Huong Dan Chat Trong Yahoo Mail / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Uta.edu.vn

Panduan Cara Chatting Yahoo Messenger Di Komputer Atau Pc Dan Laptop / 2023

Cara chatting dengan Yahoo Messenger

Panduan cara chatting yahoo messenger pada komputer atau laptop berikut ini adalah bagi kamu yang benar-benar pemula. Untuk bisa chatting di yahoo messenger kamu harus :

Mempunyai id yahoo messenger, ini bisa kamu dapatkan dengan cara mendaftar email di chúng tôi atau bagi kamu yang sudah memiliki email yahoo, kamu bisa gunakan email yahoo kamu sebagai Id yahoo messenger kamu. Namun jika belum mempunyai email yahoo kamu bisa membuatnya terlebih dahulu, silahkan membaca panduan cara membuat email klik disini

Jika sudah mempunyai Id yahoo messenger kamu harus memiliki Aplikasi atau software yahoo messenger, jika belum punya aplikasi yahoo messenger silahkan , jika sudah kamu download silahkan instal aplikasi yahoo messenger, jika kamu belum mengerti cara menginstal aplikasi yahoo messenger silahkan baca panduannya klik di sini

jika sudah memiliki ID yahoo messenger dan aplikasi yahoo messenger untuk chatting, sekarang saatnya membaca panduan cara chatting menggunakan yahoo messenger. 1. Buka aplikasi yahoo messsenger yang sudah terinstal pada komputer atau PC kamu, 2. Masukkan ID yahoo messenger dan pasword kamu pada kolom yang telah disediakan, perhatikan gambar di bawah ini

Pada gambar di atas adalah contoh pengisian id yahoo dan paswordnya, jika kamu chatting di warnet untuk pilihan remember my ID & Password jangan diberi tanda centang, biarkan saja kosong, karena jika diberi centang password dan id yahoo kamu akan tetap tampil di aplikasi yahoo messenger di komputer warnet, jika ID dan password masih menempel di aplikasi ada kemungkinan orang lain akan menggunakan YM kamu. Namun jika yang kamu gunakan adalah komputer atau laptop pribadi tidak apa-apa jika beri tanda centang, sehingga kamu tidak perlu mengetik ID dan password jika ingin melakukan chatting. Selanjutnya jika kamu sudah memasukan ID yahoo dan password kamu klik tombol Sign in

Contoh gambar di atas apabila kamu telah memiliki teman di Yahoo messenger, namun jika belum mempunyai teman di yahoo messenger belum ada nama teman yang tampil. ID yang bersimbul kuning berarti menandakan teman sedang online, sedangkan yang berwarna abu abu adalah sedang offline.

4. Karena ID kamu masih baru tentunya kamu harus tahu caranya menambahkan ID yahoo teman kamu, untuk menambahkan ID yahoo messenger teman kamu adalah dengan cara klik menu contact kemudian klik add contact,

kemudian masukkan id yahoo teman kamu, lalu tekan next.

jika kamu sama sekali tidak mengertahui ID YM teman-teman kamu, kamu bisa melihatnya di profil Facebook teman kamu (jika punya facebook), atau pilihan terakhir bisa mencoba menambahkan id YM saya yaitu :Â janganpikipiki@yahoo.com

Kemudian lanjutkan dengan tekan tombol next lagi

dan yang terakhir adalah tekan tombol finish

setelah id yahoo teman kamu ditambahkan, kamu tinggal menunggu konfirmasi dari teman kamu, apakah permintaan penambahan ID YM kamu disetujui atau tidak,

5. Cara menambahkan teman sudah, sekarang saatnya melakukan chatting dengan teman atau kenalan kita. Cara memulai chatting adalah dengan cara double klik (klik dengan cepat) pada salah satu Id yahoo messenger teman kamu yang sedang online.

6. jika telah selesai chatting lakukan sign out untuk keluar dari chatting yahoo messenger. jika kamu chatting di warnet kamu harus ingat akan hal ini, karena jika kamu langsung klik tanda close pada jendela yahoo messenger dan tidak klik sign out dulu, maka sama saja kamu meninggalkan yahoo messenger kamu dalam keadaan online, tentunya akan menghawatirkan jika nanti dipakai oleh pengguna warnet yang lain.

itulah sedikit penjelasan tentang bagaimana cara chatting menggunakan yahoo messenger, semoga penjelasan di atas cukup jelas dan mudah dipahami. jika kamu masih kurang jelas tentang panduan cara chatting yahoo messenger ini, silahkan meninggalkan komentar di bawah ini.

Chat Room Yahoo mesenger dihilangkan

Bagi kamu yang ingin mencari kenalan dengan jalan melalui fasitas chat room, lebih baik lupakan saja. karena saat ini fasilitas chat room sudah ditiadakan oleh Yahoo. dikarenakan fasilitas tersebut kurang memberikan keuntungan bagi mereka.

Cách Tạo Group Trong Yahoo Mail. Để / 2023

để gửi thư cho

Câu trả lời hay nhất – Do người sử dụng bình chọn

– nếu muốn tạo 1 group mới thì bạn nhấn vào start your group– nếu muốn tham gia vào 1 group có sẵn thì trước hết bạn tìm kiếm group ấy. sau đókích vào join this group. đợi admin nhóm đó đồng ý bạn sẽ được tham gia

Tạo thư mục trong Yahoo Mail

Nguồn : http://conghung.com/forum/index.php?act=ST&f=8&t=20530&st=0

Tạo thư mục trong Yahoo Mail và muốn khi có mail của người này thì nó sẽ tự độngvào trong thư mục này chứ không ở trong Inbox.

OK sau đó bạn làm theo hình này.

vào chữ add filter

Sau đó nó hiện lên hình này là OK:

3Thế là xong từ bây giờ mõi lần có mail của tay duyhien_cntt@yahoo.com là nó tựchuyển về thư mục duyhien_cntt bạn hãy thử tạo ra một vài cái khác xem nào……nó cung cấp cho bạn 15 bộ lọc tất cả.Chúc bạn thành công.

Phổ biến thông tin qua Mailing list

Có ba dạng mailing list

Bạn có thể phân biệt các dạng mailing list sau đây:

* Mailing list không có nhà quản trị: Thành viên được trao đổi tự do và các e-mail gửi sẽ được phân phối tức thời đến người nhận. Thường dành cho một nhóm nhỏ gồm những người đáng tin cậy.

* Mailing list một chiều: Tức là bạn có thể gửi mail cho tất cả thành viên của danh 4sách nhưng nguợc lại thì không được. Hình thức này tương tự bảng thông báo,thường sử dụng trong các công ty nhằm phổ biến thông tin mới đến khách hàngcủa mình.

Xin giới thiệu ba nhà cung cấp dịch vụ mailling list miễn phí mà hữu dụng nhấthiện nay: Coollist ( chúng tôi ), Topica ( chúng tôi ) và Yahoo!Groups ( http://groups.yahoo.com ).

Dịch vụ mailing list của Yahoo

– Đầu tiên bạn vào địa chỉ groups.yahoo.com

– Bạn nhấp vào nút Start new group ngay chính giữa màn hình, chọn đề tài theochủ định rồi nhấn Place my group in…

– Bước hai là điền các thông tin về danh sách của bạn như tên nhóm, tên địa chỉmail chính của nhóm, mô tả chung về nhóm.

– Cuối cùng là chọn địa chỉ mail của bạn (người quản trị), thông tin cá nhân củabạn và hoàn tất thủ tục đăng ký.

Khi diễn đàn hoạt động, thành viên chỉ cần gửi một thư về địa chỉ mailling list, thư

Nếu có một thành viên nào quậy phá và làm những việc ngoài ý muốn của bạn, bạn có thể vào phần cấu hình và loại bỏ thành viên đó ra khỏi danh sách mail.

Ngoài ra, như đã nói, Yahoo sẽ tạo cho bạn một trang Web có địa chỉ http://groups.yahoo.com/group/tendanhsach và nhóm mail theo dạng Group email: tendanhsach@yahoogroups.com.

Chú ý: Do việc đăng ký thành viên mới cũng như rút tên khỏi mailing list thay đổi tùy theo dịch vụ nên người quản trị có thể xác lập cho tự động chèn hướng dẫn vào cuối thư

Thủ thuật với Yahoo! Mail

Làm sao tôi xóa tài khoản mail Yahoo của mình?”, “Tôi có thể dùng chung tài khoảnmail khác với Yahoo! Mail không?”… là các câu hỏi thường gặp với người dùngYahoo! Mail.

Với những thủ thuật nhỏ, bạn có thể xử lý những thắc mắc này nhanh gọn.

Xóa tài khoản Yahoo! Mail

Trước hết, bạn cần lưu ý là tài khoản Yahoo! Mail cũng là tài khoản YahooMessenger, My Yahoo! và những dịch vụ khác thuộc Yahoo!. Đối với các tài khoảnYahoo! Mail Plus (có phí) bạn cần hủy bỏ dịch vụ trước khi xóa tài khoản email đểtránh những phí thanh toán không mong đợi.

Truy cập vào địa chỉ https://edit.yahoo.com/config/delete_user sau đó, đăng nhậpvới tên tài khoản muốn xóa và mật khẩu (username và password). Sau khi đăngnhập, sẽ gặp trang cảnh báo người dùng sau khi xóa tài khoản sẽ không sử dụng

6được các dịch vụ của Yahoo. Nhập lại mật khẩu lần nữa rồi chọn “YES – Terminatethis Account”.

Quản lý tài khoản mail khác chung với Yahoo!

MailHiện tại, Yahoo! Mail cho phép người dùng nhập thêm một tài khoản email để sửdụng chung. Có nghĩa là bạn có thể kiểm tra 2 tài khoản email trong cùng 1 hộp thư(inbox). Cách thức như sau:

Vào Options, chọn Mail Addresses. Tại đây, bạn sẽ thấy khung quản lý tài khoảnemail hiện có trong inbox. Nhấn Add để tiến hành nhập tài khoản mới, chọn tiếpConfigure Account Manually (bên phải) để có thể tự nhập các thiết lập.

+ Account Name: đặt tên cho tài khoản mới

+ Mail Server: địa chỉ máy chủ POP của email mới (ví dụ: pop.yahoo.com,pop.mailbandangdung.com…)+ Username & Password: tài khoản và mật khẩu+ Indicator: chọn màu sắc

Thay đổi màu sắc cho Yahoo! Mail

Bạn có thể thay đổi màu sắc tùy ý để không nhàm chán cho các thanh menu trongYahoo! Mail bằng cách đăng nhập vào tài khoản. Chọn Mail Options, chọn tiếp Colorsbên dưới khung tùy chọn Options. Thay đổi khung màu theo ý thích rồi chọn Save đểlưu lại thiết lập, bạn sẽ thấy sự thay đổi khi Yahoo! Mail có màu sắc riêng cho chínhmình.

Xuất địa chỉ Email trong Yahoo! Mail

Đôi khi bạn muốn xuất tất cả những địa chỉ email bạn bè, người thân có trongAddress Book để có thể sử dụng cho các email client khác như Outlook, OutlookExpress hay Gmail. Yahoo! Mail Address Book hỗ trợ xuất tất cả địa chỉ email vớiđịnh dạng .CSV (cho Outlook) hay .VCF (vCard).

7Đăng nhập vào tài khoản, chọn thẻ Addresses (kế thẻ Mail). Chọn “Import / Export”(ở bên phải). Bạn cần cuộn trang xuống phần Export ở bên dưới. Tại đây, sẽ có cácphần tùy chọn xuất địa chỉ email tương ứng với mục đích sử dụng của bạn. Nếu bạnsẽ dùng danh sách địa chỉ email này cho Microsoft Outlook thì nhấn “Export now” ởphần Microsoft Outlook. Tương tự cho Netscape/Thunderbird, vCard…

Đặt thư mục mặc định cho địa chỉ email người gởi

Trong Mail Options, ta chọn Filters rồi nhấn Add để đặt một bộ lọc mới. Đặt tên chobộ lọc ở “Filter Name”, tốt nhất nên đặt theo tên của người gởi vì nó sẽ giúp ích chobạn khi quản lý nhiều bộ lọc. Gõ tiếp địa chỉ email của người gởi vào ô “From header– contains” (Ví dụ: ebooks@new4hack.com) và lưu ý đừng đánh dấu chọn vào“match case”. Sau đó, chọn trong danh sách xổ xuống ở phần “Move the messageto” thư mục (Folder) mà bạn muốn email được đưa vào đó. Nếu chưa có thư mục thìbạn chọn [New Folder] và nhập tên cho thư mục. Nhấn “Add Filter” để hoàn tất việctạo bộ lọc.

I. GIAO THỨC TRUY CẬP THƯ ĐIỆN TỬ

Giao thức là phương thức chuẩn dùng ở mỗi đầu của một kênh truyền thông nhằm truyền thôngtin một cách chuẩn xác. Để có thể trao đổi thư điện tử, bạn phải sử dụng một chương trình mailclient (như Outlook Express – OE) để truy nhập vào mail server.

Mail client và mail server có thể trao đổi thông tin với nhau nhờ sử dụng các giao thức sau:

1. SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)

Là giao thức được Mail Tranfer Agent (MTA) sử dụng để gửi email của bạn tới mail server củangười nhận. Giao thức SMTP chỉ được dùng để gửi thư đi chứ không nhận thư về được. Tùy vàocác thiết lập của ISP/mạng của bạn, bạn sẽ chỉ có thể dùng SMTP dưới những điều kiện cụ thể.

Một số Webmail có hỗ trợ giao thức SMTP như http://uk.mail.yahoo.com,

http://au.mail.yahoo.com, http://sg.mail.yahoo.com, http://www.mail.com, http://mail.aol.com…Để tìm hiểu kỹ hơn về SMTP, bạn tham khảo thông tin tạihttp://www.faqs.org/rfcs/rfc2821.html.

2. POP3 (Post Office Protocol version 3)

Giao thức POP3 cho ta một cách đơn giản, tiêu chuẩn để người dùng truy cập vào hộp thư vàdownload thư về máy tính của mình.

Ngược với SMTP, giao thức POP3 chỉ được dùng để nhận thư về. Khi sử dụng POP3, tất cả thưđiện tử của bạn sẽ được download từ mail server về máy cục bộ. Bạn cũng có thể chọn để lại mộtbản copy của mỗi thư điện tử lại mail server. Sử dụng giao thức POP3 có một thuận lợi là sau khicác thư điện tử đã được download về thì bạn có thể ngắt kết nối Internet và đọc chúng offline, dođó tiết kiệm được chi phí dùng mạng. Tuy nhiên POP3 cũng có nhược điểm là khi download thưbạn phải chấp nhận cả một số thứ “rác rưởi” như spam, virus.

Một số Webmail có hỗ trợ POP3 như http://vn.mail.yahoo.com, http://uk.mail.yahoo.com,

3. IMAP (Internet Message Access Protocol)

Website: Hấp dẫn hơn với tính năng nhật ký (01/04/2008)

Tám phương pháp đơn giản cải thiện Slide show (01/04/2008)

Kinh nghiệm dùng MS Outlook Express (31/03/2008)

Thiết lập máy tính hoạt động ở chế độ chờ (31/03/2008)

Nhận diện phần mềm gián điệp trong Windows (30/03/2008)

Tạo đĩa cài đặt HĐH Windows XP tích hợp bản sửa lỗi (30/03/2008)

Thiết lập Windows định kỳ bảo trì hệ thống (30/03/2008)

Những thông báo lỗi không ai muốn gặp (29/03/2008)

10 bí quyết chụp ảnh món ăn ngon (29/03/2008)

Teen làm ngơ với nguy cơ điếc do MP3 (29/03/2008)

Tắt thông báo lỗi trong quá trình khởi động (29/03/2008)

Khắc phục bất thường khi mở thư mục (29/03/2008)

Sử dụng trình biên tập ảnh Photoshop trực tuyến (28/03/2008)

Những biện pháp tăng tốc cho Windows Vista (28/03/2008)

Còn gì quý trong kho phế thải? Lợi nhuận từ chiếc pc cũ của bạn (28/03/2008)

Khai thác tính năng lọc thư rác trên thư điện tử (28/03/2008)

Tạo đĩa cài đặt HĐH Windows XP tích hợp bản sửa lỗi (phần 2) (27/03/2008)

10 thủ thuật giúp máy tính hoạt động hiệu quả (27/03/2008)

Chuyển một trang web thành file PDF (26/03/2008)

Tương lai trong tầm tay bạn (26/03/2008)

Chống virus “xảo quyệt” (26/03/2008)

Nguy cơ từ phần mềm bất hợp pháp (26/03/2008)

10 Cách tạo phím nóng để đóng/mở ổ CD (25/03/2008)

Chọn pin nào cho thiết bị di động? (25/03/2008)

Ký tên riêng lên khay hệ thống máy tính (24/03/2008)

7 “chiêu” để tăng tốc laptop (24/03/2008)

Mạng xã hội đang chôn vùi ký ức (24/03/2008)

Khai thác tiện ích dòng lệnh trong Windows (24/03/2008)

Tạo đĩa cài đặt HĐH Windows XP tích hợp bản sửa lỗi (phần 3) (24/03/2008)

Tạo thư mục với tên là ngày tháng hiện hành (23/03/2008)

Xem tiếp…

Kinh nghiệm dùng MS Outlook Express

Ngày nay, thư điện tử (e-mail) đã trở nên một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại. Cónhiều cách để truy nhập thư điện tử, thường thì người ta dùng các trình quản lý thư điện tử (mailclient) như Outlook, Netscape Messenger, Eudora….

Bài viết này giới thiệu một số kinh nghiệm dùng Outlook Express (OE) của Microsoft – một mailclient rất phổ biến (đi cùng hệ điều hành Microsoft Windows) để gửi/nhận thư điện tử.

I. THIẾT LẬP OE ĐỂ GỬI VÀ NHẬN THƯ

1. Bạn cần phải có:

– Một máy tính cá nhân (PC).

– Một đường truyền Internet (dial-up, ADSL hoặc mạng cục bộ LAN). Riêng với mạng cục bộ,bạn phải liên hệ với người quản trị mạng để biết các thiết lập mạng cần thiết.

– Một tài khoản (account) thư điện tử có sử dụng giao thức POP (như tài khoản email của các ISPVDC, FPT…). Có một số dịch vụ trên web cấp miễn phí tài khoản thư điện tử sử dụng giao thứcPOP như website có địa chỉ http://uk.mail.yahoo.com.

2. Thiết lập kết nối Internet

11Chọn tùy chọn Connect to the Internet rồi nhấn Next. Trong hộp thoại tiếp, bạn chọn tùy chọnSet up my connection manually rồi nhấn Next. Ở bước tiếp theo, tùy vào loại kết nối (dial-up,ADSL, LAN) mà bạn chọn cho phù hợp rồi điền các thông số cần thiết theo hướng dẫn củachương trình.

3. Thiết lập tài khoản trong OE

Trong tab Server (hình 3) bạn chú ý, Incoming mail (PO3) là địa chỉ hộp thư chứa các thư gửi tớicho bạn, Outgoing mail (SMTP) là địa chỉ hộp thư chứa các thư bạn sẽ gửi đi. Thông số cho 2 ônày tùy theo nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử.

Account name là tên hộp thư, Password là mật khẩu truy nhập hộp thư của bạn. Tùy theo yêu cầucủa nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử mà bạn chọn hoặc bỏ chọn hộp kiểm My server requiesauthentication.

Lưu ý: nếu bạn dùng mạng LAN và đặt hộp thư trên máy chủ email của công ty thì những thôngsố trên phải thiết lập để kết nối tới máy chủ email này (liên hệ người quản trị mạng để đượchướng dẫn).

Trong tab Connection (hình 4), bạn phải đánh dấu chọn vào hộp kiểm Always connect to thisaccount using rồi chọn ở danh sách bên dưới theo kết nối Internet của bạn.

Vậy là xong, giờ bạn đã có thể gửi / nhận thư điện tử. Sau khi soạn thư xong, bạn nhấn nút Sendand Receive (trên thanh công cụ của OE) để kết nối với máy chủ mail để gửi thư đi và nhận thưgửi đến cho mình.

II. MỘT SỐ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG OE

1. Nơi để riêng cho thư “độc”

Bạn muốn mỗi khi nhận thư, thư của một hoặc một số người đặc biệt (người yêu chẳng hạn) sẽchạy vào một thư mục riêng, tiện cho việc đọc và quản lý, chứ không phải nằm trong đống hỗnđộn ở Inbox?

Trước hết, bạn tạo một thư mục mới bằng cách nhấn chuột phải vào Local Folders (hoặc bất cứthư mục nào bạn muốn), chọn New Folder…, đặt tên (ví dụ: My wife) rồi nhấn OK (hoặc Enter).

Giờ khi bạn nhận thư, tất cả thư gửi từ hòm thư huongbn81@yahoo.com sẽ chạy vào thư mụcMy wife (chứ không phải Inbox như mặc định).

Lưu ý: Với cách làm tương tự, bạn có thể đặt thêm những quy định như xoá, sao chép, chuyển,đánh dấu… đối với các dạng thư đến khác nhau.

2. Tên chung cho thư nhóm

Giờ khi gửi thư, bạn chỉ cần gõ tên của nhóm vào dòng To là thư sẽ đến với tất cả các thành viêntrong nhóm.

3. Nhiều hòm thư trong một

Bạn sử dụng nhiều hòm thư (e-mail account) nhưng muốn tất cả thư nằm chung một chỗ? Bạn vàngười thân có nhiều hòm thư, một máy tính, muốn dùng chung OE và một tài khoản Windows2000/XP để nhận và gửi thư mà không muốn chung đụng thư mục?

Để thư của nhiều account đều chạy vào Inbox (hoặc một thư mục bạn quy định), bạn lần lượtkhai báo từng account như phần Thiết lập tài khoản trong OE, rồi làm theo phần Nơi để riêngcho thư “độc” .

4. Tạo chữ ký kèm ảnh động

– Tạo file html:

Mở 1 file mới trong FrontPage (hoặc một chương trình tạo file .html nào đó như Dreamweaverhay MS Word cũng được), chèn một bảng gồm 2 dòng, 1 cột. Một dòng bạn chèn một file ảnhđộng cỡ nhỏ, một dòng gõ tên bạn.

Để ảnh và chữ đẹp hơn, có thể bỏ đường kẻ bảng (vào Table Properties, chọn Border Size = 0),thêm màu nền (chọn Background Color), chọn kiểu và cỡ chữ…

Đặt tên cho file vừa tạo rồi ghi vào một thư mục nào đó.

– Đặt file html vào OE:

– Chèn chữ ký vào thư:

OE còn nhiều tính năng tiện dụng khác mà tôi không thể liệt kê hết ra ở đây, bạn có thể tự khámphá.

Đoàn Hạnh (Theo PC World)

14

Yahoo! Messenger Đóng Cửa Chat Room / 2023

Người dùng Yahoo! Messenger trong tuần qua đã bắt đầu nhận được thông báo trên sau khi đăng nhập vào tài khoản của mình.

Phòng chat công cộng sẽ đóng cửa sau ngày 14.12.2012.

Tạm biệt phòng chat công cộng và PingBox

Trước nay “Chat Room” của Yahoo! Messenger rất được cộng đồng mạng ưa thích, đặc biệt là cộng đồng mạng Việt Nam vốn đã quá quen thuộc với trình Yahoo! Messenger và các phòng chat công cộng như Huế, Sài Gòn, Hà Nội… (Regional – Vietnam).

Lý do được đưa ra là “để tập trung cung cấp các tính năng mới hấp dẫn hơn cho Yahoo! Messenger”. Yahoo! cũng sẽ sớm đưa ra “những phương thức kết nối tốt hơn với cộng đồng và những mối liên hệ mà bạn quan tâm”.

Không chỉ có “Public Chat Room” trong Yahoo! Messenger ra đi, PingBox cũng chịu chung số phận vào cùng thời điểm trên với lý do tương tự.

PingBox là nội dung nhúng vào các blog hay website cá nhân, cho phép khách truy cập có thể chat trực tiếp hay để lại tin nhắn với chủ tài khoản ngay trên blog hay website mà không cần mở Yahoo! Messenger.

Không còn kết nối với Windows Live Messenger

Đầu năm 2013, Microsoft sẽ loại bỏ dịch vụ tin nhắn tức thời Windows Live Messenger để tập trung vào ứng dụng tất cả-trong-một Skype (Tin nhắn tức thời, gọi thoại Internet kèm video).

Đây là một thông báo “gây sốc” của gã khổng lồ phần mềm vì Windows Live Messenger là trình tin nhắn tức thời có thâm niên lên đến 7 năm (nâng cấp từ MSN Messenger ra đời năm 1999, đổi tên thành Windows Live Messenger từ năm 2005).

Trước đó, người dùng Yahoo! Messenger có thể chat trực tiếp với các tài khoản Windows Live Messenger và ngược lại, nhờ sự hợp tác liên thông giữa Microsoft và Yahoo!. Tuy nhiên, kể từ ngày 14.12, Yahoo! Messenger sẽ “tuyệt giao” với các tài khoản WLM.

Khi đăng nhập, người dùng vẫn sẽ thấy những tài khoản WLM có trên danh sách bạn chat nhưng đội lốt màu xám và không thể tiếp tục liên hệ, tương tác được.

Vĩnh biệt chức năng gọi điện thoại Yahoo! Voice Phone

Chưa hết tin buồn từ Yahoo! khi dịch vụ gọi đến các số điện thoại từ Yahoo! Messenger (Phone In / Phone Out) cũng sẽ “chấm hết” vào ngày 30.1.2013. Trong giai đoạn từ đây đến thời điểm “khai tử”, chức năng này vẫn hoạt động bình thường.

Kể từ đầu tháng 12.2012, người dùng không thể nạp thêm tiền vào tài khoản để gọi hay nhận điện thoại trực tiếp từ Yahoo! Messenger. Các tài khoản còn nhiều lưu trữ tiền sẽ nhận được email hướng dẫn cách yêu cầu hoàn trả từ Jajah (hoặc email đến yahoovoice@jajah.com).

Trước đó, Yahoo! đã kết hợp cùng đối tác Jajah để cung cấp dịch vụ gọi thoại (VoIP) từ Yahoo! Messenger đến các số điện thoại cố định, điện thoại di động (tương tự Skype).

Chức năng gọi thoại (VoIP) giữa hai tài khoản Yahoo! Messenger vẫn hoạt động bình thường.

Huong Dan Su Dung Arduino / 2023

HƯỚ NG BẢN ARDUINO NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN

TP.HCM, Tháng 5, Năm 2014.

MỤC LỤC: Lờ i nói đầu. đầu. Chương 1: Tổng Tổng quan về về Arduino Uno. ……………………… …………………………………….. ……………………………. …………………………. ………….. 1 1. Tổng quan. ……………………………. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………………. ………. 1 …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………. ….. 2 2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino. ……………………………. Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino ………………….. ………………….. 4 …………………………………………… ……………………………. …………………. ….. 4 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE ……………………………. …………………………………………. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 5 2. Cài đặt đặt Driver ………………………….. …………………………………………… ……………………………. ……………………………. …………………………….. ……………………. ……. 7 3. Arduino IDE ……………………………. Chương 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus…………………….. ……………………. 11 Chương 4: Giao tiếp tiế p Arduino vớ  vớ i mộ một số số linh kiện kiện điện điện tử  tử . …………………………… ………………………………….. ……..13 …………………………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 13 1) Project 1: Led nhấ nhấp nháy. ………………………….. 2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn nhấ n phím. ………………………….. …………………………………………. ……………………………. ……………….. … 18 …………………………… 21 3) Project 3 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại. ……………………………. 4) Project 4 : Led sáng dầ d ần từ  từ led led 1 đến led 10 và ngượ c lạ lại thờ  thờ i gian delay thay đổi đượ c. ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 24 c. …………………………… ……………………………………….. ………….. 27 5) Project 5: Điều Điều khiể khiển tốc tốc độ động cơ bằng bằng PWM. …………………………… Điề u khiển bằng L293D. ……………………………. …………………………………………… …………………. ….. 31 6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằng …………………………………………… …………………. ….. 34 7) Project 7: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i LCD 16×2. ……………………………. …………………………………………… …………………………….. ………………….. ….. 47 8) Project 8: Giao tiế ti ếp vớ  vớ i máy tính. ……………………………. 9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiể hiển thị thị LCD và Serial …………………………………………… ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………………………. ……………….. … 49 Monitor. ……………………………. ……………………………………….. …………..54 10) Project 10: Giao tiế ti ếp Arduino vớ  vớ i Servo motor. …………………………… Tài liệ liệu tham khả khảo. …………………………… ………………………………………….. ……………………………. ……………………………. …………………………….. ………………….. ….. 56

Lờ i Nói Đầ Đầu. u. Arduino đã và đang đượ c sử dụng r ất r ộng rãi trên thế giớ i,i, và ngày càng chứng tỏ

đượ c sức mạnh của chúng thông qua vô số ứng dụng độc đáo của ngườ i dùng trong cộng đồng nguồn mở . Arduino thực sự đã gây sóng gió trên  thị trường ngườ i dùng trên toàn thế giới trong vài năm gần đây , số lượng ngườ i dùng cực lớn và đa dạng với trình độ tr ải r ộng từ bậc phổ thông lên đến đạ i học đã làm cho ngay cả  những ngườ i tạo ra chúng phải ngạc nhiên về mức độ phổ biến.Tuy nhiên tại Việt Nam Arduino vẫn còn chưa đượ c biết

“HƯỚ NG NG DẪ DẪN SỬ  SỬ  DỤNG  DỤNG CƠ BẢN BẢN ARDUINO”. ARDUINO”. Trong tài liệu này cung cấ p cho bạn ng kiến thức cơ  b  bản nhất về Arduino cũng như các ứng dụng thực tế của nó. đọc một lượ ng Tài liệu gồm có các nội dung sau:

Chương 1: Tổ ng ng quan về  Arduino  Arduino Uno. Chương 2: Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và Driver cho Arduino. Chương 3: Hướ ng ẫn cài đặt bản mô phỏng Arduino trên Proteus. ng d ẫn Chương 4: Giao tiế  p Arduino vớ i một số  linh ử.   linh kiện điện t ử  Khi biên soạn, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nướ c ngoài để tài liệu vừa đảm  bảo về mặc nội dung vừa có thể tiế p cận đượ c vớ i bạn đọc. Khi viết tác giả đã có gắng để tài liệu đượ c hoàn chỉnh nhất song chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì v ậy r ất mong nhận đượ c sự góp ý của bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: [email protected]

Tác giả giả SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

Chương 1: Tổng quan về về Arduino Uno. 1. Tổng quan. Arduino thật ra là một bo mạch vi xử lý được dùng để  lập trình tương tác vớ i các thiết bị phần cứng như cảm biến, động cơ, đèn hoặ c các thiết bị khác. Đặc điểm nổi bật của Arduino là môi trườ ng ng phát triển ứng d ụng c ực k ỳ d ễ s ử d ụng, vớ i một ngôn ngữ lậ p trình có thể học một cách nhanh chóng ngay cả với ngườ i ít am hi ểu v ề điện t ử và lập trình. Và điề u làm nên hiện tượ ng ng Arduino chính là mức giá r ất thấ p và tính chất nguồn mở  t từ phần cứng tớ i phần mềm. Arduino Uno là sử dụng chip Atmega328. Nó có 14 chân digital I/O, 6 chân đầ u vào (input) analog, thạch anh dao động 16Mhz. Một số thông số k ỹ thuật như sau : Chip

ATmega328

Điện áp cấp nguồn

5V

Điện áp đầu vào (input) (kiến 7-12V nghị ) Điện áp đầu vào (giới hạn)

6-20V

Số chân Digital I/O

14 (có 6 chân điều chế độ rộng  xung PWM)

Số chân Analog (Input )

6

DC Current per I/O Pin

40 mA

DC Current for 3.3V Pin

50 mA

Flash Memory

32KB (ATmega328) với 0.5KB sử dụng  bootloader

SRAM

2 KB (ATmega328)

EEPROM

1 KB (ATmega328)

Xung nhịp HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

16 MHz SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

1

2. Sơ đồ chân đồ chân củ của Arduino.

 Hình 1: Arduino Arduino Uno.

a) USB (1). Arduino sử dụng cáp USB để giao tiế p vớ i máy tính. Thông qua cáp USB chúng ta có thể Upload chương trình cho Arduino hoạt động, ngoài ra USB còn là nguồn cho Arduino.  b)  Nguồn ( 2 và 3 ). Khi không sử dụng USB làm nguồn thì chúng ta có thể sử dụng nguồn ngoài thông qua jack cắm 2.1mm ( cực dương ở  gi  giửa ) hoặc có thể sử dụng 2 chân Vin và GND để cấ p nguồn cho Arduino. Bo mạch hoạt động v ớ i nguồn ngoài ở điệ   20 volt. Chúng ta có thể c ấ p ở  điện áp từ 5  –  20 một áp lớn hơn tuy nhiên chân 5V sẽ  có mực điện áp lớn hơn 5 volt. Và nế u sử dụng nguồn lớn hơn 12 volt thì sẽ  có hiện tượ ng ng nóng và làm hỏng bo mạch. Khuyết cáo các bạn nên dùng nguồn ổn định là 5 đến dướ i 12 volt.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

2

Chân 5V và chân 3.3V (Output voltage) : các chân này dùng để lấy nguồn ra từ ngu  nguồn

mà chúng ta đã cung cấp cho Arduino. Lưu ý : không đượ c cấ p nguồn vào các chân này vì sẽ làm hỏng Arduino. GND: chân mass. c) Chip Atmega328. Chip Atmega328 Có 32K bộ nhớ  flash  flash trong đó 0.5k sử dụng cho bootloader. Ngoài ra còn có 2K SRAM, 1K EEPROM. d) Input và Output ( 4, 5 và 6). Arduino Uno có 14 chân digital v ớ i chức năng input và output sử dụng các hàm  pinMode(), digitalWrite() digitalWrite() và digitalRead() để điều khiển các chân này tôi s ẽ đề cậ p chúng

 các phần sau. ở  các

Cũng trên 14 chân digital này chúng ta còn mộ t số chân chức năng đó là: Serial : chân 0 (Rx ), chân 1 ( Tx). Hai chân này dùng để  truyền (Tx) và nh ận (Rx) dữ liêu nối ti ế p TTL. Chúng ta có th ể s ử dụng nó để giao tiế p vớ i cổng COM của một số thiết bị hoặc các linh kiện có chuẩn giao tiế p nối tiế p. PWM (pulse width modulation): các chân 3, 5, 6, 9, 10, 11 trên bo mạch có dấu “~” là các chân PWM chúng ta có th ể s ử d ụng nó để điều khiển t ốc độ động c ơ, độ sáng của

đèn… SPI : 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK), các chân này h ỗ tr ợ  ợ giao  giao tiế p theo chuẩn SPI. I2C: Arduino hỗ tr ợ  ợ giao  giao tiế p theo chuẩn I2C. Các chân A4 (SDA) và A5 (SCL) cho  phép chúng tao giao giao tiế p giửa Arduino vớ i các linh kiện có chuẩn giao tiế p là I2C. e) Reset (7): dùng để reset Arduino. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

3

Chương 2: Cài đặt chương trình Arduino IDE và v à Driver cho Arduino 1. Cài đặt chương trình Arduino IDE Các bạn truy cậ p vào trang web web http://arduino.cc/en/Main/Software và tải về chương trình Arduino IDE phù hợ  p vớ i h ệ điều hành của máy mình bao gồm Windown, Mac OS hay Linux. Đối vớ i Windown có bản cài đặt (.exe) và bản Zip, đối vớ i Zip thì chỉ cần giải nén và chạy chương trình không cần cài đặt. Sau khi cài đặt xong thì giao diện chương trình như sau:

Hình 2: Arduino IDE

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

4

2. Cài đặt đặt Driver Sử dụng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính, lúc này bạn sẽ thấy đèn led power của bo sáng. Máy tính sẽ nhận dạng thiết bị và bạn sẽ nhận đượ c thông báo:

“Device driver software was not successfully installed”

Hình 4: Device Manager.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

5

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

6

3. Arduino IDE Arduino IDE là nơi để soạn thảo code, kiểm tra lỗi và upload code cho arduino

Hình 7: Arduino IDE. a) Arduino Toolbar: có một số button và chức năng của chúng như sau : Hình 8: Arduino Toolbar. 

Verify : kiểm tra code có lỗi hay không

Upload: nạp code đang soạn thảo vào Arduino

  New, 

Open, Save : Tạo mớ i,i, mở  và  và Save sketch

Serial Monitor : Đây là màn hình hiể n thị dữ liệu từ Arduino gửi lên máy tính

 b) Arduino IDE Menu: Hình 9: IDE Menu HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

7

File menu:

Hình 10: File menu. Trong file menu chúng ta quan tâm tớ i mục Examples đây là nơi chứa code mẫu ví dụ như: cách sử dụng các chân digital, analog, sensor …

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

8

Edit menu:

Hình 11: Edit menu 

Sketch menu

Hình 12: Sketch menu Trong Sketch menu : 

Verify/ Compile : chức năng kiểm tra lỗi code.

Show Sketch Folder : hi ển thị nơi code được lưu.

Add File : thêm vào một Tap code mớ i.i.

Import Library : thêm thư việ n cho IDE

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

9

Tool memu:

Hình 13: Tool menu. Trong Tool menu ta quan tâm các mục Board và Serial Port Mục Board : các bạn cần phải lựa chọn bo mạch cho phù hợ  p vớ i loại bo mà bạn sử dụng nếu là Arduino Uno thì phải chọn như hình:

Hình 14: Chọn Board  Nếu các bạn s ử dụng loại bo khác thì phải chọn đúng loại bo mà mình đang có nếu sai thì code Upload vào chip sẽ bị lỗi. Serial Port: đây là nơi lựa chọn cổng Com của Arduino. Khi chúng ta cài đặt driver thì máy tính sẽ hiện thông báo tên cổng Com của Arduino là bao nhiêu, ta chỉ việc vào Serial Port ch ọn đúng cổng Com để nạ p code, nếu chọn sai thì không th ể nạ p code cho Arduino đượ c. c. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

10

Chương 3: 3: Hướ ng ng dẫn dẫn cài đặt đặt bả bản mô phỏ phỏng Arduino trên Proteus. Để mô phỏng đượ c Arduino trên proteus thì chúng ta cần phải download thư viện arduino cho proteus. Để có đượ c thư viên này các bạn cần truy cậ p vào trang web: http://blogembarcado.blogspot.c http://blogem chúng tôi om/search/label/Proteus Proteus

Hình 15: Thư viện mô phỏng Arduino. Sau khi download về các bạn chép 2 file chúng tôi và chúng tôi vào thư mục: Proteus 7: C:Program Files (hoặc x86) Labcenter Electronics ElectronicsProteus Proteus 7 Professi ProfessionalLIBRARY onalLIBRARY Proteus 8: C:Program

Files

(hoặc

x86)

Labcenter

ElectronicsProteus

8

 professionalDataLIBRARY  professiona lDataLIBRARY

ợ  55 loại board Arduino khác nhau trong đó gồm có Arduino Trong thư viện này hổ tr ợ  Uno, MEGA, NANO, LILYPAD và UNO SMD và một cảm biến siêu âm Untrasonic.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

11

Sau khi chép xong chúng ta khở i động Proteus lên vào th ư viện linh kiện bằng cách  bấm phím P và gõ t ừ khoá là ARDUINO chúng sẽ hiện ra danh sách các board hi ện có ở 

đây tôi chọn Arduino Uno.

Hình 16: Mô phỏng Arduino bằng Proteus. Lưu ý chúng ta cần phải cấ p nguồn vào 2 chân 5V và Gnd trên mạch như hình trên.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

12

để mô phỏng. 

Sơ đồ mạch:

Hình 17: Led nhấ p nháy. 

Code chương trình. int ledPin = 9; void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  } void loop() { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH); delay(1000); digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW); delay(1000);  }

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

để kiểm tra lổi. 13

Hình 19: Check compilation. Sau đó tiế p tục bấm HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

14

Chương trình sẽ tự động built một file hex đượ c lưu ở đườ  ng dẫn như hình dướ i ở đườ ng

Hình 21: Add file Hex cho Proteus. Bấm vào vị trí số 1 và chọn nơi lưu file hex ở  trên  trên chọn tiế p Open, OK và Play. Play. Các bạn sẽ thấy led nhấ p nháy tắt và sáng thờ i gian delay là 1s.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

15

Giải thích chương trình. int ledPin = 9;

Khai báo một giá tr ị biến integer là ledPin = 9. void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT); }

Trong Arduino sketch cần phải có hàm setup() và loop() n ếu không có thì chương trình báo lỗi. Hàm Setup() chỉ chạy một lần k ể t ừ khi bắt đầu chương trình. Hàm này có chức năng thiết lậ p ch chế độ vào, ra cho các chân digital hay tốc độ baud cho giao tiế p Serial… Cấu trúc của hàm pinMode() là như sau:  pinMode(pin,Mode);  pinMode(pin,Mode);  pin : là vị trí chân digital.  Mode: là chế độ vào ( INPUT), ra (OUTPUT).

Lệnh tiế p theo.  pinMode(ledPin, OUTPUT);

Lệnh này thiết lậ p chân số 9 trên board là chân ngõ ra ( OUTPUT). Nếu không khai  báo “ int ledPin = 9; ” thì bạn có thể viết cách sau nhưng ý ngh ĩ a không thay đổi:  pinMode(9, OUTPUT); OUTPUT);

Bắt buộc khai báo một hàm loop() trong Arduino IDE. Hàm này là vòng lặ p vô hạn void loop() { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH); delay(1000); digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

16

delay(1000);  }

Tiế p theo ta s ẽ phân tích hàm digitalWrite( digitalWrite( ledPin, HIGH); lệnh này có ý ngh ĩ a là xuất ra chân digital có tên là ledPin ( chân 9) mức cao (  HIGH ), ), mức cao tướ ng ng ứng là 5 volt. delay(1000);

Lệnh này tạo một khoảng tr ễ vớ i thờ i gian là 1 giây. Trong hàm delay() của IDE thì ng ứng vớ i 1 giây. 1000 tươ ng digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, LOW);

Cũng giống như digitalWrite( ledPin, HIGH); lệnh này xuất ra chân ledPin mức thấ p (LOW) tức là 0 volt. Và tiế p tục là một hàm delay().  Như v ậy chúng ta có thể thấy chương trình sẽ thực hiện tắt sáng led liên tục không ngừng tr ừ khi ta ngắt nguồn.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

17

2) Project 2 : Đèn sáng khi nhấn phím. 

ơ đồ mạch: Sơ đồ

Hình 22: Đèn sáng khi nhấn phím 

Code chương trình : const int buttonPin = 2; const int int ledPin = 13; int buttonState = LOW; void setup() {  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT);

}

void loop(){ buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin); if (buttonState == HIGH) { HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

18

digitalWrite(ledPin, digitalWrit e(ledPin, HIGH);

}

else { digitalWrite(ledPin, LOW);  }} 

Giải thích chương trình : Trướ c tiên ta khai báo hai biến để lưu tr ữ vị trí chân của phím nhấn và led : const int buttonPin = 2; const int int ledPin = 13;

Phím nhấn sẽ ở  v  vị trí chân số 2 và led chân số 13. Ta khai báo một biến trang thái của phím nhấn là int buttonState = LOW; Trong hàm setup() là khai chế độ (Mode) cho chân button và chân led. Chân button là chân ngõ vào và chân led là chân ngõ ra.  pinMode(ledPin,  pinMode(ledPin, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(buttonPin,  pinMode(buttonPin, INPUT); INPUT);

Trong hàm loop() ta có câu lệnh đầu tiên là : buttonState = digitalRead(buttonPin); digitalRead(buttonPin);

Câu lệnh này có ngh ĩ a là gán giá tr ị đọc đượ c từ chân button (chân 2) cho biến buttonState.. buttonState sẽ có giá tr ị 0 nếu như button không đượ c nhấn và có giá tr ị 1 nếu

đượ c nhấn. Bằng cách sử dụng hàm digitalRead() ta có thể kiểm tra đượ c các chân digital  mức cao hay thấ p. đang ở  m Sau khi đọc đượ c giá tr ị có ở  chân  chân buttonPin ( chân 2) ta kiểm tra xem là button có nhấn hay không. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

19

 Nếu có tức là buttonState =HIGH thì lúc này ta bật led bằng lệnh digitalWrite() if (buttonState == HIGH) { digitalWrite(ledPin, digitalWrite(ledPin, HIGH);

}

 Ngượ c lại thì ta một lần nửa sử dụng hàm digitalWrite() để tắt led else { digitalWrite(ledPin, LOW);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

20

3) Project 3 : Led sáng dần từ led ừ led 1 đến led 10 và ngượ c lại. 

ơ đồ mạch. Sơ đồ

Hình 23: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 và ngượ c lại. 

Code chương trình. byte ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1; int currentLED = 0; void setup() {  for (int x=0; x HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

21

void loop() {  for (int x=0; x if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(500);  } 

Giải thích chương trình. Trong Project này chúng ta s ử dụng 10 chân digital để điều khiển 10 led, để cho

ở đây tôi sử dụng mảng 1 chiều gồm 10 phần t ử trong đó chứa chương trình ngắn gọn thì ở đâ 10 vị trí chân led mà ta s ử dụng trong project byte ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13};

Tiế p tục khai báo 2 biến integer là : int direction = 1; int currentLED = 0;

Trong hàm setup() tôi sử dụng một vòng lặ p để định ngh ĩ a mode cho các chân led. Tôi ngh ĩ  là  là không khó để hiểu đượ c các câu lệnh này. Tiế p theo là hàm loop(), đầu tiên tôi tắt tất cả các led bằng các câu lệnh:  for (int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

22

Sau đó cho sáng led đầu tiên bằng câu lệnh : digitalWrite(ledPin[curre digitalWrite(ledPin[currentLED], ntLED], HIGH);

Vì ta đã khai báo currentLED = 0 nên mãng sẽ truy xuất phần tử đầu tiên trong mãng có giá tr ị là 4 vì thế led ở  v  vị trí chân digital số 4 sẽ sáng. currentLED += direction;

Tăng currentLED lên 1 đơn vị ( direction =1 ). Vòng lặ p tiế p theo sẽ là led ở  chân  chân digital 5 sáng và cứ như thế cho đến led ở  chân  chân số 13 sáng, thì lúc này currentLED == 9, câu lệnh “ if (currentLED == 9) {direction = -1;} ” sẽ thực hiện và led sẽ sáng ngượ c lại từ led 10 xuống led thứ 1. Hai câu lệnh : if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;}

dùng để quy định chiều sáng của led là tăng dần hay giảm dần. Nếu là Led th ứ 10 sang thì tiế p theo sẽ giảm xuống led thứ 9 và ngượ c lại nếu led thứ 0 sang thì chu k ỳ tiế p theo led 1 sẽ sáng.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

23

4) Project 4 : Led sáng d ần từ led ừ  led 1 đến led 10 và ngượ c lại thờ i gian c. delay thay đổi đượ c. 

Sơ đồ ơ đồ mạch : Trong project này hoàn toàn giống project 3 chỉ thêm một biến tr ở   dùng để điều ch chỉnh ở dùng

thờ i gian delay cho chương trình

c. Hình 24: Led sáng dần từ led 1 đến led 10 thời gian delay thay đổi đượ c. 

Code chương trình. int ledPin[] = {4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13}; int direction = 1;

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

24

int currentLED = 0; int potPin = 0; unsigned long changeTime; void setup() {  for (int x=0; x if (currentLED == 9) {direction = -1;} if (currentLED == 0) {direction = 1;} delay(delayvalu);  } 

Giải thích chương trình. Chương trình ta chỉ thêm và thay đổi một vài câu lệnh mà thôi ngoài ra không khác

gì nhiều so vớ i project 3, các câu l ệnh đó như sau : int potPin = 0 ; int delayvalu= analogRead(potPin);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

25

delay(delayvalu);

Đầu tiên chúng ta khai báo một biến chứa vị trí chân biến tr ở  ở k   k ết nối đó là vị trí A0 int potPin = 0 ;

Đọc giá tr ị từ chân analog A0 bằng câu lệnh analogRead(potPin) và gán nó cho biến delayvalu. Arduino có 6 chân đầu vào analog đánh dấu từ A0 đên A5 vớ i 10 bit chuyển đổi

từ analog sang digital (ADC). Ngh ĩ a là chân analog có thể đọc đượ c các giá tr ị điện áp từ 0

đến 5 volt tương ứng vớ i các số integer từ 0 ( 0 volt ) đến 1023 ( 5 volt ). Trong project này chúng ta cần thiết lậ p th ờ i gian delay bằng cách điều chỉnh biến tr ở  ở.  Ta sử dụng câu lệnh delay(delayvalu) để tạo thờ i gian tr ễ. Nếu ta điều chỉnh biến tr ở  ở  sao cho điện áp đầu vào chân analog là 5 volt thì delayvalu sẽ có giá tr ị là 1023 ( hơn 1

ở ta giây), nếu là 2,5 volt thì delayvalu sẽ là 511. Các bạn thử điều chỉnh biến tr ở   ta sẽ thấy thờ i gian delay thay đổi hoặc là nhanh dần hoặc là chậm dần. Lưu ý : đối vớ i các chân analog chúng ta không cần thiết lậ p chế độ vào ra bằng hàm  pinMode như các chân digital. Mặc định các chân analog là input.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

26

5) Project 5: Điều khiển tốc độ động cơ bằng PWM. 

Sơ đồ Sơ đồ mạch

Hình 25: Điều khiển tốc độ động cơ . 

Code chương trình. int potPin = 0; int transistorPin = 9; int potValue = 0; void setup() {  pinMode(transistorPin,  pinMode(transistorPin, OUTPUT);} OUTPUT);} void loop() {  potValue = analogRead(potP analogRead(potPin) in) / 4; analogWrite(transistorP analogWrite(transistorPin, in, potValue);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

27

Giải thích chương trình.  Như trong sơ đồ ơ đồ mạch ta thấy biến tr ở đượ  ở đượ c nối vớ i chân A0, transistor đượ c nối vớ i

chân số 9 thông qua điện tr ở  ở 1k.  1k. Như vậy ta khai báo 2 biến chứa vị trí chân cho biến tr ở  ở  và transistor. int potPin = 0; int transistorPin = 9;

Biến integer potValue chứa giá tr ị đọc đượ c từ chân A0. int potValue = 0

ở đây là nếu chúng ta không k ết nối transistor điều khiển động cơ  Một câu hỏi đặt ra ở đâ vào chân số 9 mà thay vào đó là chân số 1 hoặc 2 để điều khiển tốc độ động cơ  thì  thì có đượ c không ?. Câu tr ả lờ i là Không. Vậy tại sao Không ? Tôi sẽ tr ả lờ i câu hỏi này sau. Nhưng trướ c hết tôi nói về PWM. PWM (pulse width modulation) là phương pháp điều chế dựa trên sự thay đổi độ r ộng của chuổi xung dẫn đến sự thay đổi điện áp ra.

Để tạo ra đượ c PWM trên Arduino thì chúng ta sử dụng lệnh analogWrite(Pin, Value);

Tr ong ong đó:  Pin: là vị trí chân,

đối vớ i Arduino Uno thì chỉ có các chân 3, 5, 6, 9, 10 & 11 mớ i có chức năng tạo PWM. Vậy chúng ta có thể tr ả lờ i đượ c câu hỏi bên trên, các chân digital còn lại của có thể đọc hoặc xuất 2 giá tr ị là 0 và 1 mà thôi. Value: Giá tr ị nằm trong khoảng 0 đến 255.

Để hiểu rõ hơn về PWM tôi sẽ minh hoạ qua ví dụ sau.  Nếu tôi sử dụng lệnh analogWrite(transistorP   chân 9 ( analogWrite(transistorPin, in, 127); thì dạng xung ở  chân transistorPin transistorPin = 9) sẽ như hình dướ i và giá tr ị trung bình ngõ ra s ẽ là 2,5V (50% ). HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

28

Hình 26: PWM 50%.  Nếu Value = 64 (hay 25%) thì d ạng xung như sau:

Hình 27: PWM 25%. Value = 229 (hay 90%) thì d ạng xung sẽ là :

Hình 28: PWM 90%. Từ ví dụ trên ta thấy sự thay đổi độ r ộng của chuổi xung dẫn đến sự thay đổi điện áp ra. Ta cũng thấy r ằng điện áp trên motor cũng thay đổi tuyến tính theo sự thay đổi điện áp ngõ ra trên chân 9. Tức là nếu điện áp trung bình bình trên chân 9 là 2,5 volt (50% ) thì điện áp trên hai đầu motor là 6 volt ( ngu ồn motor motor là 12 volt ). Quay lại chương trình ta cần quan tâm tớ i một câu lệnh đó là:  potValue = analogRead(potP analogRead(potPin) in) / 4; HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

29

Chúng ta cần phải chia giá tr ị đọc đượ c cho 4 vì giá tr ị analog sẽ nằm trong khoảng 0 (0 volt ) đế n 1023 (5 volt ), nhưng giá tr ị cần xuất ra ngoài chân 9 lại nằm trong khoảng

ở đây. 0 đến 255 đó chính  chính là lý do tại sao có chia 4 ở đâ Và câu lệnh cuối cùng là tạo PWM trên chân 9 để điều khiển tốc đố động cơ . analogWrite(transistorP analogWrite(transistorPin, in, potValue);

 Nếu như đã điều kiển đượ c tốc độ động cơ  b  bằng PWM r ồi thì việc điều khiển độ sáng của Led hay đèn đối vớ i các bạn bay giờ  là  là chuyện quá đơn giản. Các bạn chỉ cần nối chân số 9 v ớ i một Led có điện tr ở  ở  hhạn dòng là 220 ohm và code chương trình hoàn toàn giống như điều khiển động cơ . L ưu ý là khi mô ph ỏng các bạn s ẽ không thấy đượ c led thay đổi

độ sáng mà chỉ thấy nhấ p nháy nguyên nhân nhân là do phần mềm proteus không đáp ứng k ị p  p sự thay đổi của các xung PWM. Nhưng khi làm th ực t ế các bạn s ẽ th ấy đượ c sự thay đổi độ sáng của Led rõ r ệt.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

30

6) Project 6 : Điều khiển động cơ bằ ng L293D. 

Sơ đồ Sơ đồ mạch:

Hình 29: Điều khiển động cơ  b  bằng L293D. 

Code chương trình #define switchPin switchPin 2

9

#define potPin 0

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

31

 }

void loop() {  Mspeed = analogRead(potP analogRead(potPin)/4; in)/4; analogWrite (speedPin, Mspeed); if (digitalRead(switchP (digitalRead(switchPin)) in)) { digitalWrite(motorPin1, LOW); digitalWrite(motorPin2, digitalWrite(motorPin2, HIGH); } else { digitalWrite(motorPin1, HIGH); digitalWrite(motorPin2, LOW);  }  } 

Giải thích chươ ng ng trình:

Code của project này hoàn toàn đơn giản. Trướ c tiên ta định ngh ĩ a các chân sẽ sử dụng trên arduino.

ắ c #define switchPin switchPin 2

9

ở n #define potPin 0

Tiế p theo trong setup() ta thiết lậ p chế độ vào, ra cho các chân v ừa định ngh ĩ a. a.  pinMode(switchPin,  pinMode(switchPin, INPUT); INPUT);  pinMode(motorPin1,  pinMode(motorPin1, OUTPUT); OUTPUT);  pinMode(motorPin2,  pinMode(motorPin2, OUTPUT); OUTPUT); HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

32

 pinMode(speedPin,  pinMode(speedPin, OUTPUT) OUTPUT)

Trong vòng loop() chúng ta đọc giá tr ị từ biến tr ở   k ết nối vớ i chân A0 và gán nó cho ở k   Mspeed :  Mspeed = analogRead(potP analogRead(potPin)/4; in)/4;

Thiết lậ p tốc độ cho động cơ  b  bằng câu lệnh: analogWrite (speedPin, Mspeed);

Kiểm tra xem công tắc có đượ c bật hay không, nếu có thì thiết lậ p motorPin1 =  LOW và motorPin2 = HIGH ta sẽ thấy động cơ quay ơ quay ngượ c chiều kim đồ ng hồ. if (digitalRead(switchP (digitalRead(switchPin)) in)) { digitalWrite(motorPin1, digitalWrite(motorPin1, LOW); digitalWrite(motorPin2, digitalWrite(motorPin2, HIGH); }

và nếu công tắc không đượ c bật thì motor sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ: else { digitalWrite(motorPin1, digitalWrite(motorPin1, HIGH); digitalWrite(motorPin2, LOW);  }

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

33

7) Project 7: Giao ti ếp Arduino vớ i LCD 16×2. Giao tiế p giữa Arduino và LCD 16×2 r ất đơn giản bở i vì Arduino IDE đã có sẵn thư viện cho LCD là LiquidCrystal.h,  LiquidCrystal.h, công việc của chúng ta là hiểu và biết cách sử dụng thư viện này mà thôi. 

ơ đồ mạch: Sơ đồ

Hình 30: giao tiế p vớ i LCD 16×2. 

Code chương trình : #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

34

 scrollLeftDemo();  scrollLeftDemo();  scrollRightDemo();  scrollRightDemo(); cursorDemo(); createGlyphDemo();  } void introduce(){ lcd.clear(); lcd.setCursor(0,0); lcd.print(“HV HANG KHONG VN”); lcd.setCursor(1,1); lcd.print(“HD SD ARDUINO”); delay (1000);  for(int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

35

 for(int x=0; x SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

36

lcd.setCursor(7,0); lcd.print(“Beginning”); lcd.setCursor(9,1); lcd.print(“Arduino”); delay(500);  for(int x=0; x HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

37

void cursorDemo() { lcd.clear(); lcd.cursor(); lcd.cursor();

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

38

 B01110,  B00000  };

ữ “ơ” byte char2[8] = { ữ “ô” ra màn hình lcd.write(byte(0)); lcd.write(byte(0));

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

39

Giải thích chương trình:

Đầu tiên chúng ta khai báo thư viện mà chúng ta sẽ sử dụng để điều khiển LCD. Như đã nói ở  trên chúng ta sẽ sử dụng thư viện có tên là LiquidCrystal.h.  LiquidCrystal.h. Có r ất nhiều thư viện và code mẫu cho những loại LCD khác, bạn có thể  truy cậ p vào trang web http://www.arduino.cc/playgrou http://www.ard chúng tôi nd/Code/LCD để tải về sử dụng.

Để khai báo thư viện cho LCD hay bất cứ thư viện nào khác ta dùng câu l ệnh #include

Trong trườ ng ng hợ  p này ta khai báo là : #include

Tiế p theo tạo một đổi tượ ng ng và gán chân cho nó bằng câu lệnh :  LiquidCrystal  LiquidCrystal Object(RS, E, E, D4, D5, D6, D7);

 Như vậy trong đoạn code trên tôi đã khai báo một đối tượ ng ng có tên là lcd  ( các bạn có thể thay thế lcd  b  bằng những từ khác mà các bạn muốn ) và chân 12 của Arduino nối vớ i chân RS, chân 11 nối vớ i E và các chân 5 đến chân 2 lần lượ t nối vớ i D4 đến D7 trên LCD 16×2.  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

Trong hàm  setup() chúng ta cần khai báo loại LCD mà chúng ta s ử d ụng. Vì trong

ợ  r  thư viện LiquidCrystal.h r ất nhiều loại LCD chẳng hạn như 16×2, 16×4, 20×2, 20×4,  LiquidCrystal.h hỗ tr ợ  GLCD….Ở đây chúng ta sử dụng 16×2 thì ta khai báo. lcd.begin(16,2);

Trong loop() chúng ta có 8 chương trình con, và tôi sẽ giải thích từng chương trình con. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

40

Chương trình con thứ 1: introduce().

Đây là chương trình giớ i thiệu. 

Chương trình con thứ 2: basicPrintDemo() Trong chương trình con này chúng ta sẽ điều khiển sao cho LCD hiển thị dòng chứ

mà ta mong muốn.

Đầu tiên chúng ta xoá tất cả màn hình bằng câu lệnh: lcd.clear();

Chúng ta cần lưu ý đối tượ ng ng lcd : nếu như ban đầu chúng ta khai báo đổi tượ ng ng là  LCD16x2 thì chúng ta phải viết câu lệnh là  LCD16x2.clear().  LCD16x2.clear().

Để hi  h iển th ị một dòng ký tự b ất k ỳ lên màn hình thì ta dùng câu lệnh print() c ụ thể trong trườ ng ng hợ  p này là: lcd.print(“HV HANG KHONG”);

Các ký tự bên trong ngoặc kép sẽ đượ c hiển thị lên màn hình, nếu tổng các ký tự lớ n

ở đi sẽ không đượ c hiển thị lên màn hình. hơn 16, thì các ký tự từ thứ 17 tr ở đ 

Chương trình con thứ 3: displayOnOffDemo() Trong chương trình con này hướ ng ng dẫn cho chúng ta các câu l ệnh chức năng bật và

tắt màn hình. Ta cần quan tâm tớ i 2 câu lệnh sau. lcd.nodisplay();

Câu lệnh này có chức năng tắt màn hình hiển thị. lcd.display();

Câu lệnh này cho phép hiển thị màn hình. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

41

Chương trình con thứ 4:  setCursorDemo()  setCursorDemo()

Hình 31: LCD 16×2. Chương trình con này hướ ng ng dẫn chúng ta các câu lệnh dịch chuyển vị trí con tr ỏ theo ý muốn, các câu lệnh cần quan tâm đó là: lcd.setCursor(5,0); lcd.print(“5,0”);

Dịch con tr ỏ đến cột thứ 5 hàng thứ 0. Sau đó xuất ra màn hình LCD “5,0” từ cột thứ 5 hàng 0 tr ở đi ở đi. lcd.setCursor(10,1); lcd.setCursor(10,1);

Dịch con tr ỏ đến vị trí cột 10 hàng thứ 1. Xuất ra màn hình “10,1”

Tương tự như vậy đối vơi 2 câu lệnh cuối là : lcd.setCursor(3,1); lcd.setCursor(3,1);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

42

Chương trình con thứ 5: scrollLeftDemo()  scrollLeftDemo() Chương trình con này sẽ dịch các ký tự đang hiển thị trên màn hình sang bên trái.

Các câu lệnh trong chương trình con này không khó, chúng ta chỉ quan tâm tớ i các câu lệnh sau:  for(int x=0; x Trong vòng lặ p chúng ta có câu lệnh: lcd.scrollDisplayLeft();

Mỗi lần ch ương trình thực hi ện câu lệnh này sẽ d ịch t ất cả các ký tự đang hiển thị trên màn hình sang bên trái 1 cột. Chúng ta có vòng lặ p 16 l ần như vậy các ký tự sẽ đượ c dịch hết về bên trái.

Hình 32: Trướ c khi dịch trái.

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

43

Hình 33: Dịch trái lần thứ 8. Khi vòng lặ p thực hiện đượ c 16 lần thì màn hình sẽ tr ống hoàn toàn. 

Chương trình con thứ 6: scrollRightDemo()  scrollRightDemo() Hoàn toàn tương tự như  scrollLeftDemo()  scrollLeftDemo() chương trình con này s ẽ thực hiện dịch

 phải các ký tự trên màn hình. Câu lệnh cần quan tâm là: lcd.scrollDisplayRight(); 

Chương trình con thứ 7: cursorDemo() nháy. Ở phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh điều khiển con tr ỏ bật, tắt và nhấ p nháy. lcd.cursor() : câu lệnh này cho phép chúng ta bật con tr ỏ.

Hình 34: Con tr ỏ LCD HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

44

lcd.noCursor(): tắt con tr ỏ lcd.blink(): nhấ p nháy con tr ỏ 

Chương trình con thứ 8: createGlyphDemo() Bây giờ  chúng   chúng ta sẽ tìm hiều cách tự tạo ra một ký tự không thuộc hệ thống mã

ASCII, chẳng hạn như các chữ cái có dấu trong hệ thống chữ cái tiếng việt như ă, â, ô,ơ …. ơ ….

Đối vớ i LCD 16×2 cứ mỗi ký tự trong một ô sẽ đượ c tạo thành từ 5×8 ô nhỏ ( 5 cột, 8 dòng)

Để tạo một ký tự thì chúng ta dùng một mãng gồm 8 phần tử, mỗi phần tử là 1 byte, nhưng chỉ sử dụng 5 bit thấ p của 1 byte để biểu diễn ký tự đó.

ữ “ô” byte happy[8] = {

ữ “ơ” byte sad[8] = { t ạo chữ “ơ”  B01110,  B00001,  B00010,  B01110,  B10001, HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

45

 B10001,  B01110,  B00000  };

Sau khi đã tạo đượ c ký tự mong muốn ta sử dụng câu lệnh: lcd.createchar(num,data);

Trong đó: num: là các chữ số tứ 0 đến 7. data: là các mãng chứa ký tự của chúng ta.

Câu lệnh này sẽ gán ký tự ta đã tạo vào một chữ số. lcd.createChar(0, lcd.createChar(0, happy); lcd.createChar(1, lcd.createChar(1, sad);

Để hiển thị một ký tự ra màn hình ta dùng câu lệnh lcd.write(data). Hiển thị chữ “ô” ra màn hình LCD. lcd.write(byte(0));

Hiển thị chữ “ơ” ra màn hình LCD lcd.write(byte(1));

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

46

8) Project 8: Giao ti ếp vớ i máy tính. Trong phần này tôi sẽ trình bày cách để  giao tiế p giữa Arduino vớ i máy tính thông qua chuẩn giao tiế p nối tiế p không đồng bộ UART.

Điều khiển bật tắt bằng cách gửi lệnh từ máy tính. 

Sơ đồ mạch:

ở  Dùng cáp USB k ết nối Arduino vớ i máy tính. Led n ối vớ i chân 13 thông qua điện tr ở  220 ohm. 

Code chương trình: int ledpin =13; void setup() { Serial.begin(9600);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  pinMode(ledpin,OUTPUT);  }

{

digitalWrite(ledpin,HIGH); digitalWrite(ledpin,HIGH); break;  } case ‘0’: { digitalWrite(ledpin,LOW digitalWrite(ledpin,LOW); ); break; }}} HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

47

Giải thích chương trình:  Serial monitor b ằng cách nhấ p Để có thể điều khiển đượ c led bật tắt chúng ta cần mở  Serial vào biểu tượ ng ng

:

Hình 35: Serial Monitor. Trong chương trình ta cần chú ý tớ i các câu lệnh sau: Serial.begin(9600);

Câu lệnh này dùng để kiểm tra xem có dữ liệu truyền tớ i hay không. Ngoài ra Serial.available() còn tr ả về cho chúng ta số ký tự đã đượ c truyền tớ i Arduino HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

48

char setupled = Serial.read( Serial.read(); );

Khi dữ liệu đượ c truyền tớ i Arduino thì dữ liệu sẽ đượ c lưu vào bộ nhớ đệ ớ đệm. Chúng ta khai báo biến setupled vớ i ki ểu dữ liệu char và dùng hàm Serial.read() để truy suất dữ liệu trong bộ nhớ đệ ớ đệm và lưu vào trong nó. Như vậy ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự đượ c truyền tớ i sẽ đượ c gán vào setupled. Dùng hàm Switch-case để kiểm tra, nếu là “1” thì sáng led, nếu là “0” thì tắt led, các trườ ng ng hợ  p còn lại thì không làm gì.

9) Project 9. Đo nhiệt độ môi trườ ng ng dùng LM35D hiển thị  LCD và Serial Monitor. 

Sơ đồ ơ đồ mạch.

Hình 36: giao tiế p vớ i LM35, LCD và Serial monitor. 

Code chương trình: #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

49

int scale = 1; int buttonPin=8;

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

50

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

51

Giải thích chương trình:

Tổng quan: chương trình sẽ kiểm ta mức điện áp ngõ ra của LM35 tương ứng v ớ i nhiệt độ của môi trườ ng ng hiển thị trên Lcd và Serial Monitor. Nhiệt độ của môi trườ ng ng đượ c tính bằng độ C và độ F, nếu nhấn phím thì sẽ thay đổi hiển thị là độ C hay độ F. Bắt đầu chương trình ta khai báo thư viện Lcd và định ngh ĩ a chân cũng như các biến cần dùng cho toàn bộ chương trình. #include  LiquidCrystal  LiquidCrystal lcd(12, 11, 5, 4, 3, 2);

Trong hàm setup() chúng ta cần quan tâm tớ i câu lệnh: analogReference(INTERNAL);

Khai báo điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC bên trong Arduino Uno là 1,1V ( đây là giá tr ị điện áp tham chiếu nội mặc định của Arduino Uno). ng chúng ta cần lưu ý những điểm sau: Để tính toán đúng nhiệt độ môi trườ ng Bộ chuyển đổi ADC gồm 10 bit tức là 1024 mức. HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

52

Điện áp tham chiếu cho bộ chuyển đổi ADC là 1,1V. ng. Đối vớ i LM35 thì điện áp ngõ ra tuyến tính vớ i nhiệt độ của môi trườ ng. Hệ số chuyển đổi điện áp sang nhiệt độ là 10mV/10C = 0,01V/10C. Xây dựng công thức tính nhiệt độ. Ta biết: 1,1 volt (1100 mV) có 1024 mực biểu diễn, vậy 1 mức sẽ là 1,1/1024 (volt),

để chuyển đổi từ điện áp sang nhiệt độ thì ta chia tiế p cho 0,01V. Từ đây ta thấy cứ 1 mức chuyển đổi của ADC tương ứng vớ i

1,1

0

1024.0,01

C = 0.10742188 0C.

 Như vậy chúng ta chỉ cần đọc giá tr ị đầu vào ở  chân  chân A0 (giá tr ị nằm trong khoảng 0 – 1023) và gán chúng cho biến integer sensor. int sensor = analogRead(0); analogRead(0);

Để tính ra nhiệt độ chính xác chúng ta nhân giá tr ị của sensor vớ i 0.10742188. Trong chương trình con celsius(int sensor) ta có câu lệnh: int temp = sensor* 0.1074188; 0.1074188;

Trong chương trình con fahrenheit(int sensor) ta có câu lệnh chuyển đổi từ độ C sang độ F là:  float temp = ((sensor ((sensor * 0.1074188) 0.1074188) * 1.8)+32; 1.8)+32;

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

53

10) Project 10: Giao ti ếp Arduino vớ i Servo motor. 

ơ đồ mạch Sơ đồ

Hình 37: Giao tiế p vớ i Servo motor 

Code chương trình. #include Servo servo1; void setup() {  servo1.attach(5);  servo1.attach(5);  } void loop() { int angle = analogRead(0);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

54

 servo1.write(angle);  servo1.write(angle); delay(15);  } 

Giải thích chương trình: Khai báo thư viện cho Servo motor bằng câu lệnh. #include

Khai báo đối tượ ng ng có tên là servo1 Trong hàm setup() ta định ngh ĩ a chân cho Servo:  servo1.attach(5)  servo1.attach(5) ;

Chân số 5 của Arduino sẽ nối vớ i chân input của Servo motor.

Đọc giá tr ị điện áp của biến tr ở  ở và  và gán nó cho biến integer angle : int angle = analogRead(0); analogRead(0);

Giá tr ị đọc đượ c từ biến tr ở  ở s  sẽ nằm trong khoảng 0 đến 1023 và góc quay của Servo từ 00 đến 1800 ta sử dụng câu lệnh : angle=map(angle, angle=map(angle, 0, 1023, 0, 180);

ở sang   sang góc quay tương ứng của Câu Lệnh này sẽ chuyển đổi từ giá tr ị của biến tr ở  Servo. Để điều khiển góc quay của Servo ta dùng câu l ệnh:  servo1.write(angle);  servo1.write(angle);

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

55

Tài liệu tham khảo.    

Beginning Arduino – Mike McRoberts Arduino cookbook –  Michael  Michael Margolis http://arduino.cc http://blogembarcado.blogspot.com

HỌC VIỆ N HÀNG KHÔNG

SV: NGUYỄ N TRUNG TÍN

56