Xu Hướng 6/2023 # Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn 05/Qtt # Top 8 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn 05/Qtt # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn 05/Qtt được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN năm 2023. Các chỉ tiêu trên tờ khai được tổng hợp từ các Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC thực hành trên phần mềm HTKK mới nhất.

Chú ý: Trong bài viết này mình hướng dẫn cho các bạn kế toán trong công ty lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN cho nhân viên của công ty. Tờ khai này là tờ khai dành cho doanh nghiệp trả thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế cho nhân viên trong công ty mình. Để thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất các bạn thực hiện trong các bước như sau:

Trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN các chỉ tiêu được cập nhật ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN và phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN. Do đó người nộp thuế chỉ cần nhập ở các Phụ lục kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN phần mềm sẽ tự động tổng hợp lên tờ khai.

Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động – Là tổng số người lao động của doanh nghiệp được tổng hợp từ phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [22] Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động – Chỉ tiêu này được tổng hợp từ phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế được xác định bằng chỉ tiêu [24] + [25]

Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú được tổng hợp từ phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân được xác định bằng chỉ tiêu [29] + [30]

Chỉ tiêu [29] Cá nhân cư trú: Được tổng hợp từ chỉ tiêu số [25] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, và thu nhập chịu thuế của những cá nhân cư trú phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN. Nếu doanh nghiệp không có cá nhân không cư trú thì chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu số [25] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN và chỉ tiêu số [18] phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [31] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế được xác định bằng chỉ tiêu [32] + [33]

Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ được xác định bằng chỉ tiêu [35] + [36]

Chỉ tiêu [35] Cá nhân cư trú: Là phần thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của những cá nhân cư trú và được tổng hợp từ chỉ tiêu số [34] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của những cá nhân cư trú trên phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN. Nếu doanh nghiệp không có cá nhân không cư trú thì chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu số [34] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN và chỉ tiêu số [22] phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [37] Tổng số thuế được giảm do làm việc tại khu kinh tế được xác định bằng chỉ tiêu [38] + [39]

Chỉ tiêu [38] Cá nhân cư trú: Là phần thuế thu nhập cá nhân được giảm do làm việc tại khu kinh tế của những cá nhân cư trú và được tổng hợp từ chỉ tiêu số [35] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, và thuế thu nhập cá nhân được giảm do làm việc tại khu kinh tế của những cá nhân cư trú trên phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN. Nếu doanh nghiệp không có cá nhân không cư trú thì chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu số [35] phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN và chỉ tiêu số [24] phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Chỉ tiêu [40] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh Chỉ tiêu nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

Chỉ tiêu [41] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản thuế mà người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.

Các chỉ tiêu trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN các chỉ tiêu được cập nhật ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN và phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn các bạn lập Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN và phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Lập Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn

Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN hàng năm, đặc biệt cho nhiều kế toán viên chưa thực sự hiểu và thực hiện được tờ khai này, dựa trên HTKK 3.3.7 theo mẫu 05/KK-TNCN.

1.Các bước thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2023 theo mẫu 05/KK-TNCN Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2023 theo mẫu 05/KK-TNCN có 2 bước:

Bước 1: Các bạn hạch toán trên phần mềm kê khai thuế mới nhất. (Phần mềm mới nhất là HTKK 3.3.7 của Tổng cục thuế được nâng cấp để đáp ứng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Các bạn nhập Mã số thuế của doanh nghiệp, màn hình sẽ hiện ra giao diện hỗ trợ kê khai, các bạn chọn Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chọn KK05. Sau đó chọn năm tính thuế, ví dụ chọn năm 2023.

Phụ lục này dùng để kê khai các cá nhân là người lao động có ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên với doanh nghiệp. Phụ lục này có 23 chỉ tiêu, từ chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu 23. lớp học kế toán thuế

Để điền thông tin hết 23 chỉ tiêu ở tờ khai này, các bạn có 2 lựa chon:

Thông thường, để đơn giản và tận dụng được thông tin trong bảng tính thuế của doanh nghiệp, chúng ta chọn cách làm theo cách 2. Tức là không nhập trực tiếp vào phụ lục mà nhập qua file excel. Tuy nhiên, lớp học nhấn mạnh rằng, dù bạn chọn theo cách 1 hay cách 2 thì công thức tính ở các chỉ tiêu trong 2 cách là không hề khác nhau.

Để hoàn thiện phụ lục theo cách này, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

– Bên cạnh chỉ tiêu 09 có ô “cá nhân ủy quyền quyết toán thay”, cái này các bạn tích vào đối với các trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp. Các bạn nhớ, để có thể ủy quyền, cá nhân phải có giấy ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

Tiếp theo, trong phần thu nhập chịu thuế của phụ lục các bạn sẽ thấy có các chỉ tiêu 11 (Tổng số), chỉ tiêu 12 (Làm việc trong KTT), chỉ tiêu 13 (Theo hiệp định). Các bạn hiểu các chỉ tiêu này như sau:

Theo đó, các bạn xác định tổng thu nhập chịu thuế như sau:

Tổng thu nhập là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

Các khoản được miễn Thuế bao gồm (cập nhật theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế ) :

– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 680.000đ (nếu nhận vào tiền lương); nếu doanh nghiệp tự nấu ăn hoặc mua suất ăn thì được miễn hết.

– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5 triệu đồng (nhận bằng tiền) và được miễn toàn bộ nếu nhận bằng hiện vật, trong trường hợp nhận cả tiền và hiện vật thì sẽ được miễn hết giá trị bằng hiện vật, và miễn tối đa 5 triệu đồng phần lĩnh bằng tiền.

– Tiền phụ cấp công tác phí, xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định trong quy chế của DN.

– Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

Lớp học lấy ví dụ để các bạn dễ hiểu như thế này:

VD: Trong năm 2023, nhân viên Nguyễn Hữu A có tổng thu nhập là 160 triệu đồng. Trong đó: Tiền ăn ca doanh nghiệp chi trả 900.000đ/tháng, tiền trang phục là 8 triệu (6 triệu nhận bằng tiền, 2 triệu nhận hiện vật), tiền điện thoại và xăng xe theo quy chế của doanh nghiệp là 6 triệu đồng.

Khi đó ta xác định thu nhập chịu thuế của nhân viên Nguyễn Hữu A = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế.

Trong đó, tổng thu nhập là 160 triệu

Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Như vậy, các bạn nhập vào chỉ tiêu 11, xác định tổng thu nhập chịu thuế của nhân viên Nguyễn Hữu A = 160 triệu – (8.160.000 đ + 7 triệu đồng + 6 triệu đồng) = 138.84 triệu đồng

Ví dụ: Nhân viên B là nhân viên của công ty, tham gia làm việc tại chi nhánh của công ty tại Nhật Bản, người này sẽ chỉ phải đóng thuê thu nhập ở 1 trong 2 nơi là Việt Nam hoặc Nhật Bản.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm. Điều kiện để xác nhận cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp là giấy ủy quyền cho DN theo mẫu 02-UQ-TNCN theo thông tư 92/2015/BTC.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

Ví dụ: Nếu người lao động có 02 người phụ thuộc thì khoản giảm trừ phụ thuộc được miễn thuế của họ = 3,6 triệu x2x12 tháng = 86,4 triệu

– Chỉ tiêu [15] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản tiền thu nhập mà người lao động dung để đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có). Các khoản chi này sẽ không phải đóng thuế Thu nhập cá nhân

Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%

VD: Hàng tháng các bạn trích BH của nhân viên A là 700.000/tháng (trừ vào lương của họ). Như vậy: Số tiền nhập vào chỉ tiêu [16] = 700.000 x 12 tháng = 8.400.000

– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Trong đó biểu thuế suất lũy tiến như sau:

– Chỉ tiêu [22] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

– Chỉ tiêu [23] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này các bạn phải đi nộp thêm tiền thuế.

Phụ lục này dùng để xác định Thuế TNCN phải nộp cho những cá nhân lao động thời vụ dưới 3 tháng hoặc những cá nhân không cư trú.

VD: Nhân viên B có hợp đồng thời vụ 2 tháng, lương cơ bản 2.8 triệu, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế của nhân viên B là 3.100.000 đồng.

(Theo Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục thuế TP.HCM)

– Nếu các bạn làm bản cam kết 23 hoặc 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.

4. Cách lập PL 05-3BK-TNCN: Kê khai người phụ thuộc

Đây là tờ khai quan trọng để cơ quan thuế xác định thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Thông tin về người phụ thuộc phải được kê khai đầy đủ trên bảng kê 05-3/BK-TNCN này.

Các bạn ghi nhớ rằng, tất cả người phụ thuộc đều được cấp MST để cơ quan Thuế theo dõi. Do vậy, sẽ có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Kê khai đối với những NPT đã được đăng ký:

– Đối với trường hợp tổ chức trả thu nhập có yêu cầu cấp trước MST cho NPT trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2023 thì cơ quan thuế hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức trả thu nhập thực hiện như sau:

TH2: Kê khai đối với những người phụ thuộc đăng ký mới hoặc có sự thay đổi thông tin

Trường hợp NNT có thay đổi thông tin NPT, bổ sung thêm mới NPT hoặc giảm NPT thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:

– Khai bổ sung tờ khai QT 05/KK-TNCN kèm theo các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ Phụ lục 05-3/BK-TNCN).

– Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT.

Các bạn nhớ: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. ( Tức là 30/3/2016).

Để hiểu rõ và nắm bắt được đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp cần làm bạn nên tham khảo khóa học kế toán tổng hợp. Rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn hữu ích sẽ được chính các Kế toán trưởng giỏi truyền đạt cho các bạn trong khóa học Kế toán thực hành này. Mời các bạn tìm hiểu thông tin về khóa học kế toán tổng hợp thực hành.

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo khóa học kế toán và khóa học xuất nhập khẩu thực tế , vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để biết được thông tin của các khóa học này.

Cách Làm Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý

Thuế TNCN là một trong những loại thuế mà doanh nghiệp bắt buộc phải có nghĩa vụ kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo tháng hoặc theo quý khi có phát sinh tiền thuế TNCN

Theo quy định mới nhất tại TT119/2015/TT-BTC đã hướng dẫn các đối tượng kê khai theo quý hoặc tháng trong các trường hợp sau:

1. Kê khai theo quý

Có tờ khai thuế GTGT nộp theo quý

DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng, phát sinh tiền thuế TNCN < 50 triệu/tháng

2. Kê khai theo tháng

DN kê khai thuế GTGT theo tháng

Đăng nhập phần mềm HTKK bằng MST của DN. Vào Kê Khai/chọn tờ khai thuế TNCN

Lưu ý:

Bắt đầu từ quý 3 năm 2023 khi kê khai thuế TNCN sẽ không dùng mẫu 02/KK-TNCN như các kỳ trước nữa mà dùng mẫu 05/KK-TNCN (TT92/2015) trên phần mềm HTKK

Chọn tờ khai 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)

– Nếu DN thuộc đối tượng kê khai theo tháng: tích vào tk tháng

– Nếu DN thuộc đối tượng kê khai theo quý: tích vào tk quý

– Tích vào “tờ khai lần đầu” nếu đây là lần đầu tiên làm tờ khai

– Tích vào “tờ khai bổ sung” nếu tờ khai lần đầu bị sai quá thời hạn kê khai

Ở đây Kế toán Việt Hưng sẽ chọ hình thức kê khai thuế TNCN theo quý

Sau khi các bạn chọn xong, màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế TNCN – Mẫu số: 05/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính )

3. Các chỉ tiêu trong tờ khai thuế TNCN 3.1. Chỉ tiêu 21 (Tổng số người lao động):

Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

Ví dụ: Trong Quý I: Tháng 1 trả lương cho 50 người; tháng 2 có 1 người nghỉ DN trả lương cho 49 người; tháng 3 tuyển thêm 2 người nữa là 51 người

3.2. Chỉ tiêu 22 (Cá nhân cư trú có HĐLĐ):

Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

3.3. Chỉ tiêu 23:

Là tổng hợp dữ liệu của chỉ tiêu 24 và 25, bạn sẽ không được điền vào.

3.4. Chỉ tiêu 24 (Cá nhân cư trú):

Là trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

3.5. Chỉ tiêu 25 (Cá nhân không cư trú):

Trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân không cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

3.6. Chỉ tiêu 26 (Tổng TNCT trả cho cá nhân): [26]= [27] + [28]

Đọc tới chỉ tiêu này sẽ rất nhiều bạn kế toán không biết phải điền như thế nào. Kế toán Việt Hưng sẽ đưa ra 1 ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn.

Ví dụ: Công ty Kế toán Việt Hưng có 10 nhân viên đóng thuế TNCN. Trong đó có 9 nhân viên là cá nhân cư trú, 1 nhân viên là cá nhân không cư trú. Ở chỉ tiêu [27] cộng tổng TNCT của 9NV và ở chỉ tiêu [28] là thu nhập của 1NV còn lại.

3.7. Chỉ tiêu 27 (Cá nhân cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

3.8. Chỉ tiêu 27 (Cá nhân không cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

3.9. Chỉ tiêu 29 (Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế):

[29] = [30] + [31]

+ Chỉ tiêu 30 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 31 (Cá nhân không cư trú)

3.10. Chỉ tiêu 32 (Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ)

Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu 32 này là số thuế TNCN mà DN phải nộp trong kỳ [32]= [33] + [34]

+ Chỉ tiêu 33 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 34 (Cá nhân không cư trú)

3.11. Chỉ tiêu 35

(Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. [35] = [36] * 10%

3.12. Chỉ tiêu 36

(Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Hướng Dẫn Cách Kê Khai Thuế Tncn Theo Tháng

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế được áp dụng với người có thu nhập, trích từ một phần lương hàng tháng. Cũng giống như thu thuế TNDN thì thuế TNCN. Cũng là một cách tạo ra nguồn thu cho nhà nước. Nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc thu nhập cá nhân tăng. Điều này chứng tỏ rằng ngân sách nhà nước tăng thu hơn. Thông thường, thuế TNCN chỉ đánh vào những cá nhân có mức thu nhập cao. Còn với những người có thu nhập thấp, vừa đủ trang trải cuộc sống thì không bị đánh thuế. Như vậy, thu thuế cá nhân cũng là một cách đảm bảo công bằng xã hội. Nguồn thu từ thuế cá nhân không lớn, nhưng nó góp phần hỗ trợ kinh phí cho người vẫn còn đang là gánh nặng của xã hội.

Tham khảo: Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán Công việc cần chuẩn bị của kế toán kê khai thuế trước khi cơ quan thuế đến kiểm tra

Bài viết này Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn cách kê khai thuế tncn theo tháng – quý. Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC mới nhất năm 2023

Thuế TNCN được kê khai theo hai kỳ là tháng và quý. Trước khi kê khai thuế TNCN cho nhân viên các bạn cần xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng kê khai theo tháng hay theo quý. Và phải tính số thuế TNCN phải nộp cho từng nhân viên.

1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng – quý

Doanh nghiệp có số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu trở lên. Thì kê khai thuế TNCN theo tháng.

Các doanh nghiệp còn lại kê khai thuế TNCN theo quý. (Tức là những công ty có số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Hay phải nộp nhỏ hơn 50 triệu thì kê khai theo quý)

Các công ty kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Ví dụ: Năm 2023 Công ty kế toán Việt Hưng thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý.

Chú ý:

– Các bạn chỉ xác định một lần duy nhất kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

– Trường hợp áp dụng với tháng,quý hoặc tổ chức cá nhân phải trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải khai thuế.

2. Hồ sơ kê khai thuế TNCN theo tháng – quý

Áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý đều sử dụng Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN

– Đầu tiên các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK. Chọn mục “Thuế thu nhập cá nhân” – “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”

Quan trọng: Các bạn cần phải xác định xem DN thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý.

Ví dụ: Kế toán Việt Hưng sẽ đưa ra một ví dụ cụ thể cho các bạn dễ hình dung:

Kế toán Việt Hưng kê khai thuế TNCN theo tháng. Và trong tháng 7/2017 có phát sinh chi phí tiền lương và nhân viên như sau:

– Đầu kỳ tháng 7, công ty có 7 nhân viên

– Đến ngày 10/7 thì có 1 nhân viên nghỉ làm.

– Ngày 15/7 công ty tuyển 2 nhân viên dài hạn

– Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú, không có nhân viên không cư trú.

Tổng thu nhập chịu thuế của toàn bộ nhân viên là: 1.344.000.000đ

: Có 9 nhân viên thuộc diện phải nộp thuế TNCN. Và tổng thu nhập chịu thuế của 9 NV đó là: 1.344.000.000đ

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN

Khi làm hồ sơ quyết toán và nộp thuế TNCN cần chú ý:

Nếu trong kỳ phát sinh thuế TNCN thời hạn nộp tiền thuế trùng khớp với thời hạn nộp tờ khai thuế.

KẾ TOÁN VIỆT HƯNG

Website: https://lamketoan.vn

Tel: 0988.680.223 – 0982.929.939

Email: hoidap@lamketoan.vn; ketoanviethung.vn@gmail.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn 05/Qtt trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!