Hướng Dẫn Giao Dịch Chứng Khoán Trên Sàn Hose / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Uta.edu.vn

Hướng Dẫn Giao Dịch Chứng Khoán Tại Sàn Upcom / 2023

Chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết, doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch (UPCOM).

Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thỏa thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch UPCOM.

Ưu tiên về giá

Ưu tiên về thời gian

Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu

Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận.

Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.

Trong ngày GD đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký GD hoặc ngày đầu tiên GD trở lại của cổ phiếu không có GD trên hai lăm (25) phiên liên tiếp, chỉ nhận lệnh GD theo phương thức khớp lệnh liên tục, mà không thực hiện nhận lệnh GD theo phương thức GD thỏa thuận và GD lô lẻ cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

Đơn vị yết giá: 100 đồng/cổ phiếu, không quy định đối với giao dịch thỏa thuận.

Biên độ dao động giá chứng khoán

Biên độ dao động giá chứng khoán đăng ký GD tại Sở GDCK HN là + 15%.

Biên độ dao động giá đối với cổ phiếu mới đăng ký GD trong ngày GD đầu tiên hoặc cổ phiếu không có GD trên hai lăm (25) phiên GD liên tiếp là ±40% so với giá tham chiếu.

Biên độ dao động giá đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày GD liền trước ngày không hưởng quyền là ±40% so với giá tham chiếu.

Đối với trái phiếu: không quy định.

Sở GDCK công bố giá tham chiếu hàng ngày của các CK đang GD.

Giá tham chiếu của cổ phiếu đang GD là bình quân gia quyền của các giá GD lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày có GD khớp lệnh liên tục gần nhất trước đó

Đối với cổ phiếu mới đăng ký GD, việc xác định giá tham chiếu của ngày GD đầu tiền do tổ chức đăng ký GD đề xuất và được UBCKNN & SGDCKHN phê duyệt.

Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa đăng ký ban đấu giá cổ phần qua Sở GDCK đồng thời với đăng ký GD trên hệ thống GD UPCOM, giá tham chiếu cho ngày GD đầu tiên là giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá công khai (đối với trường hợp bán đấu giá công khai) hoặc giá phân phối cho nhà đầu tư (đối với chào bán theo hình thức dựng sổ).

Trường hợp GDCK không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của ngày GD gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo, ngoại trừ các trường hợp sau:

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi;

Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân gia quyền của ngày GD liền trước ngày không hưởng quyền sau khi đã điều chỉnh các quyền khác (nếu có).

Doanh nghiệp trả cổ tức bằng tiền với giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong ngày GD liền trước ngày GD không hưởng quyền.

Doanh nghiệp thực hiện trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu.

Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày GD trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân của ngày GD trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.

Trong một số trường hợp cần thiết hoặc khi phân bảng thị trường, SGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận.

Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch

Việc sửa và huỷ lệnh GD khớp lệnh liên tục chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện.

Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian GD. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi trong trường hợp sửa giảm khối lượng

Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch UPCOM đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá

Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ.

Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của nhà đầu tư, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được SGDCKHN chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa giao dịch thỏa thuận do SGDCKHN ban hành.

Sàn Giao Dịch Chứng Khoán Ảo Lớn Nhất Việt Nam / 2023

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

I. QUI ĐỊNH VỀ KÝ QUỸ GIAO DỊCH: 1. Ký quỹ tiền

a. Nội dung: Khi mua chứng khoán, Quý khách phải ký quỹ 100% số tiền mua cộng với các khoản phí phát sinh.

Số tiền ký quỹ = (Số chứng khoán đặt mua x Giá chứng khoán đặt mua) + Phí môi giới

b. Phương thức: Quý khách có thể lựa chọn các hình thức nộp tiền ký quỹ sau đây:

2. Ký quỹ bán chứng khoán

Khi bán chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại Công ty phải có đủ số lượng chứng khoán muốn bán.

II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ GIAO DỊCH:

1. Quý khách hàng được thực hiện các giao dịch ngược chiều( mua, bán) cùng một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch trên cùng một tài khoản giao dịch mở tại một công ty chứng khoán.

Quý khách hàng có thể sử dụng tài khoản mở tại công ty chứng khoán A để thực hiện giao dịch ( mua và bán cùng loại chứng khoán ) trong ngày giao dịch và ngày hôm sau sử dụng tài khoản mở tại công ty chứng khoán B để thực hiện lệnh mua bán trong ngày. Hoặc cùng một ngày giao dịch có thể sử dụng nhiều tài khoản khác nhau mở tại các công ty chứng khoán khác nhau để giao dịch từng loại chứng khoán.

2. Quý khách hàng không được phép thực hiện giao dịch mà không dẫn đến thay đổi quyền sở hữu chứng khoán.

Cụ thể:

Quý khách hàng khi đặt lệnh mua, bán cùng một loại chứng khoán trong ngày giao dịch không được dẫn đến trường hợp các lệnh đối ứng ngược chiều cho cùng loại chứng khoán đó khớp với nhau( điều đó có nghĩa là quý khách hàng đã mua và bán với chính mình, không dẫn đến việc thay đổi quyền sở hữu số chứng khoán đã đặt lệnh).

Trong từng đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng/mở cửa tại SGDCK TP. HCM, việc cùng một lúc đặt lệnh mua và bán ngược chiều cùng một loại chứng khoán là không được phép.

Trong đợt khớp lệnh liên tục tại SGDCK Tp. HCM hoặc giao dịch tại SGDCK Hà Nội, việc đặt lệnh mua bán cùng phiên cùng một loại chứng khoán chỉ được thực hiện nếu lệnh mua/bán chứng khoán lần đầu đã khớp hoặc hủy phần chưa khớp.

Quý khách hàng không được sử dụng các tài khoản khác nhau của mình mở tại các công ty chứng khoán để mua, bán cùng loại chứng khoán trong ngày giao dịch( vì có thể dẫn đến các tài khoản khác nhau khớp lệnh với nhau nhưng do một nhà khách hàng đứng tên sở hữu các tài khoản đó hoặc được khách hàng ủy quyền cho người khác giao dịch, nên dẫn đến không thực sự chuyển quyền sở hữu), ngoại trừ trường hợp giải chấp trên tài khoản của quý khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận trước đó giữa công ty chứng khoán và quý khách hàng.

III. QUI ĐỊNH GIAO DỊCH TẠI CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN: A. Chứng Khoán Niêm Yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán chúng tôi (HSX) 1. Thời gian giao dịch:

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

2. Phương thức khớp lệnh:

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

+ Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất. + Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn

Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

3. Nguyên tắc khớp lệnh:

a. Ưu tiên về giá:

Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.

Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

b. Ưu tiên về thời gian:

– Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

a. Đơn vị giao dịch:

Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư.

Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trở lên.

Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.

Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết Hợp đồng.

b. Đơn vị yết giá:

– Đối với phương thức khớp lệnh:

– Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu.

5. Biên độ dao động giá:

– Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là ± 7%

– Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu.

– Giá:

Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)

Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá

Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:

Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá

Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

– Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến. Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến.

– Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 90 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được HSX xác đinh sau khi có sự chấp thuận của SSC.

– Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp.

– Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có sự chấp thuận của SSC.

6. Lệnh giao dịch:

a. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO):

Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

b. Lệnh giới hạn

Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC):

Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

Ví dụ về lệnh ATO (ATC): Sổ lệnh (Trong thời gian khớp lệnh định kỳ): Cổ phiếu AAA, giá tham chiếu : 99. Lệnh vào hệ thống theo thứ tự A, B, C.

Kết quả khớp: – Giá khớp : 99 – Khối lượng khớp: 5,000. Trong đó: C-B : 4,000. – Lệnh ATO (ATC) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh.

d. Lệnh thị trường (Viết tắt là MP) (áp dụng từ 02/07/2012)

– Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

– Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

– Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

– Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

– Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục

– Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

– Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

7. Hủy lệnh giao dịch:

a. Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ.

b. Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

8. Thời gian thanh toán 9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài:

a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

– Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch (T+3).

– Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch.

b. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:

– Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

B. Chứng Khoán Niêm Yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) 1. Thời gian giao dịch: 2. Phương thức khớp lệnh

a. Khớp lệnh định kỳ b. Khớp lệnh liên tục c. Khớp lệnh thỏa thuận

3. Nguyên tắc khớp lệnh

– Ưu tiên về giá – Ưu tiên về thời gian

4. Đơn vị giao dịch

– Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/ trái phiếu – Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5,000 cổ phiếu hoặc 1,000 trái phiếu trở lên. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận. – Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận. – Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

5. Đơn vị yết giá giao dịch: 6. Biên độ dao động giá:

– Đối với cổ phiếu: 100 đồng – Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định

– Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu – Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu. – Đối với trái phiếu: không quy định

8. Lệnh giao dịch:

7. Giá tham chiếu: được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

a. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ

b. Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục – Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HOSE – Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập – Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

c. Lệnh ATC có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa

– Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện. + Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch. + Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

– Lệnh ATC được nhập vào hệ thống không được phép sửa, chỉ được phép hủy.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

a. Phương thức khớp lệnh liên tục b. Phương thức thỏa thuận

4. Đơn vị giao dịch

– Ưu tiên về giá – Ưu tiên về thời gian

– Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/trái phiếu – Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh và thỏa thuận. – Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận. – Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.

– Đơn vị yết giá đối với cổ phiếu: 100 đồng – Không quy định đơn vị yết giá đối với trái phiếu và giao dịch thỏa thuận

6. Biên độ dao động

– Đối với cổ phiếu: ± 10% – Đối với cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch đầu tiên và cổ phiếu không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch trở lại, biên độ dao động giá được áp dụng là ± 40% so với giá tham chiếu. – Đối với trái phiếu: không quy định

7. Giá tham chiếu: là bình quân gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch

8. Lệnh giao dịch: là lệnh giới hạn (LO). Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống đăng ký giao dịch cho đến khi bị huỷ bỏ hoặc đến khi kết thúc thời gian giao dịch.

D. Trái phiếu Chính phủ tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 1. Phương thức giao dịch:

– Việc sửa giá/ khối lượng và huỷ lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện. + Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch. + Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

2. Các loại lệnh giao dịch:

Tất cả các giao dịch đều áp dụng phương thức thỏa thuận.

Phương thức giao dịch thoả thuận bao gồm giao dịch thoả thuận điện tử và giao dịch thoả thuận thông thường.

2.1. Giao dịch thông thường

Hình thức thỏa thuận điện tử: các lệnh chào mua, chào báo với cam kết chắc chắn được chào công khai trên hệ thống.

2.2. Giao dịch mua bán lại:

– Hình thức thỏa thuận điện tử:

3. Giao dịch mua bán một loại trái phiếu trong cùng một phiên giao dịch:

Lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn: được sử dụng để chào đối ứng với yêu cầu chào giá. Lệnh chào với cam kết chắc chắn chỉ được gửi đích danh cho thành viên gửi Lệnh yêu cầu chào giá.

4. Thời gian giao dịch:

Việc đồng thời vừa mua vừa bán một loại trái phiếu trong cùng một phiên giao dịch chỉ được thực hiện khi có phát sinh chuyển giao quyền sở hữu đối với trái phiếu giao dịch.

Phiên buổi sáng từ 8h30 đến 11h

Phiên buổi chiều từ 13h00 đến 14h15

6. Khối lượng giao dịch tối thiểu:

5. Đơn vị giao dịch: 01 (một) trái phiếu.

6.1. Đối với giao dịch thông thường:

– Theo hình thức giao dịch thỏa thuận điện tử: 100 trái phiếu – Theo hình thức thỏa thuận thông thường: 10.000 trái phiếu

6.2. Giao dịch mua bán lại: 1.000 trái phiếu

7. Đơn vị yết giá: 01 đồng

9. Sửa, hủy lệnh trong phiên giao dịch:

8. Mệnh giá trái phiếu: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng)/trái phiếu.

Nhà đầu tư được phép sửa hoặc hủy lệnh thỏa thuận chưa thực hiện. Đại diện giao dịch sửa hoặc hủy lệnh thỏa thuận khách hàng theo qui trình sửa, hủy lệnh giao dịch thỏa thuận do Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội qui định.

Giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống không được phép huỷ bỏ.

Đối với giao dịch mua bán lại, việc sửa lệnh thỏa thuận đã thực hiện chỉ áp dụng đối với giao dịch lần một. Giao dịch lần hai trong giao dịch mua bán lại không được phép sửa, hủy.

Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận của khách hàng, đại diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; phải được bên đối tác chấp thuận việc sửa đó và được Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Việc sửa giao dịch thoả thuận của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa giao dịch thỏa thuận do Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành.

(Theo trang web của sàn chứng khoán HSC)

Hướng Dẫn Giao Dịch Chứng Khoán Bsc / 2023

Hướng dẫn giao dịch chứng khoán BSC

KPI.

là từ viết tắt của Key Performance Indicator – Chỉ số đo lường hiệu suất chính. KPI là chỉ số đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức/bộ phận/cá nhân. Có 2 loại chỉ số đo KPI, KPI leading – Là chỉ số đo tiến trình, KPI lagging – Là chỉ số đo kết quả.

được 2 tác giả Robert S.Kaplan, David P.Norton phát triển từ những năm 1992. BSC là cụm từ viết tắt của Balanced Scorecard – Thẻ điểm cân bằng. BSC là hệ thống hoạch định và quản lý chiến lược, đo lường hiệu quả hoạt động. BSC giúp tổ chức, doanh nghiệp phát triển cân bằng, bền vững do tập trung quản trị vào 4 trọng tâm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Năng lực tổ chức.

là Nền tảng Chuyển đổi số Doanh nghiệp tập trung vào Chiến lược, Hiệu suất với nền tảng duy nhất bằng sức mạnh của AI, BIG DATA, kết hợp các quy trình nghiệp vụ xuyên suốt từ hoạch định, thực thi, đo lường, cải thiện với các chức năng BSC, KPI, CRM, HRM, WORKFLOW, FM.

KPIBSC là Nền tảng chuyển đổi số Doanh Nghiệp. Giúp tăng hiệu quả lên gấp 3 lần cùng mức chi phí.Quản trị tập trung vào chiến lược.Đo lường, cải thiện hiệu suất theo thời gian thực.Ra quyết định dựa trên dữ liệu, phát triển tập trung vào năng suất và hiệu quả.

Doanh nghiệp bạn có gặp phải các vấn đề sau?

Không có chiến lược, không quản trị được chiến lược.

Hoạt động không hiệu quả, không đo lường được kết quả công việc.

Hệ thống thông tin dữ liệu phân tán, không giúp ra quyết định kinh doanh theo thời gian thực.

Nhân viên không có động lực làm việc, vì không đánh giá, ghi nhận kịp thời.

Năng lực cạnh tranh kém, bị đối thủ lấn át.

80% doanh nghiệp không cải thiện được năng suất và hiệu quả vì không đo lường được. Làm sao để chuyển đổi số thành công?

Một nền tảng phần mềm quản lý toàn diện tập trung là chìa khóa để thành công.

Nền tảng Phần mềm KPIBSC giúp Doanh nghiệp bạn cải thiện hiệu suất bằng cách nào?

Thiết lập hệ thống KPI đầy đủ chỉ tiêu, trọng số, thang đo đánh giá.

Giao cho các phòng ban, đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện.

Tất cả nhân viên trong công ty đều có các chỉ tiêu đánh giá kết quả làm việc của mình.

Báo cáo đo lường kết quả, công việc theo các tần suất tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm.

Căn cứ kết quả Đánh giá thành tích nhân viên, mức độ cải thiện hiệu suất để trả lương KPI, xét thưởng theo thành tích.

99,99% Doanh nghiệp đã cải thiện kết quả làm việc, hiệu suất chỉ trong vòng 1 tháng áp dụng. 10 lợi ích Nền tảng KPIBSC mang lại cho Doanh nghiệp của bạn khi sử dụng.

Tiết kiệm thời gian.Tối ưu hóa chi phí.Tăng lợi nhuận.Biến Doanh nghiệp vận hành theo mô hình lấy khách hàng làm trung tâm.Có chiến lược xuất sắc, thực thi chiến lược tạo sự khác biệt và hiệu quả.Ứng dụng trí thông minh nhân tạo (AI) trong quản trị vận hành Doanh nghiệp.Thúc đẩy Doanh nghiệp trở thành tổ chức học hỏi và đổi mới sáng tạo, có khả năng thích ứng trước sự thay đổi tốt nhất, nhanh nhất để sống sót và dẫn đầu.Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao hội tụ số, đón đầu Cách mạng công nghiệp 4.0.Quản trị thực thi dựa trên Dữ liệu và các thuật toán thông minh giúp ra quyết định chính xác đúng thời điểm, đúng đối tượng.Tăng năng lực cạnh tranh nhờ tập trung vào chuyển đổi số nhanh, chiến lược tập trung vào AI, có khả năng tạo sự khác biệt và đổi mới sáng tạo vượt trội so với các đối thủ.

Hướng Dẫn Giao Dịch Chứng Khoán Online / 2023

> Chơi Chứng khoán cần ít nhất bao nhiêu tiền? > Cách xem Bảng giá Chứng khoán Online > Các khái niệm và thuật ngữ trong Chứng khoán > Dịch vụ Tư vấn Đầu tư Chứng khoán > Dịch vụ “Đầu tư hộ” Chứng khoán > Khóa học Chứng khoán Cơ bản / Online

> Hướng dẫn Nộp tiền vào Tài khoản Chứng khoán > Hướng dẫn Đặt lệnh Giao dịch Chứng khoán Online > Hướng dẫn Xem Tiện ích Hỗ trợ Giao dịch Chứng khoán Online > Hướng dẫn Xem số dư tiền mặt và Chuyển tiền Online ra ngoài Tài khoản Giao dịch Chứng khoán > Hướng dẫn Chuyển tiền Online từ Tài khoản Giao dịch Chứng khoán ra Tài khoản Ngân hàng

—————————————————————

1. Đăng nhập và đổi khi mật khẩu lần đầu khi vào hệ thống Giao dịch Chứng khoán Online của HSC 1.1. Vào trang chủ của HSC tại https://hsc.com.vn 1.2. Vào phần VI-TRADE góc phải màn hình hoặc đường link sau https://i-trade.hsc.com.vn/i-trade/ 1.3. Vào phần ĐĂNG NHẬP góc phải phía dưới màn hình hoặc theo link https://i-trade.hsc.com.vn/i-trade/default.jsp?lang=vn 1.4. Ở phần MÃ ĐĂNG NHẬP nhập số TK của bạn vào theo kiểu như 011C149xxx, phần MẬT MÃ nhập số CMND của bạn vào 1.5. Ngay khi đăng nhập hệ thống giao dịch chứng khoán online thành công, HSC sẽ yêu cầu bạn đổi mật khẩu. MẬT MÃ CŨ chính là số CMND của bạn, MẬT MÃ MỚI là mật khẩu mới do bạn đặt với điều kiện ít nhất có 8 ký tự, có cả chữ và số.

2. Hướng dẫn đặt lệnh Mua, đặt lệnh Bán, xem lệnh, sửa lệnh, hủy lệnh Xem lịch sử lệnh quá khứ, Số dư Chứng khoán, số dư Tiền mặt, Xem Lịch sử giao dịch, Đòn bẩy Tài chính, Chuyển tiền vào HSC qua các tài khoản ở các Ngân hàng, Chuyển tiền ra ngoài HSC từ tài khoản chứng khoán, Thông tin Khách hàng (Hướng dẫn chi tiết có hình ảnh ở trang sau)

4. Xem Số dư tiền mặt trên tài khoản và Chuyển tiền từ tài khoản giao dịch chứng khoán ở HSC ra tài khoản cá nhân bên ngoài Ngân hàng của bạn (Rất tiện lợi cho các bạn bận công việc không thể đi đi lại lại nộp rút tiền được)

Đang tải…

(Pierpont Bui)