Xu Hướng 2/2024 # Lệnh Đo Kích Thước Trong Cad, Hướng Dẫn Dim Chiều Dài Trong Autocad # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lệnh Đo Kích Thước Trong Cad, Hướng Dẫn Dim Chiều Dài Trong Autocad được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lệnh đo kích thước trong cad hay lệnh dim trong cad được người sử dụng autocad sử dụng thường xuyên trong các bản vẽ kỹ thuật. Trước đây chúng tôi đã giới thiệu với các bạn bài viết đo góc trong cad , tuy nhiên nó chỉ là một phần rất nhỏ trong lệnh đo chiều dài cad.

Các lệnh đo kích thước trong cad Lệnh đo kích thước thẳng trong cad – Linear

Phím tắt sử dụng lệnh: DLI.

Lệnh này dùng để đo các cạnh có đường gióng thẳng.

Cách sử dụng: Sau khi nhập lệnh các bạn chọn điểm đầu và điểm cuối của đoạn thẳng cần đo.

Dim kích thước trong cad – lệnh Aligned

Phím tắt sử dụng lệnh : DAL.

Các bạn có thể thấy với các đường Line chéo nếu vẫn sử dụng lệnh Linear thì không hiển thị được chiều dài của đoạn thẳng. Có thể hiểu lệnh Linear không phải là đo độ dài đường thẳng, mà đây là đo khoảng cách của hình chiếu lên phương ngang hoặc phương dọc.

Để đo được đường chéo, đo kích thước xiên trong cad, bạn sẽ cần thực hiện qua các bước sau.

Bước 1: Nhập lệnh DAL rồi enter.

Bước 2: Chọn 2 điểm cần đo của đoạn thẳng.

Lệnh đo kích thước cung tròn trong cad – ARC LENGTH

Phím tắt sử dụng lệnh: DAR.

Lệnh ARC Length dùng để đo đường cong trong cad.

Bước 1: Nhập lệnh DAR rồi enter.

Lệnh đo bán kính trong cad – Radius

Vẽ đường tròn để làm ví dụ về lệnh dim bán kính trong cad.

Bước 1: Nhập lệnh DRA rồi enter.

Lệnh đo đường kính trong cad – Diameter Lệnh đo góc trong cad – Angular

Các bạn có thể tìm hiểu bài viết đo góc trong cad qua đường link sau: https://phanthinh.vn/do-goc-trong-cad-4655/

Lệnh đo liên tiếp trong cad – Continue

Hướng dẫn sử dụng Lệnh DCO trong cad.

Bước 1: Các bạn sử dụng lệnh DLI để gióng một đường kích thước ban đầu.

Lệnh ghi kích thước liên tục trong cad – Baseline

Với lệnh này khác lệnh trước là nó sẽ có một điểm gốc cố định khi Dim.

Tổng hợp lệnh tắt đo kích thước trong cad Lệnh khóa Dim trong cad

Bạn dùng phím Ctrl + A để chọn toàn bộ đối tượng trong bản vẽ, tiếp theo đánh lệnh DDA để khóa Dim.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Chuyển PDF sang cad, hướng dẫn xuất pdf sang dwg nhanh và đơn giản

Các lệnh trong cad, tổng hợp lệnh cơ bản trong autocad 2007 full

Lệnh đo diện tích trong cad, cách tính diện tích bất kỳ trong autocad

Tổng Hợp Lệnh Dim Trong Cad – Đo Kích Thước Chuẩn Kỹ Thuật

2. Áp dụng đo kích thước theo các đoạn ngang và đứng trong phần mềm AutoCAD

Như chúng ta đã biết, phần mềm đồ họa Autocad là một trong những phần mềm thiết kế bản vẽ dạng 2D, 3D cực kỳ nổi tiếng của tập đoàn Autodes. Với phần mềm này, việc triển khai bản vẽ đã gần như tối ưu hóa quá trình phác thảo ý tưởng đến hiện thực hóa trong thời gian ngắn. Bởi vậy Autocad đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thiết kế nhà ở, bệnh viện, công viên, nhà xưởng, công trình đô thị,…

Vì để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng dù phải khả năng triển khai bản vẽ một cách phức tạp nhất thì Autocad dư sức đáp ứng thông qua các lệnhđể thực thi. Và lệnh dim trong CAD là những lệnh phổ biến sử dụng nhiều trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc.

Tổng hợp lệnh Dimension dùng để đo kích thước trong phần mềm Autocad:

DIMASSOC (chọn =2): Ghi kích thước bên Layout đúng với bên Model.

D- DIMSTYSLE: tạo kiểu kích thước.

DED – DIMEDIT: chỉnh sửa kích thước

DIV – DIVIDE: chia đối tượng thành các phần bằng nhau

DO – DONUT: vẽ hình vằn khăn

DT – DTEXT: ghi văn bản

DI: Xem thuộc tính đối tượng.

Cách dùng:

DI – DIST đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm

DIMREGEN: Tái tạo lại đường Dim. Trường hợp này dùng khi các bạn Dim bên layout.

DAL -DIMALIGNED: ghi kích thước xiên

DLI – DIMLINEAR: ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang

Các bạn lưu ý:

Ở phiên bản CAD 2024 mới nhất hiện nay đã có chức năng Anotative dùng để hỗ trợ ghi kích thước trên thanh dashboard. Chỉ cần thao tác lập 1 loại Dim dùng chung cho tất cả là xong chứ không cần phải nhiều bước như các phiên bản trước nữa.

Ví dụ cụ thể:

Trong mục “Scale for dimentions features” các bạn bấm chọn “Fit” và tích chọn tùy chọn “Anotative”.

Lưu ý khi kích hoạt tính năng này với style với dim thì sử dụng nó như sau: khi muốn viết ghi chú hay dim kích thước theo 1 tỉ lệ bất kì các bạn xuống mục truy cập nhanh. Nếu bạn đang dùng phiên bản Autocad 2024, các bạn chú ý ở 3 như hình dưới:

Và trước khi ghi chú, ta sẽ chọn tỉ lệ ở mục “Anotations scale of the current view” ngoài cùng bên phải.

Ví dụ, chúng ta thao tác dim theo tỉ lệ nào thì ta chọn tỉ lệ đó. Ngoài ra ta add text cũng làm tương tự. Chỉ cần dùng 1 thiết lập dim và 2 text sẽ rất nhanh và tiện.

Minh họa cách sử dụng lệnh đo chiều dài trong CAD chi tiết 1. Thử lệnh đo kích thước liên tục trong CAD

Bước 1:

Sử dụng lệnh tắt DLI hoặc DAL đo đoạn thẳng 12 bằng cách thực hiện như trên. Và đo từ điểm bắt đầu (điểm 1) tới điểm kết thúc (điểm 2).

Bước 2:

Sau đó lần lượt bấm chuột trái vào điểm “số 4” để đo kích thước đoạn thẳng 34.

Tiếp tục chọn chuột trái vào điểm “số 6” để đo kích thước đoạn thẳng 56. Đo xong, ta kết thúc lệnh nhấn phím Enter.

Xem kết quả đạt được ở dưới. Với lệnh đo kích thước này sẽ giúp bạn đo nhanh chóng cho nhiều chiều dài đoạn thẳng, từ đó tiết kiệm được rất nhiều thời gian mà không cần phải dim từng phần như trước nữa.

2. Áp dụng đo kích thước theo các đoạn ngang và đứng trong phần mềm AutoCAD

Đầu tiên các bạn vào công cụ Dimension chọn Linear (Phím tắt: DLI enter). Bấm lệnh DLI + enter hai lần rồi kích vào đoạn thẳng để đo.

Lưu ý quan trọng: Đo kích thước bằng lệnh DLI chỉ dùng để đo các đoạn thẳng theo phương ngang và phương đứng.

3. Đo kích thước xiên trong AutoCAD

Khởi động chương trình AUTOCAD trong máy tính lên, mở bản vẽ mẫu để thực hành. Tiếp theo vào công cụ Dimesion chọn aligned hoặc bấm phím tắt: (DAL + enter).

Bước 1:

Bước 2:

Kích tiếp vào điểm còn lại của đoạn thẳng. (Specify second extension line origin)

Bước 3:

Kéo chuột về một phía và kích vào một vị trí để tạo đường kích thước.

Chú ý: Chúng ta cũng có thể sử dụng lệnh DAL thay thế cho DLI. Vì lệnh DAL dùng để đo được chiều dài xiên và các đoạn ngang, đoạn đứng.

Ví dụ khác:

Lệnh DLi dùng như sau:

Lệnh Dal dùng như sau:

Lệnh Dco dùng như sau:

Lệnh Dra dùng như sau:

Lệnh Ddi dùng như sau:

Lệnh Dar dùng như sau:

Lệnh Dba dùng như sau:

Lệnh Dan dùng như sau:

Lệnh Di dùng như sau:

Lệnh Dimassoc dùng như sau:

Kết Luận

Ok như vậy bài viết trên Pixwares đã giới thiệu đến các bạn lệnh đo kích thước trong AutoCad. Đây chính là một trong những lệnh thông dụng nhất, áp dụng trong rất nhiều bản vẽ kỹ thuật 2D, 3D hiện nay trên môi trường CAD. Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã tự tin triển khai đo đạc và thiết lập bản vẽ của mình 1 cách chính xác và tiện lợi nhất.

[simple-author-box]

[simple-author-box]

#7 Lệnh Dim Trong Cad Đo Kích Thước Liên Tục Đơn Giản 2024

Đối với người dùng Autocad hiện nay thì có lẽ sẽ không còn xa lạ lệnh đo kích thước trong phần mềm này. Tuy nhiên để hiểu chi tiết và hiểu đúng về lệnh dim trong cad thì không phải ai cũng làm được.

Dim là gì?

Dim là từ viết tắt của cụm từ dimension. Ta có thể hiểu khái niệm Dim là động từ (đo kích thước), cũng có thể hiểu nó là danh từ (kích thước).

Nên tùy vào trường hợp cụ thể mà chúng ta sẽ hiểu nó khi giao tiếp.

Trong bản vẽ kỹ thuật, dim là thành phần không thể thiếu. Những hình chúng ta vẽ sẽ không có ý nghĩa gì nếu không có kích thước để người khác lấy thông tin kích thước của hình.

Thực chất, Dim chính là một lệnh phổ biến trong cad. Nó được dùng để đo kích thước của đối tượng trong bản vẽ.

Đồng thời đây cũng là 1 thao tác không thể thiếu khi thiết kế bản vẽ. Nó giúp cho bạn có thể xác định được tỷ lệ của các đối tượng cũng như toàn bộ bản vẽ trong Autocad một cách chính xác nhất.

Từ đó giúp tránh tình trạng sai sót khi in ấn.

Thực tế, trong phầm mềm Autocad bao gồm các lệnh đo kích thước sau đây:

DLI: DAL: DCO: DRA: DDI: DAR: DBA: DOR: DAN: DI:

Xem thuộc tính đối tượng.

DDA: DIMREGEN:

Tái tạo lại đường Dim (Chủ yếu dùng khi ta Dim bên layout).

DIMASSOC (chọn =2):

Ghi kích thước bên Layout đúng với bên Model.

Đối với các lệnh đo kích thước trong Cad. Có thể thời gian đầu ta sẽ cảm thấy khó ghi nhớ cách sử dụng.

Vậy nhưng nếu ta biết cách kết hợp nhiều bài tập thực hành thì sẽ dễ dàng thực hiện trong một thời gian ngắn.

Đối với lệnh DIMSTYSLE dùng để tạo kiểu kích thước. Hãy chú ý những thông số sau:

IOS-25: Là kích thước mặc định của Autocad.

Setcurrent: Chọn đường kích thước hiện tại.

New: Chọn đường kích thước mới.

Modify: Sửa đường kích thước.

Override: Sửa thông số đường kích thước.

Compare: So sánh hai đường kích thước với nhau.

Lệnh đo kích thước liên tục trong cad

Đây cũng là 1 trong các lệnh được sử dụng phổ biến hiện nay.

Lệnh Dim liên tục là gì?

Trong phần mềm Autocad, thao tác Dim liên tục hay còn được gọi là lệnh dimcontinue.

Lệnh này có nhiệm vụ là tạo ra một chuỗi kích thước nối tiếp cùng với một chuỗi kích thước có sẵn ở trong Autocad.

Để có thể sử dụng thành thạo lệnh dimcontinue, ta cần nắm được 3 thuộc tính quan trọng sau:

Các thuộc tính này có chức năng hỗ trợ việc thực hiện lệnh dimcontinue được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn. Từ đó, giúp cho việc thiết kế bản vẽ tránh được những sai sót không đáng có.

Cách sử dụng lệnh dimcontinue trong cad Cách nối tiếp một kích thước vừa ghi

Nếu bạn muốn sử dụng lệnh dim liên tục để nối tiếp một kích thước vừa ghi. Vậy thì bạn cần nắm những thuộc tính kỹ thuật sau đây:

Bước 1: Trên thanh công cụ Command thực hiện nhấn Dimcontinue hoặc chọn DCO để hiển thị lệnh.

Bước 2: Khi lệnh hiện lên, sử dụng thuộc tính Specify a second extension line origin or [Undo/Select] để chọn cách kế tiếp tại một điểm bất kỳ trên đối tượng.

Bước 3: Nhấn ESC để kết thúc lệnh vừa thực hiện.

Cách nối tiếp với một kích thước bất kỳ

Nếu bạn muốn ghi một kích thước mới nối với một kích thước đã có sẵn trên bản vẽ. Vậy thì phải dùng 1 thuộc tính của lệnh dim. Bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nhấn phím S sau đó Enter để hiển thị lệnh Select continued dimension.

Bước 2: Trên lệnh này, bạn chọn đường gióng của kích thước đã ghi làm đường gióng thứ nhất.

Bước 3: Nhập tỉ lệ kích thước mà bạn nối tiếp tại đường gióng. Sau đó, nhấn ESC hoặc phím Enter để kết thúc lệnh.

Cách thiết lập đường đo kích thước theo Dimension

Để thực hiện thao tác này một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Hãy áp dụng những bước sau đây:

Bước 2: Trong cửa sổ Modify Dimension Style. Tiến hành thực hiện cài đặt tab Lines theo các công cụ sau:

Color: Chọn màu cho đường Line.

Linetype: Chọn kiểu đường Line.

Lineweight: Độ dày nét cho đường kích thước.

Extend beyond tick: Khoảng đoạn dài nhô ra khỏi đường Dimension lines so với đường Extension lines.

Baseline spacing: Khoảng cách giữa 2 đường Dimension line.

Suppress: Dim 1 và dim 2 là phần khoảng mũi tên bên trái và bên phải của đường kích thước.

Bước 3: Tiến hành cài đặt tab Symbol and Arrows. Đối với thao tác này, ta cần cài đặt cho 2 công cụ sau:

Center marks: Lựa chọn điểm tâm khi đo kích đường tròn, cung tròn và kích thước của điểm tâm.

Bước 4: Tiến hành cài đặt Text nhằm ghi chú về tỷ lệ. Sau khi đã thực hiện xong việc đo kích thước trong Cad.

Bước 5: Nhấn Enter để kết thúc lệnh.

Lệnh Đo Kích Thước Trong Cad Và Cách Dùng Chuẩn Nhất ⋆ Autocad

Lệnh đo kích thước trong cad

Đối vơi người dùng Autocad hiện nay, việc làm quen với phần mềm này khá đơn giản do có rất nhiều nguồn tư liệu cho chúng ta tham khảo, điển hình như bài viết này, hôm nay mình sẽ giới thiệu và hướng dẫn cho mọi người về Lệnh đo kích thước trong cad. Bài viết nằm trong khuôn cổ các tuyệt chiêu vẽ nhanh trong khóa học autocad tại Hà Nội và Khóa học AutoCAD tại TPHCM của Viện Tin học Xây dựng.

Đầu tiên chúng ta làm quen với nhóm Lệnh đo kích thước trong cad:

D- DIMSTYSLE tạo kiểu kích thước.

DAL -DIMALIGNED ghi kích thước xiên

DAN – DIMANGULAR ghi kích thước góc

DBA – DIMBASELINE ghi kích thước song song.

DDI – DIMDIAMETER ghi kích thước đường kính

DED – DIMEDIT chỉnh sửa kích thước

DI – DIST đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm

DIV – DIVIDE chia đối tượng thành các phần bằng nhau

DLI – DIMLINEAR ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang

DO – DONUT vẽ hình vằn khăn

DOR – DIMORDINATE tạo độ điểm

DRA – DIMRADIU ghi kích thước bán kính

DT – DTEXT ghi văn bản

IOS-25: là kích thước mặc định của Autocad

Setcurrent: chọn đường kích thước hiện tại

New: chọn đường kích thước mới

Modify: sửa đường kích thước

Override: sửa thông số đường kích thước

Compare: so sánh hai đường kích thước

DAL -DIMALIGNED ghi kích thước xiên:

DAN – DIMANGULAR ghi kích thước góc:

Đo kích thước trong Autocad và cách dùng

DBA – DIMBASELINE ghi kích thước song song.

DRA – DIMRADIU ghi kích thước bán kính:

Giải thích về tỷ lệ bản vẽ trong AutoCAD[Tổng hợp] Các cách đo kích thước trong AutoCADChia sẻ lisp cộng tổng text trong AutoCADCách chuyển đối tượng ATT thành Text bình thườngChia sẻ lisp xuất tọa độ đỉnh hình khép kín

NHẬN THẦU XÂY DỰNG

Hàng trăm dự án xây dựng đang mở thầu

BÁO GIÁ NGAY

Chỉnh Kích Thước Số Dim Trong Cad

Chỉnh kích thước số dim trong cad

Để định dạng kiểu kích thước trong CAD nên thực hiện theo các bước sau: chỉnh kích thước số dim trong cad; chỉnh kích thước trong cad; chỉnh cỡ chữ kích thước trong autocad; hiển thị kích thước trong autocad

1. Gọi lệnh: Từ dòng “Command: DIMSTYLE (D) – Enter” (Hoặc từ Menu Dimension Style…) thì sẽ xuất hiện hộp thoại Dimension Style Manager.

2. Trên hộp thoại Dimension Style Manager chọn nút thì xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style.

3. Trên hộp thoại Create New Dimension Style tại dòng New Style Name đặt tên cho kiểu kích thước mới, tại dòng chọn kiểu hoặc để làm cơ sở cho kiểu kích thước mới. Rồi kích chọn nút thì xuất hiện hộp thoại New Dimension Style.

4. Trên hộp thoại Dimension Style chọn các trang sau để nhập các giá trị biến cho kiểu kích thước mới.

Line: Thiết lập kiểu dáng và sự xuất hiện của đường gióng, đường kích thước.

Symbols and Arrows: Thiết lập kiểu dáng và sự xuất hiện của dấu mũi tên, dấu tâm, đường tâm.

Text: Thiết lập sự thể hiện và tính chất của chữ số kích thước.

Fit: Thiết lập vị trí của chữ số kích thước, đường gióng, đường kích thước, dấu mũi tên.

Primary Units: Gán định dạng, độ chính xác cho đơn vị kích thước và gán các tiền tố, hậu tố cho chữ số kích thước.

Alternate Units: Thiết lập dạng và độ chính xác cho sự thay đổi đơn vị đo kích thước.

Tolerances: Thiết lập giá trị và độ chính xác cho dung sai kích thước.

5. Để kết thúc việc thiết lập sự thay đổi các giá trị ở các bảng trong hộp thoại New Dimension Style thì kích chọn nút và kích chọn nút trên hộp thoại Dimension Style Manager.

Lệnh Dimstyle – Chỉnh kích thước số dim trong cad 1. Cách gọi lệnh định dạng kiểu kích thước trong CAD

Muốn sử dụng lệnh DIMSTYLE, định dạng kiểu kích thước trong CAD ta có các cách

Cách 1: từ bàn phím nhập lệnh DIMSTYLE hoặc (D)

Cách 2: vào menu Dimension trên thanh công cụ, chọn Style

Ý nghĩa: Lệnh DIMSTYLE dùng để định dạng (tạo) kiểu kích thước mới hoặc hiệu chỉnh kiểu kích thước đã có.

2. Sơ đồ cách thực hiên

Styles: Danh sách các kiểu kích thước có trong bản vẽ hiện hành. Khi kích nút phải chuột vào tên kiểu kích thước trong danh sách thì có thể gán kiểu kích thước được chọn làm hiện hành hay đổi tên kiểu kích thước đó hoặc xóa kiểu kích thước nhưng không thể xóa kiểu kích thước hiện hành.

2. List: (All styles) Liệt kê toàn bộ các kiểu kích thước hoặc (Styles in use) chỉ liệt kê các kiểu kích thước được sử dụng.

Trên hộp thoại tại dòng New Style Name: Tiến hành đặt tên cho kiểu kích thước mới.

Dòng Start With: Chọn ISO-25 hoặc Standard để làm cơ sở cho kiểu kích thước mới.

Dòng User for: Chọn loại kích thước cần sử dụng cho kiểu kích thước cần tạo. All dimensions (Tất cả các loại kích thước), liner dimensions (kích thước thẳng), angular dimensions (kích thước góc), radius dimensions (kích thước bán kính), diameter dimensions (kích thước đường kính), ordinete dimensions (tọa độ điểm), leader and tolerance (chú thích với đường dẫn và dung sai).

Tuy nhiên nên chọn All dimensions.

Kích chọn nút OK thì xuất hiện hộp thoại New Dimension Style.

Trên hộp thoại này có các trang: Line and Arrows, Text, Fit, Primary Units, Alternate Units, Tolerrance.

4. Nút Modffy: Hiệu chỉnh các kiểu kích thước có sẵn. Khi kích chọn nút này thì sẽ xuất hiện hộp thoại Dimension Style. Trong hộp thoại này tiến hành hiệu chỉnh các thông số tương tự như trong hộp thoại New Dimension Style.

5. Nút : Gán kiểu kích thước được chọn làm hiện hành.

6. Nút : Khi kích chọn nút này thì sẽ hiển thị hộp thoại Override Current Style. Trong hộp thoại này có thể gán chồng tạm thời các thông số kích thước trong kiểu kích thước hiện hành.

7. Nút Compare Khi kích chọn nút này thì sẽ hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style (Hình 2). Trong hộp thoại này có thể so sánh các thông số giữa hai kiểu kích thước hoặc quan sát tất cả các thông số của một kiểu kích thước.

Nút Close(Hình 1): Kích chọn nút này để kết thúc việc tạo hoặc hiệu chỉnh kiểu kích thướcc

3. Thẻ LINE

A: Dimension Lines (Đường kích thước) (Hình 4)

Color: Chọn màu cho đường kích thước.

Lineweight: Định bề rộng nét vẽ cho đường kích thước.

Extend beyond ticks: Khoảng kéo dài của đường gióng so với đường kích thước. Chức năng này chỉ hiển thị khi chọn dấu mũi tên là Architectura tick hoặc Oblique (Hình 5).

Baseline spacing: Khoảng cách giữa các đường kích thước trong chuỗi kích thước song song (Hình 5).

Suppress: Hiển thị đường kích thước (Hình 6).

Khi đánh dấu chọn vào ô thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường kích thước thứ nhất (Hình 6).

Khi đánh dấu chọn vào ô thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường kích thước thứ hai (Hình 6).

Color: Chọn màu cho đường gióng.

Lineweight: Định bề rộng nét vẽ cho đường gióng.

Fixed length extension lines: Cố định chiều dài của đường gióng.

Suppress: Hiển thị đường gióng (Hình 9).

Khi đánh dấu chọn vào ô Ext Line 1 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường gióng thứ nhất (Hình 9a).

Khi đánh dấu chọn vào ô Ext Line 2 thì sẽ ẩn (không hiển thị) một phần của đường gióng thứ hai (Hình 9b).

4. Thẻ Symbols an Arrows

Kiểu dấu mũi tên cho đầu thứ nhất của đường kích thước.

Kiểu dấu mũi tên cho đầu thứ hai của đường kích thước.

Leadr: Kiểu dấu mũi tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích.

None: Không thể hiện dấu tâm.

Mark: Chọn loại dấu tâm.

Line: Đường tâm.

Kích thước, cách thể hiện dấu tâm và đường tâm phụ thuộc vào cách chọn giá trị cho biến DIMCEN.

Commad: DIMCEN ¿.

Nếu nhập giá trị dương thì sẽ vẽ dấu tâm.

Nếu nhập giá trị âm thì sẽ vẽ đường tâm.

Preceding dimension text: Thể hiện ký hiệu chiều dài dây cung phía trước chữ số kích thước.

Above dimension text: Thể hiện ký hiệu chiều dài dây cung phía trên chữ số kích thước.

Jog angle: Góc của đường zic zắc.

Mục Jog height factor để nhập chiều cao đường ziczắc

5. Thẻ Text

Text Style: Hiển thị và gán kiểu chữ kích thước làm hiện hành. Nếu đã định dạng kiểu chữ thì chọn trong danh sách xổ xuống kiểu chữ cần thiết. Nếu chưa định dạng kiểu chữ kích chọn vào nút […] thì sẽ xuất hiện hộp thoại TEXT STYLE. Trong hộp thoại TEXT STYLE tiến hành định dạng kiểu chữ mới hoặc hiệu chỉnh kiểu chữ đã định dạng trước đó.

Tài liệu học AutoCAD cơ bản cực hay cho người mới họcTài liệu học AutoCAD nâng cao của thầy Trần Anh BìnhPhần I: Dùng nhiều Dimensions trong một bản vẽ nhiều tỷ lệPhần II: Dùng một Dimensions trong bản vẽ nhiều tỷ lệ bên modelGiải thích về tỷ lệ bản vẽ trong AutoCAD

Text Color: Gán màu cho chữ số kích thước.

Fill Color: Thiết lập màu nền của chữ kích thước.

Text height: Gán chiều cao cho kiểu chữ só kích thước hiện hành. Nếu đã gán chiều cao chữ trong hộp thoại TEXT STYLE để tạo kiểu chữ kích thước thì không cần thiết lập lại.

Fraction height scale: Gán tỉ lệ giữa chiều cao chữ số dung sai và chiều cao chữ số kích thước (Hình 18).

Draw Frame Around Text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước ( Hình 18).

Vertical: Điều khiển vị trí của chữ số kích thước theo phương đứng.

JIS: Đặt vị trí chữ số kích thước phù hợp với tiêu chuẩn Nhật Bản (Japanese Industrial Standards).

View Direction: Thể hiện hướng nhìn của chữ kích thước.

Left to Right: Hướng đọc chữ kích thước từ trái sang phải (Hình 24b).

Offset from dim line: Khoảng cách giữa chữ số kích thước và đường gióng. Theo tiêu chuẩn thì khoảng cách này là từ (1 – 2mm) (Hình 25).

Aligned with dimension line: Chữ số kích thước luôn song song với đường kích thước (Hình 27). (Theo tiêu chuẩn Việt Nam thì nên chọn lựa chọn này).

ISO Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng (Hình 21).

Danh Sách Lệnh Đo Kích Thước Trong Cad Và Cách Thiết Lập

Khi mới bắt đầu học vẽ Cad có rất nhiều bạn mong muốn tìm cho mình được một nơi dạy AutoCad hiệu quả, chất lượng. Tuy nhiên, việc tự học là cách quan trọng nhất dẫn đến thành công. Nếu bạn muốn học được lệnh đo kích thước trong Cad cũng như các lệnh khác thì bạn cần:

Xác định mục tiêu học AutoCad

Như đã biết, AutoCad là một phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật, thay vì bạn dùng bút chì để vẽ thì bạn sẽ dùng trên máy tính, xử lý thông qua qua các bản vẽ và xử lý kỹ thuật 2D. Do vậy, bạn cần xác định được rõ mục tiêu học AutoCad là gì, ứng dụng vào việc hình thành, xử lý vẽ bản kỹ thuật.

Xác định mục tiêu cụ thể trước khi học Cad

Học các kiến thức cơ bản

Người bắt đầu học AutoCad nên học những kiến thức gì, cần học những gì để trang bị kiến thức cho mình. Một số kiến thức cơ bản bạn cần học đó là :

– Học chắc kiến thức về giao diện và các thao tác căn bản của AutoCad.

– Học các lệnh vẽ và các lệnh hiệu chỉnh trong AutoCad.

– Học về lệnh đo kích thước trong Cad.

– Học các ghi chú trong bản vẽ Cad.

– Học cách quản lý bản vẽ khối lượng lớn trong AutoCad.

– Học cách in ấn với tỉ lệ chính xác trong Cad.

Ngoài 2 lưu ý cơ bản khi học AutoCad, bạn cần biết cách sử dụng AutoCad và ứng dụng AutoCad để xử . Để đảm bảo được kiến thức và theo học được lượng kiến thức trong Cad thì bạn nên tham gia các khóa học online trên UNICA. Những khóa học này cung cấp cho bạn những ứng dụng AutoCad để vẽ hầu hết những hình, những trường hợp gặp trong thực tế, biết cách phân tích, biết cách dựng hình, biết cách sử dụng AutoCad.

Danh sách các lệnh đo kích thước trong Cad

Đo kích thước trong Cad là một thao tác không thể thiếu khi thiết kế bản vẽ. Nó giúp cho bạn có thể xác định được tỷ lệ của các đối tượng cũng như toàn bộ bản vẽ trong Autocad một cách chính xác nhất, giúp tránh tình trạng sai sót khi in ấn. Thực tế, trong quá trình thiết kế bản vẽ, bạn sẽ phải thực hiện đo kích thước đối với từng đối tượng khác nhau, và mỗi đối tượng sẽ phải sử dụng một lệnh riêng biệt.

Đo kích thước trong Cad là một thao tác không thể thiếu khi thiết kế bản vẽ

Cụ thể, bao gồm các lệnh đo kích thước sau đây:

– D- DIMSTYSLE: Tạo kiểu kích thước.

– DAL – DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên.

– DAN – DIMANGULAR: Ghi kích thước góc.

– DBA – DIMBASELINE: Ghi kích thước song song.

– DDI – DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính.

– DED – DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước.

– DI – DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm.

– DIV – DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau.

– DLI – DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang.

– DO – DONUT: Vẽ hình vằn khăn.

– DOR – DIMORDINATE: Tạo độ điểm.

– DRA – DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính.

– DT – DTEXT: Ghi văn bản.

Với các lệnh đo kích thước trong Cad, có thể thời gian đầu bạn sẽ cảm thấy khó ghi nhớ cách sử dụng. Tuy nhiên, nếu bạn kết hợp nhiều bài tập thực hành thì sẽ dễ dàng thực hiện trong một thời gian ngắn. Riêng đối với lệnh DIMSTYSLE dùng để tạo kiểu kích thước, bạn cần chú ý những thông số sau:

– IOS-25: Là kích thước mặc định của Autocad.

– Setcurrent: Chọn đường kích thước hiện tại.

– New: Chọn đường kích thước mới.

– Modify: Sửa đường kích thước.

– Override: Sửa thông số đường kích thước.

– Compare: So sánh hai đường kích thước với nhau.

Riêng đối với lệnh đo kích thước Dimstyle, bạn cần nắm vững một số công cụ hỗ trợ

Cách thiết lập đường đo kích thước theo Dimension

Đối với thao tác thiết lập đường đo kích thước, bạn cần nắm chắc ý nghĩa của các câu lệnh

Chi tiết khóa học “Tuyệt chiêu luyện Autocad”

Khóa học bao gồm 6 phần học từ lý thuyết đến thực hành cho từng bản vẽ như bản vẽ kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ điện và bản vẽ nước.

Khóa học “Tuyệt chiêu luyện Autocad”

Kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được các kiến thức tổng quát về kỹ thuật, trình bày, xử lý bản vẽ kỹ thuật trên máy tính đơn giản, nhanh chóng với công cụ AUTOCAD.

Cập nhật thông tin chi tiết về Lệnh Đo Kích Thước Trong Cad, Hướng Dẫn Dim Chiều Dài Trong Autocad trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!