Huong Dan Jinx Mua 6 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Huong Dan Su Dung Eviews 6.0

Published on

1. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn BÀI GIẢNG 2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0MỤC TIÊU BÀI GIẢNG: 1. Eviews là gì? 2. Workfile là gì? 3. Trình bày dữ liệu trong Eviews? 4. Đối tượng trong Eviews 5. Quản lý dữ liệu trong Eviews 6. Các phép toán và hàm số gì trong Eviews 7. Các vấn đề cơ bản về phân tích dữ liệu chuỗi và nhóm 8. Xây dựng hàm kinh tế lượng trong Eviews 9. Kiểm định giả thiết của mô hình hồi qui trong EviewsĐỐI TƯỢNG BÀI GIẢNG: 1. Tài liệu bài giảng cho sinh viên đại học 2. Tài liệu tham khảo ôn tập cho học viên cao học NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ EVIEWSEVIEWS LÀ GÌ?Eviews1 cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp,hồi qui và dự báo chạy trên nền Windows. Với Eviews ta cóthể nhanh chóng xây dựng một mối quan hệ thống kê từ dữliệu có sẵn và sử dụng mối quan hệ này để dự báo các giátrị tương lai. Eviews có thể hữu ích trong nhiều lĩnh vựcnhư phân tích và đánh giá dữ liệu khoa học, phân tích tài1 Viết tắt của Econometrics Views 1

2. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnchính, dự báo kinh tế vĩ mô, mô phỏng, dự báo doanh số,và phân tích chi phí. Đặc biệt, Eviews là một phần mềmrất mạnh cho các nghiên cứu dữ liệu thời gian và dữ liệuchéo với cỡ mẫu lớn. Eviews đưa ra nhiều cách nhập dữ liệu rất thông dụngvà dễ sử dụng như nhập từ bàn phím, từ các tập tin sẵn códưới dạng Excel hay Text. Với Eviews, chúng ta có thể dễdàng tạo ra các chuỗi mới từ các chuỗi hiện hành, hoặc mởrộng dữ liệu có sẵn. Eviews trình bày các biểu mẫu, đồthị, kết quả ấn tượng và có thể in trực tiếp hoặc chuyểnqua các loại định dạng văn bản khác. Eviews giúp người sửdụng dễ dàng ước lượng và kiểm định các mô hình kinh tếlượng. Ngoài ra, Eviews còn giúp những người nghiên cứuchuyên nghiệp có thể xây dựng các tập tin bài giảng trìnhcho dự án nghiên cứu của mình. Eviews tận dụng các đặcđiểm hiển thị ưu việc của nền Windows hiện đại nên rấtthuận tiện cho tất cả mọi người dễ dàng sử dụng như dùngchuột, các thanh kéo, thay đổi giao diện, thoát, … Nhờ sửdụng loại ngôn ngữ rất gần với các ký hiệu chuẩn củatoán, thống kế, và kinh tế lượng, nên người sử dụng dễdàng suy luận một cách hợp lý khi xây dựng hoặc kiểm địnhcác mô hình hồi qui trên Eviews. Nếu chương trình đượccài đặt thành công, thì khi khởi động Eviews chúng ta sẽthấy xuất hiện một cửa sổ chính như sau:Title bar: Thanh tiêu đề, Main Menu: Trình đơn chính, CommandWindow: Cửa sổ/Màn hình lệnh, Work Area: Vùng làm việc, Status Line:Dòng trạng thái.Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.10 2

4. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn(i) Tạo một tập tin bằng cách mô tả cấu trúcĐể mô tả cấu trúc của tập tin Eviews, ta phải cung cấpcho Eviews cácthông tin về sốquan sát và cácnhận dạng liênquan. Để tạo mộttập tin mới trênEviews, ta chọnFile/New Workfile,… từ thực đơnchính để mở hộpthoại WorkfileCreate. Ở gốc tráicủa hộp thoại làmột hộp nhỏ để môtả cấu trúc cơ bảncủa bộ dữ liệu. Ta có thể chọn giữa Dated-RegularFrequency, Unstructured, và Balanced Panel. Nói chung, tacó thể sử dụng Dated-regular frequency7 nếu ta có bộ dữliệu thời gian, với bộ dữ liệu bảng đơn giản ta sử dụngBalanced Panel, và các trường hợp khác ta sử dụngUnstructured8. Sau khi ta đã xác định loại cấu trúc dữ liệu, Eviewssẽ tự động nhắc ta mô tả đặc điểm của bộ dữ liệu đó nhưtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc đối với loại dữliệu thời gian; số quan sát đối với loại dữ liệu chéo; vàtần suất, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, và số quan sát tạimỗi thời điểm đối với loại dữ liệu bảng.7 Nếu là dữ liệu năm, thì ở ô Frequency ta chọn Annual; ở các ô Start date và End date ta nhập năm bắt đầu vànăm kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Nếu dữ liệu là quí, thì ở ô Frequency ta chọn Quarterly; ở các ô Start date vàEnd date ta nhập quí bắt đầu và quí kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Ở đây ta có thể chọn một trong hai cách sau(ví dụ quí 2 năm 2005): 2005:2 hoặc 2005Q2. Nếu là dữ liệu tháng, thì ở ô Frequency ta chọn Monthly; ở các ôStart date và End date ta nhập tháng bắt đầu và tháng kết thúc của các chuỗi dữ liệu. Tương tự, ta có thể chọnmột trong hai cách sau (ví dụ tháng 8 năm 2008): 2008:8 hoặc 2008M8. Các ô đặt tên là tùy chọn (đặt tên tập tinvà tên trang), nhưng thông thường không cần thiết.8 Sử dụng đối với loại dữ liệu chéo và ta chỉ cần nhập số quan sát của bộ dữ liệu (dataset) vào ô Observations làxong. 4

5. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn(ii) Tạo một tập tin bằng đọc từ một nguồn dữ liệu bên ngoàiTa có thể mở trực tiếp một nguồn dữ liệu bên ngoài nhưnhư cách mở một tập tinEviews. Để mở một filebên ngoài, trước hết tachọn File/Open/ForeignData as Workfile9, … đểđến hộp thoại Open, chọnFiles of type, mở filecần chuyển sang tập tinEviews, và thực hiện mộtsố điều chỉnh nếu cầnthiết. Xem ví dụ minh họasau đây. Để mở và chuyểnmột tập tin nào đó sangEviews, trước hết phảixác định thư mục thíchhợp, rồi chọn tập tin(File name và Files oftype) cần chuyển sang tậptin Eviews. Tuy nhiên,tập tin nguồn với địnhdạng khác nhau sẽ có mộtsố khai báo riêng. Đối với tập tinStata. Khi chọn và mở tậptin (ví dụ Chapter2.1.dtatrong thư mục data nhưtrong hộp thoại), ta thấyxuất hiện hộp thoại TableRead Specification. Trongđó, ta chọn Select hoặcUnselect để chọn các biếncần thiết chuyển sang dạng dữ liệu Eviews thôi. Tuynhiên, thông thường ta chọn tất cả các biến có sẵn theomặc định của Eviews. Ngoài ra, ta cũng có thể định nghĩalại bộ dữ liệu của mình thông qua chọn các điều kiện cầncho phù hợp mục tiêu nghiên cứu (ví dụ chỉ chọn các quan9 Dĩ nhiên ta cũng có thể chọn File/Open/Eviews Workfile … nhưng sẽ bất tiện một tí xíu là trong types offile sẽ mặc định loại tập tin Eviews thôi. 5

8. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnNội dung cửa sổ tập tin của EviewsKhi mở một tập tin làm việc của Eviews ta sẽ thấy xuấthiện một cửa sổ như sau:Nguồn: Eviews 6 Users Guide, pp.47 8

10. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn* Đặt tên và nhãn của một chuỗiNhấp đúp vào thực đơn Name, Eviews sẽ hiển thị ObjectName (tên đối tượng), trong đó có phần tên biến và nhãncủa biến. Nếu biến có tên nhãn thì khi ta lập bảng hoặcvẽ đồ thị, thì trên bảng hay đồ thị sẽ hiển thị tên nhãn.* Vẽ đồ thịCó hai cách biểu diễn đồ thị dạng Line của biến M1. Thứnhất, từ Series M1 (chuỗi M1), ta chọn View/Graph/Line.Thứ hai, từ cửa sổ tập tin chúng tôi ta chọnQuick/Graph/ … rồi nhập tên biến M1, chọn OK, và ta sẽthấy xuất hiện hộp thoại như sau:Nếu chọn Area, ta sẽ có đồ thị sau đây (nếu muốn copy vàdán đồ thị này ra word, ta nhấp vào đồ thị, Ctrl C, rồidán vào word một cách bình thường): 10

11. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn M1 1,200 1,000 800 600 400 200 0 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990Để chỉnh sửa và biên tập đồ thị, ta chọn Options hay nhấpđúp vào đồ thị. Eviews cho phép thay đổi hình nền, khungđồ thị, dạng đường đồ thị, đổi trục14, đặt tên nhãn đồthị, thay đổi font chữ, … Ngoài ra, Eviews cũng cho phépta ghi chú dưới dạng text lên đồ thị, đặt tên đồ thị vàlưu trong tập tin Eviews, hay có thể copy và dán dướidạng văn bản (nhấp vào đồ thị, Ctrl C, và có thể dán vàoword một cách bình thường). Ta cũng hay quan tâm đến cácdạng biểu thị đồ thị bằng cách chọ Template, trong đó cónhiều sự lựa chọn rất thú vị.14 Eviews cũng cho phép vẽ đồ thị hệ trục kép (thường đối với các biến có đơn vị tính khác nhau như lượng cổphiếu giao dịch và chỉ số giá chứng khoán) 11

14. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn 1. Quick/Graph/Line, … GDP M1, OK 2. Chọn Graph Options, rồi chọn Axes/Scales để chuyển đồ thị của chuỗi GDP sang phải (Right)Ngoài ra, trong nhiều trường hợp người nghiên cứu có thểchọn dạng đồ thị thích hợp để biểu diễn mối quan hệ giữacác biến. Chẳng hạn, trường hợp hay gặp là trong mối quanhệ giữa lượng cổ phiếu giao dịch và chỉ số giá chứngkhoán, thì người ta thường biểu diễn lượng cổ phiếu giaodịch bằng đồ thị dạng bar19 và chỉ số giá chứng khoán bằngđồ thị dạng line. Trong Options ta chọn Type và chọn dạnghỗn hợp (Mixed)20.19 Thông thường là dạng cột (column), nhưng trường hợp này chưa gặp trong Eviews 5.20 Điều quan trọng là ‘đọc’ được mối quan hệ giữa các biến trên đồ thị. 14

15. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn 1,000 1,200 800 600 800 400 400 200 1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 M1 GDP* Thống kê mô tảTa có thể đồng thời tạo ra một bảng thống kê mô tả nhiềubiến khác nhau bằng cách chọn View/DescriptiveStats/Individual Samples hay Quick/GroupStatistics/Descriptive Statistics/Individual Samples.Ngoài ra, để xem xét mối quan hệ giữa từng cặp biến ta cóthể tạo ma trận hệ số tương quan bằng cách chọnView/Correlations/Pairwise Samples hay Quick/GroupStatistics/Correlations21.21 Thống kê hệ số tương quan sẽ được trình bày ở bài giảng 3 15

17. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vntượng phương trình và hệ thống chứa đựng các thông tin vềdạng mô hình, và các kế quả ước lượng cũng như các thamchiếu về nguồn dữ liệu được sử dụng để ước lượng. Các đốitượng đồ thị và biểu bảng chứa cả các thông tin số, chữ,và định dạng. Do các đối tượng chứa đựng các loại dữ liệukhác nhau nên ta sẽ làm việc với các đối tượng khác nhautheo các cách khác nhau.Các hiển thị đối tượng28Có nhiều cách khác nhau để phân tích dữ liệu trong mộtđối tượng. Các hiển thị là các cửa sổ dạng biểu bảng hayđồ thị cung cấp cho ta nhiều cách khác nhau để xem xét dữliệu trong một đối tượng. Ví dụ, một đối tượng chuỗi cóthể có các cách hiển thị bảng tính, đồ thị đường thẳng,đồ thị thanh, thống kê và biểu đồ tần suất, giản đồ tựtương quan29, đồ thị phân phối, … Một đối tượng phươngtrình có thể có các hiển thị dạng mô hình của phươngtrình, kết quả ước lượng, hiển thị giá trị thực-giá trịước lượng-phần dư30 (kể cả các đồ thị). Một hiển thị hiệpphương sai chứa ma trận hiệp phương sai của các hệ số ướclượng, … Các hiển thị của một đối tượng được trình bày trongcửa sổ đối tượng31. Chỉ một cửa sổ có thể được mở cho mỗiđối tượng và tại một thời điểm mỗi cửa sổ chỉ trình bàymột hiển thị duy nhất của một đối tượng. Dĩ nhiên, ta cóthể thay đổi hiển thị của một đối tượng. Lưu ý, thay đổihiển thị chỉ thay đổi định dạng của dữ liệu32 chứ khôngkhông thể thay đổi dữ liệu trong đối tượng.Các thủ tục của đối tượng33Hầu hết các đối tượng của Eviews đều có các thủ tục.Giống như hiển thị, thủ tục thường trình bày các bảngbiểu và đồ thị trong cửa sổ đối tượng. Tuy nhiên, kháchiển thị ở chổ thủ tục có thể thay đổi dữ liệu trong bảnthân đối tượng hoặc một đối tượng khác. Nhiều thủ tục cóthể tạo ra các đối tượng mới. Ví dụ, một đối tượng chuỗicó thể chứa các thủ tục làm trơn34 hay điều chỉnh yếu tố27 Numeric information28 Object view29 Correlogram30 Actual-Fitted-Residual view31 Object window32 Data display format33 Object procedure/procs34 Smoothing 17

19. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn* Mở đối tượngSau khi đã chọn đối tượng hay một số đối tượng, chắc chắnta sẽ muốn mở hoặc tạo ra một đối tượng mới chứa các đốitượng đã chọn. Thật đơn giản, ta chỉ cần nhấp đúp vào đốitượng đó. Nếu là một nhóm các đối tượng, ta phải chọnView/Open as One Window …* Xem đối tượng38Một cách khác để chọn và mở đối tượng là chọn Show ởthanh công cụ39 hay chọn Quick/Show … từ thực đơn và nhậptên đối tượng vào hộp thoại. Nút Show cũng có thể được sửdụng để hiển thị các phương trình của các chuỗi.Cửa sổ đối tượngCửa sổ đối tượng là cửa sổ được hiển thị khi ta mở mộtđối tượng hay một chứa đối tượng. Một cửa sổ đối tượng sẽchứa hoặc một hiển thị của đối tượng hoặc các kết quả củamột thủ tục của đối tượng. Eviews cho phép mở cùng lúcnhiều cửa sổ đối tượng.* Các thành phần của một cửa sổ đối tượngĐây là minh họa cửa sổ phương trình từ kết quả hồi quitheo phương pháp OLS. Một số điểm cần lưu ý như sau:Nguồn: Eviews 6 User Guide, pp.6938 Show39 Toolbar 19

20. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnThứ nhất, đây là một cửa sổ chuẩn vì ta có thể đóng, thayđổi kích cở, phóng to, thu nhỏ, và kéo lên xuống hay qualại. Khi có nhiều cửa sổ khác đang mở, nếu ta muốn cửa sổnào ở chế độ làm việc thì ta chỉ cần nhấp vào thanh tiêuđề hay bất kỳ đâu trong cửa số đó. Lưu ý, cửa sổ đang ởchế độ làm việc được biểu hiện với thanh tiêu đề có màuđậm. Thứ hai, thanh tiêu đề của cửa sổ đối tượng cho biếtloại đối tượng, tên đối tượng, và tập tin chứa. Nếu đốitượng cũng chính là đối tượng chứa thì thông tin chứađược thay bằng thông tin thư mục.Thứ ba, trên đỉnh cửa sổcó một thanh công cụ chứa một số nút giúp ta dễ dàng làmviệc.* Các thực đơn và thanh công cụ của đối tượngNguồn: Eviews 6 User Guide, pp.71Làm việc với đối tượng* Đặt tên và tên nhãn của đối tượngCác đối tượng có thể được đặt tên hoặc không đượcđặt tên. Khi ta đặt tên cho đối tượng, thì tên đốitượng sẽ xuất hiện trong thư mục của tập tinEviews, và đối tượng sẽ được lưu như một phần củatập tin khi tập tin được lưu. Ta phải đặt tên đốitượng nếu muốn lưu lại các kết quả của đối tượng. 20

21. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnNếu ta không đặt tên, đối tượng sẽ được gọi là”UNTITLED”. Các đối tượng không được đặt tên sẽkhông được lưu cùng với tập tin, nên chúng sẽ bịxóa khi đóng tập tin. Để đổi tên đối tượng, trước hết phải mở cửa sổđối tượng, sau đón nhấp vào nút Name trên cửa sổđối tượng và nhập tên (và tên nhãn) vào. Nếu cóđặt tên nhãn thì tên nhãn sẽ xuất hiện trong cácbảng biểu đồ thị, nếu không Eviews sẽ dùng tên đốitượng. Lưu ý, đây là nhóm đã mặc định và khôngđược sử dụng cho tên đối tượng: ABS, ACOS, AND,AR, ASIN, C, CON, CNORM, COEF, COS, D, DLOG,DNORM, ELSE, ENDIF, EXP, LOG, LOGIT, LPT1, LPT2,MA, NA, NOT, NRND, OR, PDL, RESID, RND, SAR, SIN,SMA, SQR, và THEN.* Copy và dán đối tượngCó hai phương pháp tạo ra bản sao các thông tinchứa trong đối tượng: Copy và Freeze. Nếu ta chọn Object/Copy từ thực đơn, Eviews sẽtạo ra một đối tượng mới giống y như đối tượng gốc(dĩ nhiên phải khác tên). Ta cũng có thể copy đốitượng từ cửa sổ tập tin bằng cách chỉ ra đối tượngvà chọn Object/Copy Selected … sau đó xác định tênđích40 cho đối tượng mới được copy. Nếu ta chọn Object/Freeze Output hay chọn nútFreeze trên thanh công cụ của đối tượng, một đốitượng dạng bảng hay đồ thị được tạo ra giống y nhưhiển thị hiện hành của đối tượng gốc. Freeze hiểnthị tạo ra một bản copy của hiển thị và tạo ra mộtđối tượng độc lập hoàn toàn. Tính chất cơ bản củaviệc Freeze một đối tượng là các bảng biểu và đồthị được tạo ra có thể được chỉnh sử cho mục đíchtrình bày hay báo cáo.40 Destination name, khác với original name 21

23. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnrồi nhập tên các chuỗi, công thức, hàm số vào, rồi chọnName để đặt tên nhóm. Mẫu là một tập hợp các quan sát trong tập tin Eviewsđược sử dụng cho việc mô tả dữ liệu hoặc thực hiện cácqui trình thống kê. Cần phân biệt hai khái niệm, WorkfileRange – toàn bộ các quan sát sẵn có của một bộ dữ liệu,với Workfile Sample – chỉ các quan sát được sử dụng chomục đích phân tích nhất định.Có bốn cách xác định một mẫu tập tin Eviews: Thứ nhất,nhấp vào Sample trên Workfile Toolbar; Thứ hai, nhấp đúpvào mẫu hiện trong cửa số tập tin Eviews; Thứ ba, chọnProc/Sample … từ thực đơn chính của tập tin Eviews; Thứtư, dùng lệnh smpl trong cửa sổ lệnh. Để mở rộng một tập tin Eviews, ta chọn Proc/ChangeWorkfile Range …, nhập vào các ô Start date và End datekhoảng thời gian mới. Khi đó, các quan sát mới của tất cảcác chuỗi sẽ là NA. Ngoài ra, Eviews cho phép ta có thể nhập và xuất dữliệu từ các nguồn bên ngoài như Excel, Lotus, hay ASCIIsang Eviews và ngược lại. Để biết chi tiết, ta có thểtham khảo chương 5, Eviews 6 Users Guide.PHÉP TOÁN VÀ HÀM SỐ TRONG EVIEWSPhần này sẽ giới thiệu các nguyên tắc cơ bản khi sử dụngcác phép tính toán học trong Eviews và hướng dẫn cách sửdụng các phép toán này khi làm việc với các dữ liệu chuỗivà nhóm.Các phép toán số học43Các phép tính trong Eviews có thể là các toán tử44 cho cácphép toán số học thông thường. Trong Eviews, các toán tử43 Numeric expression 23

25. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn Antilog của X (eX) @exp(x) Hàm nghịch đảo của X (1/X) @inv(x) Hàm logarith tự nhiên của X (ln(X)) @log(x) hoặc log(x) Căn bậc hai của X @sqrt(x) hoặc Tạo biến xu thế sqrt(x) Làm tròn số @trend(base date) Lũy thừa của X @round(x) x^2, x^3, …Nguồn: Eviews 6 User GuideĐể tạo một vô hướng trên Eviews, ví dụ tính hệ số tươngquan giữa X và Y, ta tiến hàm như sau. Từ cửa số lệnh, tanhập vào như sau: Scalar rxy=@cor(x,y)Khi đó trong tập tin Eviews sẽ có một đối tượng mới dạngtích vô hướng là RXY. Vô hướng được sử dụng khá phổ biếntrong cuốn sách này, đặc biệt là ở các nội dung kiểm địnhgiả thiết.Biến trễ, tới, sai phân45, mùa vụ, và biến xu thếKhi làm việc với dữ liệu chuỗi thời gian, ta thường xử lýdữ liệu bằng cách chuyển hóa sang dạng trễ, tới, saiphân, hoặc tạo thêm các biến giả mùa vụ.45 Lead: tới, Lag: trễ, và Difference: Sai phân 25

26. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn* Biến trễ, tới và sai phân Biến trễ một giai đoạn (Xt-1): x(-1) Biến trễ k giai đoạn (Xt-k): x(-k) Biến tới một giai đoại (Xt+1): x(1) Biến tới k giai đoạn (Xt+k): x(k) Sai phân bậc một (∆X = Xt – Xt-1): d(x) Sai phân bậc k (∆kX = Xt – Xt-k): d(x,k) Sai phân bậc một của biến trễ dạng log tự nhiên:dlog(x) Trung bình trượt k giai đoạn: @movav(x,k)Ngoài ra, ta có thể đồng thời kết hợp nhiều toán tử vớinhau, ví dụ dlog(x), dlog(x,4), … Để tạo một biến mới (vídụ sai phân của X) ta có thể chọn một trong hai cách sauđây. Thứ nhất, trên cửa sổ lệnh ta nhập genr dx=d(x). Thứhai, ta có thể nhấp vào genr trên thanh công cụ của cửasổ tập tin Eviews và nhập dx=d(x).* Biến giả mùa vụ Tạo ra một biến giả theo quí có giá trị là 1 đối với quí 2 và giá trị là 0 đối với các quí khác: @seas(2) Tạo ra một biến giả theo tháng có giá trị là 1 đối với tháng 2 và giá trị 0 đối với các tháng khác: @month(2)o Biến xu thế Biến xu thế là một biến có giá trị từ 1 đến n, trong đó 1 đại diện cho quan sát đầu tiên trong dữ liệu và n đại diện cho quan sát cuối cùng trong dữ liệu. Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo năm, ví dụ bắt đầu từ năm 1990 đến 2008, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr t=@trend(1989). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo quí, ví dụ bắt đầu từ 2000Q2 đến 2008Q3, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr t=@trend(2000Q1). Tạo biến xu thế đối với dữ liệu theo tháng, ví dụ bắt đầu từ 2002M3 đến 2008M2, ta làm như sau: Trên cửa sổ lệnh ta nhập genr t=@trend(2002M2). 26

27. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnTuy nhiên, khi phân tích dữ liệu và hồi qui, ta không cầnphải tạo thêm các biến mới như vậy mà thường sử dụng trựctiếp các hàm từ các dữ liệu gốc. Ví dụ, ta có thể hồi quitrực tiếp như sau: y c x @trend(1989) hoặc log(y) clog(x). Lý do ta không cần tạo thêm biến mới là để chotập tin Eviews được đơn giản và dễ quản lý hơn. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI EVIEWSPHÂN TÍCH CHUỖIKhi mở một chuỗi dữ liệu, nếuchọn View ta thấy xuất hiện mộtthực đơn dạng drop-down như hìnhbên cạnh. Thực đơn nay chia thànhbốn block riêng. Block thứ nhấtmô tả dữ liệu dưới dạng bảng tínhhay đồ thị. Block thứ hai và thứba cung cấp các công cụ thống kêcơ bản về chuỗi, trong đó blockthứ ba chủ yếu sử dụng cho cácchuỗi thời gian. Block thứ tư chobiết các thuộc tính, và tên nhãncủa chuỗi. Lưu ý rằng các phân phối xácsuất của một biến ngẫu nhiên sẽđược trình bày một cách chi tiết ở bài giảng 3.Thống kê mô tảThống kê mô tả gồm có bốn nội dung: Đồ thị tần suất vàthống kê (Histogram and Stats), Bảng thống kê (StatsTable), Thống kê theo nhóm (Stats by Classification …),và Đồ thị hình hộp theo nhóm (Boxplots by Classification…). 27

30. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn H0: µ = m H1: µ ≠ mNếu ta không biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê t 50tính toán như sau: X−m t= (2.2) s/ NTrong đó, s là độ lệch chuẩn của mẫu và N là số quan sáttrong mẫu. Nếu X có phân phối chuẩn, thì với giả thiết H0,thống kê t sẽ theo phân phối t với bậc tự do là N-1. Nếu ta biết giá trị độ lệch chuẩn của X, Eviews sẽcho kết quả giá trị thống kê z51 tính toán như sau: X−m z= (2.3) σ/ NTrong đó, σ là độ lệch chuẩn tổng thể của X. Nếu X cóphân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là σ, thì với giả thiếtH0, thống kê z có phân phối chuẩn hóa. Làm sao để tạo biếnz trong Eviews? Nếu giá trị t (z) tính toán lớn hơn giá trị t (z) phêphán ở một mức ý nghĩa xác định (α), ta bác bỏ giả thiếtH0 và ngược lại.Kiểm định phương saiThực hiện kiểm định giả thiết H0 cho rằng phương sai củachuỗi X bằng một giá trị σ2 nhất định, ta có các giả thiếtnhư sau: H0: var(X) = σ2 H1: var(X) ≠σ2Eviews sẽ cho kết quả thống kê chi bình phương tính toánnhư sau: 2 ( N − 1)s 2 χ = (2.4) σ250 Sẽ được giải thích ở bài giảng 551 Khác biệt giữa thống kê z và thống kê t sẽ được giải thích ở bài giảng 5 30

31. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnVới giả thiết H0 và giả định rằng X có phân phối chuẩn,thì thống kê chi bình phương sẽ theo phân phối chi bìnhphương với N-1 bậc tự do.* Kiểm định ngang bằng theo nhómĐây là các kiểm định xem cácgiá trị trung bình, phương saivà trung vị ở các phân nhómtrong cùng một chuỗi có bằngnhau hay không. Khi chọnView/Tests for DescriptiveStats/Equality Tests byClassification … sẽ thấy xuấthiện một hộp thoại như hình bên. Trước tiên ta phải chọnloại kiểm định: trung bình, phương sai, hay trung vị, sauđó chọn các phân nhóm muốn so sánh.Xác định giả thiết:Đối với kiểm định trung bình H0: Trung bình của các nhóm bằng nhau H1: Trung bình của các nhóm khác nhauĐối với kiểm định phương sai H0: Phương sai của các nhóm bằng nhau H1: Phương sai của các nhóm khác nhauĐể quyết định, ta so sánh giá trị thống kê F52 tính toánvới giá trị thống kê F phê phán. Nếu giá trị thống kê Ftính toán lớn hơn giá trị thống kê F quan sát tại một mứcý nghĩa nhất định, ta bác bỏ giả thiết H0 và ngược lại.Lập bảng tần suất một chiềuĐể lập bảng tần suất một chiều ta chọn View/One-WayTabulation …Biểu đồ tự tương quanMục đích của biểu đồ tự tương quan là giúp ta kiểm địnhxem một chuỗi thời gian dừng hay không dừng53. Trong cácmô hình dự báo chuỗi thời gian và dự báo bằng phương pháp52 Sẽ được giải thích ở bài giảng 4 và 553 Đây là một nội dung rất quan trọng khi phân tích chuỗi thời gian và đặc biệt có ý nghĩa rất lớn trong việc lựachọn mô hình dự báo thích hợp trong các phương pháp dự báo định lượng với dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dungnày sẽ được trình bày chi tiết ở bài giảng 14. 31

33. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn* Thống kê QHai cột cuối trong biểu đồ tự tương quan là thống kê Qcủa Ljung-Box và giá trị xác suất tương ứng. Thống kê Qkiểm định giả thiết đồng thời là tất cả các hệ số ρk chotới một độ trễ đồng thời bằng không. Giá trị thống kê Qtính toán theo công thức sau đây: m Q = n ∑ ρ2 k (2.6) k =1Với cỡ mẫu lớn, Q có phân phối theo Chi bình phương vớibậc tự do bằng số độ trễ. Nếu giá trị thống kê Q tínhtoán lớn hơn giá trị thống kê Q quan sát ở một mức ýnghĩa xác định, ta bác bỏ giả thiết H0. Trong Eviews, ta lập biểu đồ tự tương quan bằng cáchchọn View/Correlogram … , xác định biểu đồ tự tương quancủa chuỗi gốc hay chuỗi sai phân bậc một và bậc hai, vàcuối cùng là xác định độ trễ k. Ví dụ, chuỗi GDP chúng tôi có biểu đồ tự tương quan như sau:Dựa vào biểu đồ tự tương quan để xác định một chuỗi thờigian dừng hay không như sau. Có thể tóm tắt ý tưởng chínhnhư sau. Nếu hệ số tự tương quan đầu tiên khác khôngnhưng các hệ số tự tương quan tiếp theo bằng không mộtcách có ý nghĩa thống kê, thì đó là một chuỗi dừng. Nếumột số hệ số tự tương quan khác không một cách có ý nghĩathống kê thì đó là một chuỗi không dừng.Kiểm định nghiệm đơn vịKiểm định nghiệm đơn vị là một kiểm định được sử dụng kháphổ biến để kiểm định một chuỗi thời gian dừng hay không 33

34. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vndừng. Nội dung chi tiết phần kiểm định nghiệm đơn vị sẽđược trình bày ở Bài giảng 15 về các mô hình hồi quichuỗi thời gian. Tuy nhiên, để hiểu qui trình kiểm địnhnghiệm đơn vị trên Eviews, ta nên xem qua một số ý tưởngcơ bản về mặt lý thuyết. Trước hết, cần lưu ý rằng cónhiều khái niệm chưa được học nên người đọc không nhấtthiết phải hiểu ngay nội dung kiểm định nghiệm đơn vị ởbài giảng này.Giả sử ta có phương trình hồi qui tự tương quan như sau: Yt = ρYt-1 + ut (-1 ≤ ρ ≤ 1) (2.7)Ta có các giả thiết: H0: ρ = 1 (Yt là chuỗi không dừng) H1: ρ < 1 (Yt là chuỗi dừng)Phương trình (2.7) tương đương với phương trình (2.8)sau đây: Yt – Yt-1 = ρYt-1 – Yt-1 + ut = (ρ – 1)Yt-1 + ut ∆Yt = δYt-1 + ut (2.8)Như vậy các giả thiết ở trên có thể được viết lại nhưsau: H0: δ = 0 (Yt là chuỗi không dừng) H1: δ < 0 (Yt là chuỗi dừng)Dickey và Fuller cho rằng giá trị t ước lượng của hệ sốYt-1 sẽ theo phân phối xác suất τ (tau statistic, τ = giátrị δ ước lượng/sai số của hệ số δ). Kiểm định thống kê τcòn được gọi là kiểm định Dickey – Fuller (DF). Kiểm địnhDF được ước lượng với 3 hình thức:* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên không có hằng số: ∆Yt = δYt-1 + ut (2.9)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên có hằng số: ∆Yt = β1 + δYt-1 + ut (2.10)* Khi Yt là một bước ngẫu nhiên với hằng số xoay quanh một đường xu thế ngẫu nhiên: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + ut (2.11) 34

35. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnĐể kiểm định H0 ta so sánh giá trị thống kê τ tính toánvới giá trị thống kê τ tra bảng DF (các phần mềm kinh tếlượng đều cung cấp giá trị thống kê τ). Tuy nhiên, do cóthể có hiện tượng tương quan chuỗi giữa các ut do thiếubiến, nên người ta thường sử dụng kiểm định DF mở rộng làADF (Augmented Dickey – Fuller Test). Kiểm định này đượcthực hiện bằng cách đưa thêm vào phương trình (2.11) cácbiến trễ của sai phân biến phụ thuộc ∆Yt: ∆Yt = β1 + β2TIME + δYt-1 + αi Σ∆Yt-i + εt (2.12)Để tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị trên Eviews ta chọnView/Unit Root Test …, sẽ xuất hiện hộp thoại Unit RootTest. Ở lựa chọnTest for unit rootin, chọn level nếumuốn kiểm địnhchuỗi gốc có phảilà một chưỡi dừnghay không, chọn 1stdifference nếumuốn kiểm địnhchuỗi sai phân bậcmột có phải là mộtchuỗi dừng haykhông. Ở lựa chọnInclude in testequation, chọnintercept nếu dùngphương trình(2.10), chọn trend and intercept nếu dùng phương trình(2.11), chọn None nếu dùng phương trình (2.9), chọn trendand intercept và xác định độ trễ ở lựa chọn Lag lengthnếu dùng phương trình (2.12). 35

36. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnPHÂN TÍCH NHÓMKhi mở một nhóm, nếu chọn View tathấy xuất hiện thực đơn dạng drop-down như hình bên cạnh. Block thứnhất cung cấp các cách khác nhauđể mô tả dữ liệu trong nhóm. Blockthứ hai trình bày các thống kê cơbản. Block thứ ba chuyên về cácthống kê của chuỗi thời gian.Block thứ tư là tên nhãn nhằm cungcấp các thông tin về nhóm. Trongphần này ta chỉ xem xét một số nộidung quan trọng thường được sửdụng trong kinh tế lượng.Thống kê mô tảTrong thống kê mô tả ta thấy có baloại như sau: Common Sample,Individual Sample, và Boxplots.Common Sample chỉ tính các thốngkê các quan sát có đầy đủ giá trịở tất cả các chuỗi dữ liệu trongnhóm. Individual Sample tính cácthống kê của các quan sát có đầyđủ giá trị ở mỗi chuỗi dữ liệu.Kiểm định đồng liên kết56Chúng ta sẽ được biết ở bài giảng 14 rằng khi hồi qui cácchuỗi thời gian không dừng thường dẫn đến “kết quả hồiqui giả mạo”57. Tuy nhiên, Engle và Granger58 (1987) chorằng nếu kết hợp tuyến tính của các chuỗi thời gian khôngdừng có thể là một chuỗi dừng và các chuỗi thời giankhông dừng đó được cho là đồng liên kết. Kết hợp tuyếntính dừng được gọi là phương trình đồng liên kết và cóthể được giải hích như mối quan hệ cân bằng dài hạn giữacác biến. Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồiqui giữa các chuỗi thời gian không dừng là một chuỗidừng, thì kết quả hồi qui là thực và thể hiên mối quan hệcân bằng dài hạn giữa các biến trong mô hình. Mục đíchcủa kiểm định đồng liên kết là xác định xem một nhóm các56 Cointegration test57 Spurious regression58 Đoạt giải Nobel kinh tế năm 2003 36

37. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnchuỗi không dừng có đồng liên kết hay không. Có hai cáchkiểm định.* Kiểm định nghiệm đơn vị phần dưGiả sử GDP và M1 là hai chuỗi thời gian không dừng và tacó mô hình hồi qui như sau: GDPt = β1 + β2M1t + ut (2.13)Nếu phần dư ut là một chuỗi dừng thì kết quả hồi qui giữaGDP và M1 là “thực” và ta vẫn sử dụng một cách bìnhthường. Nói cách khác, GDP và M1 có quan hệ đồng liên kếtvà β2 được gọi là hệ số hồi qui đồng liên kết. Các bướcthực hiện trên Eviews như sau: 1) Ước lượng mô hình GDPt = β1 + β2M1t + ut 2) Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi ut* Kiểm định đồng liên kết dựa trên phương pháp VAR của JohasenEviews thực hiện kiểm định đồng liên kết trên cơ sởphương pháp luận VAR của Johasen (1991, 1995a). Lưu ý,kiểm định này chỉ có hiệu lực khi ta đang xét các chuỗithời gian không dừng. Giả sử ta muốn kiểm định đồng liênkết giữa GDP và M1 trong chúng tôi theo phương phápluận của Johasen, ta chọn View/Cointegration Test … sẽthấy xuất hiện một hộp thoại như sau: 37

39. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnNhân quả GrangerĐể kiểm định liệu có tồn tại mối quan hệ nhân quảGranger59 giữa hai chuỗi thời gian Y và X trên Eviews, taxây dựng hai phương trình sau:Yt = α0 + α1Yt-1 + … + αlYt-l + β1Xt-1 + … + βlXt-l + εt (2.14)Xt = α0 + α1Xt-1 + … + αlXt-l + β1Yt-1 + … + βlYt-l + εt (2.15)Để xem các biến trễn của X có giải thích cho Y (X tácđộng nhân quả Granger lên Y) và các biến trễ của Y cógiải thích cho X (Y tác động nhân quả Granger lên X) haykhông ta kiểm định giả thiết sau đây cho mỗi phươngtrình: H0: β1 = β2 = … = βl = 0 (2.16)Để kiểm định giả thiết đồng thời này, ta sử dụng thống kêF của kiểm định Wald60 và cách quyết định như sau: Nếu giátrị thống kê F tính toán lớn hơn giá trị thống kê F phêphán ở một mức ý nghĩa xác định ta bác bỏ giả thiết H0 vàngược lại. Có bốn khả năng như sau: Nhân quả Granger một chiều từ X sang Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y, nhưng các biến trễ của Y không có tác động lên X. Nhân quả Granger một chiều từ Y sang X nếu các biến trễ của Y có tác động lên X, nhưng các biến trễ của X không có tác động lên Y. Nhân quả Granger hai chiều giữa X và Y nếu các biến trễ của X có tác động lên Y và các biến trễ của Y có tác động lên X. Không có quan hệ nhân quả Granger giữa X và Y nếu các biến trễ của X không có tác động lên Y và các biến trễ của Y không có tác động lên X.Để kiểm định nhân quả Granger trên Eviews ta chọnView/Granger Causality … sẽ xuất hiện một hộp thoại về độtrễ tối ưu. Khi xác định độ trễ tối ưu và chọn OK, ta cókết quả như sau:59 Granger causality60 Kiểm định tập hợp ràng buộc tuyến tính sẽ được trình bày ở bài giảng 7 39

40. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnLưu ý, các độ trễ của X và Y có thể khác nhau và có thểđược xác định bằng một số tiêu chí thống kê khác nhau.XÂY DỰNG HÀM KINH TẾ LƯỢNG TRÊN EVIEWSTrong tài liệu này ta chỉ xét phân tích hồi qui đơnphương trình. Phần này trình bày các kỹ thuật phân tíchhồi qui cơ bản như xác định và ước lượng một mô hình hồiqui, kiểm định giả thiết, và sử dụng kết quả ước lượngcho các mục đích dự báo.ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG TRÌNHƯớc lượng hồi qui đơn phương trình trên Eviews được thựchiện bằng cách sử dụng đối tượng phương trình. Để tạo ramột đối tượng phương trình ta chọn Object/New Object …/Equation hay Quick/Estimate Equation … từ thực đơnchính, hay đơn giản chỉ cần đánh equation trong cửa sổlệnh. Kế tiếp, ta sẽ xác định dạng phương trình trong hộpsoạn thảo Specification của hộp thoại Equation Estimationvà chọn phương pháp ước lượng ở ô Method. Các kết quả ướclượng được lưu trữ như một phần của đối tượng phươngtrình.Xác định phương trình hồi quiKhi tạo ra một đối tượng phươngtrình sẽ thấy xuất hiện một hộpthoại Equation Estimation và tacần xác định ba việc sau: dạngphương trình, phương pháp ướclượng, và mẫu được sử dụng để ướclượng. Trong hộp soạn thảo dạngphương trình ta nhập các biến phụthuộc và giải thích theo thứ tự từtrái qua phải và lưu ý xác định 40

41. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vndạng hàm. Có hai cách xác định dạng phương trình ướclượng: liệt kê các biến và công thức. Phương pháp liệt kêdễ hơn nhưng chỉ có thể sử dụng giới hạn ở các dạng môhình tuyến tính. Phương pháp công thức tổng quát hơn vàphải được sử dụng để xác định các dạng mô hình phi tuyếnvà các mô hình có ràng buộc tham số.Xác định phương trình theo phương pháp liệt kêCách đơn giản nhất để xác định một phương trình tuyếntính là liệt kê các biến trong phương trình. Trước hết,nhập tên biến phụ thuộc hay công thức của biến phụ thuộc,sau đó nhập tên các biến giải thích. Ví dụ, sử dụngChapter2.3.xls để xác định phương trình hồi qui GDP theocung tiền M1, ta nhập vào hộp thoại soạn thảo dạng phươngtrình như sau: GDP c M1 (2.17)Lưu ý có hiện diện của chuỗi C trong danh sách các biếngiải thích. Đây là một chuỗi mặc định sẵn trong Eviewsđược dùng để xác định hằng số trong phương trình hồi qui.Eviews không tự động đưa hằng số vào phương trình hồi quivì tùy thuộc vào mô hình có hệ số cắt hay không nên taphải đưa vào khi xác định phương trình hồi qui. C là mộtđối tượng đã được xác định trước trong bất kỳ một tập tinEview nào. Đây là một vectơ hệ số mặc định – khi ta xácđịnh phương trình bằng cách liệt kê tên các biến, Eviewssẽ lưu giữ các hệ số ước lượng trong vectơ này theo thứtự xuất hiện trong danh sách các biến. Trong ví dụ trên,hằng số sẽ được lưu trong C(1) và hệ số của M1 sẽ đượclưu trong C(2). Nếu mô hình có biến trễ một giai đoạn của biến phụthuộc thì ta liệt kê các biết trong hộp thoại soạn thảonày như sau: GDP GDP(-1) c M1 (2.18)Như vậy hệ số của biến trễ biến GDP là C(1), hệ số củahằng số là C(2), và hệ số của M1 là C(3). Nếu mô hình có nhiền biến trễ liên tục của biến GDPthì thay vì phải nhập từng biến trễ GDP(-1) GDP(-2) GDP(-3) GDP(-4), Eviews cho phép thực hiện như sau: GDP GDP(1 to 4) c M1 (2.19)Tuy nhiên, nếu ta không đưa số 1 và dấu ngoặc đơn thìEviews sẽ hiểu đó là số 0. Ví dụ: 41

42. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn GDP c M1(to 2) M1(-4) (2.20)Thì Eviews sẽ hiểu ta hồi qui GDP theo hằng số C, M1,M1(-1), M1(-2), và M1(-4). Ngoài ra, ta cũng có thể đưacác chuỗi điều chỉnh vào nhóm các biến giải thích. Ví dụta hồi qui GDP theo hằng số, biến trễ của GDP, và biếntrung bình di động hai giai đoạn của M1 như sau: GDP GDP(-1) c ((M1+M1(-1))/2) (2.21)Xác định phương trình theo phương pháp công thứcMột công thức phương trình trong Eviews là một biểu thứctoán về các biến và hệ số. Để xác định một phương trìnhbằng công thức, đơn giản là ta nhập biểu thức vào hộpthoại soạn thảo. Ví dụ, hồi qui mô hình dạng log tự nhiênnhư sau: log(GDP) c log(GDP(-1)) log(M1) (2.22)Hai lý do chủ yếu ta phải sử dụng phương pháp công thứcnày là ước lượng các mô hình ràng buộc và phi tuyến.Ước lượng một phương hồi quiPhương pháp ước lượngSau khi đã xácđịnh phươngtrình, ta cầnchọn phương phápước lượng bằngcách nhấp vàoMethod và sẽ thấyxuất hiện một hộpthoại dạng drop-down liệt kê các phương pháp ước lượng. Phương pháp sử dụng phổ biến nhất đối với hồi qui đơnphương trình là phương pháp bình phương bé nhất61. Trongbài giảng trình kinh tế lượng căn bản của cuốn sách này,ta chỉ sử dụng hai phương pháp là LS – Least Squares62 vàBINARY – Binary choice63. Hai phương pháp này sẽ đượctrình bày chi tiết vào các bài giảng sau.61 Least squares/Ordinary least squares62 Kể cả phương pháp WLS (Weighted least squares) và GLS (Generalized least squares)63 Hai loại mô hình sẽ được trình bày ở bài giảng 15 là Logit và Probit 42

43. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnMẫu ước lượngTa nên xác định mẫu sử dụng cho việc ước lượng mô hình.Theo mặc định, Eviews đưa ra mẫu của tập tin Eviews hiệnhành, nhưng ta có thể thay đổi mẫu theo mục đích ướclượng bằng cách nhập vào hộp thoại Sample. Thay đổi mẫu ởđây không ảnh hưởng gì đến mẫu của tập tin Eviews hiệnhành. Nếu có quan sát không có giá trị64, Eviews tạm thờiđiều chỉnh mẫu ước lượng để loại bỏ các quan sát đó rakhỏi mẫu phân tích.Ngoài ra, nếu trong mô hình có các biến trễ hay biến điềuchỉnh thì Eviews cũng điều chỉnh số mẫu ước lượng.Các lựa chọn ướclượngKhi chọn Options tasẽ thấy xuất hiệnhộp thoại EquationEstimation. Các nộidung trong phần lựachọn ước lượng nhưHeteroskedastiscityconsistentcoefficientcovariance vàWeighted LS/TSLS sẽđược trình bày chitiết ở bài giảng 12và 13. Đây là mộtphương pháp xử lý hiện tượng tự tương quan rất phổ biếnđối với cỡ mẫu lớn (gọi là phương pháp Newey-West).64 Missing value 43

44. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vnKết quả ước lượngSau khi đã hoàn thành các bước trên ta chọn OK trong hộpthoại Equation Estimation, Eviews sẽ hiển thị cửa sốphương trình về hiển thị kết quả ước lượng. Trong kết quảước lượng của Eviews gồm ba phần chính: Tóm tắt các đặcđiểm của mô hình hồi qui (biến phụ thuộc, phương pháp ướclượng, thờiđiểm thực hiệnước lượng, mẫuước lượng, vàsố quan sátđược sử dụngcho ước lượngkết quả); Kếtquả hệ số (têncác biến giảithích, giá trịước lượng cáchệ số hồi qui,sai số chuẩn,thống kê t, vàgiá trị xácsuất); và Tómtắt thống kê(hệ số xác định R2, R2 điều chỉnh, sai số chuẩn của hồiqui, tổng bình phương phần dư (RSS), thống kê d Durbin-Watson, AIC, SIC, thống kê F, …). Sau khi học xong bàigiảng trình kinh tế lượng căn bản ít nhất ta sẽ hiểu mộtcách hệ thống tất cả các thông tin trong bảng kết quả ướclượng này.Phân tích kết quả hồi quiCác hiển thị của phương trình hồi quiCác hình thức biểu diễn phương trìnhhồi qui65. Biểu diễn phương trình hồiqui dưới ba hình thức: hình thức lệnhước lượng trong màn hình lệnh củaEviews, hình thức phương trình đại sốdưới dạng các ký hiệu, và hình thứcphương trình với các giá trị ước lượngcác hệ số.65 Representation 44

46. BÀI GIẢNG 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EVIEWS 6.0 ThS Phùng Thanh Bình ptbinh@ueh.edu.vn 2000 1500 1000 30 500 20 10 0 0 -10 -20 -30 55 60 65 70 75 80 85 90 95 Residual Actual FittedBiến giả trong EviewsĐể đưa biến giả vào mô hình hồi qui, thay vì phải tạo racác biến này, Eviews đưa ra công thức hỗ trợ rất hữu íchnhư sau: @EXPAND(D1, D2, …) (2.23)Ví dụ sử dụng chúng tôi hồi qui biến wage theo cácbiến giáo dục, năm kinh nghiệm, giới thích, ngành xâydựng, và ngành dịch vụ như sau: 46

Jinx Mùa 11: Cách Chơi Jinx Ad Mua 6, Jinx Mùa 11: Bảng Ngọc Bổ Trợ, Cách Lên Đồ

Hướng dẫn chơi Jinx AD mùa 11 qua cách lên đồ và bảng ngọc bổ trợ, tăng skill và cách combo chuẩn nhất.

Đang xem: Cách chơi jinx ad mua 6

Jinx là xạ thủ khá mạnh với 2 dạng súng cùng kỹ năng gây sát thương toàn bản đồ.

Cách chơi Jinx – AD mùa 11

Sức mạnh lớn về cuối trận đấu với tầm đánh xa và tốc độ đánh cao.Phá nhà, đẩy lính tốt.Có kỹ năng khống chế tốt.Ultimate dùng trên toàn bản đồ.

Yếu ở đầu game.Kém cơ động, dễ bị bắt.Yêu cầu kỹ năng định hướng cao.

Tìm hiểu bộ kỹ năng của Jinx

Bắt đầu xây dựng J inx mùa 11 nào?

1. Sử dụng phép bổ trợ nào cho Jinx ?

1.1 Phép bổ trợ cho Jinx

AD

2. Xây dựng bảng ngọc bổ trợ Jinx như thế nào?

Có 2 sự lựa chọn cho bạn:

Bảng ngọc tái tổ hợp Jinx Chuẩn Xác (Pháp Thuật) – 1

Chuẩn XácPháp Thuật

CHINH PHỤC: Tích cộng dồn sức mạnh thích ứng khi tấn công tướng địch. Khi đạt 10 cộng dồn, hồi máu bằng một phần sát thương gây lên tướng. HIỆN DIỆN TRÍ TUỆ: Tham gia hạ gục giúp hồi năng lượng hoặc nội năng, đồng thời tăng năng lượng hoặc nội năng tối đa. HUYỀN THOẠI: HÚT MÁU: Tham Gia Hạ gục đối phương sẽ tăng vĩnh viễn Hút Máu . Yếu ớt ở đầu trận nhưng mạnh mẽ hơn về cuối trận so với các ngọc Huyền Thoại khác.

ÁO CHOÀNG MÂY: Tăng tốc độ di chuyển và đi xuyên vật thể sau khi dùng Phép Bổ Trợ. CUỒNG PHONG TÍCH TỤ: Nhận thêm SMCK hoặc SMPT, thích ứng theo thời gian trận đấu tiếp diễn.

Bảng ngọc tái tổ hợp J inx Chuẩn Xác (Pháp thuật) – 2

Chuẩn Xác Cảm Hứng

CHINH PHỤC: Tích cộng dồn sức mạnh thích ứng khi tấn công tướng địch. Khi đạt 10 cộng dồn, hồi máu bằng một phần sát thương gây lên tướng. HIỆN DIỆN TRÍ TUỆ: Tham gia hạ gục giúp hồi năng lượng hoặc nội năng, đồng thời tăng năng lượng hoặc nội năng tối đa. HUYỀN THOẠI: HÚT MÁU: Tham Gia Hạ gục đối phương sẽ tăng vĩnh viễn Hút Máu . Yếu ớt ở đầu trận nhưng mạnh mẽ hơn về cuối trận so với các ngọc Huyền Thoại khác. NHÁT CHÉM ÂN HUỆ: Gây thêm sát thương lên tướng địch thấp máu .

ÁO CHOÀNG MÂY: Tăng tốc độ di chuyển và đi xuyên vật thể sau khi dùng Phép Bổ Trợ.CUỒNG PHONG TÍCH TỤ: Nhận thêm SMCK hoặc SMPT, thích ứng theo thời gian trận đấu tiếp diễn.

Huong Dan Su Dung Cheat Engine 6 2 Trong Hai Tac 2

15 Tháng Giêng 2012 … Vua Hải Tặc by Tuoc Phan 5,423 views; 3:58 … 2:12 chúng tôi – Cao thủ siêu tấn công trong webgame Ninja VTC by VNplaypark 5,031 views … 6:59 hướngdẫn sử dụng cheat engine v6.1 by viet anh Duong 46,094 views….Hướng dẫn cheat web game ninja VTC – YouTube Xem tiếp

5 Lý do để xài Cheat Engine .

Cheat Engine – Phần mềm ột nhập game và ứng dụng miễn phí …

download cheat engine– Cheat Engine là một công cụ mã nguồn mở được … Ngày: 3/24/2013 11:45:28 AM, Dung lượng: 6,9 MB … và hơn thế nữa Download game Diablo 2 hoàn toàn miễn phí khi sử dụng. … Fraps là một ứng dụng của Windows được sử dụng trong các trò chơi bằng cách sử dụng công nghệ DirectX hoặc…

Vua Hải Tặc Offline bản mới nhất giống Game5 – Game Private

+ Số liệu bug chiến tich, beri và danh vọng này có công thức x*2+1 (ví dụ bạn có 500 beri thì = 500*2+1 =1001) Bạn mún cheat ở đây là 500 beri = 1001. Nhập số 1001 … Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 4 · Hướng dẫn lấy vàng trong vua hải tặc offline 7. 6. Lên cấp tất cả các tướng. B1: Đi hội đàm và khi nào có đc điểm Chiến Tích thì dùng Cheat Engine B2: Đến con cừu và làm như bước nhận vàng, các bạn sẽ đổi 10k Chiến Tích thành EXP cái này áp …

Cùng vọc CheatEngine ∩(_)∩ – WordPress.com

Hướng dẫn chi tiết về Cheat Engine ( C.E ) để ột nhập các game. giới thiệu chung: 1: sử dụng để tìm game mà bạn cần ột nhập. 2: số file tìm được sau mỗi lần lọc dữ liệu. hầu như nhiệm vụ của bạn là giảm con số này xuống mức …

Dota mang phong cách Tam Quốc đã về Việt Nam – VnExpress …

Game thủ đã từng thử sức với game MOBA 3Q (Củ Hành hay Mộng Tam Quốc) của VNG sẽ cảm thấy có một sự quen thuộc “nhẹ” bởi cả 2 đều xây dựng trên thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. … “Biết thân, biết phận” không theo hưởng ké sự thành công của League of Legends và Dota, Anh Hùng Tam Quốc phát triển các trận Trường Bản, Xích Bích, Đồng Quan thành những chiến dịch hoành tráng trong chiến …. Lộ cấu hình ‘khủng’ của iPhone 6.

Đêm Hoa Đăng Bi Thảm. Hồi ký của Mũ Đỏ Nguyễn Văn Lập …

Nhiệm vụ bây giờ chỉ là yễm trợ tổng quát tăng cường cho các đơn vị bạn, nên chúng tôi có thì giờ đi vào làng dân thăm hiểu tình hình luôn tiện làm công tác dân sự vụ. … và một liên đội 175 ly gồm 3 khẩu để tác xạ tăng cường cho Lữ Đoàn 3 Nhảy dù gồm các Tiểu đoàn 2,5, và 6 Nhảy Dù đóng từ Khánh Dương tức cửa ngỏ vào tỉnh Ban Mê Thuột chạy dài đến phía Bắc của Trung tâm Huấn luyện Lam Sơn. Còn Tiểu đoàn tôi yễm trợ trực tiếp cho các đơn vị tác chiến …

Thachpham.com đang dùng các plugin và dịch vụ nào?

Công dụng: Real-time backup, tức là vừa có một thay đổi nhỏ trong website nó sẽ backup ngay luôn và lưu trữ file backup lên tới 90 ngày. Theo ước tính, blog mình đang backup với tần suất vài chục giây một lần hoặc chậm …

Hướng dẫn chi tiết và bàn luận về Cheat Engine và Artmoney

ai vượt qua các bài tutorial trong CE rồi thì viết lại hướng dẫn đi, tui cũng chỉ đến tutorial 5 ~ 6 thì kẹt ~~ À ông fido ơi, median có mấy skill dù là max lv hay đủ poin cũng đâu có được thì làm sao mà ột nhập 😕 … Space Ranger 2 mình chơi rùi mà ột nhập bình thường dùng ART ột nhập tốt:D . Cách ột nhập item thì cũng dễ thui nhưng hơi lâu và mất công tẹo vì phải dùng Unknown Value và fiter đến khi nào còn khoảng vài chục add thui rồi thử, ột nhập item thích lắm có hôm tớ bỏ cả …

Huong Dan Dang Ky Paypal 2022

Paypal là gì mà lại ai mua sắm và chọn lựa online xuất xắc thao tác làm việc freelance online thường nhắc đến. Tại nội dung bài viết này mình đã giải thích số đông vụ việc quan liêu trọng nhất lúc sử dụng Paypal.

Bạn đang xem: Huong dan dang ky paypal 2015

Sơ thiết bị mô tả bí quyết buổi giao lưu của Paypal Paypal là gì ? Đăng ký tài khoản 2017 Paypal lừa hòn đảo ? Cách chuyển tiền qua tài khoản Paypal khác ? Cách nhận tiền về Paypal ? Cách rút ít chi phí từ Paypal về Việt Nam thành công xuất sắc 100% Cách nhằm Paypal cung ứng nkhô cứng bằng tiếng Việt. Gọi điện đến Paypal nhờ vào gỡ Limit năm 2016 Cách thay tên Paypal chuẩn năm 2016 Mua phân phối, thay đổi chi phí USD Paypal

Trước lúc ĐK tài khoản Paypal thì cũng bắt buộc khám phá một chút ít để yên ổn trung ương áp dụng chứ đọng.

1. PayPal là gì

Paypal là một dạng hình thức trung gian nhằm thanh tân oán với chuyển tiền qua Internet. Với tài khoản paypal, chúng ta cũng có thể gửi chi phí cho một người khác qua gmail hoặc rút chi phí về bank dễ ợt vào chớp đôi mắt.

Được thành lập vào năm 1998, Paypal liên tục mũi nhọn tiên phong vào cuộc giải pháp mạng thanh hao toán thù hiện đại số. Năm năm trước, Paypal xử trí 4 tỷ giao dịch thanh toán, trong số ấy 1 tỷ giao dịch trên các thiết bị di động. PayPal đem lại mang đến núm giới một phương thức xuất sắc rộng nhằm thanh hao toán thù cùng quản lý tiền, giúp bọn họ truy vấn cùng chuyển tiền một cách an toàn.

Hiện nay trên trái đất có không ít cửa hàng chuyển động trong nghành nghề dịch vụ giống hệt như của PayPal như: Moneybookers, Liberty Reserve, Neteller, Webmoney tuyệt là Ngân Lượng, Mobivi của cả nước ..v..v.. Nhưng qua không ít năm vận động, thì PayPal đang trở thành một cổng thanh hao toán thù trực con đường bao gồm đáng tin tưởng và độ bảo mật cũng giống như phổ biến tối đa thế giới vào lĩnh vực mua bán trực tuyến, vấn đề này cũng dễ dàng nắm bắt tại sao lại có không ít tín đồ sàng lọc thực hiện nó mang đến cố kỉnh.

Loại hình: cửa hàng con Thành lập: Palo Alto, California USA (1998) Trụ sở: Hoa Kỳ San Jose, California USA công ty chúng tôi mẹ: eBay (download paypal vào 2012) Trang chủ: www.paypal.com

2. Vì sao cần sử dụng PayPal?

Cực kỳ bảo mật. Hỗ trợ thanh toán giao dịch bình yên cho toàn bộ cơ thể cài cùng người cung cấp. Tkhô cứng toán qua Paypal siêu đơn giản và dễ dàng. Không sợ lộ biết tin thẻ tín dụng (Visa, Master…) vì chỉ cần add 1 lần vào paypal. Nhiều trường vừa lòng bị “hack cc” cùng mất chi phí tất yêu đem lại được vì chưng thực hiện thẻ tín dụng thanh toán để mua sắm chọn lựa online. Không lo bị lừa hòn đảo. Tính năng chanrgebank đến phép đòi lại chi phí Khi đã gửi tiền mang đến tài khoản khác. Tuy nhiên thủ tục chargengân hàng cũng có một trong những rườm rà như bắt phải chứng tỏ một trong những trang bị, đề xuất tốt nhất có thể hãy suy nghĩ kỹ trước lúc gửi chi phí. Hỗ trợ quan tâm khách hàng tốt nhất. Bản thân bản thân áp dụng PayPal cũng có nhiều lần mua bán nên hàng dởm, bị limit, trừ chi phí sai … nhưng hồ hết băn khoăn những được giải quyết thỏa đáng khi Bàn bạc với đội ngũ Support của paypal.

3. Đăng ký tài khoản PayPal gồm mất mức giá không?

Qua thời gian dài cách tân và phát triển, Paypal đã đổi mới và chuyển đổi các bước đăng ký để người tiêu dùng thuận lợi rộng.

Yêu cầu đăng ký Paypal là phải trên 18 tuổi. Khi tài khoản chưa add thẻ Visa thì vẫn sinh sống tinh thần chưa Verified, từ bây giờ vẫn áp dụng được nhưng lại đang có giới hạn số tiền lúc thanh toán.

Đăng ký Paypal miễn tổn phí, duy trì Paypal miễn mức giá … tại vì sao ko.

Cập nhật thời gian 2015, Paypal biến hóa giao diện và chỉ còn 2 loại thông tin tài khoản nlỗi hình bên dưới. Một một số loại dành riêng cho cá thể, một loại dành riêng cho bạn.

Đăng cam kết paypal năm ngoái

4. Add thẻ Visa để Verify paypal

Verify là 1 trong những bước thêm báo cáo thẻ Tkhô cứng toán thù thế giới vào Paypal. Quý khách hàng cần có 1.95 USD trong thẻ khi xác thực, số chi phí này đang vào trong Balance paypal sau Lúc tuyệt đối xong.

Sau khi đảm bảo thì tài khoản sẽ được kích hoạt tất cả các công dụng. Nếu ko Verify paypal thì vẫn sử dụng paypal được, tuy thế bị giới hạn ở mức 100USD.

Paypal chất nhận được add Thẻ thanh khô toán thù thế giới (Visa hoặc MasterCard), ko gật đầu thẻ ATM thanh hao toán thù trong nước trong nước. Thẻ tkhô nóng tân oán nước ngoài trên cả nước tất cả 4 thương hiệu như sau, và tất cả phần nhiều rất có thể add vào Paypal.

Visa debit Thẻ tkhô nóng toán thù nước ngoài của hãng Visa, hấp thụ tiền vào sài. Dễ ĐK. Visa creadit Thẻ tkhô nóng toán quốc tế của hãng sản xuất Visa, dùng rồi cuối tháng trả tiền. Đăng ký kết cần chứng minh thu nhập hàng tháng. Masterthẻ debit Thẻ thanh hao toán quốc tế của hãng Mastercard, hấp thụ tiền vào sài. Dễ đăng ký. Mastercard creadit Thẻ tkhô hanh toán nước ngoài của hãng sản xuất Mastercard, sử dụng rồi cuối tháng trả tiền. Đăng ký kết đề nghị chứng tỏ thu nhập cá nhân mỗi tháng.

Hiện tại thì mình dùng Creadit của HSBC vì chưng hình thức dịch vụ người sử dụng có vẻ như tốt với nhanh hao hơn. Khởi đầu thì phải dùng ACB, họ có nhiều tay nghề cách xử trí với vụ việc Paypal.

5. Add ngân hàng để rút ít chi phí về Việt Nam

quý khách hàng không thể rút ít chi phí trường đoản cú Payal về thẻ Visa được. Paypal chỉ gồm một hiệ tượng rút ít về thông tin tài khoản ngân hàng (bank). Thẻ ATM chđọng không phải Thẻ Visa.

Bắt buộc bạn cần tài giỏi khoản ngân hàng (bank) khi rút. Tiền USD sẽ từ động quy biến thành VNĐ theo tỷ giá chỉ của Paypal. Tỷ mang này hay rẻ rộng tỷ giá bán của bank. Thời gian chi phí về là khoảng chừng 2-5 ngày. Nếu do lý do gì đấy chi phí ko về tài khoản thì sẽ được trả lại lại vào PayPal. Tuy nhiên vẫn mất vài loại phí tổn các dịch vụ. Không buộc phải Verify xác nhận Thẻ thanh tân oán quốc tế vẫn có thể rút chi phí về thông tin tài khoản ngân hàng. Giới hạn 100USD và một trong những mục không giống.

Xem phương án là Thẻ Payoneer để nhận chi phí và rút ít tiền tại trụ ATM trên nước ta.

6. Chuyển và dìm chi phí Paypal bởi Email

quý khách hàng rất có thể chuyển khoản qua ngân hàng cho tất cả những người không giống thông qua gmail. Nếu gmail đó chưa đăng ký tài khoản Paypal vẫn có thể chuyển tiền được.

Một thông tin tài khoản Paypal bao gồm một gmail chính và có thể thể add những tin nhắn prúc nhằm dìm tiền.

Khi chuyển khoản qua ngân hàng giữa các tài khoản Paypal sẽ sở hữu 2 hình thức thanh toán giao dịch.

Services: chi phí vẫn sinh sống tâm trạng pending 21 ngày new hoàn toàn có thể áp dụng được. Dành cho thanh toán giao dịch giao thương đàm phán sản phẩm & hàng hóa, hình thức. Trường phù hợp khách giao dịch chuyển tiền cơ mà sản phẩm hình thức dịch vụ sai trái thì rất có thể đòi lại tiền được. Personal: chuyển tiền dạng cá thể, chuyển qua là rất có thể thực hiện ngay mau lẹ.

7. Các khoản phí tổn lúc áp dụng Paypal

Nhận chi phí vào PayPal có mất giá tiền ko, cách tính tầm giá như thế nào, làm thế nào nhằm nhận được tiền?

Paypal không lấy phí thường niên mà chỉ tính tổn phí phát sinh bên trên từng thanh toán giao dịch.

Chuyển tiền qua tài khoản Paypal khác bề ngoài Personal thì không mất giá tiền. Chuyển chi phí qua tài khoản Paypal không giống vẻ ngoài Personal thì có mất giá thành. Rút chi phí về Việt Nam mất mức giá 60.000đ / một lượt rút ít. Mua mặt hàng (tự động nạp tiền từ thẻ Visa) ko mất giá tiền.

Tất cả bảng giá thành cho Paypal US được update tại phía trên – không tồn tại các mức giá nào khác:

https://www.paypal.com/webapps/mpp/paypal-fees

Thoát thông tin tài khoản bắt đầu coi được liên kết bên trên. Nếu bạn đăng nhập thông tin tài khoản Paypal VN thì chỉ xem được bảng này thôi: https://www.paypal.com/vn/webapps/mpp/paypal-fees

8. Nạp chi phí, mua sắm chọn lựa bằng PayPal

PayPal không cung ứng nạp chi phí (Add Funds) tự Thẻ vào thông tin tài khoản PayPal. Nhưng bạn ko cần lo, bên trên từng thanh toán giao dịch thì Paypal sẽ tự động hóa rút ít tiền từ bỏ thẻ Visa. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ Visa làm sao Verified mang lại tài khoản Paypal của khách hàng là cài đặt thoải mái.

Có một biện pháp khác để sở hữu chi phí trong paypal là sở hữu USD tự tín đồ khác (Sover Payments Online). Rủi ro chạm chán sự việc nguồn chi phí ko sạch mát, dễ dàng limit – khóa thông tin tài khoản.

9. PayPal Limit là gì? Cách rời và giải quyết?

Limit là bài toán số lượng giới hạn những giao dịch gửi – rút ít tài chính một tài khoản Khi Paypal thấy tất cả dấu hiệu ám muội. Nếu không gỡ được limit thì các bạn phải chỉ bài toán chờ 180 ngày, nếu như không tồn tại bất kể năng khiếu nại tốt kiện cáo gì thì PayPal sẽ tự động hóa msống limit cho chính mình rút ít chi phí về thông tin tài khoản ngân hàng. Vấn đề này góp những trang bị trsống bắt buộc an toàn hơn, sút thiểu không ít những trường hòa hợp đánh tráo thẻ tín dụng rồi mua sắm và chọn lựa bằng Paypal.

Để xử lý Limit thì bạn chỉ cần tương tác Support với tuân theo lí giải, thông thường là xác minc phần đa thông báo quan trọng hoàn thành sẽ được gỡ Limit.

Trong thời hạn bị limit thì tài khoản hoàn toàn có thể thừa nhận chi phí những quan yếu gửi giỏi rút tuy thế vẫn có thể thừa nhận tiền về Paypal.

FAQ – Hỏi đáp Paypal

PayPal ID, PayPal email là gì?

Paypal email là cửa hàng gmail thực hiện để đăng ký thông tin tài khoản PayPal. Sử dụng ảnh hưởng gmail này trong phần đông vận động giao dịch, chỉ việc hỗ trợ can dự tin nhắn cho người gửi là bạn có thể thừa nhận chi phí. Rất đơn giản đề xuất không.

Một thông tin tài khoản Paypal rất có thể add những gmail nhằm hoàn toàn có thể dấn chi phí với các tài khoản email này.

Bên cạnh đó còn tồn tại một loại Merchant Secure ID, đó là ID bảo mật giành riêng cho những ai siêng bán hàng trên mạng, bạn hỗ trợ Secure ID này đang bảo mật thông tin hơn là cần sử dụng gmail PayPal.

ban sơ mình cũng thắc mắc vẫn có thẻ là có tài năng khoản rồi nên gì bắt buộc tại thông tin tài khoản bank nữa? Nhưng sau khoản thời gian sử dụng new biết rằng thông tin tài khoản Thẻ tkhô hanh toán thù nước ngoài không giống với Tài khoản bank. Nên các bạn bắt buộc phải mở thêm tài khoản bank nhằm rất có thể dấn tiền trường đoản cú PayPal. (không tính bank Ngân Hàng Á Châu ACB với Eximbank).

Tài khoản thẻ Thanh toán quốc tê (Debit/Credit) : để xác nhận thông tin tài khoản PayPal, tkhô nóng tân oán mua hàng trên mạng thẳng hoặc trải qua Paypal. Tài khoản bank chỉ bao gồm một nhiệm vụ duy nhất là RÚT TIỀN về VN, với đó cũng là biện pháp duy nhất. Hiện tất cả 2 ngân hàng là ACB với Eximngân hàng lúc làm cho thẻ Visa Debit đã tài giỏi khoản ngân hàng cùng với số thông tin tài khoản trùng với 16 số thẻ, dựa vào vậy chúng ta có thể tiết kiệm thời gian, không hẳn mở thêm thông tin tài khoản ngân hàng nữa.

Paypal biến đổi hình ảnh làm cho một vài bạn Cảm Xúc lạ lẫm đôi mắt. Nếu nlỗi bạn muốn trở về đồ họa cũ thì tuân theo 2 bước sau:

Đăng nhập paypal Cliông xã vào link này: https://www.paypal.com/cgi-bin/webscr?cmd=_history Xong, bạn vẫn trở lại hình ảnh cũ thân quen của Paypal.

Tuy nhiên, với một số tài khoản thì cần yếu trở lại hình ảnh cũ được nữa. Việc này Cường cũng ngần ngừ nguyên nhân với Cường nghĩ là giao diện mới đẹp mắt và rất dễ áp dụng đấy chđọng. Thay thay đổi nhằm tân tiến hơn nhưng ????

“We’re sorry, PayPal accounts can not ship purchases Vietphái mạnh khổng lồ the United States.”

Tuy nhiên lỗi này là do thằng siêu thị nó ko chịu chđọng chưa phải bởi vì Paypal, đề nghị đành chịu thôi. Chỉ còn giải pháp nhờ bạn trên U.S sở hữu góp.

Chuyên mục: Hỏi Đáp