Xu Hướng 1/2023 # Quy Trình Xin Thị Thực # Top 2 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Quy Trình Xin Thị Thực # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Quy Trình Xin Thị Thực được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tất cả các ứng viên được học bổng sẽ được tham gia một buổi cung cấp thông tin về quy trình xin thị thực và đặt vé máy bay. Tại đây ứng viên sẽ được hướng dẫn  với các thông tin cập nhật nhất về việc khám sức khỏe để xin thị thực, hồ sơ xin thị thực và đặt vé máy bay.

Khám sức khỏe

Các ứng viên sẽ được yêu cầu hoàn thành Tờ khai sức khỏe. Sau đó, các ứng viên sẽ cung cấp mã số khám sức khỏe (HAP ID) cho Chương trình phát triển Nhân lực Việt Nam – Australia để chúng tôi sắp xếp lịch khám sức khỏe. Chương trình Úc cùng Việt Nam phát triển nguồn nhân lực (Aus4Skills) sẽ thông báo thời gian và địa điểm khám cho bạn sau khi có xác nhận của phòng khám.

Thời gian và địa điểm

Thời gian khám sức khỏe cho ứng viên bắt đầu nhập học vào học kỳ 1 sẽ bắt đầu trong khoảng tháng Tám và tháng Chín.

Thời gian khám sức khỏe cho ứng viên nhập học vào học kỳ 2 sẽ bắt đầu trong khoảng tháng Ba và tháng Tư.

Buổi khám sức khỏe kéo dài khoảng 30 phút

Các ứng viên cần có mặt đúng giờ theo lịch hẹn do

Chương trình Úc cùng Việt Nam phát triển nguồn nhân lực (Aus4Skills)

sắp xếp. Ứng viên nên có mặt trước giờ hẹn khoảng 15 phút.

Nên và không nên

Việc khám sức khỏe là bắt buộc với tất cả các ứng viên được học bổng có điều kiện

Bạn nên uống nhiều nước trước khi đi khám

Bạn nên mang theo kính mắt nếu có

Bạn không cần nhịn ăn trước khi đi khám

Giấy tờ nên mang theo

Hộ chiếu gốc

Mã số khám sức khỏe

Thư giới thiệu khám sức khỏe điện tử hoặc danh sách các xét nghiệm cần làm hoặc một văn bản tương tự do Bộ Nhập cư và Bảo vệ Biên giới Australia cấp cho bạn.

Hồ sơ xin thị thực

Các ứng viên nhận Học bổng Chính phủ Australia sẽ xin thị thực du học (diện thị thực 500) bằng cách nộp hồ sơ điện tử. Sau khi scan các giấy tờ đính kèm, bạn cần tạo một tài khoản ImmiAccount, điền hồ sơ xin thị thực điện tử và tải các giấy tờ đính kèm.

Hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ xin thị thực trực tuyến

Bản sao công chứng hộ chiếu và các trang có dán thị thực và các dấu xuất/nhập cảnh tới Australia hoặc các nước khác. Hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 6 tháng.

Thư mời học của DFAT (sẽ do

Chương trình Úc cùng Việt Nam phát triển nguồn nhân lực (Aus4Skills)

đính kèm vào hồ sơ xin thị thực giúp bạn).

Đơn 956 – Đơn thông báo ủy quyền thực hiện các thủ tục xin xuất nhập cảnh.

Lưu ý:

Bạn cần trả lời các câu hỏi một cách chính xác và trung thực

Thông báo cho

Chương trình Úc cùng Việt Nam phát triển nguồn nhân lực (Aus4Skills)

bằng email nếu các thông tin được khai trong hồ sơ xin thị thực thay đổi sau khi nộp hồ sơ (ví dụ: tình trạng hôn nhân)

Không nên che giấu hoặc khai thông tin không chính xác do HẬU QUẢ CỦA HÀNH ĐỘNG NÀY RẤT NGHIÊM TRỌNG!.

Để biết thêm thông tin, xin vui lòng truy cập những trang web sau:

Studen visa (subclass 500)

My Health Declarations

Quy Trình Xin Visa Du Học Mỹ

Bước 1: Các giấy tờ cần thiết trước khi làm thủ tục

– Đơn đăng ký nhập học do trường đại học bên Mỹ cấp.

– Bằng cấp ngoại ngữ cao nhất mà bạn có.

– Lệ phí đăng ký của trường cao đẳng, đại học hoặc học viện mà bạn đã đăng kí học.

Quá trình xin visa du học Mỹ mới bắt đầu được xét duyệt khi bạn có được mẫu đơn I-20. (Khi bạn đã được tiếp nhận làm sinh viên của một trường đã được chính phủ Hoa Kỳ công nhận và trường này sẽ cấp cho bạn một giấy chứng nhận là mẫu I-20 có số SEVIS)

Bước 2: Điền hoàn tất mẫu đơn xin visa du học Mỹ DS-160 và đóng phí xin visa du học Mỹ

Bước 3: Đóng phí SEVIS (Student and Exchange Visitor Information System)

SEVIS là một hệ thống các thông tin về sinh viên và khách du lịch được xây dựng dựa trên hệ thống Internet bởi Bộ An ninh Nội địa Mỹ (DHS) và Bộ Ngoại giao Mỹ (DOS).

Bước 4: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để xin visa du học Mỹ

Danh sách các giấy tờ cần thiết dành cho xin visa du học Mỹ:

1. Hộ chiếu (còn hiệu lực ít nhất 6 tháng)

2. Ảnh thẻ kích thước 5 x 5 (cm)

3. Lịch hẹn phỏng vấn

4. Mẫu đơn online (DS-160)

5. Phiếu thu lệ phí visa

6. Biên lai đóng phí SEVIS

7. I-20

8. Thư mời nhập học của trường

9. Các loại hồ sơ chứng minh tài chính

10. Tất cả bằng cấp, học bạ và bảng điểm gần nhất tại Việt Nam

11. Điểm của các kỳ thi tiêu chuẩn do trường Mỹ yêu cầu

12. Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc (nếu cần thiết)

Bước 5: Đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa du học Mỹ trực tuyến

Sau khi có được mã số đơn DS-160, bạn sẽ dùng mã này để đăng ký lịch hẹn phỏng vấn thông qua trang website chính thức của Đại sứ quán Mỹ hoặc Tổng Lãnh sự quán Mỹ tại thành phố Hồ Chí Minh. Một điểm cần lưu ý là mỗi người chỉ được đặt một lịch hẹn phỏng vấn. Nếu số lượng cuộc hẹn của bạn nhiều hơn 1 thì tất cả cuộc hẹn trên hệ thống sẽ tự động bị hủy bỏ.

Sau khi đặt lịch hẹn xong, bạn cần in giấy xác nhận hoàn tất lịch hẹn và mang theo tới buổi phỏng vấn xin visa du học Mỹ.

Bước 6: Ngày quan trọng đã tới, ngày tham gia phỏng vấn trực tiếp xin visa du học Mỹ

Vào ngày phỏng vấn, bạn nên đến nơi hẹn phỏng vấn xin visa du học Mỹ sớm hơn khoảng 30 phút để phòng các trường hợp không như ý như xe hư, quần áo bẩn… và cũng để chuẩn bị tâm lý thật tốt. Khi tới nơi, bạn cần đăng ký với quầy đăng ký tại Lãnh sự quán 15 phút trước giờ được hẹn phỏng vấn. Bạn nên nhớ phải mang theo đầy đủ các giấy tờ theo danh sách hướng dẫn của nhân viên tư vấn.

Những lưu ý khi xin visa du học Mỹ:

Nếu bạn dưới 17 tuổi thì bạn phải đi cùng bố/mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp đến cùng phỏng vấn.

Chỉ mình bạn được phép vào phỏng vấn xin visa du học Mỹ. Bạn không thể đi phỏng vấn cùng với ba mẹ, bạn bè hay bất kì người nào khác.

Bạn không được phép mang các thiết bị điện tử như cả điện thoại di động, máy tính bãng, máy chụp hình… vào bên trong Đại sứ quán Hoa Kỳ. Để thuận tiện hơn, bạn nên để các thiết bị này ở nhà hoặc cho người nhà giữ giúp. Bạn cũng có thể gửi các thiết bị này ở phòng bảo vệ trong thời gian phỏng vấn xin visa du học Mỹ.

Tất cả những bước trong buổi phỏng vấn xin visa du học Mỹ sẽ được gọi bằng số. Thế nên bạn hãy lắng nghe thật kỹ và nhớ số của mình để đảm bảo rằng bạn không bị bỏ sót lượt của chính mính.

Sau khi buổi phỏng vấn xin visa du học Mỹ kết thúc, nếu mọi chuyện diễn ra tốt đẹp và kết quả đạt được như mong muốn, bạn sẽ chờ để nhận lại hộ chiếu cùng visa.

Còn nếu không may visa bị từ chối chấp thuận, bạn sẽ được trả lại hộ chiếu cùng những giấy tờ cần thiết khác để chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn xin visa du học Mỹ lần sau.

Để biết thêm thông tin chi tiết cách luyện trả lời phỏng vấn xin vui lòng liên hệ Email: abroadcorner@gmail.com, Hotline: 0983 820 920 để chuyên viên Abroad Corner có thể sắp xếp tư vấn cụ thể.

Hướng Dẫn Hồ Sơ Xin Cấp Thị Thực Định Cư Mỹ

Đương đơn không nên sắp xếp bất kỳ kế hoạch cố định nào cho đến khi thật sự nhận được thị thực định cư. Không có bất cứ một sự bảo đảm nào rằng được đơn sẽ được cấp thị thực khi đến phỏng vấn. Nếu có thắc mắc, đương đơn có thể đọc thông tin trên trang web của chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn trên trang web tại địa chỉ http://hochiminh.usconsulate.gov/contact/ivinquiries.html.

Bước 1: Ngay sau khi nhận được bộ hồ sơ hướng dẫn này, vui lòng hoàn tất mẫu đơn điện tử DS-260 trên mạng. In trang xác nhận của mẫu đơn DS-260 và gởi trang xác nhận này cùng với mẫu đơn đã hoàn tất DS-2001, hình làm thị thực, và bản sao hộ chiếu cho mỗi thành viên trong gia đình đến văn phòng chúng tôi theo địa chỉ đã nêu phía trên.

 Mẫu đơn xin thị thực điện tử DS- 260 và mẫu đơn DS-2001: Hoàn tất bằng tiếng Anh cho mỗi đương đơn có tên trong thư hướng dẫn. Đương đơn có thể tải mẫu đơn điện tử DS- 260 trên mạng tại : http://travel.state.gov/content/visas/english/forms.html.

Khi đương đơn vào trang “Đăng Nhập” của Trung Tâm Đơn Điện Tử Lãnh Sự” (CEAC), đương đơn sẽ được yêu cầu điền số hồ sơ (case number) và mã số hoá đơn (Invoice ID number).

Nếu hồ sơ của đương đơn được giải quyết tại Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC), điền case number và Invoice ID number như trong thư “Hướng dẫn đóng tiền qua mạng” mà đương đơn nhận được từ NVC. Khi đương đơn có thắc mắc về số hồ sơ và mã số hoá đơn, xin liên hệ với NVC.

Nếu hồ sơ của đương đơn được mở tại Tổng Lãnh Sự Quán, điền case number như trong thư hướng dẫn và điền ngày tháng năm sinh của đương đơn chính theo cú pháp NGÀY-THÁNGNĂM (DD-MMM-YYYY) thay cho Invoice ID number.

 Hộ chiếu: một bản sao hộ chiếu cho mỗi đương đơn, phải nộp hộ chiếu có hiệu lực cho tất cả đương đơn bao gồm cả trẻ em. Hộ chiếu phải có hiệu lực ít nhất 8 tháng tính từ ngày cấp thị thực.

Chúng tôi sẽ xếp lịch phỏng vấn trong vòng từ 1 -3 tháng sau khi nhận được các mẫu đơn trên. Ngay khi xếp được ngày hẹn phỏng vấn, chúng tôi sẽ gửi Thư hẹn phỏng vấn cho đương đơn. Thư hẹn phỏng vấn nêu rõ ngày giờ phỏng vấn, cũng như đường link đến trang web của chúng tôi, trong đó hướng dẫn đương đơn cách tiến hành kiểm tra sức khoẻ và thông tin về các giấy tờ cần thiết.

Vui lòng lưu ý rằng hồ sơ của đương đơn có thể bị huỷ bỏ nếu đương đơn không liên lạc với chúng tôi trong vòng một năm kể từ ngày chúng tôi gởi hồ sơ hướng dẫn xin cấp thị thực cho đương đơn. Nếu đương đơn muốn hoãn việc tiến hành xem xét hồ sơ,đương đơn phải gửi yêu cầu theo mẫu đơn trên trang web tại địa chỉ: http://hochiminh.usconsulate.gov/contact/ivinquiries.html.

Bước 3: Trong khi chờ đợi được xếp lịch phỏng vấn, đương đơn cần chuẩn bị những giấy tờ sau (bản sao và bản chính). Tất cả những giấy tờ không phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh phải được dịch sang tiếng Anh và công chứng. Người dịch thuật phải đảm bảo có đủ khả năng pháp lý để dịch và thông tin dịch thuật phải chính xác. Chúng tôi sẽ hoàn trả giấy tờ bản chính cho đương đơn sau khi phỏng vấn.

Lệ phí: Lệ phí bao gồm lệ phí xin thị thực và lệ phí khám sức khoẻ. Đương đơn sẽ nhận được thêm thông tin hướng dẫn về việc chích ngừa và kiểm tra sức khoẻ khi nhận thư mời phỏng vấn.

Lệ phí xin cấp thị thực:

Thị thực bảo lãnh trực hệ và bảo lãnh gia đình: 325 đô-la Mỹ/người

Thị thực làm việc: 345 đô-la Mỹ/người

Các loại thị thực định cư khác (I-360 và các loại thị thực đặc biệt): 205 đô-la Mỹ/người.

Nếu đương đơn hoặc người bảo lãnh đã đóng lệ phí cấp thị thực cho Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) tại Hoa Kỳ, đương đơn không cần phải đóng thêm bất kỳ lệ phí thị thực nào khác tại Lãnh sự quán. Nếu chưa đóng, đương đơn phải chuẩn bị để đóng lệ phí tại Lãnh sự quán vào ngày phỏng vấn. Chúng tôi chỉ thu lệ phí bằng tiền đô-la Mỹ (tiền mặt hoặc thẻ tín dụng). Lưu ý: Đương đơn của hồ sơ tái chấp thuận KHÔNG cần đóng lệ phí xin cấp thị thực.

Lệ phí kiểm tra sức khỏe:

Khám sức khỏe tổng quát: 155 đô-la Mỹ/người lớn và120 đô-la Mỹ/trẻ em từ 15 tuổi trở xuống

Chích ngừa: Tùy vào độ tuổi của đương đơn và loại chích ngừa được yêu cầu.

 Chứng minh nhân dân: Bản chính và bản sao

 Hộ chiếu: Bản chính và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực đối với tất cả các đương đơn, kể cả trẻ em đi cùng với cha mẹ. Hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 8 tháng kể từ ngày ngày cấp thị thực.

 Giấy khai sinh: Bản chính và bản sao giấy khai sinh của người bảo lãnh và của mỗi đương đơn có tên trong hồ sơ xin cấp thị thực. Trong trường hợp không có giấy khai sinh của người bảo lãnh, viên chức Hoa Kỳ sẽ xem xét từng trường hợp và hướng dẫn thêm cho đương đơn khi phỏng vấn. Nếu đương đơn là con nuôi hoặc đương đơn có nhận con nuôi, đương đơn phải nộp thêm giấy cho nhận con nuôi hợp pháp.

 Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Bản chính và bản sao: Giấy chứng nhận kết hôn (nếu đương đơn đã kết hôn).

Bản chính và bản sao: Bằng chứng hợp pháp về việc chấm dứt hôn nhân trước đây của đương đơn như: Giấy ly hôn hoặc Giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ (nếu có).

Bản chính và bản sao: Bằng chứng hợp pháp về việc chấm dứt hôn nhân trước đây của người bảo lãnh như: Giấy ly hôn hoặc Giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ (nếu có).

 Bản chính Trích lục tư pháp của cảnh sát nước ngoài (nếu có): Đối với đương đơn từ 16 tuổi trở lên, phải nộp Trích lục tư pháp được cấp ở tất cả các quốc gia nơi đương đơn đã cư trú ít nhất một năm kể từ khi đủ 16 tuổi. Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web: http://travel.state.gov/content/visas/english/fees/reciprocity-by-country.html.

 Hồ sơ quân đội: bản sao (nếu có): Các đương đơn đã từng phục vụ trong quân đội ở bất kỳ quốc gia nào đều phải nộp 1 bản sao hồ sơ quân đội của mình. Để biết thêm thông tin về hồ sơ quân đội, vui lòng truy cập: http://travel.state.gov/content/visas/english/fees/reciprocity-by-country.html

Nếu mẫu I-864 hoặc I-864A do người đồng bảo trợ nộp, người đồng bảo trợ này phải nộp thêm 1) bản chính có công chứng thư giải thích mối quan hệ giữa người đồng bảo trợ với người bảo lãnh hoặc đương đơn; 2) bằng chứng về tình trạng cư trú hợp pháp của người đồng bảo trợ như: bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu Hoa Kỳ, giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thẻ thường trú nhân.

Trong trường hợp người bảo lãnh đã nộp đầy đủ các hồ sơ bảo trợ tài chính đến Trung Tâm Chiếu Khán quốc gia (NVC), đương đơn không cần nộp lại các hồ sơ này khi phỏng vấn. Nếu chưa nộp, đương đơn vui lòng chuẩn bị các hồ sơ này để nộp vào ngày phỏng vấn. Trong một số trường hợp, nếu giấy tờ tài chính mà đương đơn chuẩn bị không đáp ứng đúng yêu cầu, chúng tôi sẽ yêu cầu đương đơn nộp thêm các giấy tờ chứng minh tài chính khác sau khi phỏng vấn.

 Bằng chứng về mối quan hệ: Đương đơn cần chuẩn bị toàn bộ bằng chứng để chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên phụ thuộc trong gia đình đi cùng (nếu có).

Diện bảo lãnh đi làm việc: Người sử dụng lao động của đương đơn tại Hoa Kỳ phải cung cấp bằng văn bản giấy xác nhận cho thấy vị trí công việc họ đã đề nghị cho đương đơn vẫn còn hiệu lực. Giấy xác nhận phải được in trên giấy có tiêu đề / biểu tượng của doanh nghiệp, có chữ ký gốc của người sử dụng lao động và phải được công chứng.

Diện bảo lãnh khác: Đương đơn cần chuẩn bị sổ đăng ký hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh cũ, giấy chứng sinh của bệnh viện, sổ gia đình công giáo… để chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh.

Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Miễn Thị Thực 5 Năm

Bạn đọc có email lannguyen@abc.com gửi thắc mắc đến cho Nhị Gia: “Bạn của tôi là người nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam. Do nhiều lần chuyển nhà, anh ấy đã làm mất giấy miễn thị thực. Xin hỏi, để được cấp lại giấy miễn thị thực, anh ấy cần phải làm thủ tục như thế nào?”.

Cấp lại giấy miễn thị thực trong trường hợp nào?

Điều 9 Nghị định số 82/2015/NĐ-CP quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam quy định thủ tục cấp lại giấy miễn thị thực trong những trường hợp sau: 

+ Do bị mất, bị hỏng, hết hạn giấy miễn thị thực.

+ Có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực.

Giấy miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam có thời hạn 5 năm

Điều kiện để được cấp lại giấy miễn thị thực

Để được cấp lại giấy miễn thị thực, đương đơn cần đáp ứng điều kiện sau:

+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực tối thiểu 01 năm;

+ Có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;

+ Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chuẩn bị hồ sơ cấp lại giấy miễn thị thực

Hồ sơ xin cấp lại giấy miễn thực (01 bộ) gồm các thành phần sau:

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

+ Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9);

+ 02 ảnh 4 x 6 cm;

+ Nếu bị mất phải có đơn báo mất giấy miễn thị thực;

+ Nếu cần điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực thì cần bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh;

Nộp hồ sơ cấp lại giấy miễn thị thực ở đâu?

+ Đương đơn đang cư trú ở nước ngoài thì nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam tại nước ngoài sẽ xem xét, giải quyết theo quy định.

+ Đương đơn nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực và đang tạm trú tại Việt Nam thì nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét, giải quyết theo quy định.

Trường hợp cấp lại giấy miễn thị thực rời, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp tạm trú bằng thời hạn chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu.

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp lại giấy miễn thị thực

+ Thời gian xét duyệt hồ sơ là khoảng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ và không kể thứ 7, chủ nhật, lễ.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

+ Thời gian nhận kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ thứ bảy, ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).

TIN TỨC CÙNG CHUYÊN MỤC

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình Xin Thị Thực trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!