Xu Hướng 2/2023 # Thị Thực Và Di Trú # Top 11 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Thị Thực Và Di Trú # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Thị Thực Và Di Trú được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thị thực và Di trú

English I Vietnamese

Đây là trang mạng của Văn phòng Thị thực, Bộ Nội vụ Úc tại Việt Nam.

Vi-rút corona chủng mới (Novel coronavirus) và Thị thực Úc

Chính phủ Úc đã ban hành một số biện pháp để đảm bảo sức khỏe, sự an toàn và lợi ích cho cộng đồng Úc.

Chúng tôi hiện tại ưu tiên xét duyệt thị thực cho những người được miễn áp dụng quy định hiện hành của Úc về hạn chế đi lại. Lưu ý, chúng tôi sẽ không xét duyệt thị thực cho bất cứ đối tượng nào không đáp ứng tiêu chí miễn áp dụng quy định nêu trên cho đến khi quy định hạn chế đi lại này được bãi bỏ.

Trung tâm Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực  Úc (AVACs) tại Việt Nam

Trung tâm Tiếp nhận Hồ sơ xin Thị thực Úc mở cửa trở lại tiếp nhận khách hàng cung cấp dữ liệu sinh trắc học – chỉ tiếp nhận khách theo cuộc hẹn. Trung tâm không nhận Hồ sơ xin thị thực giấy gửi qua đường bưu điện hoặc nộp tại trung tâm.

Hồ sơ xin thị thực khẩn phải được nộp trực tuyến qua tài khoản ImmiAccount. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản ImmAccount tại đây.

Trang mạng của Bộ Nội vụ Úc

Trang mạng của Bộ Nội vụ Úc sẽ hỗ trợ quý vị lựa chọn diện thị thực phù hợp trong số các diện thị thực và chỉ ra tất cả những tiêu chuẩn thích hợp.

Các câu hỏi thường gặp

Xin vui lòng xem trang Những câu hỏi thường gặp bằng tiếng Anh và tiếng Việt để biết thêm thông tin về:

Cách thức nộp hồ sơ

Lệ phí xét duyệt hồ sơ xin thị thực

Thời gian xét duyệt

Cung cấp dữ liệu Sinh trắc học

Thông tin chung về Thị thực

Chúng tôi khuyến khích quý vị nộp đơn xin sớm và nộp trực tuyến. Chính phủ Liên bang Úc không chấp nhận bất kỳ trách nhiệm hoặc nghĩa vụ nào  đối với các tổn thất tài chính của đương đơn mà hồ sơ xin thị thực có kết quả cấp thị thực muộn hơn thời gian khởi hành dự kiến ​​hoặc hồ sơ xin thị thực không thành công.

Các câu hỏi thường gặp về nộp hồ sơ theo nhóm: Cách thức nộp hồ sơ trực tuyến theo nhóm.

Thông tin cho Doanh nghiệp và Tổ chức: Hướng dẫn cho các Doanh nghiệp và Tổ chức hôỗ tro75c nhân viên của mình chọn diện thị thực phù hợp. 

Thông tin về các diện Thị thực cụ thể và Hướng dẫn nộp hồ sơ

1. Temporary Entry visas – Thị thực nhập cảnh tạm thời 

2. Work and Holiday visa -Thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ (Diện thị thực 462)

Thông báo quan trọng: Do đại dịch COVID-19, công dân Việt Nam muốn nộp hồ sơ xin Thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ có thể sử dụng Thư Giới thiệu ‘đã hết hạn’ do Chính phủ Việt Nam cấp vào bất cứ thời điểm nào trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020. Thư hết hạn này có thể sử dụng khi quý vị nộp hồ sơ xin thị thực vào bất cứ thời gian nào từ tháng 7 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020, hoặc bất cứ thời gian nào từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021. Điều này sẽ đem lại thêm nhiều cơ hội cho đông đảo ứng viên hơn có thể tiếp cận Chương trình đối đẳng Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ. Ứng viên vẫn cần có Thư Giới thiệu do Chính phủ Việt Nam cấp trước khi nộp hồ sơ xin thị thực, và đáp ứng các yêu cầu còn lại của loại thị thực này.  

Thông Tin Chung

Thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ (Work and Holiday) (Diện thị thực 462) cho phép quý vị:

ở lại Úc tối đa 12 tháng tính từ ngày đầu tiên đến Úc với thị thực này

làm việc tại Úc, thường là tối đa sáu tháng với mỗi chủ sử dụng lao động

học tập tối đa bốn tháng

xuất cảnh và nhập cảnh lại Úc nhiều lần lần trong thời gian hiệu lực của thị thực

nộp hồ sơ xin thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ thứ hai hoặc thứ ba nếu quý vị đã hoàn thành một số công việc cụ thể tại một số địa phương, vùng miền của Úc.

Năm chương trình bắt đầu vào ngày 1 tháng 7 hàng năm và kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm sau. Hàng năm, số lượng thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ cấp lần đầu cho đương đơn mang hộ chiếu Việt Nam có giới hạn là 1,500 chỉ tiêu.  

Quy trình nộp hồ sơ cho công dân Việt Nam

Bước đầu tiên trong quy trình là các ứng viên phải nhận được Thư giới thiệu từ Cục Quản lý Lao động Ngoài nước (DOLAB), Bộ Lao động, Thương

binh và Xã hội Việt Nam (MOLISA). Trang mạng DOLAB sẽ thông báo cho quý vị khi nào tiến trình đăng ký được mở mỗi năm để quý vị có thể đăng ký nguyện vọng muốn được cấp Thư giới thiệu.

Hướng dẫn nộp hồ sơ cung cấp thông tin về tất cả các bước trong quy trình xin thị thực này cho công dân Việt Nam.

Thông tin cập nhật về tình trạng chỉ tiêu hàng năm dành cho công dân Việt Nam (chỉ tiêu có còn hay không) có trên trang Tình trạng chỉ tiêu theo quốc gia của Bộ Nội Vụ. Để biết thêm thông tin chung về diện thị thực này, vui lòng xem trang mạng của Bộ Nội Vụ. 

Xem thông tin về lệ phí xét duyệt thị thực hiện tại cho Thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ tại đây. 

Công dân Úc

Vì đây là một thỏa thuận mang tính đối đẳng, công dân Úc có thể nộp đơn xin Thị thực Lao động Kết hợp Kỳ nghỉ tại Việt Nam. Để biết thêm thông tin về chương trình và quy trình xin thị thực, vui lòng liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Việt Nam tại Úc hoặc Cục Việc làm (DOE), Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Việt Nam (MOLISA). Thông tin cũng có thể được cung cấp bởi Đại sứ quán Úc tại Hà Nội bằng cách điền vào Mẫu đơn yêu cầu thông tin về Di trú Úc. 

3. Migration visas – Thị thực Định cư

Mục đích cơ bản của các diện thị thực

Hướng dẫn nộp hồ sơ                                 

Thị thực Kết hôn – diện thị thực 309 và 100

Dành cho vợ/chồng hoặc vợ/chồng không chính thức (de facto) của một công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện để đến sống tại Úc.

Quý vị nộp hồ sơ xin thị thực Kết hôn diện tạm thời và thường trú cùng nhau.

Tiếng Anh

Thị thực Hôn phu/Hôn thê – diện thị thực 300 Dùng cho các quý vị đến Úc nhằm mục đích kết hôn  với hôn phu/hôn thê của mình tại Úc và sau đó xin thị thực Kết hôn . Tiếng Anh

Thị thực Cha Mẹ bảo lãnh Con – diện thị thực 101 Dành cho một trẻ ở ngoài nước Úc chuyển đến Úc để sống với cha mẹ. Tiếng Anh

Thị thực Con nuôi – diện thị thực 102

Dành cho một trẻ được nhận nuôi bên ngoài nước Úc đến Úc sống với cha mẹ nuôi.

Thông tin quan trọng: Nếu quý vị đang cân nhắc việc nhận nuôi một trẻ tại Việt Nam trên tư cách cá nhân của một công dân Úc đang sinh sống tại nước ngoài, xin lưu ý Chính phủ Úc sẽ không cấp các giấy tờ như “Thư không phản đối”, “Thư hỗ trợ” hoặc “Thư gửi đến các cơ quan hữu quan” cho quý vị trong trường hợp này. Sự tham gia của Bộ Nội Vụ trong việc nhận con nuôi nước ngoài chỉ giới hạn ở việc xác định liệu trẻ có đáp ứng các yêu cầu về nhập cư để được nhập cảnh và ở lại Úc hay không. Tiếng Anh

Thị thực Trẻ mồ côi – diện thị thực 117 Dành cho trẻ chưa có vợ/chồng hoặc vợ/chồng không chính thức đến Úc sống với người thân của mình trong trường hợp cha mẹ của trẻ đã qua đời, không thể chăm sóc trẻ, hoặc đã mất tích. Tiếng Anh

Thị thực Con phụ thuộc – diện thị thực 445 Dành cho trẻ sống ở Úc tạm thời trong khi hồ sơ xin thị thực Kết hôn diện thường trú của cha mẹ trẻ đang được xét duyệt. Tiếng Anh

4. Resident Return visa – Thị thực – Thường trú nhân quay về Úc (Diện thị thực 155 và 157) 

Thị thực Thường trú nhân quay về Úc  (diện thị thực 155 và 157) dành cho các thường trú nhân hiện tại hoặc trước đây của Úc và cựu công dân Úc có mong muốn trở lại Úc với tư cách là Thường trú nhân.

Chỉ có công dân Úc mới mặc nhiên có quyền nhập cảnh vào Úc. Tất cả những cá nhân không phải là công dân Úc đều cần thị thực cho phép họ nhập cảnh và ở lại Úc. 

Để biết thông tin chung về những diện thị thực này, xin vui lòng xem phần Thị thực Thường trú nhân quay về Úc trên trang mạng của Bộ Nội Vụ. 

Để chuẩn bị hồ sơ, xin vui lòng xem phần Hướng dẫn chi tiết.

Để biết thông tin về thường trú bao gồm cả việc đi ra nước ngoài và chứng minh tình trạng thường trú, xin vui lòng xem trang Thường trú nhân.

5. Citizenship – Thông tin về Quốc tịch

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Úc theo huyết thống dành cho đương đơn cư trú tại Việt Nam.

Điều kiện nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Úc theo huyết thống:

Quý vị phải được sinh ra bên ngoài nước Úc, và

Ít nhất một trong hai cha mẹ của quý vị phải là công dân Úc vào thời điểm quý vị được sinh ra.

Thông tin về Việt Nam

1. Biometrics Collection in Vietnam – Cung cấp thông tin Sinh trắc học tại Việt Nam 

Hầu hết các đương đơn xin thị thực đang cư trú tại Việt Nam sẽ phải trực tiếp cung cấp dấu vân tay và ảnh kỹ thuật số khuôn mặt của mình (trừ trường hợp đương đơn đi với tư cách là Viên chức đại diện của Chính phủ). Để biết thêm thông tin, vui lòng xem trang Những câu hỏi thường gặp bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Việc cung cấp dữ liệu Sinh trắc học được thực hiện theo lịch hẹn tại Trung tâm tiếp nhận Hồ sơ xin thị thực Úc (do VFS Toàn cầu điều hành) tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Vui lòng mang theo hộ chiếu gốc của quý vị. Tiến trình cung cấp thông tin Sinh trắc học có thể được thực hiện ngay sau khi quý vị đã nộp hồ sơ xin thị thực. Vui lòng đặt hẹn trực tuyến với Trung tâm tiếp nhận Hồ sơ xin thị thực Úc.

2. Approved Medical Clinics in Vietnam – Danh sách những Phòng khám được chỉ định tại Việt Nam

Để biết thông tin về các Phòng khám sức khỏe tại Việt Nam,

Hãy chọn “Việt Nam” từ bảng chọn (menu) ở cuối trang;

Trong mục “Bác sỹ được chỉ định” (Panel Physician), hãy nhấp vào liên kết “Chi tiết” (Details);

Liên lạc với một trong các phòng khám để đăt hẹn

3. Be aware of visa scams that operate in Vietnam – Hãy cảnh giác với các hình thức lừa đảo về thị thực Úc đang tồn tại ở Việt Nam

Các hình thức lừa đảo về Thị thực

Đại sứ quán và Tổng lãnh sự quán Úc tại Việt Nam đã có thông tin về một số hình thức lừa đảo thị thực đang tồn tại ở Việt Nam. Xin quý vị hãy thận trọng với bất kỳ cá nhân nào hứa hẹn có thể “đảm bảo” cung cấp thị thực Úc cho quý vị.

Những đối tượng lừa đảo có thể liên lạc với quý vị qua bưu điện, thư điện tử (e-mail), điện thoại hoặc gặp trực tiếp để cung cấp thị thực nhằm đổi lấy các khoản thanh toán, chi tiết cá nhân và giấy tờ tùy thân. Họ có tự nhận quen biết một ai đó trong Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Úc tại Việt Nam, hoặc tự xưng là “Đại lý Di trú đã được đăng ký” hoặc “dịch vụ xin thị thực Úc”.

Những đối tượng lừa đảo có thể cố gắng làm quý vị tin rằng họ là người thật việc thật bằng cách đóng giả làm nhân viên từ một cơ quan của Chính phủ Úc hoặc bằng cách sử dụng các trang mạng trông giống như các trang mạng chính thức của Chính phủ. Các đối tượng hoạt động bất hợp pháp này thường đưa ra lời khuyên không chính xác, chiếm đoạt tiền của quý vị, khuyến khích quý vị nói dối trong hồ sơ xin thị thực của mình và không cung cấp các dịch vụ như đã hứa.

Dấu hiệu cảnh báo

Quý vị nhận được một lời đề nghị bất ngờ “bảo đảm” cung cấp một thị thực Úc.

Lời đề nghị đến qua e-mail, các bài đăng trực tuyến, qua điện thoại, trên một trang mạng hoặc thậm chí là trực tiếp.

Với tuyên bố đây là “cơ hội một lần trong đời”, hoặc là cơ hội “duy nhất” của quý vị để đi đến hoặc di cư đến Úc.

Quý vị sẽ được yêu cầu trả tiền trước cho những đối tượng lừa đảo để “đăng ký” nguyện vọng xin thị thực. Đối tượng lừa đảo sẽ yêu cầu quý vị trả tiền trực tiếp cho họ thay vì trả cho cơ quan chính phủ và tuyên bố rằng chỉ họ mới có thể trả chi phí này cho cơ quan chính phủ.

Những đối tượng lừa đảo tuyên bố họ có mối quan hệ đặc biệt với Bộ Nội Vụ.

Họ nói với quý vị rằng họ cần giữ các tài liệu gốc của quý vị.

Hãy nhớ rằng

Chỉ có một cơ quan cấp thị thực chính thức của Chính phủ Úc – đó là Bộ Nội Vụ. Trang mạng chính thức của Bộ Nội vụ là: http://www.homeaffairs.gov.au/.

Nếu quý vị nhận được e-mail từ Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Úc tại Việt Nam, địa chỉ email phải kết thúc bằng “@dfat.gov.au”.

Bộ Nội Vụ chỉ thu phí xin thị thực một lần tại thời điểm quý vị nộp hồ sơ xin thị thực. Quý vị có thể trả phí trực tiếp cho Bộ Nội Vụ hoặc Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC) của chúng tôi tại Việt Nam, do VFS Toàn cầu điều hành. Không bắt buộc quý vị phải chi trả thông qua một đại lý.

Không ai có thể ảnh hưởng đến kết quả của hồ sơ xin thị thực hoặc quá trình đưa ra quyết định của hồ sơ xin thị thực. Chỉ những nhân viên được ủy quyền từ Bộ Nội Vụ mới có thể cấp cho quý vị thị thực và chỉ khi quý vị đã đáp ứng tất cả các yêu cầu xét duyệt của diện thị thực đó.

Bộ Nội Vụ không có bất kỳ mối quan hệ đặc biệt nào với các cơ quan bên ngoài và không dành sự ưu đãi cho bất cứ ai.

Hãy tự bảo vệ mình

Luôn nghi ngờ khi qúy vị được liên lạc qua điện thoại, bài đăng trên mạng, e-mail hoặc tiếp cận trực tiếp về một thị thực mà quý vị không nộp hồ sơ . Hãy rời đi, cúp điện thoại ngay lập tức hoặc bỏ qua các thư điện tử/thư giấy đó! Chính phủ Úc không liên lạc với quý vị để cung cấp thị thực cho quý vị.

Một Đại lý dịch vụ Di trú Úc (dù hoạt động ở trong hay ngoài nước Úc) đều phải tuân thủ các Tiêu chuẩn Hành nghề, các Tiêu chí và Quy định phát triển chuyên nghiệp. Để tránh bị lừa đảo, quý vị có thể kiểm tra Danh sách các Đại lý dịch vụ Di trú trên trang mạng của Văn phòng quản lý đăng ký Đại lý dịch vụ Di trú (OMARA), để nhận được sự bảo vệ của một Đại lý dịch vụ Di trú có đăng ký tại OMARA. Thông tin chi tiết có trên trang mạng Sự trợ giúp dành cho hồ sơ của quý vị (Help with your application).

Không bao giờ đưa hoặc gửi cho bất cứ ai các giấy tờ tùy thân gốc của quý vị. Các cơ quan chính phủ có thể muốn trực tiếp xem các giấy tờ gốc của quý vị hoặc có thể yêu cầu bản sao công chứng nhưng không bao giờ yêu cầu giữ lại các giấy tờ gốc của quý vị.

Không bao giờ cung cấp thông tin cá nhân, thẻ tín dụng hoặc ngân hàng của quý vị trong e-mail hoặc qua điện thoại – Những đối tượng lừa đảo sẽ sử dụng thông tin của quý vị để thực hiện gian lận về nhân thân hoặc đánh cắp tiền của quý vị.

Nếu quý vị nghĩ rằng quý vị đã cung cấp chi tiết tài khoản ngân hàng của mình cho một đối tượng lừa đảo, hãy liên hệ với ngân hàng hoặc tổ chức tài chính của quý vị ngay lập tức.

Trình báo

Các cá nhân có thông tin về các vụ việc lừa đảo về Di trú hoặc những đối tượng hoạt động bất hợp pháp nên liên hệ với Bộ Nội Vụ.

Vui lòng xem: https://www.homeaffairs.gov.au/help-and-support/departmental-forms/online-forms/border-watch

Vui lòng tham khảo trang mạng của Bộ Nội Vụ để biết thêm thông tin.

Liên lạc với chúng tôi

Quý vị cũng có thể gọi cho Tổng đài toàn cầu của Bộ Nội Vụ theo số +61 2 6196 0196 – làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều (giờ địa phương) từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Mọi thư từ (bao gồm cả quyết định về hồ sơ xin Thị thực) sẽ được gửi tới Quý vị từ hộp thư điện tử “nil-reply”. Xin vui lòng không phản hồi về địa chỉ này. 

Last updated 15.07.2021

Hồ Sơ Di Trú Mỹ Áp Dụng Mẫu Đơn Mới Ds

Hồ sơ Di trú Mỹ áp dụng mẫu đơn mới DS-260

 

Nếu hồ sơ bảo lãnh của đương đơn được mở trước ngày 1 tháng 9 năm 2013, và Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC) đã xác nhận tất cả các giấy tờ yêu cầu đã hoàn tất, đương đơn vẫn có thể sử dụng mẫu đơn cũ DS-230 phần I và II. 

 

DS-260 và DS-261 (Chỉnh định người làm đại diện hay địa chỉ để nhận thư).

Tuy nhiên, nếu hồ sơ của đương đơn được mở sau ngày 1 tháng 9 năm 2013, đương đơn sẽ phải điền đơn trên trang mạng(Chỉnh định người làm đại diện hay địa chỉ để nhận thư).

 

Ghi chú: Một số hồ sơ được mở trước ngày 1 tháng 9 năm 2013 cũng có thể được yêu cầu mẫu đơn DS-260 thay cho các mẫu đơn DS-230.

 

Những trường hợp này bao gồm những hồ sơ

 

1) chưa sẵn sàng để được lên lịch phỏng vấn và

 

2) sau ngày 1 tháng 9 năm 2013, chưa nhận được thông báo từ Trung Tâm Thị Thực Quốc gia(NVC) về những giấy tờ cần bổ sung.

 

Để xem trả lời cho những câu hỏi thường gặp về mẫu đơn DS-260 , vui lòng tham khảo trên trang mạng DS-260 FAQs

Theo: Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ tại Việt Nam

Visa 5 Năm / Giấy Miễn Thị Thực

Giấy miễn thị thực là loại giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam được cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Giấy này có giá trị thay thế thị thực Việt Nam để nhập cảnh với mục đích thăm thân, giải quyết việc riêng.

Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực được tạm trú tại Việt Nam không quá 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh (nếu thời hạn Giấy miễn thị thực còn dưới 06 tháng thì được tạm trú cho đến khi hết hạn) và được gia hạn không quá 06 tháng, nếu có lý do chính đáng.

Giấy miễn thị thực có giá trị dài nhất là 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của nước ngoài là 06 tháng.

2.1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

– Có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 01 năm;

– Trường hợp không có hộ chiếu/giấy tờ thay hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (thẻ xanh) còn giá trị ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến nhập cảnh.

2.2. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài: có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 01 năm.

3.2. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

7. Để biết thêm thông tin, Quý vị có thể liên hệ Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán:

– Giờ làm việc: 9:00 AM – 12:00 PM và 02:00 PM – 04:30 PM các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ ngày lễ của Việt Nam và Hoa Kỳ.

– Điện thoại: (202) 999-6938 hoặc (202) 615-4141.

– Email: visatovn@vietnamembassy.us

Hướng Dẫn Xin Giấy Miễn Thị Thực Việt Nam

Các trường hợp được miễn thị thực cho người nước ngoài

Trước khi vào nội dung chính, hãy tìm hiểu qua về chính sách miễn thị thực của Việt Nam.

Về nguyên tắc, muốn nhập cảnh vào một quốc gia, ta phải xin thị thực của quốc gia đó. Thị thực giống như một loại giấy tờ chứng nhận bạn có đủ điều kiện nhập cảnh vậy.

Tuy vậy, nhằm hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu nhập cảnh của một số đối tượng đặc biệt; rút gọn các thủ tục không cần thiết, mỗi quốc gia cũng có quy định riêng về những trường hợp được miễn thị thực.

Ở Việt Nam, những trường hợp đó được quy định tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sau đây gọi là Luật Xuất nhập cảnh năm 2014). Cụ thể:

Theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định;

Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;

Các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Giấy miễn thị thực là gì?

Giấy miễn thị thực là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho những đối tượng nhất định cho phép họ nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần thực hiện thủ tục xin thị thực.

Trường hợp cấp giấy miễn thị thực

Phần nội dung trên, Visa24h đã liệt kê các trường hợp miễn thị thực theo pháp luật Việt Nam. Câu hỏi đặt ra, liệu tất cả các trường hợp trên có phải xin giấy miễn thị thực không?

Không. Giấy miễn thị thực được cấp trong trường hợp cuối cùng. Tức trường hợp:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ;

Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Và đây cũng chính là những đối tượng có thể nhập cảnh theo diện này.

Hình thức, giá trị và phân loại giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực gồm hai loại sau đây:

Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh vào Việt Nam;

Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có mối quan hệ ngoại giao.

Ngoài ra, giấy miễn thị thực còn có thể cấp ở dạng sổ trong các trường hợp sau:

Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;

Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;

Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha, mẹ.

Mục đích nhập cảnh ghi trên giấy: thăm thân, giải quyết việc riêng.

Thời hạn giấy miễn thị thực

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng. Đây cũng là lý do nhiều người gọi giấy miễn thị thực là visa 5 năm.

Thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực

Để có thể xin giấy miễn thị thực, cần thực hiện thủ tục như sau:

Cơ quan thực hiện

– Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam tại nước ngoài

– Cục quản lý xuất nhập cảnh

Điều kiện

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm;

– Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng cấp giấy miễn thị thực (sẽ được liệt kê ở nội dung sau);

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh.

Hồ sơ

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

01 Tờ khai đề nghị cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy khai sinh;

– Thẻ cử tri mới nhất;

– Sổ hộ khẩu;

– Sổ thông hành cấp trước 1975;

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

01 Tờ khai đề nghị cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực cho người nước ngoài (Mẫu NA9);

02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

– Giấy đăng ký kết hôn;

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Quyết định nuôi con nuôi.

Trình tự thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hồ sơ tại cơ quan thực hiện.

Lệ phí

10 USD/chiếc

Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Cơ sở pháp lý

Cấp lại giấy miễn thị thực (Gia hạn miễn thị thực)

Trường hợp cấp lại giấy miễn thị thực

– Giấy miễn thị thực bị mất, bị hỏng, hết hạn;

– Điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực.

Hồ sơ

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (Mẫu NA9).

– 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);

– Giấy miễn thị thực, nếu bị mất phải có đơn báo mất;

– Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thị Thực Và Di Trú trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!