Xu Hướng 2/2024 # Tìm Hiểu Chi Tiết Bên Trong Jvm # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Chi Tiết Bên Trong Jvm được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

JVM ( Java Virtual Machine) là một máy ảo. Nó cung cấp môi trường runtime, nơi mà mã Java bytecode sẽ được thực thi.

JVMs có sẵn các phiên bản cho nhiều nền tảng (JVM phụ thuộc vào nền tảng)

JVM là gì?

Một đặc tả: Chỉ định nơi làm việc của máy ảo Java. Việc triển khai của nó đã được cung cấp bởi Oracle và các công ty khác.

Một Khai triển của nó được gọi là JRE (Java Runtime Environment).

Runtime Instance: Bất cứ khi nào bạn viết lệnh java trên command prompt để chạy java class, một phiên bản của JVM sẽ được tạo.

JVM làm gì?

JVM thực hiện thao tác sau:

Load code

Xác thực code

Thực thi code

Cung cấp Runtime Environment

JVM cung cấp định nghĩa cho: Kiến trúc của JVM

Hãy nhìn vào hình bên dưới để hiểu kiến ​​trúc bên trong của JVM. Nó chứa classloader, vùng nhớ, công cụ thực thi, v.v.

1. Classloader

Classloader là một hệ thống con của JVM, được sử dụng để load các tệp class. Bất cứ khi nào chúng ta chạy chương trình Java, nó sẽ được tải trước bởi classloader. Có ba classloader được tích hợp trong Java.

Bootstrap classloader: Đây là classloader đầu tiên là super class của Extension classloader. Nó tải tệp chứa tất cả các tệp class của Java Standard Edition như các package classes java.lang, các package classes chúng tôi các package classes java.util, các package classes chúng tôi các package classes chúng tôi v.v.

Extension classloader: Đây là trình nạp class con của Bootstrap và trình nạp lớp cha của System. Nó tải các tệp jar nằm trong thư mục $JAVA_HOME/jre/lib/ext.

System / Application classloader: Đây là trình nạp lớp con của Extension classloader. Nó tải các classfiles từ classpath. Theo mặc định, classpath được đặt thành thư mục hiện tại. Bạn có thể thay đổi đường dẫn lớp bằng cách sử dụng chuyển đổi ‘-cp‘ hoặc ‘-classpath ‘. Nó còn được gọi là trình nạp lớp ứng dụng.

Kết quả nhận được là:

sun.misc.Launcher$AppClassLoader@4e0e2f2a null

Đây là các classloader bên trong do Java cung cấp. Nếu bạn muốn tạo classloader của riêng mình, bạn cần mở rộng lớp ClassLoader.

2. Class (method) Area

Khu vực Lớp (Phương thức) lưu trữ các cấu trúc trên mỗi lớp như nhóm hằng số runtime, dữ liệu trường và phương thức, mã cho các phương thức.

3. Heap

Đây là vùng runtime data trong đó các đối tượng được phân bổ.

4. Stack

Java Stack lưu trữ các frames. Nó chứa các biến cục bộ và một phần kết quả, và đóng một phần trong việc gọi và trả về phương thức.

Mỗi luồng có một ngăn xếp JVM riêng, được tạo cùng lúc với luồng.

Một frame mới được tạo mỗi khi một phương thức được gọi. Một frame bị hủy khi việc gọi phương thức của nó hoàn thành.

5. Program Counter Register

PC (bộ đếm chương trình) đăng ký chứa địa chỉ lệnh của máy ảo Java hiện đang được thực thi.

6. Native Method Stack

Nó chứa tất cả các phương thức riêng được sử dụng trong ứng dụng.

7. Execution Engine

Nó chứa:

A virtual processor

Intepreter: Đọc luồng bytecode sau đó thực hiện các hướng dẫn.

Just-In-Time Compiler: Nó được sử dụng để cải thiện hiệu suất. JIT biên dịch các phần của bytecode có chức năng tương tự cùng một lúc và do đó làm giảm lượng thời gian cần thiết để biên dịch. Ở đây, thuật ngữ ‘Compiler’ dùng để chỉ một trình dịch từ tập lệnh của máy ảo Java (JVM) sang tập lệnh của một CPU cụ thể.

8. Java Native Interface

Java Native Interface (JNI) là một framework cung cấp giao diện để giao tiếp với một ứng dụng khác được viết bằng ngôn ngữ khác như C, C ++, Assembly, v.v.

Java sử dụng JNI framework để gửi đầu ra tới Console hoặc tương tác với các thư viện hệ điều hành.

Tổng kết

JVM ( Java Virtual Machine) là một máy ảo của Java. Cơ chế hoạt động bên trong như bên trên bạn thấy, khá phức tạp. Nhưng bạn không cần thiết phải hiểu rõ chúng. Chỉ cần hiểu JVM thực sự cần thiết để có thể chạy bất kỳ mã Java nào trên bất kỳ hệ điều hành nào là được.

Tìm Hiểu Chi Tiết Bảng Pha Màu Sơn Dầu

Bảng pha màu sơn dầu cụ thể

– Nếu bạn muốn tìm màu cam trong bảng pha màu sơn dầu thì bạn sử dụng màu sơn Vàng + đỏ. Đậm nhạt như thế nào do bạn tự căn chỉnh khi pha.

– Còn màu lục thì bạn lựa chọn Xanh dương + vàng  

– Muốn pha màu tím hay là nâu thì lựa chọn Xanh dương + đỏ

– Bảng pha màu sơn dầu khi muốn có màu Xanh lá chính là sử dụng 1 phần xanh dương trộn với 5 phần vàng là được.

– Cam có thể pha trộn bởi 1 phần đỏ cờ + 5 phần vàng là ra màu cam như bạn mong muốn.

– Còn bảng pha màu sơn dầu để có màu Rêu thì bạn cần chọn 5 phần xanh dương cùng  25 phần vàng cộng thêm 1 phần đỏ là được.

– Đỏ đô trong bảng pha màu sơn dầu = 10 phần đỏ cờ trộn cùng 1 phần xanh bluesky.

– Tím nho trong bảng pha màu sơn dầu = 5 phần đỏ cờ pha với 1 phần xanh bluesky.

– Còn nâu chocolate thì bằng 5 phần đỏ trộn với 3 phần xanh bluesky

Ngoài ra còn rất nhiều màu sắc khác mà bạn có thể tìm thấy trong bảng pha màu sơn dầu của các hãng sản xuất khác nhau. Nên tốt nhất hãy đặt màu trong bản màu cụ thể hoặc sử dụng mẫu có màu sắc mong muốn để pha ngoài bảng màu dưới sự tư vấn hướng dẫn của nhân viên bán sơn.

Để lựa chọn được sản phẩm sơn dầu chính hãng cũng như có bảng pha màu sơn dầu nhiều màu sắc, các bạn nên cân nhắc lựa chọn đại lý sơn dầu uy tín. Cụ thể, hiện nay các bạn có thể tìm mua sơn dầu ở sơn đại phú gia để tìm được sản phẩm chất lượng, giá tốt và có nhiều màu sắc.

Tìm Hiểu Tiêu Điểm Tướng Master Yi Và Cách Chơi Yi Chi Tiết Nhất

Tiêu điểm tướng Master Yi

Master Yi hay còn được gọi là Kiếm Sư Wuju, tiêu điểm Master Yi xuất hiện trong Liên Minh Huyền Thoại với bộ kỹ năng hoàn toàn mới và diện mạo trang phục Master Yi người được chọn lọc cũng được cải thiện khá nhiều.

Kiếm thuật Master Yi là sự kết hợp hài hòa giữa thể chất và tinh thần với bộ các kỹ năng chủ yếu bao gồm:

Tuyệt Kỹ Alpha là kỹ năng gây sát thương vật lý và giúp giảm thời gian hồi chiêu mỗi khi tướng Master Yi tung đòn đánh vô thường.

Võ thuật Wuju giúp tăng tính sát thương vật lý và khả năng gây sát thương chuẩn cho tướng Master Yi Liên Minh Huyền Thoại

Kỹ năng Thiền của tướng Master Yi sẽ giảm tỷ lệ cộng thêm từ sức mạnh pháp thuật. Hơn nữa, kỹ năng này còn giúp giảm tỷ lệ thuận với lượng máu mà tướng Master Yi đã mất đi

Chiêu cuối cùng trong bộ chiêu thức của tướng Master Yi đó là Chiến Binh Sơn Cước. Chiêu thức này sẽ không hồi ngay lập tức mà sẽ mất một khoảng thời gian nhất định sau khi bạn hạ gục kẻ địch.

Hướng dẫn cách chơi Yi chi tiết nhất cho các tân thủ

Thông thường ở giai đoạn đầu game, tướng Master Yi sẽ tập trung farm nhiều hơn là gank. Cũng bởi khả năng gank của vị tướng này khá kém mặc dù đã có Bùa Đỏ. Hãy cố gắng cắm một vài con mắt hỗ trợ đồng đội và tập trung cho việc farm để tạo áp lực lên các đường đi trên bản đồ. Khi đó, người chơi sẽ hỗ trợ phản gank tốt nhất khi cần thiết.

Kỹ năng được sử dụng khi mở đầu game đó là Tuyệt Kỹ Alpha (Q). Chiêu thức này là phương thức tiếp cận gần như là độc nhất của tướng Master Yi khi đi gank. Kết hợp với việc kích hoạt võ thuật Wuju để gia tăng tính sát thương của các cú chém lên đối phương. Bên cạnh đó, người chơi còn có thể hỗ trợ những đòn sát thương từ phía trụ nếu như muốn băng trụ bằng chiêu thức Thiền (W).

Cách đánh Yi giai đoạn giữa game

Trước tiên hãy hoàn thành các trang bị đi rừng và Gươm Của Vua Vô Danh. Sau đó tập trung farm để tích điểm Đồ tể trở thành No Nê. Nếu như bạn cảm thấy khả thi và có được lợi thế, bạn chỉ nên gank bằng chiêu thức Chiến Binh Sơn Cước (R) thôi là ổn.

Hãy cố gắng tận dụng Tuyệt Kỹ Alpha (Q) hợp lý trong khoảng thời gian lớt kỹ năng này. Do tướng Master Yi miễn nhiễm với sát thương và không thể căn chuẩn chính xác các trạng thái. Tuy nhiên, bạn có thể trừng phạt đối phương và hỗ trợ khả năng tấn công sau đó cho vị tướng này.

Lưu ý khi băng vào hãy để ý đến những kỹ năng có thể gây sát thương lên bản thân để kích hoạt kỹ năng Thiền (W) đúng lúc. Chúng không chỉ giúp hồi máu nhanh mà còn giảm được tính sát thương cho tướng Yi Liên Minh Huyền Thoại.

Bên cạnh đó, bạn hãy lựa chọn các vị trí chủ lực, và các tướng yếu máu để hạ gục trước. Việc kết liễu mục tiêu sớm sẽ giúp tăng thêm thời gian hiệu lực của kỹ năng Chiến Binh Sơn Cước để tướng Yi tiếp tục trong những pha giao tranh gay cấn.

Tìm Hiểu Về Annotation @Column Trong Jpa

Đầu tiên, mình sẽ tạo mới một Maven project để làm ví dụ:

Trong bài viết này, mình sẽ dùng database là MySQL với một table tên là clazz, được định nghĩa với cấu trúc như sau:

Entity của table này được định nghĩa ban đầu như sau:

Nội dung tập tin cấu hình của JPA:

Application class:

Trong ví dụ của mình, bởi vì các thuộc tính của entity Clazz đều giống với tên của các column trong bảng clazz nên mình không cần sử dụng @Column annotation cũng được:

Khi đó, các bạn có thể insert record mới vào table clazz mà không có vấn đề gì cả.

Kết quả cũng vậy:

columnDefinition

Thuộc tính này cho phép các bạn sử dụng ngôn ngữ định dạng dữ liệu (DDL) để định nghĩa cấu trúc của một column. Sau đó, chúng ta có thể generate table từ entity sử dụng JPA Tool với định nghĩa này. Sử dụng thuộc tính này, các bạn có thể định nghĩa độ dài giá trị của cột (length), độ chính xác (precision) dành cho column với kiểu giá trị DECIMAL, khả năng mở rộng (scale) cũng dành cho column với kiểu giá trị DECIMAL, có được phép null hay không (nullable), có tính duy nhất không (unique).

Ví dụ, các bạn có thể định nghĩa column name sử dụng annotation @Column với thuộc tính columnDefinition như sau:

Khi sử dụng JPA Tool để generate table thì column này sẽ có cấu trúc như sau:

insertable Thuộc tính này được sử dụng để cho phép sử dụng column này trong câu lệnh INSERT hay không? Mặc định giá trị của thuộc tính này là true, nếu các bạn định nghĩa thuộc tính này là false như sau:

thì khi chạy lại ví dụ, các bạn sẽ thấy lỗi như sau:

length

Thuộc tính này định nghĩa độ dài giá trị của column. Nó sẽ bị override nếu các bạn đã định nghĩa độ dài của column trong thuộc tính columnDefinition.

nullable

Thuộc tính này định nghĩa có cho phép column này null hay không. Nó cũng sẽ bị override nếu các bạn đã định nghĩa trong thuộc tính columnDefinition.

precision

Thuộc tính này định nghĩa độ chính xác giá trị của column với kiểu giá trị DECIMAL. Nó cũng sẽ bị override nếu các bạn đã định nghĩa trong thuộc tính columnDefinition.

scale

Thuộc tính này định nghĩa khả năng mở rộng của column với kiểu giá trị DECIMAL. Nó cũng sẽ bị override nếu các bạn đã định nghĩa trong thuộc tính columnDefinition.

Một ví dụ với thuộc tính precision và scale là:

trong đó: 5 là precision còn 2 là scale. Giá trị của cột này có dạng như sau: 123.45, có thể làm tròn phần thập phân 2 chữ số.

table

Định nghĩa table mà column này thuộc về.

unique

Định nghĩa tính duy nhất của giá trị mà column này chứa. Có thể dùng để định nghĩa cho primary key column đấy các bạn!

updatable

Giống như thuộc tính insertable, thuộc tính này định nghĩa có cho phép sử dụng column này trong câu lệnh UPDATE hay không? Mặc định giá trị của thuộc tính này là true nha các bạn!

Cùng Tìm Hiểu Chi Tiết, Khách Quan Về Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch

Nghề hướng dẫn viên du lịch là một nghề hấp dẫn, thú vị và là niềm ao ước của nhiều người. Vì nghề này lương cao lại được đi du lịch nhiều nơi. Những tiêu chuẩn hấp dẫn của nghề thu hút nhiều người nhất là giới trẻ muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

Giới thiệu về nghề hướng dẫn viên du lịch

1. Hướng dẫn viên du lịch là gì?

Để làm được bất kỳ nghề gì cần phải hiểu được đó là gì và sẽ làm gì khi chọn công việc đó. Hướng dẫn viên du lịch là công việc thuộc ngành dịch vụ du lịch.

Hướng dẫn viên du lịch là người có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích, thuyết minh cho khách tham quan du lịch bằng các ngôn ngữ phù hợp về các địa điểm tham quan, lịch sử, văn, hóa. Hay các di sản cũng như thiên nhiên của một vùng cụ thể mà người đó được phân công.

Bên cạnh đó, trong suốt quá trình của chuyến du lịch, hướng dẫn viên còn có trọng trách dẫn đầu đoàn tham quan. Nắm rõ vị trí để có thể dẫn đường cho hành khách đến các địa điểm du lịch. Tập hợp, điểm danh và đảm bảo an toàn cho đoàn du lịch đi đúng.

Đây là một công việc thú vị những áp lực khá cao đòi hỏi người hướng dẫn viên có nhiều tố chất và kỹ năng để có thể hành nghề lâu dài.

2. Điều kiện hành nghề du lịch

Đề hành nghề hướng dẫn viên du lịch bạn cần có 3 điều kiện sau đây:

Thứ nhất là có thẻ hướng dẫn viên du lịch. Bạn cần phải được cấp thẻ hướng dẫn viên của Sở Văn hóa thể thao và du lịch cấp tỉnh hoặc thành phố thì mới hợp lệ. Có 2 loại thẻ hướng dẫn viên đó là thẻ nội địa và quốc tế.

Bạn sẽ được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa khi tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch trở lên. Hoặc tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch và được cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

Thẻ này chỉ áp dụng cho hướng dẫn viên dẫn đoàn trong nước và hành khách mang quốc tịch Việt Nam.

Một điều kiện không thế thiếu đó là bạn cần thông thạo tối thiểu một ngoại ngữ. Vì bạn sẽ dẫn đoàn cho khách nước ngoài khi tham quan tại Việt Nam. Thẻ này chỉ có giá trị trong nước, không có giá trị khi ra nước ngoài.

Thứ hai là có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội – Nghề nghiệp về du lịch. Điểm này được quy định trong luật du lịch.

Thứ ba là ngoài hợp đồng lao động bạn cũng cần phải có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh du lịch.

Khi thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn viên du lịch cho doanh nghiệp này bạn phải có bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch của doanh nghiệp dịch vụ du lịch lữ hành này.

3. Thực trạng nguồn nhân lực nghề hướng dẫn viên du lịch tại Việt Nam

Nghề hướng dẫn viên du lịch được xếp vào top những nghề hấp dẫn, phát triển bền vững lâu đời và có triển vọng dài lâu. Vì thế nhiều người lựa chọn ngành nghề này để gắn bó.

Hiện nay trên cả nước có hơn 1,3 triệu hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế. Tuy nhiên, phần lớn lại chọn kiểu làm việc tự do nên nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành gặp nhiều khó khăn.

Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển vì thế rất cần một nguồn lao động trong ngành du lịch số lượng nhiều hơn và cần có kỹ năng chuyên môn cao.

Để có thể dễ dàng kiểm tra số thẻ của mình bạn chỉ cần truy cập vào link sau. Sau đó vào mục TRA CỨU HƯỚNG DẪN VIÊN và nhập các thông tin theo hướng dẫn.

4 kĩ năng cần có khi làm nghề, công việc thực tế của các hướng dẫn viên du lịch

Kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống vô cùng quan trọng đối với người hướng dẫn viên du lịch. Vì nghề hướng dẫn viên du lịch bắt buộc bạn phải nói nhiều. Sử dụng kĩ năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ để có thể giải thích, hướng dẫn cho khách hiểu được.

Bạn cần linh hoạt và nhạy bén để có thể giải quyết các tình huống bất ngờ xảy ra cần xử lí. Nếu bạn là người ít nói hay ngại giao tiếp thì sẽ không thể duy trì công việc này lâu dài được.

Hơn nữa sẽ là một điểm cộng tốt nếu bạn tạo điểm nhấn riêng cho bản thân bằng nhiều cách khác nhau để gây thu hút cho du khách.

Sử dụng nét mặt, cử chỉ, điệu bộ cũng là cách để giao tiếp với du khách. Hướng dẫn viên có thể tạo nên không khí vui vẻ trong suốt chuyến đi bằng cách kể những câu chuyện vui kết hợp với ngôn ngữ hình thể của mình.

Đây cũng là cách giúp truyền đạt thông tin hướng dẫn cho du khách. Vì thế, người hướng dẫn viên cần sử dụng đúng ngôn ngữ phi ngôn ngữ. Cần trau dồi kỹ năng giao tiếp này để tránh gây ra những hiểu lầm không đáng có khi giao tiếp với du khách.

Hoặc làm cho du khách hiểu sai và không thực hiện theo hướng dẫn của hướng dẫn viên.

Nếu bạn đã có kinh nghiệm thuyết trình trước công chúng thì điều này rất có ích cho công việc hướng dẫn viên du lịch. Lời nói của hướng dẫn viên du lịch rất quan trọng trong suốt hành trình du lịch.

Bạn cần lên kế hoạch trước cho mình, sắp xếp những gì cần nói sao cho hợp lí và tập nói để có thể thuyết trình lưu loát, trôi chảy trước hành khách.

Du khách có ấn tượng với chuyến đi hay không một phần là nhờ vào phần thuyết trình của người hướng dẫn viên. Điều này cũng quyết định du khách sẽ cảm thấy thuyết phục và muốn đồng hành cùng bạn trong những chuyến đi sắp tới nữa hay không.

Khi dẫn đoàn khách tham quan quốc tế đến Việt Nam thì bạn cần thông thạo ít nhất một ngôn ngữ. Đây là tiêu chí cần có để quyết định bạn được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Càng biết nhiều ngôn ngữ càng có lợi thế cho bạn trong công việc này. Không chỉ cần thông thạo các kỹ năng của ngôn ngữ đó. Mà bạn cũng cần tìm hiểu nguồn gốc lịch sử của đất nước của ngôn ngữ đó.

Càng am hiểu nhiều ngôn ngữ, văn hóa bạn sẽ dễ dàng tiếp xúc cũng như nắm bắt được tâm lý của du khách. Từ đó sẽ dễ dàng trò chuyện và giao tiếp với du khách để gây ấn tượng với họ.

Hãy lựa chọn ngôn ngữ sở trường của mình cũng như nắm bắt xu thế của thời đại để có thể làm hành trang cho công việc hướng dẫn viên du lịch nói riêng và cho tương lai nói chung.

2. Những công việc cụ thể mà các hướng dẫn viên du lịch làm

Hướng dẫn viên du lịch cần tiếp xúc và tạo mối quan hệ tốt với khách hàng để thu hút họ đặt tour tại doanh nghiệp dịch vụ lữ hành của mình.

Là người đồng hành với du khách trong suốt hành trình tham quan với nhiều hoạt động khác nhau như ăn uống, vui chơi, giải trí,…

Khi có bất kì tình huống nào xảy ra trong chuyến đi thì hướng dẫn viên du lịch sẽ là người đứng ra giải quyết, xử lý mọi chuyện đại diện cho công ty. Là người quyết định chuyến đi của hành khách có thoải mái, vui vẻ hay không.

Khi đến địa điểm tham quan, hướng dẫn viên sẽ giới thiệu về cảnh vật thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa của đất nước. Góp phần làm cho nhiều người biết đến hơn về vẻ đẹp và văn hóa của đất nước.

Bên cạnh đó, người hướng dẫn cũng quảng bá giới thiệu về công ty để nhiều người biết đến và tiếp tục sử dụng dịch vụ lữ hành của công ty.

Khi tiếp xúc với nhiều khách hàng, hướng dẫn viên du lịch sẽ nắm bắt được thị hiếu và nhu cầu của nhiều khách hàng khác nhau. Từ đó góp phần đóng góp ý kiến và phát triển chất lượng dịch vụ để lần sau phục vụ khách hàng tốt hơn.

Tùy vào chuyên môn mà mỗi hướng dẫn viên du lịch sẽ dẫn các tour khác nhau.

Những hướng dẫn viên thông thạo về lịch sử và các di tích sẽ dẫn đoàn du khách tham quan đến các di tích quốc gia, di tích lịch sử, các viện bảo tàng khảo cổ. Họ sẽ giới thiệu về các di tích còn lại trong chiến tranh, những vấn đề mang tính lịch sử. Và giới thiệu các công trình mang tính quốc gia.

Điều này giúp cho du khách về vị trí, địa điểm và lịch sử đã trải qua như thế nào. Nó có ảnh hưởng gì đến xã hội hiện tại hay không.

Hướng dẫn viên du lịch công ty được các công ty lớn sử dụng để lãnh đạo nhóm tham quan nhà máy, xí nghiệp và mô tả lại quá trình lịch sử trải qua của công ty. Quá trình sản xuất sản phẩm như thế nào cũng như sứ mệnh, mục tiêu của công ty đó là gì.

Hướng dẫn viên cũng có thể dẫn đoàn khách tham quan công viên, sở thú.

Những ưu điểm của nghề

Nghề hướng dẫn viên có thu nhập khá hấp dẫn. Ngoài tiền lương còn nhận được tiền “tip” từ du khách nếu gây được ấn tượng với khách hàng.

Dẫn nhiều đoàn khách khác nhau cũng sẽ được đi tham quan nhiều nơi, khám phá nhiều nét văn hóa mới.

Càng đi nhiều, bạn sẽ càng được trau dồi vốn kiến thức và tầm hiểu biết của mình.

Ngoài ra còn có thể được ở những nơi tốt nhất thậm chí là khách sạn năm sao.

Những nỗi khổ của nghề

Thời gian làm việc của nghề này không ổn định, thường xuyên thức khuya dậy sớm để đón khách. Không có nhiều thời gian dành cho gia đình vì phải đi làm xa nhà.

Dù cho sức khỏe không tốt hay tâm trạng không vui nhưng vẫn phải tươi cười với khách. Phải chịu khá nhiều áp lực trong công việc.

Đây cũng là một nghề nhiều cám dỗ. Nếu không tỉnh táo bạn có thể bị cuống vào vòng luẩn quẩn của tiền khi chấp nhận những yêu cầu không đứng đắn của khách hàng.

Nếu bạn không hợp với nghề, NgonZ xin đưa ra một vài gợi ý về nghề nghiệp dành cho bạn:

Tìm Hiểu Về Httpservlet Trong Java

Đầu tiên, mình sẽ tạo một Maven project cho ứng dụng web để làm ví dụ, như sau:

Maven Jetty Plugin để chạy ví dụ:

1

2

3

4

5

HttpServlet là một abstract class nằm trong package javax.servlet.http của Java Servlet API. Nó extends từ một abstract class khác tên là GenericServlet và class GenericServlet này là đối tượng implement interface Servlet, interface chính để định nghĩa servlet của Java Servlet API.

Sử dụng đối tượng HttpServlet này, chúng ta có thể xây dựng các ứng dụng Java web để handle các request từ client với các HTTP method như GET, POST, HEAD, PUT, DELETE, TRACE và OPTIONS. Khi client send một request tới web server container, method service() trong đối tượng HttpServlet sẽ process request này. Phụ thuộc vào HTTP method mà client gửi, việc xử lý tiếp theo sẽ do các method doGet(), doPost(), doHead(), doPut(), doDelete(), doTrace() và doOptions() của đối tượng này đảm nhận.

Bây giờ, mình sẽ thêm một class mới tên là HelloWorldServlet nằm trong package com.huongdanjava.httpservlet:

với nội dung như sau:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

Để khai báo Servlet này với web container, chúng ta có 2 cách:

Khai báo sử dụng annotation @WebServlet của Java Servlet API trong class Servlet này.

Khai báo Servlet này trong tập tin Deployment Descriptor cho ứng dụng web, chúng tôi nằm trong thư mục /src/main/webapp/WEB-INF.

Để đơn giản, mình sẽ sử dụng annotation @WebServlet bằng cách rename tập tin chúng tôi trong thư mục /src/main/webapp/WEB-INF thành chúng tôi rồi khai báo sử dụng annotation @WebServlet trong class HelloWorldServlet như sau:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

Lúc này, nếu các bạn chạy lại ứng dụng, các bạn sẽ thấy kết quả như sau:

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Chi Tiết Bên Trong Jvm trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!