Xu Hướng 2/2024 # Những Thao Tác Excel Cơ Bản Cho Kế Toán Và Văn Phòng # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Thao Tác Excel Cơ Bản Cho Kế Toán Và Văn Phòng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mở nhiều bảng tính Excel cùng một lúc Hiện/ ẩn các phím tắt

Đây là một chức năng thú vị ít được biết đến trong Excel 2007 trở về sau. Khi bạn nhấn phím Alt, những phím tắt sẽ hiện ngay trên thanh công cụ và tương ứng với từng công cụ đó. Để sử dụng, bạn chỉ cần nhấn Alt + phím tắt tương ứng. Điều này giúp bạn không cần phải nhớ các tổ hợp phím mà vẫn có thể dùng chúng để tăng tốc độ làm việc của mình.

Chọn tất cả dữ liệu Chuyển dòng thành cột hoặc ngược lại Chuyển qua lại giữa các bảng tính Excel khác nhau

Khi bạn đã mở được nhiều bảng tín cùng một lúc, việc chuyển qua lại giữa các bảng tính có thể khiến bạn cảm thấy phiền phức. Hãy sử dụng phím tắt Ctrl + Tab để chuyển giữa các bảng tính một cách dễ dàng. Chức năng này cũng được sử dụng để chuyển giữa các tab Windows khác nhau trong Firefox trên hệ điều hành Windows 7.

Tạo một Shortcut Menu mới

Về cơ bản có 3 Shortcut Menu là Save, Undo Typing và Repeat Typing. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng nhiều phím tắt hơn, chẳng hạn như Copy hay Cut, bạn có thể thiết lập như sau:

Cách thêm một đường chéo trong ô Ẩn hoặc hiện dòng

Khi thao tác với các bảng tính Excel quá dài, vậy để ngắn bớt xem cho dễ hơn chúng ta hãy cho ẩn bớt các dòng đi, khi muốn xem chỉ cần nhấn đúp vào các dòng đấy sẽ hiển thị ra vô cùng nhanh chóng.

Cách thêm nhiều dòng mới hoặc cột mới

Bạn có thể biết cách thêm một dòng mới hoặc một cột mới nhưng sẽ thật lãng phí thời gian nếu bạn thêm nhiều dòng mới hoặc nhiều cột mới bằng cách này. Để thêm x dòng hoặc x cột, bạn kéo và chọn x dòng (hoặc x cột) sau đó nhấn chuột phải và chọn Insert từ menu thả xuống.

Di chuyển và sao chép dữ liệu trong ô một cách nhanh chóng Xóa ô dữ liệu trống một cách nhanh chóng Tìm kiếm với Will Card

Có thể bạn đã biết cách nhấn phím tắt Ctrl + F để tìm kiếm nhưng nếu bạn không chắc chắn về kết quả tìm kiếm thì có thể sử dụng tìm kiếm mơ hồ.

Bạn có thể sử dụng dấu ? để thay thế cho một chữ mà bạn không nhớ chính xác trong một chuỗi dữ liệu mà bạn muốn tìm.

Chẳng hạn, bạn cần tìm ô có nội dung Excel nhưng lại không nhớ rõ liệu đó là Excel hay Exxel thì bạn có thể thêm dấu ? vào vị trí không nhớ: Ex?el.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng dấu * để thay cho một cụm từ mà bạn không nhớ, chẳng hạn bạn không rõ là chúng tôi hay chúng tôi thì có thể tìm kiếm dạng Dantaichinh*

Chọn ra giá trị duy nhất trong một cột Thiết lập giá trị hợp lệ cho ô Điều hướng nhanh với Ctrl + phím mũi tên

Khi nhấn Ctrl và nhấn vào bất cứ phím mũi tên nào trên bàn phím, bạn sẽ được chuyển đến các cạnh của Sheet theo các hướng mũi tên. Nếu bạn muốn nhảy xuống dòng dưới cùng của bảng dữ liệu, hãy nhấn Ctrl + mũi tên xuống.

Ẩn hoàn toàn dữ liệu

Hầu hết người dùng đều biết một hàng, một cột ẩn dữ liệu bằng cách sử dụng tính năng Hide, nhưng làm cách nào để ẩn một ô dữ liệu? Cách tốt nhất và dễ dàng nhất để ẩn dữ liệu đó là sử dụng tính năng Format Cells.

Ghép nối văn bản với & Chuyển đổi chữ hoa và chữ thường

Upper: Viết hoa tất cả

Lower: Viết thường tất cả

Proper: Chỉ viết hoa chữ đầu tiên của chuỗi

Khi nhập vào một giá trị bắt đầu với số 0, Excel sẽ tự động xóa giá trị 0. Thay vì phải định dạng trong Format Cells, vấn đề có thể được giải quyết dễ dàng bằng cách thêm một dấu nháy đơn trước chuỗi kí tự cần nhập.

Tăng tốc độ nhập liệu với Auto Correct Xem thống kê về số liệu Đổi tên một sheet bằng cách nhấn đúp

Có rất nhiều cách để đổi tên một sheet, hầu hết người dùng sẽ nhấn chuột phải và chọn Rename, tuy nhiên có một cách tiết kiệm thời gian hơn nhiều đó là nhấn đúp vào tên sheet để đổi tên.

Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản

Trong bài viết này Kế toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn tự học kế toán Excel với những kiến thức từ cơ bản nhất về Excel đến những kiến thức nâng cao về chuyên môn kế toán Excel.

Mục đích: Dành cho các bạn đã đăng ký khóa học kế toán trên Excel, khóa học kế toán tổng hợp tại Công ty kế toán Thiên Ưng nhưng phần tin học Excel chưa thực sự thành thạo.

Trước khi đi học các bạn cần học và thực hành trước những kiến thức cơ bản này để quá trình học chuyên sâu về kế toán Excel trên lớp như: học cách hạch toán, học lên sổ sách, lập BCTC… được thuận lợi hơn.

1. Giới thiệu qua về giao diện của Microsoffe Excel 2007

Data chứa các lệnh làm việc với vùng CSDL sắp xếp (Sort), lọc (Filter), tổng hợp dữ liệu (Subtotal).

Nút office: chứa các lệnh làm việc với tệp văn bản New, save, Print, Close

Thanh công thức (Formulas Bar) dùng để nhập, sửa chữa dữ liệu hoặc công thức.

Các thanh công cụ (tools); chứa các lệnh thực hiện nhanh. Hai thanh công cụ thông dụng nhất là Standard vaf formatting.

Thanh cuộn ngang và dọc ( horizontal Scroll Bar và Vertical Scroll Bar) cho phép cuộn màn hình theo chiều ngang và dọc.

– CTRL + A: chọn toàn bộ– CTRL + C: copy– CTRL+ V: dán ký tự vừa copy– CTRL+ X: cắt đoạn lý tự– CTRL+F: tìm kiếm dữ liệu– CTRL+P: in– CTRL+D: copy nội dung những dòng giống nhau– CTRL+H: Dùng để thay thế dữ liệu– CTRL+B: dùng để bôi đậm dữ liệu– CTRL +U: dùng để gạch chân văn bản– CTRL+I: phím tắt dùng để chọn chữ nghiêng – CTRL+Z: quay lại thao tác vừa thực hiện– CTRL+0: Phím tắt dùng để ẩn cột hoặc nhóm cột được chọn– CTRL+9: Phím tắt dùng để ẩn dòng hoặc nhóm dòng được chọn– ALT+ Enter: ngắt dòng– Enter: chuyển xuống ô dưới– ESC: hủy bỏ dữ liệu vừa thao tác trong ô– F4 hoặc CTRL + Y: lặp lại thao tác– ALT+ Enter: thêm dòng trong ô– Backspace: Xóa dòng ký tự từ bên phải– Home về đầu dòng– Tab: chuyển sang ô bên phải– F2: Hiệu chỉnh dữ liệu trong một ô– F3: Dán một tên đã đặt trong công thức– F12: Tùy chọn lưu– CTRL+D: Chép dữ liệu từ ô phía trên xuống ô phía dưới– Shift + Enter: chuyển lên ô phía trên– Shift + Tab: chuyển sang ô bên trái

3.Xử lý các ký hiệu lạ xuất hiện trên bảng tính Excel:

Khi nhập dữ liệu dạng công thức hoặc sao chép dữ liệu được tạo ra từ công thức sang các vùng khác đôi khí thấy xuất hiện các ký hiệu lạ như:

Là do cột không đủ lớn để chứa dữ liệu, nên mơ rộng cột lớn đủ chứa dữ liệu. Một giá trong công thức không hợp lệ do dữ liệu bị xóa hoặc bị dán đè dữ liệu khác lên. Nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp. Tên hàm hoặc biểu thức trong công thức bị sai và excel không hiểu công thức đó. Cần thay đổi lại tên hàm hoặc các phép tính cho đúng. Một trong các giá trị không nằm trong vùng dữ liệu quy định của hàm. Nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp. Một trong các giá trị của công thức không phải là kiểu dữ liệu số, nên kiểm tra lại các địa chỉ trong công thức và sửa chữa cho phù hợp.

Công dụng dùng để tính tổng trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó. Cú pháp = SUM (vùng cần cộng).Bài tập thực hành: Cộng tổng bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng tại Sheet bảng lương.

Công dụng dùng để cộng tổng có điều kiện, khác với hàm sum là hàm cộng tổng tránh trùng, tránh lặp. Cú pháp = Subtotal(9,vùng cần cộng) Mỗi đối số có một ý nghĩa khác nhau, đối số 9 thay cho hàm sum.Bài tập thực hành: Cộng tổng bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng tại Sheet bảng lương.

Công dụng tìm giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó. Cú pháp= max(vùng dữ liệu cần tìm giá trị lớn nhất)Bài tập thực hành: Sử dụng hàm max để lấy số dư cuối kỳ cho bảng tổng hợp 131 và 331

Công dụng: hàm tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện và trả lại kết quả là giá trị tương ứng được tìm thấy trong bảng phụ. Bảng phụ được tạo theo dạng cột dọc

Cú pháp = VLOOKUP(giá trị tìm kiếm, vùng dữ liệu tìm kiếm, thứ tự cột trả về giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

→ F4 :3lần → F4:1 lần

Trong đó: – Giá trị tìm kiếm: giá trị để tìm kiếm chỉ là một ô và phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm. – Vùng dữ liệu tìm kiếm: phải chứa tên của giá trị tìm kiếm và phải chứa giá trị cần tìm, điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm. – Cột trả về giá trị tìm kiếm: đếm thứ tự cột từ bên trái qua bên phải. – Kiểu tìm kiếm nhận một trong hai giá trị 0,1. Nếu tìm kiếm về 0 thì điều kiện dựa vào tìm kiếm được lấy ở bảng chính phải giống giá trị trong cột đầu tiên. Nếu là 1 hoặc để trống thì giá trị tìm kiếm trên bảng phụ phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. – Bảng tìm kiếm phải sử dụng địa chỉ tuyệt đối. Cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm phải chứa giá trị để tìm kiếm. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng). Ví dụ: $D$10: được hiểu là cố định cột D và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột). Ví dụ: D$10 cố định cột D thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng).Ví dụ: $D10 cố định cột D và thay đổi dòng 10 Bài tập thực hành: sử dụng hàm vlookup để tìm kiếm tên hàng và đơn vị tại Sheet bảng kê Nhập Xuất Kho.

Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số theo một điều kiện nào đó.

=SUMIF( Vùng giá trị tìm kiếm, giá trị tìm kiếm, vùng giá trị cần cộng)

→ F4 :3lần → F4:1 lần

– Vùng giá trị tìm kiếm: là vùng chứa giá trị trị tìm kiếm – Giá trị tìm kiếm: Phải có tên trong vùng giá trị tìm kiếm (Giá trị tìm kiếm chỉ là một ô). – Vùng giá trị cần cộng: là vùng chứa giá trị cần cộng

: Vùng giá trị tìm kiếm và cùng giá trị cần cộng phải tương ứng với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng với nhau. – F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng) Ví dụ:$E$10: được hiểu là cố định cột E và cố định dòng 10 – F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột) Ví dụ: E$10 cố định cột E thay đổi dòng 10 – F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng) Ví dụ:$E10 cố định cột E và thay đổi dòng 10Bài tập thực hành: Sử dụng hàm sumif để lấy số lượng nhập, thành tiền nhập và số lượng xuất từ bảng Kê nhập xuất kho sang bảng tổng hợp nhập xuất tồn.

Công dụng: hàm sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả lại một trong hai giá trị được chỉ ra trong công thức, Nếu điều kiện kiểm tra đúng thì trả lại giá trị 1, ngược lại thì trả lại giá trị 2.

7.1. Chỉnh sửa dữ liệu đã nhập – Chọn vùng hoặc ô muốn thay đổi kiểu dữ liệu – Chọn Home/chọn nút mở rộng Alignment: chọn vùng hoặc ô muốn thay đổi dữ liệu – Hoặc chọn home/chọn nút format painter

Khi cần xóa vùng dữ liệu cần thưc hiện các thao tác sau:

– Chọn vùng dữ liệu cần xoá – Vào home/chọn nút Clear mở rộng– Clear All: xóa tất cả dữ liệu– Clear formats: xóa định dạng(phông, cỡ, mầu chữ, căn lề)– Clear Contents: Xóa nội dung giữ nguyên định dạng– Clear Comments: Xóa chú thích

Muốn lọc dữ liệu phải bôi đen từ dòng muốn lọc tới hết cùng lọc, sau đó vào Data/chọn filter. Xuất hiện các mũi tên nhỏ màu trắng trên tiêu đề các cột trong vùng dữ liệu. Muốn lọc dữ liệu cột nào nhấn chuột tại mũi tên của cột đó.

– Sort A to Z: sắp xếp dữ liệu tăng dần– Sort Z to A: sắp xếp dữ liệu giảm dần– Sort by color: sắp xếp dữ liệu theo màu sắc– Text Filter: cho phép chọn theo điều kiện cần lọc– Equals: so sánh bằng– Does not Equals: So sánh không bằng– Begin With: bắt đầu với– Does not begin with: không bắt đầu với– End with: kết thúc với– Content: bao gồm– Muốn hủy lọc: vào data/chọn Filter.– Muốn nhả lọc để lọc điều kiện khác vào Select All hoặc Clear Filter From.

a. Chèn hàng, cột: Chọn home/chọn Inser – Chọn Insert Cells: để thêm ô – Chọn Insert Sheet Rows: thêm hàng – Chọn Insert Sheet Cloumns: thêm cột – Chọn Insert Sheet: thêm bảng tính

b. Xóa ô, hàng, cột– Chọn vùng dữ liệu cần xóa – Chọn home/Chọn Delete – Delete Cell: Xóa ô – Delete sheet Rows: xóa dòng – Delete sheet cloumns: xóa cột – Delete sheet: xóa toàn bộ bảng tính

c. Thay đổi độ rộng của cột: đưa con chuột tới đường viền phải của cột hoặc đường viền dưới của hàng cần thay đổi.d. Ẩn hiện hàng, cột, bảng tínhẨn– Chọn Home/format/chọn hide hoặc unhide – Hide cloumns: ẩn cột – Hide Rows: hàng – Hide Sheet: ẩn bảng tínhHiện– Chọn home/chọn format/Chọn hide hoặc unhide – Unhide cloumns: hiện cột – Unhide Rows:hiện hàng – Unhide Sheet: hiệnbảng tính

e. Định dạng ô:Chọn thay đổi phông chữ – Chọn vùng dữ liệu cần thay đổi phông chữ – Chọn home/chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ. Màu chữ trực tiếp trên thanh menu nút lệnh. – Hoặc chọn home chọn font mở hộp thoại Format Cells. – Hộp thoại format Cells, thẻ fonts gồm: – Font: chọn các phông chữ – Font style: chọn kiểu chữ(nghiêng :Italic. Đậm Bold, gạch chân:Under line) – Size: chọn cỡ chữ – Color:màu chữ – OK.Tạo đường viền Chọn home/chọn thẻ Border Hoặc hộp thoại FormatCells, thẻ Border gồm: – Line Style: chọn kiểu đường viền ( nét đơn, đôi, đứt) – Color: chọn màu đường viền – None: xóa các đường viền trong vùng dữ liệu – Outline: tạo đường viền ngoài vùng dữ liệu – Inside: tạo đường viền trong vùng dữ liệu – Border: thêm, bỏ hoặc thay đổi các đường viền trên, dưới, trái, phải, chéo trái, chéo phải bằng các nút tương ứng.

g. Hợp ô tách ô Chọn home/Chọn merge – Merge & Center: hợp các ô được chọ thành một ô duy nhất và định dạng dữ liệu vào giữa ô. – Merge Across: Hợp các ô theo dòng – Unmerge Cells: tách ô đã đượ hợp

h. Đổi hướng chữ, căn lề dữ liệu trong ô Chọn Home/chọn các nút căn lề theo mong muốn trên thẻ Alignment/chọn thẻ Alignment Hộp thoại format Cells, thẻ Alignment gồm: Horizontal: căn lề theo chiều ngang General: giữ nguyên như khi nhập dữ liệu Left: căn lề theo mép trái Center: căn lề giữa Right: căn lề mép phải Fill: căn toàn ô bằng các ký tự trong ô đó Justifly: căn lề đều hai bên mép lề Center across selection: căn lề giữa qua một dãy ô – Vertical: căn lề theo chiều dọc (top;căn lề phía trên, Center căn giữa, Bottom: căn lề xuống phía dưới) – Wrap text; khi tích dấu check dữ liệu nhập vào nếu dài hơn độ rộng ô sẽ tự độn dàn thành nhiều dòng. – Merge Cells:trộn nhiều ô thành một ô duy nhất. – Orientation: chọn hướng xoay dữ liệu trong ô bằng cách dùng chuột kéo nút đỏ tới các góc mong muốn.

I. Chèn các ký tự đặc biệt – Chọn insert/chọn Symbol. Xuất hiện hộp thoại Symbol. – Hộp thoaị Symbol gồm các mục chức năng – Chọn phông chữ trong mục Font, trong mỗi bảng ký tự đặc biệt có nhiều ký tự khác nhau. Chọn ký tự cần dùng – Nếu cần chèn thêm nhiều ký tự khác nhau lần lượt thực hiện các thao tác: chọn ký tự cần sử dụng. Chọn nút insert cho đến khi chèn đủ các ký tự cần. Chọn nút Close đóng hộp thoại Symbol.

a. Chèn thêm bảng tính Nhấn chuột phải tại thanh Sheet Bar trên thẻ ghi tên bảng tính Chọn Insert/chọn Worksheet/chọn Okb. Xóa bảng tính Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần xóa Chọn lệnh Delete/Chọn OK, bảng tính sẽ bị xóa khỏi tệp dữ liệu

c. Đổi Tên Bảng Tính Nhấn chuột phải vào thẻ ghi tên bảng tính, chọn lênh rename/ghi tên mới cho bảng tính.d. Di chuyển sao chép bảng tính– Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần sao chép hoạc di chuyển/chọn lệnh Move or Copy – To Book: chọn tệp dữ liệu đích sẽ chứa kết quả sau khi di chuyển hoặc sao chép bảng tính. – Before sheet: chọn vị trí mới cho bảng tính trong tệp hiện thời đang làm việc Create a copy: nếu chọn là sao chép bảng tính, ngược lại là di chuyển bảng tính – Chọn Ok

e. Đổi màu tên bảng tính– Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính/chọn Tab color/chọn màu sắc. Tên bảng tính sẽ được đổi màu như mong muốn.

g. Ẩn hiện bảng tính Ẩn bảng tính: Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính cần ẩn/chọn Hide Hiện bảng tính: Nhấn chuột phải tại thẻ ghi tên bảng tính bất kỳ/chon Unhide/chọn tên bảng tính muốn hiện

– Chọn Page Layout/chọn Print Titles- Nhấn CTRL+F2 mở hộp thoại Print Preview – Print titles: nhập đại chỉ vùng cần in. Sử dụng khi cần in một vùng trong dữ liệu bảng tính – Print titles: Đối với các bảng dữ liệu lớn khi in trên nhiều trang, từ trang thứ hai trở đi dữ liệu được in sẽ không có tiêu đề bảng làm việc quản lý dữ liệu gặp khó khăn. Muôn tiêu đề lặp trên các trang in – Rows to repeat at top: chọn hàng cần lặp trên các trang – Chọn Office Button/ chọn Print/chọn Print Preview – Print: thực hiện lệnh in – Page Setup: thiết lập trang in – Zoom: chức năng phong to bảng dữ liệu ở kích cỡ bình thường hoặc thu nhỏ bange dữ liệu vừa độ rộng cửa sổ. – Next page: chuyển xem trang tiếp theo – Show Margins: điều chỉnh độ rộng lề giấy – Page Break Preview: cho phép đặt dấu ngắt trang, Định trỏ tại vị trí ngắt trang, nhấn chuột tại nút Page Dreak Preview. Dấu ngắt trang được thiết lập – Close Print Preview: đóng chế độ xem và trở về màn hình làm việc thông thường – Help:trợ giúp sử dụng chức năng tương ứng để thay đổi định dạng trang in theo mong muốn. – Chọn nút Close Print Preview hoặc tổ hợp phím CTRL+F2 để đóng chế độ xem trước khi in – Columns to repeat at left: chọn cột cần lặp trên các trang – Print Gridlines: cho phép in các đường lưới trong bảng

– Chọn Page layout, chọn nút Breaks

– Chọn insert page Break nếu muốn đặt dấu ngắt trang – CHọn Remove page Break nếu muốn hủy dấu ngắt trang – Chọn Reset All Page Breaks nếu muốn hủy tất cả các dấu ngắt trang đã đặt

Chọn nút OFFICE BUTTON/Chọn Print để mở hộp thoại PrintKhung Copies: số bản cần in.Sử dụng khi muôn in dữ liệu thành nhiều bản giống nhau.

Khung Printer: name chọn máy in cần sử dụng in Lưu ý: để in giấy A4 cần định dạng giấy như sau Khung Print range: chọn miền dữ liệu cần in All: in tất cả các trang Page from chúng tôi …. Chọn in số trang theo mong muốn. Ghi trang bắt đầu I tại mục from và trang kết thúc toKhung Print what: điều khiển in

15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng

– Công dụng của hàm Sum: Hàm SUM trong Excel thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường

– Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …)

– Chức Năng: Tính tổng number 1, number 2, …

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

– Chú ý:

Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.

Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

VD1:

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.

=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.

=SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

2. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

– Công dụng hàm Average: Hàm AVERAGE là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

– Cú Pháp: AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

– Công dụng hàm Min/Max: Cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.– Cú Pháp:

MAX (number 1, number 2, …)

MIN (number 1, number 2, …)

Trong Đó:

Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

– Chức Năng: Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số

Ví dụ:

– Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

– Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

4. Hàm TRIM: Hàm loại bỏ khoảng trống trong văn bản

– Công dụng hàm Trim: Hàm TRIM là một trong các hàm cơ bản Excel không thể bỏ qua giúp bạn xử lý các khoảng trắng nằm rải rác trong bảng tính khi bạn nhập hay dán văn bản từ một cơ sở dữ liệu, một website, một chương trình văn bản khác,… Giả sử, bạn muốn loại bỏ các khoảng trắng trong cột A2, bạn chỉ cần sử dụng hàm TRIM ở ô B2 với công thức: =TRIM(A2). Bạn copy công thức xuống cuối danh sách để có kết quả loại bỏ các khoảng trắng tương tự ở B2.

– Cú Pháp: TRIM(Text)

Trong Đó: Text là đoan văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ

Ví Dụ: Bạn có một bảng tính có cột Họ và Tên chứa các ký tự trắng, bây giờ cần loại bỏ các khoảng trắng này

Để loại bỏ các khoảng trắng, tại ô D6 nhập công thức =TRIM(A6) ta được kết quả như hình.

5. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

– Công dụng hàm Count/Counta: Thay vì đếm thủ công các ô chứa số trong một bảng dữ liệu khổng lồ, bạn có thể sử dụng hàm COUNT. Ví dụ, bạn gõ =COUNT(A1:A20) sẽ cho kết quả có bao nhiêu ô chứa số từ ô A1 đến ô A20 trong bảng tính. Tương tự, hàm COUNTA cũng dùng hỗ trợ đếm ô. Tuy nhiên, thay vì chỉ đếm các ô chứa số, COUNTA sẽ hỗ trợ bạn đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung (cả số và cả chữ cái). Cú pháp hàm COUNTA bạn thực hiện tương tự như COUNT.

Hàm Count để đếm dữ liệu, các đối tượng trong chuỗi trong một bảng tính nhất định

Hàm Counta trong Excel là hàm cho phép bạn đếm những ô có dữ liệu trong một phạm vi nào đấy.

– Cú pháp hàm Count/Counta

Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

COUNT(vùng chọn để đếm)

Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

Ví dụ:

– Đếm số Học Sinh đỗ trong đợt thi này, học sinh trượt được ký hiệu là “tr”.

Ví dụ: Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau:

Ta sử dụng công thức tại ô D10 như sau: =COUNTA(A4:D9)

6. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

– Công dụng hàm Len: Để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

– Cú Pháp: LEN (text)

– Trong Đó:

– Chức Năng: Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

Ví dụ :

Đo độ dài của chuỗi “University of Da Nang”.

Công thức tính sẽ là: =LEN (“University of Da Nang”) = 21.

7. Hàm CONCATENATE: Hàm nối các chuỗi ký tự

– Công dụng hàm CONCATENATE: Hàm CONCATENATE giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau. Ví dụ, bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh, bạn sử dụng hàm CONCATENATE và di chuyển đếm các ô cần kết hợp là có kết quả như mong muốn. Để tạo khoảng cách hoặc dấu chấm, dấu phẩy,… giữa các ô kết hợp, bạn chỉ việc đưa dấu chấm, dấu phẩy, để trống,… vào dấu ngoặc kép.

– Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …)

– Trong Đó:

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

– Chức Năng: Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

= CONCATENATE (B1,” “,C1): Mark Twain

= CONCATENATE (A2,” “,A1,” is “,A3,” USD”): Kawasaki Z250 price is 3365 USD.

= CONCATENATE (B2,” & “,C2): Phineas & Ferb.

8. Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Công dụng hàm Days: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Cú pháp: DAYS(end_date, start_date).

Trong đó:

end_date: Là ngày kết thúc muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

start_date: Là ngày đầu tiên muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

– Chú ý:

Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày bằng cách sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán.

Ví dụ: Tính số năm công tác của các nhân viên dựa vào hàm Days().

– Công dụng Hàm NETWORKDAYS: Thay vì dùng cách thủ công như đếm tay để tính số ngày làm việc. Excel hỗ trợ cho bạn một hàm NETWORKDAYS tính số lượng ngày làm việc toàn thời gian giữa hai ngày một cách chính xác, nhanh gọn.

– Cú Pháp: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLIDAYS])

– Chức Năng: Trả về số lượng ngày làm việc trừ những ngày lễ và ngày cuối tuần bắt đầu từ ngày start_date và kết thúc bằng ngày end_date.

Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

10. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

– Công dụng của hàm Now: Nếu bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính hoặc muốn tính toán dựa trên thời gian hiện tại thì hàm NOW là giải pháp dành cho bạn.

– Cú Pháp: = NOW ()

Cú pháp hàm NOW không sử dụng đối số.

Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.

– Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

Ví dụ: Bây giờ là 10 giờ 30 phút ngày 14/08/2014. Khi viết cú pháp hàm =NOW() cho ô B6 sẽ trả về giá trị chính xác giờ phút ngày tháng năm hiện hành.

Dạng thức: =CHOOSE(vị trị chuỗi kí tự, chuỗi thứ nhất, chuỗi thứ hai,…)

ví dụ: Cho dữ liệu các ô: B1=”Toan”; B2=”Van”; B3=”Ngoai Ngu”; B4=”Tin hoc”

=CHOOSE(3,B1,B2,B3,B4) = Ngoai Ngu

12. Dạng thức MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

Dạng thức MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

Hàm MATCH sẽ đem “giá trị dò” dò tìm trong bảng (bảng là dãy ô nằm trên một dòng hoặc trên một cột). Nếu tìm thấy sẽ trả về thứ tự của ô được tìm thấy nằm trong bảng. Nếu bảng là cột thì sẽ trả về số dòng, nếu bảng là dòng sẽ trả về số cột. Hàm MATCH có 3 cách dò thể hiện bởi 3 giá trị sau:

0: bảng không cần được sắp xếp, hàm MATCH sẽ có kết quả nếu tìm được đúng giá trị đem dò, ngược lại trả về #N/A.

1: bảng phải được sắp xếp tăng. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị lớn nhất trong bảng và nhỏ hơn “giá trị dò”.

-1: bảng phải được sắp xếp giảm. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị nhỏ nhất trong bảng và lớn hơn “giá trị dò”.

ví dụ: =MATCH(5,{3,7,5,8},0) = 3 hoặc =MATCH(5,{3,5,7,8},1) = 2

hoặc =MATCH(5,{8,7,5,3},-1) = 3

13. Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số)

Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số)

Hàm INDEX trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng số 1, cột đầu tiên trong bảng là cột số 1.

Ví dụ: INDEX(A1:C5,2,3) sẽ trả về giá trị là giá trị của ô được xác định bởi giao của dòng số 2 và cột số 3 trong bảng tức là giá trị của ô C3.

14. Hàm VLOOKUP hay còn gọi là hàm tham chiếu cột

– Khác với hàm if, hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Chú ý: Bài toán về hàm vlookup thường cho ra khi bắt ta tham chiếu cột từ một bảng phụ cho trước.

Cú pháp hàm excel nâng cao – vlookup: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Giải thích cú pháp:

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

Ví dụ hàm vlookup trong excel

Ví dụ 1: Hãy điền tên vào cột tên hàng dựa vào ký tự của cột mã hàng lấy tham chiếu từ bảng phụ.

Tóm tắt ngắn ví dụ: nghĩa là bạn nhìn cột mã hàng ở bảng chính nó sẽ trùng với mã hàng ở cột bảng phụ bây giờ mình phải làm thế nào để từ dữ liệu cột mã hàng bảng chính tham chiếu xuống bảng phụ cho nó hiểu G =”Gà”, V=”Vịt”, C=”Chó” để điền vào cột tên hàng ở bảng chính.

Từ ví dụ ta có công thức =VLOOKUP(C6,$B$11:$C$14,2,0)

Bạn nhìn màu từ công thức trong hình và xem mình lấy hay quét dữ liệu như thế nào.

C6 (lookup_value): giá trị để tham chiếu nó là 1 ký tự trùng với ký tự từ bảng phụ

2 (row_index_num): do lấy dữ liệu cột thứ 2 của bảng phụ lên là ,2. Nếu lấy cột thứ 3 thì , 3 hoặc ,4 ,5 ,6…

Lưu ý: Bài toán ít khi cho ở dạng ví dụ 1 mà thường cho ở dạng ví dụ 2 sau đây thường kết hợp với một hàm khác nữa như hàm left, hàm right, hàm mid… thì mới tham chiếu được ký tự và điền vào bảng chính được.

15. Hàm dò tìm theo hàng: HLOOKUP (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô)

Hàm HLOOKUP là hàm excel nâng cao dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm HLOOPUP thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

Cú Pháp: Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm) Giải thích:

Giá trị tìm kiếm: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

Vùng dữ liệu tìm kiếm: Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ kiệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

Hàng trả về giá trị tìm kiếm: giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

Tham số: muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

Nắm vững các hàm cơ bản trong Excel này sẽ giúp các bạn tự tin, thành thạo hơn trong các công việc hành chính, kế toán,… Nếu bạn là một người bận rộn, công việc của bạn gắng liền với Excel nhưng lại không có thời gian đi học thì bạn có thể tham khảo 3 khóa học online chuyên sâu về Excel, tính ứng dụng thực tế cao và đang có chương trình ưu đãi học phí tại Kyna.

Thành Thạo Excel 2010 trong 10 giờ (299.000đ – Giá gốc 500.000đ)

Quản lý dữ liệu có hệ thống

Luyện tập nhuần nhuyễn các hàm từ cơ bản đến nâng cao

Cách làm biểu đồ, báo cáo thống kê chuyên nghiệp

Nhân đôi hiệu suất công hiệu bằng các thủ thuật

Học Excel từ công việc thực tế (251.000đ – Giá gốc 400.000đ)

Bảng tính lương cho công ty, lương cuối tháng

Bảng tính chi phí thuê khách sạn, tiền thuê kho, cước phí vận tải,…

Bảng thuế nhập khẩu

Bảng theo dõi tình hình bán hàng

Bảng báo cáo bán hàng, tình hình bán hàng, chi tiết hàng bán

Báo cáo doanh số nhập hàng, hóa đơn mua hàng, quản lý nhà sản xuất,…

Báo cáo doanh thu sản phẩm bán hàng, quản lý sổ bán hàng

Học Excel ứng dụng trong thực tiễn chuyên sâu (280.000đ – Giá gốc 400.000đ)

Học chuyên sâu về công việc quản lý tùy theo ngành

Bảo mật file Excel

Tạo liên kết dữ liệu trong và ngoài file Excel

Ràng buộc dữ liệu Data Validation

Các loại bảng thống kê nâng cao

Kyna.vn sưu tầm

Những Thủ Thuật Excel Cho Dân Văn Phòng

Hầu hết người dùng excel đều biết về những hàm excel thông dụng về tính toán thống kê. Ví dụ như sum để tính tổng, min max để tính giá trị nhỏ nhất lớn nhất trong một vùng dữ liệu nào đó. Bây giờ thay vì phải dùng hàm, các bạn có thể xem thống kê nhanh về số liệu của một vùng dữ liệu nào đó bằng cách quét vùng dữ liệu và xem ở dưới thanh trạng thái “Status bar”.

Ví dụ như hình:

(Nguồn ảnh: Internet)

2- Thủ thuật excel siêu tốc- Chuyển dòng sang cột và ngược lại

(Nguồn ảnh: Internet)

3- Thủ thuật excel siêu tốc- Tự động tính tổng không cần dùng hàm với “ALT + =”

Đa số người dùng Excel đều biết đến hàm tính tổng “SUM” dùng để tính tổng một vùng giá trị nào đó, hàm này thực sự rất đơn giản. Nhưng không phải ai cũng biết cách để dùng hàm này một cách nhanh nhất. Chúng ta thực sự không cần phải lúc nào cũng viết ra một cú pháp đầy đủ: Sum(number1, number 2,….) mà chỉ cần áp dụng một trong hai cách sau đây:

(Nguồn ảnh: Internet)

Cách 2: Nhấn vào nút lệnh (command) biểu tượng tổng trong toán học trên thanh ribbon – thẻ Home

* Chú ý vùng dữ liệu tính tổng phải liền kề nhau, không được tách rời

4- Thủ thuật excel siêu tốc- Bật tính năng lọc Data Filter cực nhanh cùng “Ctrl + Shift + L”

Như hiện tại công việc của tác giả bài viết này rất thường xuyên dùng tới chức năng lọc của Excel. Nếu cứ phải vừa nhập dữ liệu vừa quơ quơ con chuột thì rất là mệt. Nhưng thật may thay chúng ta có thể bật tính năng lọc dữ liệu CỰC NHANH, chỉ cần KHOẢNG MỘT GIÂY với cùng lúc 2 tổ hợp phím “Ctrl + A ” (Bôi đen toàn bộ bảng), và “Ctrl + Shift + L” (Bật chức năng lọc) .

Chú ý là bảng dữ liệu bạn muốn lọc phải bao gồm những ô dữ liệu liền kề hoặc có sự liên kết chặt chẽ, không rời rạc. Như vậy thì bạn chỉ cần nhần vào MỘT Ô BẤT KỲ TRONG BẢNG, sau đó nhấn 2 tổ hợp phím kia là xong.

*Các bạn có thể tắt chức năng lọc ở bất kỳ vị trí nào cũng với cùng tổ hợp phím trên.

5- Thủ thuật excel siêu tốc – Hiển thị công thức cực nhanh với “Ctrl + ~”

Những bạn nào thường xuyên phải “đánh vật” với những công thức excel thì không thể không biết tổ hợp phím này. Thay vì phải vào tab Formulas – Show Formulas thì các bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím “Ctrl + ~” là xong. Và đây là kết quả:

(Nguồn ảnh: Internet)

Nếu các bạn muốn ẩn công thức đi thì lại lặp lại tổ hợp phím CTR + ~ thôi (ctrl + ` )

6- Thủ thuật excel siêu tốc- Di chuyển giữa các Sheet bằng “Crtl + Pg Up, Pg Dn”

Các bạn có thể di chuyển nhanh giữ các sheet hiện có bằng tổ hợp phím “Ctrl +Pg Up” (đi tới sheet bên trái sheet hiện tại), “Ctrl + Pg Dn” (đi tới sheet bên phải sheet hiện tại). Nếu file excel của bạn chỉ có vài Sheets thì những tổ hợp phím này thực sự quá là tuyệt vời.

7- Thủ thuật excel siêu tốc- Chèn ngày hiện tại với Ctrl + ;

Thay vì phải nhòm xuống cái đồng hồ bên dưới góc trái màn hình và gõ gõ nhập nhập ngày tháng vào một ô nào đó trong excel thì các bạn chỉ mất 1 giây với tổ hợp phím Ctrl + ; này, nhanh – gọn – lẹ.

Nguồn: Sưu tầm chúng tôi

Các Thao Tác Cơ Bản Dành Cho Tân Thủ

M ới vào chơi Thời Loạn lần đầu sẽ có nhiều bỡ ngỡ khi tiến hành các thao tác hay thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn sau đây sẽ giúp các thủ lĩnh những bước đầu tiên, từ xây nhà, phòng thủ, huấn luyện lính và tấn công,…

Thành phần chính

Bước chân vào Thời Loạn, game thủ có 02 mục tiêu tiến hành: 1. Xây dựng lãnh thổ

Xây dựng và phát triển lãnh thổ.

Xây dựng và đào tạo đội quân hùng hậu

Xây dựng công trình phòng thủ cho lãnh thổ

Dọn dẹp lãnh thổ

Trang trí lãnh thổ

2. Chinh phạt

Phó bản: Thử thách các màn phó bản mà trò chơi đưa ra mới mức từ dễ đến khó. Số lượng phó bản lên đến 50 thử thách.

Chinh phạt: Thử thách chiếm lĩnh vương quốc của người chơi khác và thu về chiến lợi phẩm: Vàng, Dầu & điểm Danh vọng. Người chơi có thể tham gia bất kỳ lúc nào.

Nhà Chính

Mỗi lần nâng cấp sẽ mở khóa được thêm nhiều công trình mới. Lưu ý, trong các trận đánh chỉ cần nhà chính của bạn bị phá coi như bạn thua.

Nhà Thợ Xây

Tất cả các công trình xây dựng đều cần tới thợ xây.

Nhà Nghiên Cứu

Đây là cơ sở nơi bạn nâng cấp các đơn vị quân đội. Đối với một khoản phí nghiên cứu duy nhất là dầu, sức mạnh đơn vị quân sẽ tăng đáng kể.

Nhà Lính

Là nơi huấn luyện những binh lính tinh nhuệ cho vương quốc của bạn. Giúp chinh phục phó bản & tấn công đánh cướp được nhiều tài nguyên. Nâng cấp nhà lính giúp mở khóa các loại lính cao cấp với sức mạnh kinh thiên.

Nhà Bang Hội

Nhà bang hội là nơi tập hợp quân viện binh được gửi từ những đồng minh trong bang hội của bạn.

Hệ thống phòng thủ

Bao gồm tất cả các công cụ bảo vệ vương quốc của bạn: pháo, bom, tường, máy bắn đá, chòi phép, chòi cung, pháo cao xạ,…

Hệ thống tài nguyên

Bao gồm các công trình sản xuất ra tài nguyên dầu và vàng phục vụ cho việc huấn luyện quân và xây dựng: Mỏ Dầu, Kho Dầu, Mỏ Vàng, Kho Vàng

Quân Đội

Các đơn vị quân lính, dùng để đi nhà khác, đi chinh phục phó bản. Quân càng mạnh, càng đông càng dễ thắng.

Chinh phạt & Danh vọng

Chinh Phạt là một phần quan trọng trong game Thời Loạn. Người chơi chinh phạt (đánh và cướp nhà của người chơi khác) kiếm Vàng & Dầu để nâng cấp nhà song song với việc sản xuất Vàng & Dầu trong mỏ của mình. Các bạn có thể chinh phạt ngay sau khi hoàn tất những hướng dẩn căn bản khi mới vào game.

Danh Vọng là điểm để phân cấp hay nói đúng hơn là cái cấp bậc của các bạn. Thời Loạn chủ yếu so sánh người chơi với nhau qua số điểm danh vọng kiếm được không quan trọng bạn ở level bao nhiêu, nhà bạn cấp độ nào.

Danh vọng có được từ Chinh phạt, lượng danh vọng nhận được phụ thuộc vào mức chênh lệch danh vọng của bạn và đối phương.

Và tất nhiên chinh phạt thắng phần thưởng của bạn sẽ là tài nguyên (vàng & dầu) và danh vọng (cúp).

Số danh vọng bạn đạt được sẽ tùy thuộc vào xem bạn phá được bao nhiêu nhà của địch, và quy định thành 3 cấp độ sao.

Cần ít nhất 1 sao để chiến thắng. Bạn sẽ dành được 1 sao khi phá hoại được 50% công trình hoặc phá hủy nhà chính của đối phương.

Lưu ý: nếu bạn không dành được bất cứ sao nào, bạn sẽ bị thua, hình phạt là bạn sẽ bị trừ điểm danh vọng (tùy theo cấp độ nhà của bạn và địch).

Phó bản

Thử thách các màn phó bản mà trò chơi đưa ra mới mức từ dễ đến khó. Với Số lượng phó bản lên đến 50.

Khi chiến thằng vượt qua Phó bản, bạn sẽ nhận được phần thưởng là Vàng & Dầu.

Vượt qua phó bản cấp thấp mới có thể tiếp tục chinh phục phó bản cấp tiếp theo.

Nâng cấp nhà

Quy định của game là nhà nhỏ đánh nhà lớn sẽ đc khuyến mãi thêm 1 số % nhất định.

Bạn không nên nâng cấp nhà chính quá nhanh. Nên nâng cấp tất cả mọi thứ trước khi nâng nhà chính, vì mỗi lần lên nhà chính coi như cấp độ của bạn tăng thêm 1 bậc kiếm nhà dễ đánh khó và ít tài nguyên hơn.

Giao diện nhà chính cấp 6

Thứ tự nâng cấp nhà: Mỗi người sẽ có cách nâng nhà khác nhau, đây là kinh nghiệm bạn có thể học theo hoặc nâng cấp theo phong cách của bạn.

Thợ xây nên chia ra nâng phòng thủ (pháo, máy bắn đá,…), nhà lính, mỏ … không nên nâng 2, 3 pháo cùng 1 lúc vì như vậy khả năng phòng thủ của nhà bạn sẽ yêu đi (khi nâng cấp pháo không thể làm việc).

Vừa nâng nhà chính nên nâng cấp mỏ chứa và Nhà nghiên cứu trước. Vì khi còn nhà chính thấp bạn sẽ kiếm được rất nhiều tài nguyên nên phải xây chỗ chứa trước và nâng cấp nhà nghiên cứu lính mạnh đi cướp dể dàng hơn, và cho quân cho đồng minh trong Bang hội sẽ thích hơn. Lính khỏe hơn cướp dễ hơn, dễ thắng hơn.

Nâng cấp phòng thủ thì nên nâng cấp theo thứ tự sau: Máy bắn đá – Chòi phép- pháo – chòi cung – pháo cao xạ. Nến nâng cấp trại lính trước rồi đến nhà lính.

Lính đi chinh phạt và hệ thống phòng thủ ở nhà quan trọng như nhau. Lính khỏe đánh được nhiều danh vọng những nhà phòng thủ yếu thì cũng sẽ bị người chơi khác cướp mất danh vọng. Bạn nên cân bằng cả phòng thủ và tấn công.

Mỏ dầu & Mỏ vàng

Nếu bạn chơi thường xuyên thì nên nâng cấp cái này vì vào thu hoạch tài nguyên liên tục thì ít bị cướp và cũng được lợi cho mình.

Nếu bạn chơi ít thì không nên nâng cấp cái này vì khi bị cướp sẽ bị mất 50%-75%. Thời gian chơi ít thì nên nâng mỏ chứa rồi vào đi chinh phạt để cướp tài nguyên.

Thắc mắc người mới

1. Khiên bảo vệ dùng để làm gì?

Khi Khiên được kích hoạt sẽ tránh được tất cả các cuộc tấn công của người chơi khác.

Khi bạn đang được bảo vệ nếu bạn tấn công nhà khác, Khiên bảo vệ sẽ bị vô hiệu hóa đồng nghĩa với việc bạn có thể bị tấn công bất cứ lúc nào.

Sau khi vương quốc của bạn bị tấn công, tùy theo mức độ thiệt hại bạn sẽ được tự động bật khiên bảo vệ từ 12 đến 16 giờ. khiên bảo vệ sẽ không được tự động bật trong trường hợp bạn phòng thủ thành công.

Bạn có thể mua Khiên bảo vệ bằng G trong cửa hàng mục Bảo Vệ.

2. Khi bị tấn công vương quốc bị phá nát thì có phải xây lại không?

Điều tuyệt vời trong Thời Loạn là sau khi vương quốc của bạn bị tấn công, bạn vào games, tất cả tổn thất sẽ được phục hồi, trừ những tài nguyên bị cướp và số danh vọng bạn bị trừ do thất thủ.

3. Làm thế nào để có level cao?

Làm nhiệm vụ

Xây dựng công trình.

Phá hủy nhà chính của người khác.

4. Chinh phạt là gì? Đi chinh phạt liệu có nhanh hơn xây dựng tài nguyên?

Chinh phạt là việc đi cướp vàng/ dầu của người chơi khác, nếu bạn ở mức danh vọng dưới 2000 thì đi chinh phạt kiếm được nhiều vàng/ dầu gấp khoảng nhiều lần so với xây mỏ khai thác.

Thông tin cần biết

Dân Văn Phòng Và Kế Toán Cần Biết: Sử Dụng Excel 2010 Thành Thạo, Ẩn/Hiện Các Phím Tắt Thông Dụng

Excel là một công cụ tin học văn phòng rất thú vị. Và với những người mới tiếp cận, việc học excel cơ bản 2010 cũng khá dễ dàng với các mẹo như sau.

Cách mở nhiều bảng tính cùng lúc

Thông thường, nếu muốn mở bản tính trong excel để làm việc, bạn sẽ chỉ có thể mở được một bảng duy nhất để thao tác. Sau đó lại phải lưu dữ liệu lại dẫn đến rất mất thời gian. Vì thế để mở được nhiều file bảng tính cùng một lúc, bạn bôi đen tất cả các tập tin cần mở rồi nhấn phím Enter. Tất cả các bảng tính toán cần phải làm việc sẽ đồng thời được mở ra.

Cách mở nhiều bảng tính cùng lúc

Cách làm hiện/ ẩn các phím tắt

Việc có thể làm ẩn hoặc hiện các phím tắt là một chức năng khá mới mẻ được nhà phát hành đưa vào trong các phiên bản excel từ sau đời 2007 trở đi. Nếu trong khi thao tác với file bảng tính, bạn nhấn phím Alt thì tất cả những phím tắt tương ứng với các công cụ trong giao diện chính sẽ được hiện lên.

Và để sử dụng được các phím tắt, tất cả những điều bạn cần làm đó là nhấn alt + các phím tắt trùng với các thanh công cụ. Điều này sẽ giúp cho bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong công việc của mình.

Cách chọn các dữ liệu trong bảng tính excel

Một mẹo học excel 2010 cơ bản mà nhiều người thường sử dụng để chọn toàn bộ các dữ liệu trong bảng tính excel đó là nhấn tổ hợp phím Ctrl + A. Cách làm này cũng khá giống với việc soạn thảo văn bản word.

chọn các dữ liệu trong bảng tính excel

Cách chuyển dòng thành cột

Trong quá trình tạo bảng tính. Bạn bất ngờ phát hiện mình nhầm lẫn giữa dòng với cột. Vậy đâu là cách để chuyển dòng thành cột và người lại? Hãy làm theo chỉ dẫn sau:

Bạn chọn dòng hoặc cột cần di chuyển, nhấn tổ hợp phím CTRL + C để copy toàn bộ dữ liệu.

Chuyển giữa các bảng tính Excel

Việc di chuyển qua lại giữa các file tính toán đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy hơi phiền. Thậm chí có thể khiến bạn bị rối vì vô tình nhập sai dữ liệu . Lúc này, bạn cần dùng tổ hợp phím Ctrl + Tab để có thể chuyển qua lại giữa các bảng tính nhanh hơn.

Bên cạnh đó, chức năng này cũng được dùng để chuyển giữa các trình duyệt internet mở cùng lúc với nhau trong các phiên bản hệ điều hành windows từ windows 7 trở lên.

Đối với phần mềm excel, hiện có 3 Shortcut Menu thường thấy gồm: Save, Undo Typing và Repeat Typing. Nhưng nếu bạn cần sử dụng nhiều phím tắt với nhiều công cụ hơn thì bạn có thể tạo một menu shortcut mới theo cách sau:

Cách thêm một đường chéo trong ô

Cách thêm một đường chéo trong ô

Với những người làm nghề kế toán, thông thường sẽ phải tạo các danh sách khá nhiều. Và trong khi tạo danh sách bán hàng hoặc danh sách tổng hợp về vật tư… Bạn cần phải tạo một đường chéo trong ô tính để có thể phân định các yếu tố trong hàng và cột của bản tính. Để làm được điều này, bạn làm theo các bước sau:

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Thao Tác Excel Cơ Bản Cho Kế Toán Và Văn Phòng trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!