Xu Hướng 1/2023 # Tiêu Chuẩn Thí Nghiệm Thép # Top 3 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tiêu Chuẩn Thí Nghiệm Thép # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Thí Nghiệm Thép được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiêu chuẩn thí nghiệm thép tham chiếu:

ASTM E8/E8M: Standard Test Methods for Tension Testing of Metallic Materials

( Phương pháp test tiêu chuẩn cho kiểm tra ứng suất kéo của vật liệu kim loại)

TCVN 197-1 (ISO 6892 -1): Metallic materials-Tensile testing at ambient temperature

(Vật liệu kim loại – Kiểm tra ứng suất kéo ở nhiệt độ phòng)

TCVN 197-1 (ISO 6892 -2): Metallic materials-Tensile testing at high temperature

(Vật liệu kim loại – Kiểm tra ứng suất kéo ở nhiệt độ cao) TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính. (Vật liệu kim loại – Kiểm tra các máy thử tĩnh một trục – Phần 1: Các máy thử kéo/nén – Kiểm tra và hiệu chuẩn hệ thống đo lực.) TCVN 10601 (ISO 9513), (Vật liệu kim loại – Hiệu chuẩn các hệ thống giãn kế sử dụng trong thử nghiệm một trục.) Metallic materials – Verification of extensometers used in uniaxial testing. (Thép – chuyển đổi các giá trị độ giãn dài – Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp).

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Metallic materials – Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tensile testing machines.

(Thép – chuyển đổi các giá trị độ giãn dài – Phần 2: Thép austenit)

ISO 2566-1, Steel – conversion of elongation values – Part 1: Carbon and lon alloy steels

ISO 2566-2, Steel – conversion of elongation values – Part 2: Austenitic steels

1. Hình dạng và kích thước mẫu tiêu chuẩn a. Quy định chung về mẫu thử

Phần 2. Tiêu chuẩn thí nghiệm thép: cách chuẩn bị lấy mẫu thí nghiệm thép

Xem phần 1: Thí nghiệm kéo thép – Các thuật ngữ chuyên ngành về tên gọi trong thí nghiệm.

Mẫu thử thường được gia công cơ một vật mẫu từ sản phẩm hoặc phôi dập hoặc đúc. Tuy nhiên, các sản phẩm có mặt cắt ngang đồng đều (các sản phẩm hình, thanh, dây v.v…) và cũng như các mẫu thử đúc (nghĩa là đối với gang và hợp kim kim loại màu) có thể được thử mà không phải qua gia công.

Mặt cắt ngang của các mẫu thử có thể là tròn, vuông, chữ nhật, hình khuyên hoặc trong các trường hợp đặc biệt, có thể là một số mặt cắt ngang đồng nhất khác.

Các mẫu thử được ưu tiên có quan hệ trực tiếp giữa chiều dài cữ ban đầu , và diện tích mặt cắt ngang ban đầu, được biểu thị bằng phương trình , trong đó k là hệ số tỷ lệ, và được gọi là các mẫu thử tỷ lệ. Giá trị được chấp nhận trên toàn thế giới đối với k là 5,65. Chiều dài cữ ban đầu không được nhỏ hơn 15mm. Khi diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử quá nhỏ so với yêu cầu này để đáp ứng k = 5,65 thì có thể sử dụng một giá trị cao hơn (ưu tiên là 11,3) hoặc một mẫu thử không tỷ lệ.

CHÚ THÍCH: Với việc sử dụng một chiều dài cữ ban đầu nhỏ hơn 20mm, độ không đảm bảo đo sẽ tăng lên.

Đối với các mẫu thử không tỷ lệ, chiều dài cữ ban đầu L o không phụ thuộc vào diện tích mặt cắt ngang ban đầu S o.

b. Mẫu thử qua gia công

Dung sai kích thước của mẫu thử phải phù hợp với các Phụ lục từ B đến E ( xem mục 2)

Các mẫu thử qua gia công cơ phải có bán kính chuyển tiếp giữa các đầu kẹp và phần song song nếu chúng có các kích thước khác nhau. Các kích thước của các bán kính chuyển tiếp rất quan trọng và nên được quy định trong đặc tính vật liệu nếu chúng không được cho trong phụ lục thích hợp (xem mục 2).

c. Mẫu thử không gia công

Các đầu để kẹp có thể có hình dạng bất kỳ để thích hợp với các ngàm kẹp của máy thử. Đường trục của mẫu thử phải trùng với đường trục đặt lực.

Chiều dài của phần song song L c, hoặc trong trường hợp mẫu thử không có bán kính chuyển tiếp, chiều dài tự do giữa các chấu kẹp phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu, L o.

2. Loại mẫu thử

Nếu mẫu thử gồm có một chiều dài không được gia công cơ của sản phẩm hoặc một thanh thử nghiệm không qua gia công cơ, chiều dài tự do giữa các chấu kẹp phải thích hợp để vạch dấu đo ở một khoảng cách thích hợp từ các chấu kẹp (xem các Phụ lục B đến E).

Bảng 2 – Các loại mẫu thử chính theo loại sản phẩm (Kích thước tính bằng milimet)

Các mẫu thử đúc phải có bán kính chuyển tiếp giữa các đầu kẹp và phần song song. Các kích thước của bán kính chuyển tiếp này rất quan trọng và nên được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm. Các đầu kẹp có thể có hình dạng bất kỳ để thích hợp với các chấu kẹp của máy thử, chiều dài của phần song song, L c, phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu, L o

3. Chuẩn bị mẫu thí nghiệm kéo thép

Các loại mẫu thử kéo thép chính được quy định trong các phụ lục B đến E theo hình dáng và loại sản phẩm như đã chỉ ra trong Bảng 2. Các loại mẫu thử khác có thể được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm.

4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu

Loại sản phẩm

Phụ lục tương ứng

Lá – Tấm – Tấm phẳngChiều dày a

Dây – Thanh – HìnhĐường kính hoặc cạnh

Ống

E

5. Đánh dấu chiều dài cữ ban đầu

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o là diện tích trung bình của mặt cắt ngang và phải được tính toán từ các giá trị đo của các kích thước thích hợp.

Độ chính xác của tính toán này phụ thuộc vào tính chất và loại mẫu thử. Các phụ lục B đến E mô tả các phương pháp để đánh giá S o cho các loại mẫu thử khác nhau và bao gồm các điều kiện kỹ thuật về độ chính xác của phép đo.

Mỗi đầu của chiều dài cữ ban đầu, L o phải được đánh dấu bằng các vạch dấu có nét mảnh hoặc các đường vạch nhưng không tạo ra các rãnh có thể dẫn đến sự phá hủy sớm.

PHỤ LỤC B Các loại mẫu thử được sử dụng cho các sản phẩm mỏng: lá, băng và dải có chiều dày giữa 0,1 mm và 3 mm

Đối với các mẫu thử tỷ lệ, giá trị tính toán của chiều dài cữ ban đầu có thể được làm tròn tới bội số gần nhất của 5mm, với điều kiện là độ chênh lệch giữa chiều dài cữ tính toán và chiều dài cữ được đánh dấu nhỏ hơn 10% của L o. Chiều dài cữ ban đầu phải được đánh dấu đến độ chính xác ±1%. Nếu chiều dài phần song song, L c lớn hơn nhiều so với chiều dài cữ ban đầu chẳng hạn như đối với mẫu thử không qua gia công cơ, có thể đánh dấu một loạt các chiều dài cữ phủ chờm lên nhau.

B.1 Hình dạng mẫu thử

Trong một số trường hợp, có thể vẽ trên bề mặt của mẫu thử một đường song song với đường trục dọc và các chiều dài đo được đánh dấu dọc theo đường này.

CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm có chiều dày nhỏ hơn 0,5mm có thể cần phải có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt.

B.2. Kích thước mẫu thử

Thông thường, mẫu thử có các đầu kẹp rộng hơn chiều rộng của phần song song, chiều dài phần song song, L c phải được nối với các đầu bằng các đường cong chuyển tiếp có bán kính tối thiểu là 20mm. Chiều rộng của các đầu kẹp nên ≥ 1,2b o, trong đó b o là chiều rộng ban đầu

Theo thỏa thuận, mẫu thử cũng có thể gồm có một dải có các cạnh bên song song (mẫu thử có cạnh bên song song). Đối với các sản phẩm có chiều rộng bằng hoặc nhỏ hơn 20mm, chiều rộng của mẫu thử có thể tương tự như chiều rộng của sản phẩm.

Có ba loại kích thước hình học khác nhau các mẫu thử không tỷ lệ được sử dụng rộng rãi (xem Bảng B.1).

Chiều dài phần song song không được nhỏ hơn L o + b o/2

Trong trường hợp có sự tranh chấp, nên sử dụng chiều dài L o + 2b o, trừ khi không có đủ vật liệu.

Đối với các mẫu thử có cạnh bên song song với chiều rộng nhỏ hơn 20mm, và trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm, chiều dài cữ ban đầu, L o, phải bằng 50mm. Đối với loại mẫu thử này, chiều dài tự do giữa các đầu kẹp phải bằng L o + 3b o.

Khi đo kích thước của mỗi mẫu thử phải áp dụng các dung sai hình dạng được cho trong Bảng B.2.

Bảng B.1 – Kích thước mẫu thử Kích thước tính bằng milimet Bảng B.2 – Dung sai chiều rộng mẫu thử Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Đối với các mẫu thử có chiều rộng tương tự như chiều rộng của sản phẩm, phải tính toán diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o trên cơ sở các kích thước đo được của mẫu thử.

B.3. Chuẩn bị mẫu thử

Phải sử dụng chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử với điều kiện là các dung sai chế tạo và dung sai hình dạng được cho trong Bảng B.2 đã được tuân thủ để tránh phải đo chiều rộng của mẫu thử tại thời điểm thử nghiệm.

a Các dung sai này áp dụng được nếu giá trị danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang ban đầu, So được đưa vào trong tính toán mà không cần phải đo

b Sai lệch lớn nhất giữa các giá trị đo chiều rộng dọc theo toàn bộ chiều dài phần song song L o của mẫu thử

Các mẫu thử phải được chuẩn bị để không ảnh hưởng đến các tính chất của phôi mẫu. Bất cứ vùng nào đã bị biến cứng do cắt hoặc ép phải được loại bỏ bằng gia công cơ.

Các mẫu thử này được chuẩn bị chủ yếu từ các lá hoặc băng kim loại. Nếu có thể thực hiện được, không nên loại bỏ các bề mặt ở trạng thái cán.

CHÚ THÍCH: Việc chuẩn bị các mẫu thử này bằng đột dập có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể các tính chất của vật liệu, đặc biệt là giới hạn chảy, giới hạn dẻo (do sự tăng bền cơ học). Các vật liệu biểu lộ sự tăng bền cơ học cao thường nên được chuẩn bị bằng phay, mài, v.v…

B.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu

12,5mm + 0,05mm= 12,55mm

12,5mm – 0,05mm= 12,45mm

S o phải được tính toán từ các giá trị đo các kích thước của mẫu thử.

Sai số trong xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu không được vượt quá ±2%. Phần lớn nhất của sai số này thường do phép đo chiều dày của mẫu thử, sai số đo chiều rộng không được vượt quá ±0,2%.

PHỤ LỤC C Các loại mẫu thử được sử dụng cho sản phẩm dây, thanh, định hình có đường kính hoặc chiều dày nhỏ hơn 4mm C.1. Hình dạng mẫu thử

Để đạt được các kết quả thử với độ không đảm bảo đo giảm, nên xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu với độ chính xác ±1% hoặc chính xác hơn. Đối với các vật liệu mỏng có thể cần đến các kỹ thuật đo chuyên dùng.

C.2. Kích thước mẫu thử

Các phụ lục cho tiêu chuẩn thí nghiệm thép:

Mẫu thử thường là một đoạn không qua gia công cơ của sản phẩm (xem Hình 12)

C.3. Chuẩn bị mẫu thử

Chiều dài cữ ban đầu, L o phải được lấy bằng 200mm ± 2mm hoặc 100mm ± 1mm. Khoảng cách giữa các đầu kẹp của máy ít nhất phải bằng L o + 3b o nhưng tối thiểu phải là L o + 20mm

C.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu

Nếu không xác định độ giãn dài tương đối sau đứt, có thể sử dụng khoảng cách giữa các đầu kẹp ít nhất là bằng 50mm.

Nếu sản phẩm được cung cấp dưới dạng cuộn, phải chú ý nắn thẳng mẫu thử

Xác định S o tới độ chính xác ± 1% hoặc chính xác hơn.

Đối với các sản phẩm có mặt cắt ngang tròn, có thể tính toán diện tích mặt cắt ngang ban đầu từ giá trị trung bình cộng của hai giá trị đo được theo hai chiều vuông góc với nhau.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o, tính bằng milimet vuông có thể được xác định từ khối lượng của một đoạn chiều dài đã biết và khối lượng riêng của nó theo phương trình (C1)

Trong đó:

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

PHỤ LỤC D Các loại mẫu thử được sử dụng cho các sản phẩm lá và dải có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3mm và dây, thanh, định hình có đường kính hoặc chiều dày bằng hoặc lớn hơn 4 mm D.1. Hình dạng mẫu thử

L t là tổng chiều dài mẫu thử, tính bằng milimet;

ρ là khối lượng riêng của vật liệu mẫu thử, tính bằng gam trên centimet khối.

Thông thường, mẫu thử được gia công cơ và phần song song phải được nối bằng các bán kính chuyển tiếp với các điều kiện có hình dạng thích hợp bất kỳ với các chấu kẹp của máy thử (xem Hình 13). Bán kính chuyển tiếp nhỏ nhất giữa các đầu kẹp và phần song song phải là

a) 0,75d o, trong đó d o là đường kính của phần song song đối với các mẫu thử hình trụ;

b) 12mm đối với các mẫu thử khác.

Các vật liệu định hình, thanh v.v… có thể được thử không qua gia công cơ, nếu có yêu cầu.

Mặt cắt ngang của mẫu thử có thể là tròn, vuông, chữ nhật hoặc trong các trường hợp đặc biệt, có hình dạng khác.

D.2. Kích thước mẫu thử cho thí nghiệm kéo thép D.2.1. Chiều dài phần song song của mẫu thử được gia công cơ

Đối với các mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật, tỷ số giữa chiều rộng và chiều dày không nên vượt quá 8:1.

Thông thường, đường kính của phần song song của các mẫu thử hình trụ được gia công cơ không được nhỏ hơn 3 mm.

Chiều dài phần song song L c ít nhất phải bằng:

a) L o + (d o/2) đối với các mẫu thử hình trụ;

D.2.2. Chiều dài mẫu thử không được gia công cơ

b) L o + 1,5*SQRT(S 0) đối với các mẫu thử khác.

D.2.3. Chiều dài đoạn ban đầu D.2.3.1. Mẫu thử tỷ lệ

Trong trường hợp có sự tranh cái, phải sử dụng chiều dài L o + 2d o hoặc L o + 2*SQRT(S 0) tùy thuộc loại mẫu thử, trừ khi không có đủ vật liệu.

Chiều dài tự do giữa các chấu kẹp của máy phải đủ cho khoảng cách từ các vạch dấu tới các đầu kẹp ít nhất là bằng SQRT(S 0)

Trong đó: k bằng 5,65

Bảng D.1 – Các mẫu thử mặt cắt ngang tròn D.2.3.2. Mẫu thử không tỷ lệ

Theo cách khác, có thể sử dụng giá trị của k bằng 11,3

Các mẫu thử có mặt cắt ngang tròn nên có một bộ các kích thước ưu tiên được cho trong Bảng D1.

Có thể sử dụng các mẫu thử không tỷ lệ nếu được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm

Bảng D.2 – Kích thước mẫu thử loại dải Kích thước tính bằng milimet D.3. Chuẩn bị mẫu thử kéo thép D.3.1. Quy định chung

Chiều dài của phần song song, L c không nên nhỏ hơn L o + b o/2. Trong trường hợp có sự tranh cái phải sử dụng chiều dài phần song song L c = L o + 2b o, trừ khi không có đủ vật liệu.

Bảng D.2 cho các chi tiết của một số kích thước mẫu thử điển hình.

D.3.2 Dung sai gia công cơ

Dung sai kích thước ngang của mẫu thử có gia công cơ được cho trong Bảng D.3

Một ví dụ về áp dụng các dung sai này được cho trong D.3.2 và D.3.3

D.3.3. Dung sai hình dạng

10 mm + 0,03 mm= 10,03 mm

10 mm – 0,03 mm= 9,97 mm

D.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang

Kết quả là nếu đường kính nhỏ nhất của mẫu thử này là 9,99 mm thì đường kính lớn nhất của nó không được vượt quá 9,99 mm + 0,04 mm= 10,03 mm.

PHỤ LỤC E Các loại mẫu thử được sử dụng cho vật liệu dạng ống E.1. Hình dạng mẫu thử

Đường kính mẫu thử được gia công cơ có mặt cắt ngang tròn và các kích thước ngang của các mẫu thử có mặt cắt ngang chữ nhật được gia công tất cả bốn mặt bên

a Các dung sai này có thể áp dụng được nếu giá trị danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang S o được đưa vào trong tính toán mà không cần phải đo. Nếu các dung sai gia công cơ này không được tuân thủ thì nhất thiết phải đo mỗi mẫu thử riêng.

b Sai lệch lớn nhất giữa các giá trị đo của một kích thước ngang quy định dọc theo toàn bộ chiều dài phần song song, L c của mẫu thử

Có thể sử dụng các kích thước danh nghĩa để tính toán So cho các mẫu thử có mặt cắt ngang tròn và mặt cắt ngang chữ nhật được gia công cơ trên tất cả bốn mặt bên thỏa mãn các yêu cầu được cho trong D.3. Đối với tất cả các hình dạng khác của mẫu thử, diện tích mặt cắt ngang ban đầu phải được tính toán từ các giá trị đo được của các kích thước thích hợp với sai số không vượt quá ±0,5% cho mỗi kích thước.

E.2. Kích thước mẫu thử E.2.1. Đoạn ống thép

Mẫu thép thử là một đoạn ống hoặc một dải dọc hoặc ngang được cắt từ ống và có toàn bộ chiều dày của thành ống (xem các Hình 14 và 15) hoặc một mẫu thử có mặt cắt ngang tròn được gia công cơ từ thành ống.

Các mẫu thử được cắt ngang, dọc và các mẫu thử có mặt cắt ngang tròn được gia công từ thành ống được mô tả trong Phụ lục B đối với chiều dày thành ống nhỏ hơn 3 mm, và trong Phụ lục D đối với chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm. Dải được cắt dọc thường được sử dụng cho các ống có chiều dày thành lớn hơn 0,5 mm.

E.2.2. Dải được cắt dọc hoặc ngang

Đoạn ống thép có thể được nút kín ở cả hai đầu. Chiều dài tự do giữa mỗi nút và các vạch dấu đo gần nhất không được lớn hơn D o/4. Trong trường hợp có tranh cãi phải sử dụng giá trị D o nếu có đủ vật liệu.

Chiều dài của nút nhô ra ngoài các chấu kẹp của máy theo chiều các vạch dấu đo không được vượt quá D o và hình dạng của nút phải sao cho không cản trở sự biến dạng của chiều dài cữ.

Chiều dài phần song song, L c của các dải được cắt dọc không được cán phẳng ra nhưng các đầu của nó có thể được cán phẳng để kẹp trong máy thử.

E.2.3. Mẫu thử có mặt cắt ngang tròn được gia công từ thành ống

Các kích thước của mẫu thử ngang hoặc dọc khác với các kích thước được cho trong các Phụ lục B và D có thể được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

E.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu

Phải có sự phòng ngừa đặc biệt khi nắn thẳng các mẫu thử ngang.

Việc lấy mẫu các mẫu thử được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o đối với mẫu thử phải được xác định tới giá trị gần nhất ±1% hoặc chính xác hơn.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o, tính bằng milimet vuông của đoạn ống hoặc dải được cắt dọc hoặc ngang có thể được xác định từ khối lượng của mẫu thử, chiều dài cữ được của mẫu thử và khối lượng riêng của nó theo phương trình (E1)

Trong đó:

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

L t là tổng chiều dài mẫu thử, tính bằng milimet;

ρ là khối lượng riêng của vật liệu mẫu thử, tính bằng gam trên centimet khối.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu So của mẫu thử là một vật mẫu dọc phải được tính toán theo phương trình (E.2)

(E.2)

Trong đó:

a o là chiều dày thành ống;

b o là chiều rộng trung bình của dải;

D o là đường kính ngoài của ống.

Có thể sử dụng phương trình đơn giản (E.3) cho các mẫu thử dọc:

(E.3)

Đối với đoạn ống, diện tích mặt cắt ngang ban đầu, S o phải được tính toán theo phương trình (E.4)

S o = pa o(D o – a 0) (E.4)

Để được tư vấn về sản phẩm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Tư vấn thí nghiệm: Mr Chung: 0982.220.581 – chungthietbi@gmail.com

Quy Trình Thí Nghiệm Uốn Thép

Quy trình thử uốn thép theo tiêu chuẩn TCVN 198:2008, (ASTM E290 -14), dùng để xác định khả năng biến dạng dẻo của vật liệu kim loại bằng thử uốn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mẫu thí nghiệm lấy ra từ một phần của sản phẩm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm / vật liệu như: ống nguyên (chưa cắt), ống hàn, tấm mỏng, … Các loại ống này sử dụng tiêu chuẩn riêng.

I. CHỈ DẪN CHUNG

Thí nghiệm tiến hành với những mẫu thử có mặt cắt hình chữ nhật, hình tròn hay hình đa giác không thay đổi trên chiều dài của mẫu. Mẫu thử làm việc trong miền biến dạng dẻo và chịu uốn trong cùng một mặt phẳng.

Ký hiệu về kích thước:

a – bề dày của mẫu thử dẹt hay đường kính của mẫu thử tròn.

b – bề rộng của mẫu thử,

D – đường kính gối uốn giữa,

R – bán kính gối uốn.

II. MẪU THỬ

Hình dáng và kích thước của mẫu thử phụ thuộc vào vật liệu.

Nếu vật liệu là:

– Thép tấm

– Thép hình các loại (thép góc, thép chữ Ì …),

– Thép đai có bề rộng bằng hay lớn hơn 100 mm (mặt cắt chữ nhật),

Bề dày a của mẫu thử bằng bề dày của vật liệu (để bảo vệ tầng mặt ngoài), bề rộng của mẫu thử trong khoảng 25 – 50 mm, với sai số là ± 5 mm.

Nếu vật liệu là:

– Thép đai có bề rộng bé hơn 100 mm (mặt cắt chữ nhật).

– Thép thỏi (hình tròn, hình vuông, …),

mặt cắt ngang của mẫu thử là mặt cắt ngang của vật liệu; chiều dài mẫu thử căn cứ vào kích thước các gối uốn, có thể lấy:

L = D + (2,5 ÷ 3)a + 2R + 20 mm

nhưng không được bé hơn 180 mm.

Nếu thép tấm, thép cán có bề dày lớn hơn 25 mm thì bề dày của mẫu thử lấy 25 mm. Khi cắt gọt chỉ gia công một mặt, mặt còn lại không gia công là mặt ngoài của mẫu khi thử (mặt này là mặt chịu biến dạng kéo). Bề rộng lấy 25 – 50 mm.

Thép thỏi có đường kính (mặt cắt tròn) hay đường kính của vòng tròn ngoại tiếp (mặt cắt đa giác) không được vượt quá 50 mm. Nếu vật liệu có kích thước lớn hơn qui định trên thì cần tiện bớt để đường kính có kích thước 20 – 50 mm.

Những mẫu thử bán thành phẩm hay mẫu rèn, nếu không có qui định riêng, bề dày lấy 20 mm với sai số ± 5mm.

Có thể dùng bất kỳ phương pháp nào để lấy vật liệu làm mẫu thử. Có thể cắt bằng mỏ hàn hơi, vệt cắt phải cách mép của mẫu thử một khoảng lớn hơn bề dày ban đầu của vật liệu, nhưng không được bé hơn 20 mm. Trong phạm vi 1/3 chiều dài mẫu thử ở đoạn giữa không được có vết gia công do chạm, choòng, đục và vết lõm do búa tạo nên.

Mẫu thử gia công bằng cưa, bào, phay, tiện v.v… ở nhiệt độ bình thường, hướng gia công phải song song với trục mẫu thử. Các cạnh của mẫu thử phải được dũa tròn với bán kính không quá 2 mm. Độ nhẵn của mặt bên không dưới Ñ3.

Nếu mẫu thử bị cong thì phải nắn thẳng ở nhiệt độ bình thường, lực tác dụng khi nắn phải là lực tĩnh.

III. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Phương pháp thử uốn có thể chia thành 3 loại sau:

1. Góc uốn đạt đến góc α đã qui định (hình 2).

2. Uốn tới khi 2 cạnh của mẫu thử song song với nhau (hình 4).

3. Uốn tới khi 2 cạnh của mẫu tiếp xúc với nhau (hình 7).

Căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm chọn lấy một trong các phương pháp trên.

Mẫu thử uốn được đặt trên hai gối tựa, nhờ gối uốn giữa mà mẫu thử được uốn cong ở phần giữa (hình 1).

Khoảng cách giữa gối tựa và đường kính của gối uốn được qui định theo các điều kiện kỹ thuật riêng. Nếu không có qui định riêng thì khoảng cách giữa hai gối tựa thường lấy D + (2,5 – 3)a (hình 2).

Bề rộng của gối tựa và gối uốn phải lớn hơn bề rộng của mẫu thử.

Cho phép uốn trên các rãnh hình chữ V (hình 3) có góc của mặt phẳng rãnh là 60 0 ± 10 0, chiều rộng của miệng rãnh không bé hơn 125 mm. Bề rộng của rãnh cần lớn hơn bề rộng của mẫu thử.

Hình 1: Thử uốn với thép tròn bằng máy kéo nén vạn năng 100 tấn – WANCE

Nếu sao khi uốn trên các gối hay trên rãnh góc uốn chưa đạt đến góc qui định thì có thể uốn trực tiếp lên hai đầu của mẫu thử (hình 5). Nếu muốn bán kính của góc uốn đạt tới một giá trị nào đó thì có thể dùng tấm đệm giữa hai cạnh của mẫu thử (hình 4).

Nếu mẫu thử cần uốn tới khi hai cạnh tiếp xúc với nhau thì không cần dùng tấm đệm giữa, mà nên tiếp tục uốn cho đến khi hai cạnh tiếp xúc với nhau (hình 7).

Sau khi góc uốn đã đạt tới góc qui định, tiến hành kiểm tra phía ngoài (phía chịu biến dạng kéo) và mặt bên. Nếu không có hiện tượng rạn, nứt hoặc vẩy bong từng lớp (phân tầng) thì mẫu thử đạt yêu cầu. Nếu mẫu thử bị rạn, nứt hay vẩy bong từng lớp (phân tầng) trước khi đạt đến góc qui định thì cần ghi lấy góc uốn mẫu thử bị nứt.

Thử uốn được tiến hành trên có lắp bộ gá thử uốn. Lực uốn phải tăng từ từ và lực tĩnh.

Hướng Dẫn Đo Các Chỉ Tiêu Thí Nghiệm Bentonite

-Đong 2 lít nước đổ vào máy khuấy

-Cân bentonite theo tỷ lệ

-Bật máy khuấy, cho từ từ từng lượng nhỏ bentonite vào , khuấy trong 15p (tốc độ 600 vòng/ phút) đến khi tạo thành hỗn hợp bentonite đồng nhất.

-Rót dung dịch bentonite vào ống hình trụ

-Ủ dung dịch bentonite trong 16h trước khi tiến hành thí nghiệm.

Nguyên lý: Khối lượng của một thể tích không đổi dung dịch bentonite được đánh giá thông qua việc di chuyển 1 quả cân dọc theo 1 thang chia độ tăng dần trên cán cân của dụng cụ cân tỷ trọng. Khối lượng riêng của dung dịch bentonite sau đó được đọc trực tiếp từ thang chia độ sau khi cân được cân bằng.

Dụng cụ: Cân tỷ trọng có độ chính xác 0.01 g/cm3

Dụng cụ cân tỷ trọng phải được hiệu chỉnh thường xuyên bằng nước cất theo TCVN 4851: 1989. Nước cất có khối lượng riêng 1g/cm3 ở 25C

-Đặt dụng cụ cân ở mức chuẩn, trên 1 nền phẵng

-Rót đầy dung dịch bentonite vào 1 bầu chứa khô, sạch. Đậy nắp trên bầu chứa và xoay nắp cho đến khi chặt (đảm bảo một ít dung dịch tràn qua lỗ nắp)

-Rửa ,lau dung dịch bên ngoài bầu chứa

-Đặt cán cân vào giá đỡ và điều chỉnh quả cân trên thang đo cho đến khi cân cân bằng nằm ngang. Cán cân thăng bằng được đánh giá thông qua bọt thủy trên cán cân.

-Đọc chỉ số đo ở bên trái quả cân. Ghi lại kết quả đo.

-Làm sạch và khô sau mỗi lần sử dụng.

Nguyên lý: Dung dịch bentonite đổ vào phễu Marsh. Sau đó cho dung dịch chảy từ phễu vào cốc chia vạch. Độ nhớt là thời gian để dung dịch bentonite điền đầy thể tích 500ml trong cốc chia vạch.

Thiết bị dụng cụ: Phễu Marsh gồm các bộ phận :

-Phễu côn có bề rộng 305mm và đường kính 152mm. Thiết bị có sàng thô đặt ở đỉnh và 1 lỗ đặt phía đáy. Dung tích chứa từ lỗ đáy đến sàng thô đỉnh côn là 1500ml. Phễu côn có thể làm từ nhựa, kim loại hoặc các vật liệu có độ cứng đạt yêu cầu.

-Vòi phễu rót có độ dài 51mm và đường kính trong 4.75m

-Cốc có vạch chia mức có thể làm từ kim loại hoặc nhựa có thể tích 946ml

-Đồng hồ bấm giây có độ chính xác 0.5s

-Nhiệt kế từ 0-105C có độ chính xác 1C.

-Mẫu thử và dụng cụ làm sạch.

Mẫu thí nghiệm: Tại hiện trường, lấy 7.5 lít mẫu đại diện của dung dịch thử. Trong phòng thí nghiệm lấy theo tiêu chuẩn như trên. Dung tích yêu cầu cho 1 lần thử là 700ml.

-Làm đầy phễu bằng 1500ml nước. Nếu mặt nước trùng với sàng thô, không được vượt qua. Nếu mặt nước ở phía trên hoặc phía dưới sàng thô, điểm xác định có thể dùng để tham khảo khi làm thí nghiệm.

-Xác định thời gian dòng chảy cho 946ml nước là 26s tại 25C. Nước sạch phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4851.

Phương pháp tiến hành:

-Cốc và phễu phải được làm khô và sạch.

-Dùng ngón tay bịt vòi phễu Marsh và đổ dung dịch theo Phương thẳng đứng đến sàng thô

-Giữ phễu bên trên cốc vạch chia mức. Bỏ ngón tay bịt và bắt đầu đếm thời gian.

-Đo thời gian đến khi dung dịch điền đầy cốc dến vạch chia mức 500ml.

-Lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần và lấy kết quả trung bình

Nguyên lý: Bình đo bằng thủy tinh được đổ đầy dung dịch bentonite đến vạch quy định và lắc đều. Toàn bộ dung dịch được đổ qua sàng ướt. Gắn phễu phía trên của sàng, sau đó lộn ngược sàng- phễu, mặt đáy của phễu vào bình thủy tinh. Tất cả vật liệu được lọc khỏi sàng và đọc lượng cát lắng theo % thể tích.

-Sàng có kích thước mắc lưới 75µm, đường kính 50mm.

-Phễu côn vừa với sàng và bình đo bằng thủy tinh

-Bình đo bằng thủy tinh có vạch chia từ 0-20% theo thể tích

-Đổ dung dịch bentonite vào bình chia đến vạch theo quy định (vạch 1)

-Đổ thêm nước đến vạch quy định kế tiếp (vạch 2)

-Đậy nắp bình đo và lắc đều bình

-Đỗ hỗn hợp vào màng ướt, sạch

-Loại bỏ chất lõng qua sàng

-Đổ thêm nước vào bình đo, lắc và đổ vào sàng. Lặp lại đến khi nước qua sàng trong.

-Rửa sạch cát giữ lại trên sàng

-Gắn phễu vào đầu trên của sàng

-Cẩn thận lật ngược bộ sàng – phễu vào miệng của bình đo thủy tinh

-Phun nhẹ nước, rửa sạch cát trên sàng vào bình đo

-Đọc và ghi lại chỉ số thể tích trên bình đo

-Rửa sạch và làm khô các dụng cụ thí nghiệm

-Nước cất hoặc nước thử ion theo TCVN 4851:1989

-Giấy mềm để thấm nước các điện cực

-Nhiệt kế chính xác đến 0.5C

-Hiệu chuẩn máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất

-Khi máy đo đã được hiểu chỉnh đúng, rửa điện cực với nước cất, thấm khô bằng giấy mềm. Đặt điện cực trong mẫu thử và khuấy đều. Đọc giá trị ổn định sau 60s-90s.

-Ghi lại giá trị PH chính xác tới 0.1 giá trị PH và nhiệt độ của mẫu.

-Rửa sạch và bảo quản điện cực trong dung dịch đệm có PH=4. Không để điện cực bị khô.

Thí Nghiệm Vật Liệu Xây Dựng Công Trình

Thí nghiệm vật liệu xây dựng là công tác rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm bảo chất lượng cho côn trình thi công, đóng góp vào sự thành công của một dự án xây dựng công trình phục vụ cho con người.

Mục đích thí nghiệm vật liệu xây dựng

Thí nghiệm vật liệu xây dựng để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu theo quy chuẩn, quy định hiện hành nhằm đảm bảo chất lượng để đưa vào xây dựng công trình, làm cơ sở đánh giá nghiệm thu công việc và nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Kết quả thử nghiệm được cấp từ hoạt động thí nghiệm vật liệu xây dựng được sử dụng làm căn cứ cấp các chứng nhận hợp quy sản phẩm (như QCVN 16:2017/BXD) và hợp chuẩn sản phẩm (như TCVN 9340:2012, TCVN 7570:2006, TCVN 9113:2012,…)

Phòng thí nghiệm kiểm định xây dựng – Công ty Cổ phần Chứng nhận Quốc tế được chúng tôi được Bộ Xây dựng cấp phép thực hiện các phép thử sau:

Thời gian thí nghiệm:

Tùy thuộc phép thử và số lượng phép thử, từ 1 tuần đến dưới 1 tháng.

Tiêu chí thực hiện thí nghiệm của ICB:

Đúng quy định

Nhanh chóng

Trung thực

Khách quan

Chuyên môn phù hợp

Năng lực thí nghiệm vật liệu xây dựng công trình của ICB

Đăng ký hoạt động ngành nghề thí nghiệm vật liệu xây dựng được sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105169275

Được Bộ Xây Dựng chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quyết định số 68/GCN-BXD

Sở hữu phòng thí nghiệm LAS-XD 1753 Bộ Xây Dựng công nhận và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Sở hữu nhiều trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao

Đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề phù hợp và giàu kinh nghiệm

ICB có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động thí nghiệm vật liệu xây dựng công trình, cấp chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD, QCVN 16:2019/BXD; cấp các chứng nhận hợp chuẩn vật liệu xây dựng cho các sản phẩm như Đá xây dựng theo TCVN 7570:2006, bê tông thương phẩm theo TCVN 9340:2012, ống bê tông cốt thép thoát nước theo TCVN 9113:2012, phụ gia bê tông, xi măng, bột bả, ván sợi ván ép, tấm thạch cao, ống nhựa, nhựa đường lỏng, vải địa kỹ thuật, Amiăng các loại,…

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Thí Nghiệm Thép trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!