Xu Hướng 1/2023 # Thì Quá Khứ Đơn # Top 10 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Thì Quá Khứ Đơn # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Thì Quá Khứ Đơn được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Định nghĩa – Thì quá khứ đơn 

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

II. Cách sử dụng – Thì quá khứ đơn 

Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

III. Dấu hiệu nhận biết – Thì quá khứ đơn 

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

yesterday (hôm qua)

last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

when: khi (trong câu kể)

Với động từ to be

Khẳng định: S + was/ were

CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S = We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ

I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Phủ định: S + was/were + not

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

-We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Câu hỏi: Were/ Was + S?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Với động từ thường

Khẳng định: + V-ed

Ví dụ:

We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ

He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ

Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

Ví du: watch – watched, turn – turned, want – wanted

Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed

Động từ tận cùng là “y”:

Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played                        stay – stayed

Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied         cry – cried

Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped

Ngoại lệ: commit – committed              travel – travelled                  prefer – preferred

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

Ví dụ: go – went get – got         see – saw       buy – bought.

V. Bài tập ứng dụng – Thì quá khứ đơn 

Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn

In 1990/ we/ move/ to another city.

When/ you/ get/ the first gift?

She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

How/ be/ he/ yesterday?

and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

They/ happy/ last holiday ?

How/ you/ get there?

I/ play/ football/ last/ Sunday.

My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

Đáp án

It was cloudy yesterday.

When did you get the first gift?

How was he yesterday?

Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

Were they happy last holiday?

How did you get there?

I played football last Sunday.

My mother made two cakes four days ago.

Link video

Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

HÀ NỘI

ECORP Cầu Giấy:

30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

ECORP Đống Đa:

20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

ECORP Bách Khoa: 

236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

ECORP Hà Đông:

21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

ECORP Công Nghiệp:

63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

ECORP Sài Đồng:

50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

ECORP Trần Đại Nghĩa: 

157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

ECORP Nông Nghiệp: 

158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

HƯNG YÊN

ECORP Hưng Yên:

21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

BẮC NINH

ECORP Bắc Ninh:

Đại học May Công nghiệp – 0869116496

TP. HỒ CHÍ MINH

ECORP Bình Thạnh:

203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

ECORP Quận 10:

497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

ECORP Gò Vấp: 

41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

​Cấu trúc tổng quát

Chủ ngữ + V ( Was / Were, V-ed hoặc động từ bất quy tắc cột 2) +…

A. Cách chia động từ cho thì quá khứ đơn

Khi chia động từ ở thì quá khứ đơn, chúng ta hãy tập phân biệt chúng thành 3 nhóm sau: động từ Tobe, động từ thường và các động từ khiếm khuyết.

I. Động từ Tobe với thì quá khứ đơn

1. Thể khẳng định của động từ tobe

2. Thể nghi vấn của động từ Tobe.

Tobe là động từ đặc biệt nên nó tự nó cũng thành lập được câu hỏi bằng cách đưa nó lên đứng ở đầu câu đối với câu hỏi dạng trả lời ngắn (Yes or No) hoặc trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Question words) đối với câu hỏi yêu cầu bổ sung thông tin mới.

Ví dụ:Were they happy to see you at the party?Was she with you last night?

3. Thể phủ định:

Với động từ này chúng ta chỉ việc thêm NOT vào phía sau TOBE mà không phải thêm bất cứ từ gì khác

They were not happy to see you at the party?

She was not with you last night?

4. Dạng rút gọn:

II. Cách chia thì quá khứ đơn với động từ thường(Ordiary verbs)

Động từ thường tức là nó không có khả năng thành lập thể nghi vấn, phủ định mà phải nhờ đến động từ trợ giúp (Helping verbs)

Động từ thường có thể là động từ hợp quy tắc (Regular verbs) hoặc động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

Đối với động từ hợp quy tắc thì ta chỉ cần học cách thêm ED cho động từ thôi

1. Quy tắc thêm ED cho động từ:

2. Với các động từ bất quy tắc,

– Câu khẳng định: Yesterday I went to the supermarket and bought a lot of things.

– Câu nghi vấn: Đối với thể nghi vấn, với động từ thường thì chúng ta phải mượn trợ động từ DID như sau:

Did you go to the supermarket yesterday?

What did you do yesterday?

– Câu phủ định: Tương tự thể nghi vấn, ta mượn động DID + NOT để thành lập thể phủ định

I did not go to the market yesterday.

Did not = didn’t

3. Cách đọc động từ sau khi thêm ED

III. Đối với động từ khiếm khuyết (Modal Verbs)

B. Các mẫu câu với động từ thường

C. Các cách dùng cụ thể của thì quá khứ đơn

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh

Học tiếng Anh

1. Định nghĩa thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

2. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

Công thức thì quá khứ đơn ở thể khẳng định

Công thức thì quá khứ đơn ở thể phủ định

Công thức thì quá khứ đơn ở thể Nghi vấn

Công thức: S + Vqk + O

Trong đó động từ ở quá khứ bao gồm 2 loại: động từ tobe và động từ thường. Động từ tobe gồm:

was: dùng cho các ngôi I – She – He- It

were: dùng cho các ngôi You – We – They

Động từ thường cũng được chia làm 2 loại: có quy tắc và bất quy tắc.

Động từ có quy tắc là các động từ có thể thêm đuôi “ed” vào sau. Ví dụ:

– S + was/were + not + O. (was + not = wasn’t; were + not = weren’t)

– S + did not + Vinf + O. (did + not = didn’t)

Did là trợ động từ trong thì quá khứ đơn.

Lưu ý phần công thức thì quá khứ đơn khi dùng ở thể khẳng định:

Qua các ví dụ trên các bạn có thể thấy là đối với các động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà ngay trước ký tự “y” đó là một nguyên âm (stay) thì đuôi “y” đó không cần chuyển thành “i” rồi mới thêm “ed”. Còn với các động từ kết thúc bởi “y” mà ngay trước nó là một phụ âm (study) thì cần chuyển “y” sang “i” rồi thêm “ed”.

Bạn cần lưu ý khi học tiếng anh online : Động từ bất quy tắc là các từ không tuân theo quy tắc thêm “ed” vào cuối để chuyển nó về dạng quá khứ. Đối với dạng động từ này, các bạn cần tra trong bảng động từ bất quy tắc và học thuộc (^_^).

3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn thông qua các trạng từ chỉ thời gian hay gặp trong thì quá khứ đơn:

yesterday / Last week/month/year / two weeks/months/years/ ago

* Công thức thể khẳng định: Chủ ngữ + WAS hoặc WERE + Bổ ngữ nếu có.

Lưu ý 1: Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.

Lưu ý 2: Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.

* Công thức thể phủ định: thêm NOT sau WAS hoặc WERE

WAS NOT viết tắt = WASN’T / WERE NOT viết tắt = WEREN’T

* Công thức thể nghi vấn: đem WAS hoặc WERE ra trước chủ ngữ

Ví dụ: WERE YOU DRUNK LAST NIGHT? = Tối qua anh đã say rượu phải không?

QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

* Công thức quá khứ đơn với động từ thường ở thể khẳng định:

Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ + Bổ ngữ (nếu có).

+ Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.

+ CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc. Thí dụ:

I SAW PETER LAST WEEK. = Tuần trước tôi có nhìn thấy Peter.

SHE LEFT WITHOUT SAYING A WORD. = Cô ấy bỏ đi không nói một lời nào.

* Công thức quá khứ đơn với động từ thường ở thể phủ định:

Chủ ngữ + DID + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

– Lưu ý: Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, số ít hay số nhiều không cần quan tâm.

DID NOT viết tắt là DIDN’T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)

Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)

HE DIDN’T UNDERSTAND WHAT YOU SAID = Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.

I NEVER PROMISED YOU ANYTHING. = Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả.

DID + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ?

+ Cách trả lời câu hỏi YES – NO thì quá khứ đơn:

+ Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.

DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó? (Trả lời: YES, I DO hoặc NO, I DON’T)

WHAT DID YOU DO ? = Bạn đã làm gì?

* Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?

– Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong quá khứ. I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là cách đây 2 tháng)

– Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ. I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS = Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng (đó là chuyện quá khứ, giờ tôi không sống ở TQ)

* Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ Đơn:

YESTERDAY = hôm qua

LAST NIGHT = tối hôm qua

LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK bằng MONTH (tháng), YEAR(năm), DECADE(thập niên), CENTURY…)

TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếngđồng hồ, 300 YEARS AGO = cách đây 300 năm…)

Bài tập về thì Quá khứ đơn và Thì Hiện tại hoàn thành – Phần 1 [Ngữ pháp bổ trợ Part 2 – Describe a picture]

Theo Academy

Cách Xử Lý Dây Giày Quá Dài Đơn Giản, Hiệu Quả

Việc dây giày quá dài có thể là do cách buộc dây giày của anh em. Để dây giày trở nên gọn gàng, không bị thừa anh em có thể tham khảo 1 trong 3 cách buộc dây giày vô cùng đơn giản mà lại cực kỳ hiệu quả sau đây.

Buộc dây giày theo kiểu đan chéo

Đây là một trong những cách xử lý dây giày quá dài hiệu quả nhất. Chúng hiệu quả ở sự nhanh chóng, đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể tự làm được ở bất cứ đâu. Cách buộc dây giày này phù hợp với những dòng giày cao cổ có nhiều lỗ. Vậy cách buộc dây giày đan chéo như thế nào?

Buộc dây giày theo kiểu Display

Buộc dây giày theo kiểu Miss-Match

Một trong những phong cách xỏ giày vô cùng sáng tạo được rất nhiều bạn trẻ ưa chuộng. Chúng là cách xỏ giày cho hầu hết các dòng giày thấp cổ. Không chỉ đẹp, thẩm mỹ mà chúng còn là cách xử lý dây giày quá dài cực hiệu quả.

Luồn thẳng dây qua lỗ xỏ dây hàng ngang đầu tiên (luồn từ dưới lên trên).

Luồn chéo nhau đan xen như cách buộc đan chéo, cho đến phần mu bàn chân thì dừng.

Luồn thẳng dây qua lỗ xỏ ngay bên cạnh để tạo ra lỗ hở.

Tiếp tục luồn chéo nhau đan xen như cách buộc đan chéo.

Nếu bạn là một người ưa thích sự độc đáo, thú vị và thời trang hơn thì hãy đón xem phần sau của bài viết với 3 cách buộc dây giày quá dài phức tạp hơn, đẹp mắt hơn.

3 cách buộc dây giày quá dài phức tạp, độc và chất

– Buộc dây giày hình thang

Có khá nhiều người cảm thấy khó chịu khi dây giày liên tục bị tuột và phải cúi xuống để buộc lại dây giày. NTS sẽ giải quyết thắc mắc này bằng một mẹo buộc dây giày không bị tuột vô cùng đơn giản. Bạn hãy để ý 2 chiếc lỗ nhỏ ở phần cổ giày. Sau khi buộc xong dây giày, anh em chỉ cần luồn phần dây dư vào trong hai chiếc lỗ này và thắt nút như bình thường. Lúc này, dây giày sẽ ôm lấy chân và không bị tuột nữa

Cập nhật thông tin chi tiết về Thì Quá Khứ Đơn trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!