Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp Tất Cả Các Lệnh Autocad Cơ Bản Nhất # Top 9 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Tổng Hợp Tất Cả Các Lệnh Autocad Cơ Bản Nhất # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Tất Cả Các Lệnh Autocad Cơ Bản Nhất được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tổng hợp tất cả lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD

3

1. 3A ­- 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D2. 3DO – ­3DORBIT: Xoay đối tượng trong không gian 3D3. 3F – 3DFACE: Tạo mặt 3D4. 3P ­- 3DPOLY: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A

5. A ­- ARC: Vẽ cung tròn6. AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi 17. AL ­- ALIGN: Di chuyển, xoay, scale8. AR -­ ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D9. ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính10. ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B

11. B ­- BLOCK :Tạo Block12. BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín13. BR ­- BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C

14. C ­- CIRCLE: Vẽ đường tròn15. CH -­ PROPERTIES: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng16. CHA -­ ChaMFER: Vát mép các cạnh17. CO, CP -­ COPY: Sao chép đối tượng

D

18. D -­ DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước19. DAL ­- DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên20. DAN ­- DIMANGULAR: Ghi kích thước góc21. DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song22. DCO ­- DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp23. DDI ­- DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính24. DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước25. DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm26. DIV -­ DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau27. DLI ­- DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang28. DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn29. DOR -­ DIMORDINATE: Tọa độ điểm30. DRA ­- DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính31. DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

E

32. E ­- ERASE: Xoá đối tượng33. ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước34. EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip35. EX ­- EXTEND: Kéo dài đối tượng36. EXIT -­ QUIT: Thoát khỏi chương trình37. EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F38. F ­- FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc39. FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H

40. H -­ BHATCH: Vẽ mặt cắt41. H -­ HATCH: Vẽ mặt cắt42. HE -­ HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt43. HI -­ HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I

44. I -­ INSERT: Chèn khối45. I – ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn46. IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L

47. L­ – LINE: Vẽ đường thẳng48. LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính49. LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer50. LE ­- LEADER: Tạo đường dẫn chú thích51. LEN -­ LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước52. LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ53. LO – LAYOUT: Tạo layout54. LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường55. LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

M

56. M ­- MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn57. MA -­ MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t­ượng khác58. MI ­- MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục59. ML -­ MLINE: Tạo ra các đường song song60. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính61. MS – MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình62. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản63. MV – MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

O

64. O – OFFSET: Sao chép song song

P

65. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ66. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 267. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến68. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến69. PO – POINT: Vẽ điểm70. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín71. PS – PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R

72. R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình73. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật74. REG­ – REGION: Tạo miền75. REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay76. RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm77. RR – RENDER: Hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,… đối tượng

S

78. S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng79. SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ80. SHA -­ SHADE: Tô bóng đối tượng 3D81. SL -­ SLICE: Cắt khối 3D82. SO -­ SOLID: Tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy83. SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ84. SPE -­ SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline85. ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản86. SU -­ SUBTRACT: Phép trừ khối

T

87. T – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản88. TH -­ THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng89. TOR ­- TORUS: Vẽ Xuyến90. TR ­- TRIM: Cắt xén đối tượng

U

91. UN ­- UNITS: Định đơn vị bản vẽ92. UNI -­ UNION: Phép cộng khối

V

93. VP -­ DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

W

94. WE ­ WEDGE: Vẽ hình nêm/chêm

X

95. X­ – EXPLODE: Phân rã đối tượng96. XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z

97. Z – ZOOM: Phóng to,­ Thu nhỏ

Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh cad nào đó ta thực hiện như sau:

Vào menu Tool chọn Customize Edit program parameters (tới đây thì các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt).

VD: Lệnh COPY: lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác: OC/PC chẳng hạn (lưu ý là không được trùng với các lệnh đã có)­ thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách ­ xóa CO/CP­ thay bằng OP/PC sau đó Save ở dòng lệnh Command: gõ lệnh REINIT ­CHỌN pgp FILE ­OK

Lúc này bạn gõ OC/PC là lệnh copy.

Các Lệnh Vẽ Cơ Bản Trong Autocad

BÀI 3 : CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN TRONG AUTOCAD

1. CÁCH VẼ ĐƯỜNG THẲNG BẰNG LỆNH LINE

2. CÁCH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT BẰNG LỆNH RECTANGLE

3. CÁCH VẼ HÌNH TRÒN BẰNG LỆNH CIRCLE

4. CÁCH VẼ HÌNH ELIP BẰNG LỆNH ELLIPSE

– Gõ – Specify axis endpoint of ellipse or [- Specify distance to other axis or [- – – – – Để vẽ hình Elip thì bạn cần xác định qua 2 trục, trục đầu tiên được xác định qua 2 điểm đỉnh của nó, trục còn lại được xác định từ tâm hình Elip đến đỉnh của trục còn lại (phân nữa trục).EL rồi enter. Arc/ Center]: bấm chuột trái chọn điểm đầu tiên xác định đỉnh trục của hình elip. – Specify other endpoint of axis: bấm chuột trái chọn điểm thứ 2 xác định đỉnh trục đối diện của hình elip..Rotation]: bấm chuột trái chọn đỉnh trục thứ 3 nhằm xác định 1/2 độ dài trục còn lại của hình elip . Ý nghĩa các lệnh con ở dòng đầu tiên (Chú ý muốn thực hiện các lệnh con này bạn phải chọn nó trước khi bấm chọn điểm đầu tiên). Các lệnh tắt của nó là chữ in đậm.

ARC : Dùng để vẽ đường cong elip qua 2 điểm xác dịnh (hình elip hở) – Specify axis endpoint of elliptical arc or [ Center]: CENTER : Dùng để vẽ hình elip qua 1 điểm tâm và 1/2 độ dài của 2 trục còn lại. – Specify center of ellipse: Chọn điểm tâm của hình elip – Specify endpoint of axis: nhập vào độ dài của trục thứ nhất. – Specify distance to other axis or [ ROTATION : Rotation]: nhập vào độ dài của trục thứ hai. – Specify other endpoint of axis: – Specify distance to other axis or [ Rotation]: PARAMETER : nhập thông số góc bằng cách pick chọn 2 điểm. – Specify start angle or [ INCLUDED ANGLE : nhập thông số góc ở tâm so với điểm bắt đầu. Parameter]: Xác định điểm đầu tiên của đường cong. – Specify end angle or [ Parameter/ Included angle]: Xác định điểm còn lại của đường cong theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ). Các chức năng phụ trong lệnh con : Tạo hình elip bằng cách xoay một vòng tròn về trục đầu tiên, di chuyển quanh tâm của hình elip và nhấp. Nếu bạn nhập vào 1 giá trị từ 0° cho đến 89,4°, thì giá trị càng cao độ lệch tâm của hình elip sẽ càng lớn. Nếu bạn nhập vào số 0 thì hình elip sẽ biến thành hình tròn.

5. CÁCH VẼ HÌNH ĐA GIÁC ĐỀU BẰNG LỆNH POLYGON

Cách Lệnh Tắt Trong Autocad, Các Lệnh Cơ Bản Phổ Biến

Trước tiên sau khi cài đặt AutoCAD trên máy tính, bạn cần cài Font AutoCAD tiếng Việt để thực hiện soạn thảo, ghi chú dễ nhất. Các ghi chú, các bước thiết kế sẽ được lưu lại dễ hiểu nhất khi bạn cài font AutoCAD tiếng Việt và lưu trữ trong bản thiết kế. Ngoài ra để sử dụng AutoCAD tốc độ cao, người dùng cần nắm được các lệnh tắt trong AutoCAD, các lệnh cơ bản phổ biến trong AutoCAD.

DO – Donut: Vẽ hình vành khăn.

DOR – Dimordinate: Tọa độ điểm.

DRA – DIMRadiu: Ghi kích thước bán kính.

DT – Dtext: Ghi văn bản.

E – Erase: Xoá đối tượng.

ED – DDEdit: Hiệu chỉnh kích thước.

EL – Ellipse: Vẽ đường elip.

EX – Extend: Kéo dài đối tượng.

EXit – Quit: Thoát khỏi chương trình.

EXT – Extrude: Tạo khối từ hình 2D.

F – Fillet: Tạo góc lượn, bo tròn góc.

FI – Filter: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính.

H – BHatch: Vẽ mặt cắt.

-H – -Hatch: Vẽ mặt cắt.

HE – Hatchedit: Hiệu chỉnh mặt cắt.

HI – Hide: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất.

I – Insert: Chèn khối.

-I – – Insert: Chỉnh sửa khối được chèn.

IN – Intersect: Tạo ra phần giao giữa 2 đối tượng.

L – Line: Vẽ đường thẳng.

LA – Layer: Tạo lớp và các thuộc tính.

-LA – – Layer: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer.

LE – Leader: Tạo ra đường dẫn chú thích.

LEN – Lengthen: Kéo dài/thu ngắn đối tượng bằng chiều dài cho trước.

LW – LWeight: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ.

LO – Layout: Tạo Layout.

LT – Linetype: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường.

LTS – LTSCale: Xác lập tỷ lệ đường nét.

M – Move: Di chuyển đối tượng được chọn.

MA – Matchprop: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối tượng khác.

MI – Mirror: Lấy đối tượng qua 1 trục.

ML – MLine: Tạo ra các đường song song.

MO – Properties: Hiệu chỉnh các thuộc tính.

MS – MSpace: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình.

MT – MText: Tạo ra 1 đoạn văn bản.

MV – MView: Tạo ra cửa sổ động.

O – Offset: Sao chép song song.

P – Pan: Di chuyển cả bản vẽ.

-P – – Pan: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2

PE – PEdit: Chỉnh sửa các đa tuyến.

PL – PLine: Vẽ đa tuyến.

PO – Point: Vẽ điểm.

POL – Polygon: Vẽ đa giác đều khép kín.

PS – PSpace: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy.

R – Redraw: Làm mới màn hình.

REC – Rectangle: Vẽ hình chữ nhật.

REG – Region: Tạo miền.

REV – Revolve: Tạo khối 3D tròn xoay.

RO – Rotate: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm.

RR – Render: Hiển thị vật liệu, cây, cảnh, đèn… của đối tượng.

S – Stretch: Kéo dài, thu ngắn tập hợp của đối tượng.

SC – Scale: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ.

SHA – Shade: Tô bóng đối tượng 3D.

SL – Slice: Cắt khối 3D.

SO – Solid: Tạo ra các đa tuyến có thể được tô đầy.

SPL – SPLine: Vẽ đường cong bất kỳ.

SPE – SPLinedit: Hiệu chỉnh spline.

ST – Style: Tạo các kiểu ghi văn bản.

SU – Subtract: Phép trừ khối.

T – MText: Tạo ra 1 đoạn văn bản.

TH – Thickness: Tạo độ dày cho đối tượng.

TOR – Torus: Vẽ xuyến.

TR – Trim: Cắt xén đối tượng.

UN – Units: Định vị bản vẽ.

UNI – Union: Phép cộng khối.

VP – DDVPoint: Xác lập hướng xem 3D.

WE – Wedge: Vẽ hình nêm, chêm.

X – Explode: Phân rã đối tượng.

XR – XRef: Tham chiếu ngoại vào các file bản vẽ.

Z – Zoom: Phóng to, thu nhỏ.

3A – 3DArray: Sao chép thành dãy trong 3D.

3DO – 3DOrbit: Xoay đối tượng trong không gian 3D.

3F – 3DFace: Tạo bề mặt 3D.

3P – 3DPoly: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều.

A – ARC: Vẽ cung tròn.

AA – ARea: Tính diện tích và chu vi.

AL – ALign: Di chuyển, xoay, scale.

AR – ARray: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D.

ATT – ATTDef: Định nghĩa thuộc tính.

ATE – ATTEdit: Hiệu chỉnh thuộc tính Block.

B – BLock: Tạo Block.

BO – Boundary: Tạo đa tuyến kín.

BR – Break: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn.

C – Circle: Vẽ đường tròn.

CH – Properties: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng.

CHA – ChaMfer: Vát mép các cạnh.

CO – cp Copy: Sao chép đối tượng.

D – Dimstyle: Tạo kiểu kích thước.

DAL – DIMAligned: Ghi kích thước xiên.

DAN – DIMAngular: Ghi kích thước góc.

DBA – DIMBaseline: Ghi kích thước song song.

DCO – DIMContinue: Ghi kích thước nối tiếp.

DDI – DIMDiameter: Ghi kích thước đường kính.

DED – DIMEDit: Chỉnh sửa kích thước.

DI – Dist: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm.

DIV – Divide: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau.

DLI – DIMLinear: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang.

Vì là phần mềm thiết kế kỹ thuật chuyên nghiệp, nên những file CAD khi xuất ra cũng có dung lượng lớn. Lúc này bạn nên giảm dung lượng file CAD để có thể chuyển qua Email, Upload … dễ dàng. Chi tiết hướng dẫn giảm dung lượng file CAD đã được chúng tôi giới thiệu. Các bạn hãy làm theo cách giảm dung lượng file CAD để dễ dàng chia sẻ file cho đồng nghiệp, khách hàng hay bạn bè của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-lenh-tat-trong-autocad-cac-lenh-co-ban-pho-bien-13426n.aspx Ngoài AutoCAD thì cũng có những phần mềm thiết kế 3D khác rất mạnh. Nếu bạn không muốn sử dụng AutoCAD thì hãy thử tham khảo phần mềm thiết kế 3D khác. Đây đều là những phần mềm thiết kế 3D tốt nhất, được nhiều kỹ sư, lập trình viên, nhà thiết kế … sử dụng trong công việc. Mỗi phần mềm lại có những ưu điểm khác nhau cho các bạn khám phá.

Tổng Hợp Các Lệnh Vẽ 3D Trong Autocad 2007 Cho Người Mới

Sau khi nắm vững được các lệnh vẽ 2D cơ bản trong autocad. Một số người đã bắt đầu tìm tòi và hương đến lệnh vẽ 3D nhiều hơn. Bởi các lệnh vẽ 3d trong autocad 2007 được đánh giá rất cao trong việc hỗ trợ cho thiết kế hay học tập,…Chính vì thế mà trong bài viết ngày hôm nay, Nội Thất HTTL sẽ hướng dẫn một số lệnh vẽ 3D trong cad 2007 đến với các bạn.

Trong autocad thì lệnh box được ứng dụng nhiều trong vẽ hình hộp chứ nhật 3D. Theo đó, lệnh box được thực hiện bằng các thao tác đơn giản như sauL

Lệnh SPH hay còn có tên gọi khác là Sphere. Trong autocad thì lệnh này dùng để vẽ hình cầu 3D. Thao tác thực hiện lệnh SPH bằng 3 bước như sau:

Ngoài cái tên gọi tắt CYL thì lệnh này còn được gọi là Cylinder. Trong autocad thì lệnh này được sử dụng để vẽ khối trụ 3D. Chúng được thực hiện bằng các bước đơn giản như sau.

Trong autocad thì lệnh Cone chính là được dụng để vẽ hình nón 3D. Để thực hiện lệnh này, bạn cần tuân thủ các bước sau:

SU – tức là tên viết tắt của lệnh Subtract. Trong thiết kế khi ta có một khối bê tông cần đục 1 lỗ hình trụ thì lệnh này được sử dụng để trừ khối hay đục lỗ khối 3D. Chúng được thực hiện bằng 3 bước đơn giản như sau :

Lệnh IN – tức là tên gọi tắt của INTERSECT. Trong autocad thì lệnh này được dùng để giữ các khối giao nhau và bỏ đi các khối không giao nhau. Để thực hiện bạn cần làm như sau:

Bước 1: Gõ In và nhấp chọn đối tượng cần giữ các khối giao nhau hoặc bỏ đi.

Bước 2: Nhấn enter

Lệnh PE chính là tên gọi tắt của Pedit. Chúng được dùng để ghép những đường line rời rạc nằm chung trên điểm Endpoint thành những đường line không rời rạc. Lệnh này được thực hiện bằng 3 bước như sau:

Bước 1: Đầu tiên, hãy gõ gõ PE → Enter → chọn đối tượng cần ghép đường line

Bước 2: Tiếp tục gõ gõ Jone (J) và chọn 2 đường line cần ghép rồi nhấn Enter

Bước 3: Nhấn Enter một lần nữa để hoàn tất.

Lệnh EXT là tên gọi tắt của EXTRUDE. Lệnh này được dùng để biến đối tượng 2D chuyển thành 3D. Chúng được thực hiện như sau.

Bước 1: Tiếp tục gõ EXT rồi chọn đối tượng 2D muốn chuyển sang 3D

Bước 2: Sau đó, hãy qua 3D View để thực hiện kéo dài hoặc có thể tự nhập số liệu cần chuyển đổi vào.

Lệnh Rota (Rotate) trong autocad thường dùng xoay đối tượng 3D. Cách thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Gõ Rota

Bước 2: Chọn đối tượng cần xoay rồi bắt điểm trên đối tượng 3D → nhấn Enter

Bước 3: Cuối cùng là chọn chọn điểm trên đối tượng rồi tiếp tục nhập số liệu cần xoay.

Lệnh REV (Revolve) . Trong autocad thì lệnh REV dùng để xoay 360 vật 2D để chuyển thành 3D. Chúng được thực hiện như sau:

Bước 1: Gõ REV và chọn đối tượng cần xoay.

Bước 2: Tiếp tục kéo kéo chuột lên đối tượng cần xoay và nhấn Enter

Bước 3: Cuối cùng là nhập số liệu tùy thích → nhấn enter

Lệnh SL là tên viết tắt của lệnh Slice. Chúng được dùng để cắt đối tượng 3D. Thực hiện lệnh theo các bước sau:

Bước 1: Gõ SL và chọn đối tượng cần cắt 3D → nhấn Enter

Bước 2: Sau đó là đưa đường cắt lên trên. Theo đó, nếu bạn đưa chuột sang bên trái thì phần bên trái sẽ được giữ lại. Nếu bạn đưa chuột sang bên phải thì phần bên phải sẽ được giữ lại.

Nguồn: https://httl.com.vn/

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Tất Cả Các Lệnh Autocad Cơ Bản Nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!