movie: Đưa bảng chữ chạy vào cuối phim.

Cách thêm lời bình:

Cách thức chung để ghi lời bình

Ghi lại và xuất phim (Finish Movie) Mẫu Save Movie Wizard cho phép người dựng phim ghi lại phim đã dựng với nhiều hình thức khác nhau: Ghi lại trên máy tính, ghi ra đĩa CD, gửi qua email, xuất lên các trang Web. Save to my computer: Ghi lại phim trên máySave to CD: cho phép ghi phim ra đĩa (chỉ Thực hiện được khi máy tính có trang bị ổ ghi đĩa) Send in e-mail, Send to the web, Send to DV camera: Gửi phim qua email, đưa lên trang web, đưa ra thiết bị quay.