Hướng Dẫn Đánh Bài Trong Final Fantasy 8 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Uta.edu.vn

Hướng Dẫn Cách Đánh, Chiến Đấu Trong Final Fantasy 7 Remake

Bài viết này phù hợp nhất cho những bạn:

Bắt đầu chơi FF7 Remake, hoặc chưa rành lắm, muốn chơi dễ dàng và thú vị hơn.

Quan tâm nhiều đến Battle System hơn là gái xinh, Tifa, Aerith ai ngon hơn ai.

Thích dòng games Final Fantasy.

Cam kết rằng đây là những thứ hay ho nhất mà ở Việt Nam ít ai đề cập, kể cả những games thủ & fan chân chính của dòng games Final Fantasy.

Hãy đọc hết bài này, trước khi chơi FF7 Remake lần đầu tiên là tốt nhất.

Các mục này là những thứ đáng chú ý nhất mà mình chắt lọc ra để hỗ trợ bạn.

1/ Danh sách Materia đáng chú ý trong FF7 Remake

Tại sao danh sách Materia lại là thứ quan trọng và còn đứng đầu trong các mục cần biết?

Vì FF7 Remake có quá nhiều thứ khác biệt với FF7 gốc trên PS1, chỉ có cốt truyện tổng thể là khá giống thôi.

Dùng chữ “hướng dẫn” thì buộc phải nói về Materia trong FF7, thành phần quan trọng nhất làm nên tên tuổi của FF7 gốc trong Battle System và cả cốt truyện

1.1/ Cách lấy, thu thập Materia Summon

Các Materia Summon không chính thức như Cactaur, Carbuncle mình xin không liệt kê ở đây.

Tổng cộng có 6 viên Materia: Chocobo & Moggle, Ifrit, Shiva, Fat Chocobo, Leviathan, Bahamut.

Cách Summon: đánh boss nó tự chui ra thôi.

“Tổ cha Square Enix”, mình rất thích summon, nhưng Square Enix không thích điều này.

a/ Materia Summon Ifrit

Jessie đưa cho Cloud ở cuối Chapter 3.

b/ Materia Summon Chocobo & Moggle

Trong Chapter 6, Có 1 cái phòng, vào đó phải đánh bọn quái trong 1 phút. Đánh nhanh bọn nó để còn đến cái thiết bị xác nhận, mở cửa và vào lấy thôi.

Đánh không nhanh thì có thể đánh lại. Yên tâm, chỉ sợ bạn bỏ qua viên ngọc này thôi.

Khu vực phải đánh trong 1 phút & lấy Materia Summon Chocobo & Moggle – Chapter 6

c/ Materia Summon Shiva

Trong Chapter 8, nói chuyện với Chadley để được phép đánh nhau giả lập “Combat Simulation” với Shiva, đánh thắng để nhận summon này. Khá dễ

Trận đánh này cũng không khó đánh.

Thuộc tính Ice, và cũng có Boss sợ Ice, vậy nên, dùng cũng ngon.

d/ Materia Summon Fat Chocobo

Hoàn thành hết 9 cái “Battle Intel Report” đầu tiên, lúc này, Chadley cho phép Cloud đánh giả lập với Fat Chocobo. Đánh thắng để lấy được Materia Summon Fat Chocobo thôi. Khá dễ.

Fat Chocobo không có thuộc tính gì cả (Non – Element). Gặp bọn thủ magic cao và kháng phép element tùm lum thì summon Fat Chocobo cho lành.

e/ Materia Summon Leviathan

Hoàn thành hết 14 cái “Battle Intel Report” trước đó để được đánh giả lập với Leviathan. Thắng thì lấy được Leviathan summon thôi.

Con Leviathan này khá là khó, cũng may nó yếu với thuộc tính Sét – Thunder. Gắn Elemental với Thunder vào vũ khí (Barret là tốt nhất) để trận chiến dễ thở hơn.

Đánh không lại – nhất là bạn mới chơi lần đầu – thì chịu khó retry vài lần hoặc luyện mạnh hơn 1 chút để đánh thôi.

Để hoàn thành nhiệm vụ thứ 12 – Battle Intel – Tăng Stagger lên 200%, khá là dễ, nhưng không biết thì sẽ không bao giờ làm được.

f/ Materia Summon Bahamut

Hoàn thành hết 19 cái “Battle Intel Report” trước đó để được đánh giả lập với Bahamut. Thắng thì lấy được Bahamut Summon thôi.

Bahamut luôn là con quái vật, mà lại cực kỳ mạnh mẽ. Để đánh bại nó: “Chút may mắn”.

Thực ra thì Bahamut này vẫn không phải quá khó, khó với người mới chơi lần đầu thôi, dù gì nó cũng là summon, yếu nhất rồi. Còn vài con Bahamut khác mới là VCL. Chịu khó level cao chút, HP 8.000 thì chơi với nó tốt.

Khó nhất để unlock Bahamut này là nhiệm vụ cần Master 12 viên Materia Magic, nhất là viên “Revive”, cần 5.000 AP, không khó nhưng phải luyện và lâu.

1.2/ Danh sách 3 Materia cực ngon trong FF7 Remake

Thực tế Materia nào cũng ngon, cũng có giá trị của riêng nó, danh sách này mình chỉ nhắc bạn là có nó sẽ đỡ hơn rất nhiều trong hành trình của Cloud và đồng bọn.

a/ Materia Support Magnify

Tác dụng: Như Materia “All” trong phiên bản FF7 Gốc. Cast Magic lên tất cả thành viên bên mình hoặc bên địch, nhưng hiệu quả có giảm đi đôi chút tùy vào level của Materia.

Nơi lấy: Chapter 9, khu vực mà điều khiển các cánh tay của Robot để mở đường đi.

Khu vực lấy Magnify Materia ở Chapter 9 – Điều khiển 2 cánh tay Robot

Hãy nối viên Magnify này với “Healing”, hay “Barrier/Time”, hay phép tấn công nào đó mà khu vực này đối phương yếu với nó. Bạn sẽ thấy sự lại hại của viên ngọc này, đặc biệt là lúc Max Level.

Đáng tiếc là toàn games chỉ có đúng 1 viên Materia Magnify. Không như bản gốc, Materia “All” muốn bao nhiêu, có bấy nhiêu.

Kết hợp với Aerith, sử dụng kỹ năng Abillity “Arcane Ward” – Double Cast phép tấn công, bạn sẽ thấy, Aerith nguy hiểm cỡ nào, đặc biệt vs bọn Boss yếu với 1 thuộc tính nào đó.

b/ Materia Support Elemental

Tác dụng: Vũ khí hoặc giáp có kèm thuộc tính của viên Materia kết nối vào.

Nơi lấy: Ở Chapter 6, Cloud sẽ thấy 1 viên Materia, nhưng khi đến lấy thì bị sập, không lấy được. Viên đó là Elemental. Lúc sau (vẫn ở chapter 6), bạn điều khiến 1 cái máy mà có thể kéo tấm ván lên xuống hoặc trái phải, dùng nó để nối đường đi đến viên Materia Elemental này.

Khu vực lấy Materia Elemental ở chapter 6 – Nhưng lúc này không lấy được. Tìm đường khác để qua bên kia H-07

Ở Chapter 14: Hoàn tất hết Sides Quest – nhiệm vụ phụ. Khi đó, trước khi nhảy qua bức tường để tiến lên tổng hành dinh của Shinra (chapter 15), thì bạn sẽ thấy có vật phát sáng ở dưới đất, nó có lá thư của “Guardian Angel” gửi bạn và kèm 1 viên Materia Elemental.

Tại sao Materia Elemental lại cực kỳ mạnh mẽ và ngon lành trong Final Fantasy 7 Remake, trong khi phiên bản gốc FF7 trên PS1 thì gần như không ai dùng đến?

Câu trả lời đơn giản: Đa phần lính và quái (kể cả Boss) trong FF7 Remake đều có điểm yếu, nhất là yếu với 1 elemental nào đó. Có viên Materia Elemental này giúp sát thương vật lý của bạn đánh ra mạnh hơn khá nhiều, lại nhanh chóng đưa đối phương vào trạng thái ” Pressure“.

c/ Materia Command Access

Tác dụng: Biết được thông tin của đối phương, điểm yếu, cách stagger …

Access Materia cho phép Scan điểm yếu đối thủ và quan trọng hơn là cách Stagger Boss (phần chữ vàng).

Nơi lấy: Chapter 3, làm nhiệm vụ phụ Chadley’s Report.

Thật sự FF7 Remake, Square Enix làm cực tốt vấn đề Battle System. Tất cả các con quái và Boss đều có điểm yếu, mình không nói tới yếu về element nào, mà nói đến vấn đề Stagged.

Không dùng Access, chắc chắn chả ai biết cách diệt Boss, nó không bị Stagged thì đánh thế quái nào được.

Lời khuyên: Hãy sử dụng Access mỗi khi gặp Boss, và gặp quái mới để biết làm sao đánh vào điểm yếu của nó cho nó nhanh chóng bị Stagged.

1.4/ Lời khuyên dành cho người mới chơi hoặc đang gặp khó (Chế độ Normal cũng khó lắm chứ giỡn hả?)

Những viên ngọc sau đây, các nhân vật nên có ít nhất 1 viên, nghĩa là tổng cộng phải có ít nhất 4 viên trong hành trang.

Healing giúp hồi máu, mới chơi, đánh gà, dùng nó khá nhiều đấy.

HP UP & MP UP giúp tăng % lượng HP và MP, rất cần thiết cho người mới chơi. Về cuối games, ít nhất cũng đạt level 3, level 4, nghĩa là cũng tăng 30 – 40% HP. Nếu gà nữa thì nhân vật có thể gắn 2 viên HP.

Những viên ngọc sau đây, nên có ít nhất 2 viên, tùy khu vực quái yếu với gì mà sử dụng nó.

Toàn là Materia Magic, gây sát thương có thuộc tính. Lý do: khu vực nào, cũng đều có quái yếu với 1 trong 4 thuộc tính trên, thậm chí boss cũng có tới 90% là yếu với ít nhất 1 thuộc tính.

Có ít nhất 2 viên trong hành trang là để khi vào 1 khu vực hoặc gặp boss, yếu với thuộc tính nào thì ít nhất bạn có 2 nhân vật đập thẳng vào điểm yếu của đối phương … ngon.

Cả 4 viên ngọc trên, nên chia đều cho 3 nhân vật, mỗi nhân vật 1 viên, để gặp bất kỳ quái nào, cũng có thể đánh vào điểm yếu của nó.

Những viên ngon nên được gắn ít nhất vào 1 trong các nhân vật chính đang điều khiển của bạn.

Time thì mãi sau này mới có, sớm nhất là Chapter 14, nhưng phép Haste thực sự ngon lành.

Barrier cũng vậy, nhất là được sử dụng nó với Magnify

Access thì để biết được điểm yếu của đối phương. Không đánh vào điểm yếu, khó kết thúc trận đánh lắm.

2/ Hướng dẫn chiến đấu trong Final Fantasy 7 Remake

Như đã nói ở trên, Battle system của Final Fantasy 7 Remake thực sự được làm rất công phu. Nếu bạn chỉ biết mỗi chặt chém, né và dùng skill thôi rất khó để end games, nói chung là sẽ chết nhiều lần & “Retry Battle” …

Vì vậy, mục này mình giúp các bạn có cái nhìn tổng thể hơn trong chiến đấu của FF7 Remake, đương nhiên giúp bạn end games dễ dàng hơn nhiều.

2.1/ Những điều cần chú ý trong chiến đấu

Đầu tiên, mình chia nhóm các loại quái vật, lính. Có thể chia thành 4 nhóm:

Nhóm 1: Lính lác, lính quèn, quái cùi …

Đặc điểm nhóm này là HP ít, thủ vật lý hay thủ phép cũng yếu. Nhóm này thì dễ rồi, bay vô chặt chém 1 2 turn là chết. Bọn này chắc cũng chiếm 50% số lượng quái đó.

Nếu dùng Ability lên nhóm này cũng hơi uổng, nhưng kết thúc nhanh, vì chúng nó chết ngay ấy mà.

Bọn này thì phải đập vào điểm yếu của nó (dùng Access để biết). Ai không biết tiếng anh thì …

Đánh đúng vào điểm yếu của bọn này thì bọn này lại như lính quèn … đấm phát chết luôn.

Có thể kể ra những cái yếu sau đây:

Yếu với phép element (99% quái có điểm yếu này)

Yếu với Counter (con chó chẳng hạn, Cloud đập bọn này ngon)

Yếu với sát thương phép thuật (Aerith đánh ngon)

Yếu với sát thương tầm xa (Barret đánh ngon)

Yếu khi các bộ phận khác bị đánh (Đa phần là Boss & Super Mob)

Video hướng dẫn đánh, Pressure và Stagger, bản chất chiến đấu chính của Final Fantasy 7 Remake.

Nhóm 3: Super Mob.

Bọn này cũng chưa phải là Boss, nhưng nếu đánh thường thì có khi không thắng luôn đó.

Bọn này chắc chắn phải đánh vào điểm yếu, và Stagged nó cho bằng được. Khi Stagged được nó rồi mới dồn damage, đánh bằng những chiêu sát thương cao.

Stagged là gì?, là 1 cơ chế của games, khi đối phương bị đánh trúng điểm yếu thì nó bị choáng thôi, và thể hiện việc đối phương bị choáng là … dòng chữ “Pressure” mà đỏ.

Khi đó, thanh Stagger sẽ lên nhanh, khi lên đầy, đối phương bị rơi vào trạng thái bị Stagged, lúc này nó chỉ nằm im cho mình hiếp … và ăn ít nhất 160% sát thương.

Nhóm 4: Boss.

Thực sự games FF7 Remake này, Boss khó vãi linh hồn (đối với người mới chơi, chế độ Normal). Cách đánh Boss chẳng khác gì bọn Super Mod, tập trung vào Stagged nó. Có điều … khó Stagged hơn bọn Super Mod nhiều, vì nó cần tùm lum điều kiện hết á, mỗi con lại mỗi điều kiện khác nhau.

Bật Access để biết điểm yếu đối phương (1 loại quái chỉ cần 1 lần).

Buff khi gặp Boss (ít nhất cho nhân vật chủ lực của mình): Regen, Barrier, Haste.

Đánh vào điểm yếu của đối phương.

Lợi dụng các vật thể trong trận đấu để … núp, tránh sát thương.

Đỡ / Né là quan trọng, nhưng … mình xếp nó vào nhóm cần chú ý cuối cùng.

3/ Skill & Ability – Thế mạnh của các nhân vật

Phần này để các bạn biết những đặc điểm của từng skill & Ability của các nhân vật. Có các điều cơ bản sau:

Mỗi nhân vật đều có 1 kỹ năng riêng biệt. Ví dụ: Punisher của Cloud (Cloud bấm Tam Giác để chuyển qua chế độ Punisher).

Các vũ khí khác nhau của nhân vật đều có 1 Ability khác nhau.

Dùng vũ khí đó và đánh Ability của nó vài lần để học luôn Ability (điểm thành thạo 100%).

3.1/ Skill & Ability của Cloud Strife

a/ Skill: Punisher mode

Thế mạnh: Cloud chuyển sang chế độ đánh thường rất mạnh, lại còn Counter Attack bọn đánh vật lý – cận chiến. Rất nhiều bọn quái, lính sợ / yếu với Counter Attack nha.

Điểm yếu: Đi chậm còn hơn rùa. Không đỡ / Block được bọn đánh xa và đánh phép.

Đánh giá: 10/10 điểm vì Punisher mode cực kỳ mạnh, và thường xuyên được sử dụng.

b/ Braver

Skill ra đòn khá mạnh, nhưng hơi chậm. Nhìn tổng thể thì Braver thực sự tốt, nên sử dụng nhiều, nhất là đập vào Boss đang bị Stagged.

Đánh giá: 8/10. Xứng đáng dùng nhiều lần.

c/ Focused Thrust

Đây là chiêu mình sử dụng nhiều nhất của Cloud. Sát thương yếu xìu, nhưng giá trị nhất của nó là đập vào Boss hay bọn lính đang bị “Pressure” – nâng rất cao thanh Stagger của Boss.

Cloud với Punisher mode + Counter lại hay đập bọn kia bị “Pressure” nữa.

d/ Triple Slash

Đập mấy con lính lác yếu xìu thì rất ngon lành, lại đánh 3 phát. Nhưng dành cho đánh Boss thì có vẽ không ổn.

Mình khuyến khích nên dùng nhiều skill này trong các trận đánh lính lác … Đòn này giá trị sử dụng cũng cao.

Đánh giá: 8/10

e/ Infinity’s End

Được xem như ability nâng cấp của Braver, thực sự mạnh, đánh vào bọn đang bị Stagger là sướng nhất. Nhưng có 1 nhược điểm là cần đến 2 ATB, và ra đòn khá lâu.

Đánh giá: 9/10. Khi có Infinity’s End, mình cũng ít dùng Braver hơn, trừ khi không đủ 2 ATB mới dùng Braver đập vào bọn đang bị Stagged.

Video hướng dẫn, tổng hợp 100% cách sử dụng Cloud trong Final Fantasy 7 Remake

f/ Blade Burst

Cũng được xem là 1 phiên bản nâng cấp của Braver. Mạnh, lại đánh rộng, và còn xa, nhưng chiêu này được tính là sát thương Magic non-element, nghĩa là chỉ số Magic của Cloud cao thì mạnh hơn …

Nhưng thực sự cũng không thích hợp lắm khi đánh vào bọn Boss.

Như Triple Slash, mình khuyến khích nên dùng nhiều skill này trong các trận đánh lính lác … Đòn này giá trị sử dụng cũng cao.

Đánh giá: 8/10

g/ Disorder

Dẹp … đếu biết dùng sao cho ngon lành.

Đánh giá: 5/10. Không chắc vì ko biết dùng sao cho hiệu quả.

h/ Counterstance

Đúng như tên của Skill, đòn đánh có tính chất Counter, và cực kỳ hiệu quả vào bọn Boss, lính sợ Counter (Reno, Chó …). Sát thương lại cực mạnh, lại Counter cả bọn chơi phép và bắn xa …

Chúng nó đứng xa thì Cloud Dash vào đập …

Nhìn tổng thể chiêu này thuộc nhóm bá đạo y như Combo của Tifa. Combo của Tifa còn phải học cách đánh, đánh theo thứ tự … nhưng chiêu CounterStance này thì đếu cần, chỉ cần bật lên đúng lúc thôi.

Đánh giá: 10/10

Nhìn tổng thể: Cloud cả sát thương vật lý hay magic cũng đều mạnh vãi linh hồn, lại dễ sử dụng. Chỉ số cao, thủ cứng, máu trâu, né cũng dễ và nhanh nhẹn (chỉ là không bằng Tifa).

3.2/ Skill & Ability của Barret Wallace

a/ Skill: Overcharge / Overrun

Điểm mạnh: Giống Cloud, Barret có đòn tấn công cực mạnh, tăng ATB lên cực nhanh.

Điểm yếu: Khi dùng xong, cần thời gian Charge lại.

Đánh giá: 10/10

a/ Steelskin

Giảm sát thương đánh vào Barret, xem như tăng sức thủ cũng được, ngoài ra còn giảm hiệu ứng giật giật, mất chiêu của Barret (cực kỳ quan trọng).

Barret thường bắn xa, cũng dễ né, nên Ability này ít khi được dùng. ATB để Buff Barrier cho nhanh. Nhưng cận chiến hoặc cho Barret làm support, bảo vệ 2 nhân vật còn lại thì khác.

Skill này thường được Combo với LifeSaver + Regen, giúp Barret max bảo vệ đồng đội.

Đánh giá: 8/10

b/ Focused Shot

Cực ngon, không phải vì sát thương mạnh, mà vì có khả năng đẩy nhanh thanh “Stagger” của đối phương đang bị “Pressure”.

Cực kỳ quan trọng, hiệu quả trong những trận đánh Boss, cần Stagged Boss nhanh.

Đánh giá: 10/10. Ability mình luôn dùng và dùng cực nhiều khi đánh Boss. Nhưng khi đối phương không bị Pressure thì yếu xìu và đừng dùng.

c/ Lifesaver

Ability bảo kê đồng đội, Khi đồng đội bị ăn sát thương, Barret chịu 1 phần. Cực kỳ hiệu quả khi Build Barret theo đường tank, support bảo vệ đồng đội.

Kết hợp Lifesaver này với Steelskin + Regen, Barret cứng như … bê tông, lại bảo kê đồng đội ngon nữa. Đặc biệt buff thêm Manawall thì …

Đánh giá: 8/10

d/ Maximum Fury

OHH … Ability mình đánh giá là ngon lành nhất của Barret trong tấn công.

Dùng toàn bộ ATB để Barret xả đạn như điên vào đối phương, có thể làm đối phương giật giật mất skill luôn (Interupted). Tổng thể sát thương lại cao nữa.

Đánh giá: 10/10. Nên dùng thường xuyên, đánh vào địch đang chuẩn bị sử dụng skill mạnh, hay đánh vào bọn đang bị Stagger cũng cực ngon.

f/ Charging Uppercut

Đòn cận chiến, ủi như trâu nước. Nhìn tổng thể không ngon lành lắm.

Đánh giá: 5/10

g/ Smackdown

Đòn cận chiến, đánh số đông với bán kính cũng khá. Cực tốt khi dùng để đập bọn lính lác, lâu la … nhưng đánh Boss thì không ngon. Kết hợp combo với Overrun (vũ khí cận chiến) cũng rất ngon.

Đánh giá: 8/10

h/ Point Blank

Đặt bomb ??? nổ khá chậm … dẹp đi.

Đánh giá: 6/10

3.3/ Skill & Ability của Tifa Lockhart

a/ Skill: Level 1: Whirling Uppercut / Level 2: Omnistrike / Level 3: Rise and Fall

Điểm yếu: cần bật Unbridled Strength, nên là 2 lần để có Rise and Fall (tốn 2 ATB). Thực sự đây không hẳn là điểm yêu đâu nha, lý do … xem mục B.

Đánh giá: 10/10 – Thành phần quan trọng bậc nhất trong chuỗi combo của Tifa.

b/ Unbridled Strength

Nâng sức mạnh những đòn đánh cơ bản & Combo của Tifa và nâng level của Skill Whirling Uppercut lên level 2 – Omnistrike và Level 3 – Rise and Fall.

Khi không bật, đòn đánh cơ bản, nút vuông của Tifa rất ngắn, chỉ nhấn 4 lần.

Khi nâng lên level 2 (Omnistrike), đòn đánh cơ bản (đánh nút Vuông) của Tifa dài ra (bấm nút vuông 6 lần) so với không bật, mà lại còn mạnh hơn.

Khi nâng lên Level 3 (Rise and Fall), đòn đánh cơ bản của Tifa dài ra (bấm nút vuông 8 lần), và còn mạnh mẽ hơn nữa.

Đánh giá: 10/10. Thành phần quan trọng bậc nhất trong chuỗi combo của Tifa.

c/ Divekick

Một đòn đánh cực mạnh, tập trung vào sát thương của Tifa. Đòn này cũng nên dùng nhiều để dứt điểm bọn lính lác, còn đối với Boss hay lính mạnh mẽ, cứng cáp thì đập vào nó khi nó bị Stagged cũng được.

Trong chuỗi combo kinh hoàng của Tifa, thì Divekick luôn là đòn dứt điểm và kết thúc combo.

Đánh giá: 10/10. Thành phần quan trọng trong chuỗi combo – thường dùng để dứt điểm.

d/ Overpower

Đây cũng là 1 thành phần quan trọng trong chuỗi combo của Tifa, đa phần là dùng để bắt đầu đánh chuỗi combo đánh vật lý (Có level 3 Rise and Fall trước nha), lại có khả năng phá đòn đánh/phép của đối phương, lại dễ gây “Pressure”.

Bạn biết đó, nếu tập trung Stagger đối phương, thì sau “Pressure” chắc chắn là chiêu Focused Strike.

Đánh giá: 10/10

e/ Focused Strike

Lại một thành phần quan trọng trong chuỗi, chuyên dùng để stagger đối phương khi nó bị “Pressure”. Thường được sử dụng sau Overpower.

Đánh giá: 10/10.

f/ Starshower

Đòn đánh cực mạnh của Tifa, giống Divekick, chỉ nên dùng ở cuối Combo của Tifa – dùng làm đòn dứt điểm, kết thúc combo.

Cực kỳ hiệu quả khi đánh vào Boss đang bị Stagger.

Lưu ý, sau khi dùng Starshower, đòn Ability tiếp theo của Tifa sẽ mạnh lên rất nhiều. Nếu là Limit Break và đánh vào Boss đang bị Stagged thì …

Đánh giá: 10/10

g/ Chi Trap

Chi Trap có thể dùng bất cứ lúc nào trong chuỗi combo dài và mạnh mẽ của Tifa, chỉ là bạn build Tifa thế nào cho có đủ ATB sử dụng thôi.

Đánh Omnistrike trước để đẩy địch bay lên rồi đánh Chi Trap cũng là 1 dạng combo phổ biến và dễ dùng.

Combo: Omnistrike – Chi Trap – Basic Attack – Overpower.

Đánh giá: 10/10

h/ True Strike

Đòn đánh này nên là mở đầu của chuỗi combo nâng Stagged của đối phương lên 250%.

Nên dùng combo theo thứ tự: True Strike – Rise and Fall – Omnistrike – Whirling Uppercut – Divekick/Starshower/Limit Break

Đánh giá: 10/10

Nhìn chung, đòn nào của Tifa cũng có thể sử dụng combo cả, chỉ là đòn nào mở đầu? Đòn nào là dứt điểm? Đòn nào đánh trong lúc đối phương đang bị Stagged? Đòn nào để đánh cho đối phương rơi vào trạng thái “Pressure” …

Thậm chí đòn đánh cơ bản của Tifa cũng cực kỳ mạnh mẽ và là 1 thành phần quan trọng trong chuỗi combo của Tifa.

ĐỪNG NGẠC NHIÊN KHI MÌNH ĐÁNH GIÁ ĐÒN NÀO CỦA TIFA CŨNG LÀ 10/10 NHÉ

3.4/ Skill & Ability của Aerith Gainsborough

Aerith trong bộ đồ này có vẽ còn Sexy hơn cả Tifa

a/ Skill: Tempest

Đòn đánh gây sát thương Magic. Đè Tam Giác để charge, càng lâu thì càng mạnh.

Đánh giá: 7/10 – không ngon, Aerith nói chung do magic mạnh, nếu cần sát thương Magic thì dùng cũng tạm ổn, nhưng Cast phép có vẽ ngon lành hơn nhiều.

b/ Soul Drain

Giá trị nhất của Soul Drain là hút luôn MP. Đánh vào đối phương bị Stagged thì hút được nhiều hơn … nhưng đếu thích, cần gây max sát thương đối với bọn Stagged à …

Đánh giá: 7/10

c/ Arcane Ward

Tạo 1 cái vòng hoa dưới đất, đứng trong vòng hoa này, cast phép tấn công, sẽ cast 2 lần. Xem như Double Cast của các phiên bản Final Fantasy khác.

Kết hợp với Materia Magnify thì …

Tóm lại, cùng với ATB Ward, đây là 1 trong 2 Ability hữu dụng nhất của Aerith.

Đánh giá: 10/10 khi cần tấn công bằng phép thuật.

d/ Sorcerous Storm

Đòn đánh khá mạnh và rộng, xung quanh Aerith. Phù hợp để đập bọn lâu la, lính lác quèn, Boss thì quên đi …

Đánh giá: 8/10

e/ Ray of Judgment

Tốn 2 ATB để đánh đòn này. Đặc điểm hữu ích nhất của nó là nâng 20% stagger, từ 160% mặc định ban đầu lên 180%.

Để nâng stagger kiểu này, Tifa là ông tổ … bà tổ mới đúng.

Đánh giá: 8/10

f/ Fleeting Familiar

Summon 1 tinh linh nhỏ đánh phụ Aerith … đếu biết để làm gì. Vứt cha nó đi.

Đánh giá: 5/10

g/ Lustrous Shield

Tạo 1 cái shield trước mặt, giảm sát thương, chống đạn …

Nhiều lúc xài cũng vui, nhưng thôi … dẹp đi

Đánh giá: 7/10

h/ ATB Ward

Tạo 1 cái vòng, đồng đội đứng trong đây mà sử dụng Ability, thì được hồi 50% ATB.

Tifa chui vào đây và tự buff 2 lần Unbridled Strength … cũng ngon.

Đánh giá: 10/10

Nhìn chung, Ability của Aerith khá là vớ vẩn, lý do đơn giản … cô là Black Mage, hoặc Support. 2 Ability support của cô là ATB Ward & Arcane Ward thì lại thuộc nhóm bá đạo.

Cô là nhân vật có Magic cao nhất games đó nha, khi đó, Double Case magic mà boss yếu với element đó nữa thì …

Final Fantasy 1 Hướng Dẫn

Final Fantasy 7 Hướng Dẫn, Final Fantasy 1 Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Chơi Mobius Final Fantasy, Final Fantasy 1, Mobius Final Fantasy, Final Fantasy 1 And 2 Dawn Of Souls, Tiểu Thuyết Final Fantasy 9, Tiểu Thuyết Final Fantasy 8, Hướng Dẫn Chơi Fantasy 8, Sổ Tay Internet 4.1 Final, Final Test Quiz 12 Fc1, Final Test Quiz 12 Four Corners 1, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Ba Khái Niệm Hướng Nghiệp Và Gd Hướng Nghiệp Tư Vấn Hướng Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Hướng Dẫn Số 23-hd/tctw Ngày 14-12-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương, Em Hay Phân Tích Thực Trạng Hướng Học , Hướng Nghiệp Của Thcs Hiênb Nay, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Hướng Dẩn 23-hd/tw Ngày 14-03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn Số 1677-hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạ, Hướng Dẫn Số 1677- Hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Ho, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14 Tháng 10 Năm 2003 Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Của Bộ Ch, Hướng Dẫn 23-hd/tctw Ngày 14- 03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định 76, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14/10/2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định, Hướng Dẫn 23-hd/btctw Ngày 14-10-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Luật Sư Cho Tôi Xin Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại Và Hướng Dẫn Tôi Cách Viết Đơn Được Không ạ, Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Website Hướng Nghiệp Học Đường, Phạt Chuyển Hướng Không Có Tín Hiệu Báo Hướng Rẽ, Hướng Dẫn Số 23 Ngày 14/10/2003 Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn âm Và Hướng Trọng Lực Dương Của Rễ Có ý Nghĩa Gì Đối Với Đời Sống Của Cây, Hướng Dẫn Số 23/hd-tctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Số 23/hd-btctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Dành Cho Người Nhập Cư Hồi Hương, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Sách – Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 9 – Mai Lan Hương, Thông Tư Hướng Dẫn Xây Dựng Hương ước, Bài Thu Hoạch Hương Nghiệp 9 Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai, Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tình Huống Mất An Toàn Cho Trẻ Em (bao Gồm Cả Các Tình Huống Khẩn Cấp)., Tài Liệu Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản, Hướng Hóa Hướng Nước, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bhxh 1 Lần, Quê Huong Huong ước Làng Xóm , Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11 Mai Lan Hương Pdf, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội, Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương Pdf, Hướng Dẫn Sử Dụng Dạ Hương, Hướng Dẫn Làm Nơ Đẹp, Hương ước Quy ước Mẫu, Hướng Dẫn Cài Đặt Đế Chế, Mẫu Đơn Xin Hưởng Chế Độ ưu Đãi, Mẫu Bìa Hương ước, Hương ước Và Quy ước, Hướng Dẫn Cài Win 10, Bài Thơ 5 Chữ Về Quê Hương, Mai Lan Hương 8 Đáp án, Ngữ Văn 8 Bài Thơ Quê Hương, Mau Bia Huong Uoc Khu Dan Cu Van Hoa, Huong Dan So 87/hd-ct, Hướng Dẫn Cài Đặt Eve-ng, Quê Hương 8 Bài Thơ, Bài Thơ Về Quê Hương, Hương ước Quy ước Là Gì, Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp, Hương ước Quy ước, ôn Tập Về Bài Quê Hương, Hướng Dẫn ăn Ngũ Cốc, Hướng Dẫn Làm Ppt Đẹp, Hướng Dẫn Cài Đặt Chữ Ký Số Fpt, Hướng Dẫn Làm Tóc Đẹp Tại Nhà, Hướng Dẫn Chỉ Thị 16, Quê Hương, Hướng Dẫn Làm Đẹp Tại Nhà, Hướng Dẫn Làm Nhà Đẹp, Hướng Dẫn Cài Đặt Be, Hướng Dẫn Làm Sơ Đồ Lớp Đẹp, Hướng Dẫn Bật Vt, Hướng Dẫn Làm Hoa Lụa Đẹp, Hướng Dẫn Làm Tóc Đẹp Khi Đi Học, Hướng Dẫn Làm Sim Số Đẹp, Hướng Dẫn Làm Tập San Đẹp, Ngữ Văn 9 Tóm Tắt Văn Bản Cố Hương, Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại, Hương ước Là Gì, Mẫu Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Mẫu Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp ưu Đãi, Mẫu Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội, Mẫu Hướng Dẫn Ban Tc-cs, Mẫu Hướng Dẫn Của Ban Tc-cs, Hướng Dẫn Làm Hoa Vải Đẹp, Hướng Dẫn A, Hướng Dẫn ăn Dặm, Hướng Dẫn ăn Tôm Hùm, Hướng Dẫn Làm Tóc Đẹp, Mẫu Văn Bản Hướng Dẫn,

Final Fantasy 7 Hướng Dẫn, Final Fantasy 1 Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Chơi Mobius Final Fantasy, Final Fantasy 1, Mobius Final Fantasy, Final Fantasy 1 And 2 Dawn Of Souls, Tiểu Thuyết Final Fantasy 9, Tiểu Thuyết Final Fantasy 8, Hướng Dẫn Chơi Fantasy 8, Sổ Tay Internet 4.1 Final, Final Test Quiz 12 Fc1, Final Test Quiz 12 Four Corners 1, Phân Biệt Khác Nhau Của 3 Khái Niệm Tư Vấn Hướng Nghiệp, Hướng Nghiệp, Giáo Dục Hướng Nghiệp, Ba Khái Niệm Hướng Nghiệp Và Gd Hướng Nghiệp Tư Vấn Hướng Nghiệp Khác Nhau Như Thế Nào, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Hướng Dẫn Số 23-hd/tctw Ngày 14-12-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương, Em Hay Phân Tích Thực Trạng Hướng Học , Hướng Nghiệp Của Thcs Hiênb Nay, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Số : 3790/lĐtbxh-lĐ. Về Hướng … Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội Đã Có Công Văn Hướng Dẫn Số 12, Hướng Dẩn 23-hd/tw Ngày 14-03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn Số 1677-hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạ, Hướng Dẫn Số 1677- Hd/ct Của Tcct Ngày 28/9/2018 Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Nâng Cao Chất Lượng Sinh Ho, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14 Tháng 10 Năm 2003 Về Việc Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76 Của Bộ Ch, Hướng Dẫn 23-hd/tctw Ngày 14- 03-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định 76, Hướng Dẫn Số 23-hd/btctw Ngày 14/10/2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Về Hướng Dẫn Thực Hiện Qui Định, Hướng Dẫn 23-hd/btctw Ngày 14-10-2003 Của Ban Tổ Chức Trung ương Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Hướng Dẫn So 23 -hd/btctw Ngay 14/10/2003 Cua Ban To Chuc Trung Uong Ve Huong Dan Thuc Hien Quy Dinh, Luật Sư Cho Tôi Xin Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại Và Hướng Dẫn Tôi Cách Viết Đơn Được Không ạ, Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Website Hướng Nghiệp Học Đường, Phạt Chuyển Hướng Không Có Tín Hiệu Báo Hướng Rẽ, Hướng Dẫn Số 23 Ngày 14/10/2003 Về Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ, Hướng Dẫn Số 03-hd/tw Hướng Dẫn Một Số Vấn Đề Cụ Thể Thực Hiện Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Hướng Dẫn âm Và Hướng Trọng Lực Dương Của Rễ Có ý Nghĩa Gì Đối Với Đời Sống Của Cây, Hướng Dẫn Số 23/hd-tctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Số 23/hd-btctw Hướng Dẫn Thực Hiện Quy Định 76/qĐ-tw, Hướng Dẫn Dành Cho Người Nhập Cư Hồi Hương, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Sách – Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 9 – Mai Lan Hương, Thông Tư Hướng Dẫn Xây Dựng Hương ước, Bài Thu Hoạch Hương Nghiệp 9 Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai, Quy Trình Xử Lý Khi Xảy Ra Tình Huống Mất An Toàn Cho Trẻ Em (bao Gồm Cả Các Tình Huống Khẩn Cấp)., Tài Liệu Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản, Hướng Hóa Hướng Nước, Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bhxh 1 Lần, Quê Huong Huong ước Làng Xóm , Hướng Dẫn Học Tốt Tiếng Anh 11 Mai Lan Hương Pdf, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Xã Hội,

Final Fantasy 9 (Kèm Hướng Dẫn)

Font PC và font console: ngày nay, các máy tính cá nhân và game dành riêng cho loại máy này thường sử dụng font vector, trong khi phần lớn game console sử dụng loại font bitmap, tức là mỗi ký tự là một dạng hình ảnh. Và font cho PC có nhiều loại, mỗi loại có những đặc tính chức năng khác nhau chứ không đơn thuần là khác nhau về mặt thẩm mỹ. Chẳng hạn, bộ font ANSI chỉ gồm các ký tự cơ bản, một số dấu câu chứ không có đầy đủ những ký tự có dấu của tiếng Việt, hay chữ Hán, chữ Kana trong tiếng Nhật…. Còn bộ font Unicode được dùng cho các ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ Tây phương thông thường, nên nó bao hàm đầy đủ những ký tự cần thiết của tiếng Việt, tiếng Hoa, tiếng Nhật, tiếng Thái…. Trong khi đó thì bộ font cho game console chỉ chứa những ký tự mà bản thân game dùng đến.

Tuy nhiên, ngoài việc là một tập hợp những ký tự (ở dạng vector hay bitmap) và mặt thẩm mỹ (ngoại quan) ra thì còn một yếu tố quan trọng nữa để xác định bộ font, đó là dạng thức encoding của nó. Có thể hiểu encoding của một bộ font là việc gán một giá trị nào đó cho mỗi ký tự trong font. Chẳng hạn, theo lối encoding tiêu chuẩn ASCII thì ký tự M có giá trị là $4D. Đối với những ký tự cơ bản từ A, a cho đến Z và z thì giá trị của chúng là như nhau ở mọi bộ font cho PC. Tuy nhiên, đối với những ký tự “lạ” (hiếm gặp, như ký tự có dấu tiếng Việt) thì tùy vào lối encoding mà chúng có giá trị khác nhau. Ví dụ: ký tự “â” trong bộ font Unicode có giá trị là $1EA5. Tức là khi máy tính gặp giá trị này thì nó sẽ thể hiện “â” ra màn hình. Trong khi đó, nếu theo lối encoding Unicode-UTF8 thì ký tự “â” chiếm 3 byte, là $E1BAA5.

Tuyệt đại đa số game console sử dụng lối encoding của riêng nó, không theo chuẩn như những bộ font cho PC và cũng không có game nào giống game nào. Do đó, khi bạn gõ ký tự “M” bằng Hex editor vào game thì dữ liệu được nhập vào là $4D, nhưng giá trị này lại thể hiện một ký tự khác trong game. Đây là một trong những điều khiến việc dịch game cho console khó khăn hơn dịch game cho PC.

Bộ font cho game console là một tập hợp những hình ảnh ký tự đứng cạnh nhau và được encoding sao cho mỗi giá trị hex chỉ đến mỗi ký tự trong đó. Tức là tùy vào giá trị mà máy đọc được, nó sẽ thể hiện ra màn hình ký tự thứ bao nhiêu trong bộ font chứ không quan tâm đó là ký tự gì. Do vậy, khi dịch game console, ngoài việc sửa ngoại quan của font chữ thì còn phải nắm rõ lối encoding của nó như đã đề cập ở mục 8. (lập table).

Font của FF9: thực chất là một dạng hình ảnh với định dạng TIM của Sony. Có thể dễ dàng tìm thấy bộ font của FF9 bằng các phần mềm chuyên dụng như Tim Viewer. Nhưng bộ font thực sự được sử dụng trong game không thể phát hiện được bằng Tim Viewer, vì nó đã bị loại bỏ phần header của định dạng tim nên phần mềm không phát hiện được. Bộ font thực nằm ở $ 321836~$ 330D40 trong file FF9.IMG.

Sau khi thay thế phần chữ trong bộ font thì bạn sẽ nhận thấy hội thoại lúc này là một mớ hỗn độn không ý nghĩa gì. Thuật ngữ của dân dịch game gọi đây là “cavespeak” (tiếng mọi) vì tuy phần ký tự đã thay đổi nhưng phần trật tự sắp xếp (ngữ pháp) của ký tự vẫn giữ nguyên như ở ngôn ngữ nguồn, nên ta thấy nó hỗn độn và vô nghĩa ở ngôn ngữ đích. Do vậy, việc tiếp theo là chỉnh sửa lại trật tự này thành câu cú có nghĩa ở ngôn ngữ đích.

Người để ý sẽ nhận thấy mỗi ký tự La Tinh có độ rộng khác nhau, chẳng hạn chữ “i” thì hẹp hơn chữ “a”, còn các ký tự Hán hay Kana trong tiếng Nhật có độ rộng gần bằng nhau. Và một yếu tố quan trọng nữa để cấu thành nên bộ font chính là độ rộng của từng ký tự trong đó. Nếu font thể hiện ra màn hình độ rộng của từng ký tự là riêng biệt thì đó là font variable width (độ rộng biến thiên), hay tên chính thức là proportional font. Còn bộ font thể hiện ra màn hình độ rộng chung nhất cho mọi ký tự có tên là fixed width (độ rộng cố định) hay tên chính thức là mono-spaced font. Dĩ nhiên là để thể hiện các ngôn ngữ dùng chữ cái La Tinh thì proportional font cho tính thẩm mỹ cao hơn là mono-spaced font.

Nhưng bộ font với độ rộng các chữ đều nhau lại thích hợp với tiếng Nhật nên chúng thường được sử dụng cho những game này. Khi dịch sang ngôn ngữ dùng chữ cái La Tinh, cần phải thêm code điều chỉnh lại độ rộng của từng ký tự trong font. Nhưng cũng có một số game tiếng Nhật dùng proportional font để thể hiện, trong đó có FF9. Nên ta chỉ cần tìm tới đoạn mã chỉnh độ rộng của ký tự và sửa đổi lại theo ý mình.

Phần dữ liệu độ rộng biến thiên của từng ký tự trong FF9 nằm ở file chúng tôi và bắt đầu tại $321830 đối với bản tiếng Nhật.

Hình ảnh trong một game tôi dịch khi không dùng proportional font

Và khi có dùng proportional font

Ngoài ra, ta có thể lợi dụng độ rộng của mỗi ký tự để thực hiện nén phần thoại theo kiểu DTE một cách đơn giản mà không cần phải có kiến thức về Asm.

+ Command: trong chúng tôi text ở $829D9-$82EA2 (Pointer 16 bit 827A4,827A6-829CE,829CD) + Mô tả Item trong trận đấu: text và Pointer ở chúng tôi $811CC-$82593 (Pointer 16 bit $82598-$82797) + Text trong Menu trang bị ở IMG $E47C0-$E4842 (Pointer 16 bit $E47A0-$E47BC) + Giải thích Item trong Menu: text ở file chúng tôi trong khi Pointer lại nằm ở file SLPS_020.00. Text: $EDAC8-$EFE76, Pointer 16 bit: $5971E-$5A90D, cách quảng 10 byte. + Tên Item quan trọng: text và Pointer đều nằm ở SLPS: $5B0F8-$5B495 (Ptr 16 bit $5B618-$5BE11) + Giải thích cho Item quan trọng: text ở IMG và Pointer ở SLPS. Text: $102DF4-$103A6D. Pointer 16 bit: $5B61A-$5BE13, cách quảng 6 byte. + Nội dung của Item quan trọng: text ở IMG và Pointer ở SLPS. Text: $103B20-$106320, Pointer 16 bit: $5B61E-$5BE0F, cách quảng 6 byte. + Tên bài: text và Pointer đều ở IMG $B9390-$B97A9 Ptr 16 bit $B92BC-$B938D, cách quảng 2 byte. + Thông tin trong trận đánh: tất cả ở file IMG. Text: $B9390-$B97A9 Ptr 16 bit: $B92BC-B938D, cách quảng 2 byte. + Thông tin sau trận đánh: tất cả ở file IMG. Text: $7D5A4-$7D732 Ptr 16 bit: $7D504-$7D5A1, cách quảng 2 byte.

World và Field là 2 khái niệm quen thuộc đối với series Final Fantasy. World là thế giới bên ngoài, khoảng không bên ngoài các Field và hàm chứa Field. Field là những khoảng không gian nhỏ hơn, nơi người chơi không đụng độ quái vật ngẫu nhiên. Có thể đó là các thành phố, làng mạc, nhà cửa trong game. Toàn bộ dữ liệu ở World và Field đều nằm trong FF9.IMG.

World Text hiển thị ở World chủ yếu là phần thoại với Möguri giúp Save game và một số thông báo như điều khiển Chocobo, điều khiển phi thuyền. Trong mỗi đĩa có tất cả 15 kho dữ liệu chứa văn bản hiển thị ở World, và tất cả chúng đều có cấu trúc chung như sau:

+ World map1: $6ED208-$6EE3BF (Ptr 16 bit $6ECF38-$6ED205, cách quảng 02 byte) Embeded ptr:$6ED20B-6ED284 + World map2: $7013E0-$702597 (Ptr 16 bit $701110-$7013DD, cách quảng 02 byte) Embed ptr $7013E3 -$70145C + Worldmap3 $7180E4-$71929B (ptr $717E14-$7180E1) Embed ptr 7180E7-718160 + Wordmap 4 $739194 -$73A34B (ptr $738EC4-$739191) Embed ptr $739197-739210 + Worldmap 5 $7429F0-743BA7 (ptr $742720 -$7429ED) Embeded ptr $7429F3-$742A6C + Worldmap 6 $7631EB-$76439F (ptr $762F18- $7631E5) Embeded ptr $7631E8-$763264 + Worldmap7 $7755C0-$776777 (ptr $7752F0 -$7755BD) Embeded ptr $7755C3-$77563C + Worldmap8 $7975AC-$798763 (ptr $7972DC -$7975A9) Embeded ptr $7975AF-$797628 + Worldmap9 $7B94E0-$7BA697 (ptr $7B9210-$7B94DD) Embeded ptr $7B94E3-$7B955C + World10 $7DB7D0-$7DC987(ptr $7DB500-$7DB7CD) Embeded ptr $7DB7D3-$7DB84C + World11 $7F346C-$7F4623(ptr $7F319C-$7F3469) Embeded ptr $7F346F-$7F34E8 + World12 $80B430-$80C5E7 (ptr $80B160-$80B42D) Embeded ptr $80B433-$80B4AC + World13 $81C1D0-$81D387 (ptr $81BF00-$81C1CD) Embeded ptr $81C1D3-$81C24C + Worldmap14 $83D18C-$83E343 (ptr $83CEBC-$83D189) Embeded ptr $83D18F-$83D208 + Worldmap15 $83D18C-$83E343 (ptr $85E6BC-$85E989) Embeded ptr $85E98F-$85EA08

+ Prima Vista1:$64AC3C-$64D880 (Ptr $64A024, cách quảng 02 byte) + Alexandria: $671594-$676162 (Ptr $670824 -$671591) + Thành Alexandria: $650AB4-$653FB6 (Ptr $650024- $650AB1) + Khu rừng ma: $65701C-$65982A (Ptr $656824-$657019) + Hang băng: $65C6BC-$65E850 (Ptr $65C02C-$65C6B9) + Prima Vista2: $6794FC- $67D588 (Ptr $678824-$6794F9) ……… Trong phần dữ liệu ở Field luôn có những phần hội thoại “ẩn” vốn được viết ra nhưng lại bị loại bỏ ở khâu biên tập. Ta có thể phục hồi lại những câu thoại này bằng cách chỉnh sửa phần Event.

Hình ảnh khi dịch hoàn chỉnh

Video hướng dẫn

Hệ Thống Trance Trong Final Fantasy Ix

Final Fantasy IX đã đưa đến một yếu tố chiến đấu mới đó là Trance, nó tương tự như Limit Break xuất hiện trong các tựa game Final Fantasy trước đây.

Lưu ý: Hệ thống Trance cực kỳ thất thường và khó lập kế hoạch. Sẽ là khá thường xuyên các nhân vật sẽ bị rơi vào trạng thái Trance ở cuối của mọt trận chiến và có rất ít cách để ngăn chặn điều này. Hệ thống Trance là một trong những hệ thống Limit Break vô dụng nhất mà những người tạo ra Final Fantasy đã từng nghĩ ra, vì vậy đừng dành quá nhiều thời gian để nghiên cứu và xây dựng các chiến lược xung quanh khả năng Trance của các nhân vật.

Zidane

Zidane sẽ mất khả năng ‘Skill’ và sẽ được thay thế bằng ‘Dyne’. Chọn Dyne cho phép Zidane sử dụng một bộ kỹ năng mới bằng MP. Nhiều kỹ năng sẽ được thêm vào theo tiến độ của trò chơi.

Vivi

Kỹ năng ‘Blk Mag’ (Black Magic) sẽ được thay thế bằng kỹ năng ‘Dbl Blk’ (Double Black Magic). Điều này sẽ cho phép Vivi sử dụng hai phép thuật Black Magic trong một lượt chiến đấu. Mỗi phép thuật vẫn sẽ tiêu tốn lượng MP như thông thường.

Steiner

Chỉ số Attack Power của Steiner sẽ tăng gấp ba khi anh ta bước vào Trance, nghĩa là tất cả các đòn tấn công thông thường của anh ta sẽ gây sát thương nhiều hơn.

Dagger

Dagger sẽ xuất hiện dòng ‘Eidolon’ thay cho ‘Summon’. Điều này sẽ tạo thêm cơ hội cho Summon của cô ta có đòn tấn công mạnh hơn. Trạng thái Trance của Dagger cũng tăng thêm cơ hội triệu tập ngẫu nhiên Eidolon tới trận chiến.

Freya

Freya không nhận được bất kỳ khả năng mới nào tuy nhiên Jump của cô sẽ gây thêm một lượng sát thương đáng kể. Đòn tấn công của cô ta sẽ chuyển từ đánh một mục tiêu sang đánh tất cả các mục tiêu, điều đó có nghĩa là Jump phải là đòn tấn công mặc định của cô ta bất cứ khi nào cô ta bước vào Trance.

Quina

Quina bước vào trạng thái Trance, thay đổi lệnh ‘Eat’ trở thành lệnh ‘Cook’. “Ăn” kẻ thù thường chỉ có hiệu quả nếu kẻ địch còn dưới 25% HP hoặc thấp hơn, tuy nhiên sử dụng lệnh Cook cho phép Quina nuốt kẻ thù khi chúng có 50% HP trở xuống.

Eiko

Eiko bước vào trạng thái Trance rất giống với Vivi, – cô ta thay thế lệnh ‘Wht Mag’ bằng lệnh ‘Dbl Wht’ cho phép cô sử dụng hai phép thuật White Magic liên tiếp. Cả hai phép thuật vẫn sẽ tiêu tốn MP như thường.

Amarant

Amarant khi Trance sẽ khiến lệnh ‘Flair’ được thay thế bằng lệnh ‘Elan’. Lệnh Elan tương tự như lệnh Flair ngoại trừ việc nó sẽ nhắm vào tất cả kẻ thù trong trận chiến thay vì chỉ một.