Xu Hướng 2/2024 # Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dẫn nhập

Như vậy, Kteam đã hướng dẫn cho các bạn những kiến thức cơ bản trong lập trình. Bây giờ, Kteam sẽ chuyển sang phần quan trọng nhất là lập trình hướng đối tượng, đây là yêu cầu quan trọng đối với lập trình viên hiện giờ. Kteam sẽ giải thích cho các bạn tốt nhất

Nội dung

Để đọc hiểu bài này, tốt nhất các bạn nên có kiến thức cơ bản về các phần sau:

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề sau:

Lập trình hướng đối tượng là gì?

Những khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng

Hướng đối tượng trong Java

Lập trình hướng đối tượng là gì?

Trong những bài viết trước đây, chúng ta lập trình bằng cách viết toàn bộ code vào chương trình main duy nhất và chạy, và ta tự định nghĩa các biến theo suy nghĩ cá nhân. Ví dụ như bài học trước đây, ta tự định nghĩa các biến lưu thông tin con người như sau:

public class HelloWorld { public static void main(String[] args) { String name; float height; int age; name = "Chau Kter"; height = 1.7f; age = 21; System.out.println(name); System.out.println(height); System.out.println(age); } }

Việc lập trình như vậy ta cần phải gom lại trực quan hơn, để mô tả trung thực hệ thống. Ta sẽ quy lại thành một đối tượng, như ví dụ trên: Việc các 3 biến name, heigth, age là lưu thông tin của một người, ta sẽ tạo ra một đối tượng là con người và trong đối tượng đó sẽ có thông tin 3 biến trên.

Những khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng Đối tượng (Object)

Đối tượng ở đây ta thể hiểu như khái niệm bên ngoài: Con người, Xe máy, Nhà cửa…

Trong một đối tượng sẽ bao gồm 2 thông tin: thuộc tính và phương thức.

Thuộc tính: là những thông tin của đối tượng. Ví dụ: con người có họ tên, chiều cao, độ tuổi,…

Phương thức: là những thao tác, hành động mà đối tượng đó có thể thực hiện. Ví dụ: con người có những hành động ăn, ngủ, đi lại,…

Lớp (Class)

Lớp chính là định nghĩa của đối tượng, ta sẽ xây dựng lớp để tạo ra những đối tượng khác nhau. Ví dụ như: Bạn Nguyễn Văn A và Lê Văn B đều là con người, mà con người thì đều có tên, tuổi, chiều cao,.. tuy nhiên thông tin lại khác nhau như ngoài tên, bạn A 20 tuổi còn bạn B 22 tuổi. Như vậy con người chính là lớp, Nguyễn Văn A và Lê Văn B là đối tượng.

Hướng đối tượng trong Java

Bản chất Java là ngôn ngữ thuần hướng đối tượng, vì vậy đây là ngôn ngữ bậc cao nên việc học lập trình ngay từ đầu bạn sẽ thấy khó hiểu với những từ khóa class, new,… Đó là lý do Kteam không khuyến khích những bạn mới bắt đầu học lập trình lựa chọn Java.

Bây giờ, Kteam sẽ ví dụ qua cách chuyển đoạn code trên thành đoạn code hướng đối tượng. Các bài sau sẽ giải thích sâu hơn:

Đầu tiên ta sẽ khai báo một lớp là con người, trong con người có những thuộc tính là tên, chiều cao và tuổi: Ta sẽ tạo một file class .java lưu riêng, nếu bạn đang dùng Eclipse hãy dùng cách sau:

Hoặc bạn có thể tạo file class Person.java theo cách truyền thống. Sau đó, khai báo các thuộc tính lớp Person như sau:

public class Person { String name; int age; float height; }

Tiếp theo, ta sẽ tạo một đối tượng từ lớp con người và cung cấp thông tin cho nó: Ta sẽ dùng cú pháp Person a = new Person(); có nghĩa là tạo đối tượng a thuộc lớp con người.

Ta sẽ cung cấp thông tin cho các thuộc tính bằng cú pháp:

public class HelloWorld { public static void main(String[] args) { Person a = new Person(); chúng tôi = "Chau"; chúng tôi = 21; a.height = 1.7f; System.out.println(a.name); System.out.println(a.height); System.out.println(a.age); } }

Ta sẽ chạy chương trình bằng hỗ trợ Eclipse:

Hoặc với cách truyền thống:

Như vậy, với cách này ta dễ dàng quản lý chương trình hơn vì ta biết rõ thông tin nào thuộc đối tượng nào. Như bạn đối tượng a có tên gì, chiều cao và độ tuổi bao nhiêu; và giả sử có đối tượng b thì khó nhầm lẫn thông tin với đối tượng a được.

Kết

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu lập trình hướng đối tượng

Ở bài sau, Kteam sẽ giới thiệu đến bạn về CLASS TRONG LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Tải xuống Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Lập trình hướng đối tượng trong Java dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Học Lập Trình Hướng Đối Tượng Với Java

Hầu hết sinh viên chuyên ngành CNTT đã được học về lập trình hướng đối tượng và cả ngôn ngữ lập trình Java. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn thấy khó hiểu về lập trình hướng đối tượng cũng như cách áp dụng nó vào lập trình thực tế.

1. Lập trình hướng đối tượng là gì?

Trong lập trình thông thường chúng ta có 02 hướng tiếp cận để phân tích bài toán trước khi tiến hành lập trình là hướng cấu trúc(Structered Programming) và hướng đối tượng (Object Oriented Programming).

Lập trình có cấu trúc đã phát triển từ đầu những năm 1970 và đã khẳng định được ưu điểm của nó thông qua hàng loạt ứng dụng đã được phát triển và các ngôn ngữ lập trình hỗ trợ như Pascal, C… Với ưu điểm là cấu trúc rõ ràng, đơn giản, lập trình có cấu trúc đã phát triển mạnh trong giai đoạn đầu của ngành phần mềm với các ứng dụng có độ phức tạp thấp nhưng khi phải giải quyết các bài toán phức tạp hơn thì Lập trình có cấu trúc trở nên khó điều kiển và dần mất ưu thế về Lập trình hướng đối tượng.

Lập trình hướng đối tượng là phương thức tiếp cận bài toán theo hướng xem hệ thống là hoạt động của các đối tượng như trong thực tế, sau đó mô tả chúng và cho chúng tương tác với nhau để tạo nên hệ thống. Với sự tiếp cận như vậy giúp lập trình hướng đối tượng tư duy gần với thực tế hơn (lập trình có cấu trúc tư duy thiên về toán hơn) và độ phức tạp cũng chia ra cho việc mô tả các đối tượng và hành vi của nó nên độ phức tạp của bài toán cũng được chia nhỏ ra.

Chúng ta xem xét ví dụ sau để thấy được ưu điểm của Lập trình hướng đối tượng:

Ví dụ chúng ta cần viết một ứng dụng để mô tả một trận đấu bóng đá. Chúng ta biết trận đấu gồm 22 cầu thủ, 04 trọng tài, khán giả, sân bóng và quả bóng. Trong đó mỗi hoạt động của quá bóng đều chi phối hoạt động của các thành phần còn lại. Ví dụ khi quả bóng được phát đi và chuẩn bị rơi xuống 1 điểm trên sân mỗi cầu thủ phải có phản ứng tương ứng hợp lý và trọng tài cũng phải di chuyển hợp lý, khán giả cũng phải có hành động phù hợp …

Nếu tiếp cận theo lập trình có cấu trúc chúng ta phải xét từng trường hợp cụ thể (22 cầu thử + 04 trọng tài + sân bong = 27 đối tượng phải xem xét) để điều khiển cho hợp lý làm cho bài toán vô cùng phức tạp. Còn lập trình hướng đối tượng không làm vậy, nó chia hệ thống ra thành các nhóm đối tượng như sau: Cầu thủ (có thể phân biệt thủ môn riêng), Trọng tài, Khán giả, Sân bóng và Quả bóng. Sau đó định nghĩa tính chất và hành vi của từng loại đối tượng. Ví dụ: cầu thủ có các chỉ số như Vị trí đảm nhận, tốc độ chạy, khả năng sút, mức độ tranh chấp, đánh đầu … và định nghĩa ngữ cảnh và hành vi của các cầu thủ theo ngữ cản đó. Ví dụ một cầu thủ thấy bóng cách xa 30 mét thì không cần di chuyển theo bóng để giữ vị trí, nếu cách xa 20 mét thì di chuyển theo hướng bóng để đón bóng, tốc độ di chuyển càng gần bóng càng nhanh chẳng hạn …. Sau đó mô tả cho 22 cầu thủ. Sau đó tạo ngữ cảnh cho trận đấu và các đối tượng sẽ hành xử theo hành vi đã được mô tả để tạo nên ứng dụng.

Tất nhiên, đây chỉ là ví dụ để bạn có ý niệm còn cài đặt nó không hề đơn giản cho người mới học lập trình hướng đối tượng, chúng ta sẽ thực hiện với bài toán dễ hơn để bạn dễ hình dung và thực hiện.

Lập trình hướng đối tượng đã thể hiện tính ưu việt của nó mà bằng chứng là hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện đại đều hỗ trợ mô hình này như C++, Java, C#, PHP… Ở thời điểm này nếu không rành về Lập trình hướng đối tượng thì quả là thiệt thòi cho một Lập trình viên.

2. Bài toán và phân tích

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cài đặt giả lập hoạt động của một máy ATM. Máy ATM cho phép người dùng đăng nhập, rút tiền, chuyển tiền, xem số dư, đổi mật khẩu.. Trong ví dụ này chúng ta giới hạn các chức năng của máy ATM gồm: đăng nhập, rút tiền, chuyển tiền, xem số dư, đổi mật khẩu và sẽ giảm độ phức tạp đến mức tối đa.

Biểu đồ chức năng của hệ thống ATM như sau:

(Làm thế nào để thấy được các bạn vui lòng đọc bài này: Class Diagram )

Khách hàng (Customer)

Tài khoản (Account)

Thiết lập thêm các thuộc tính của các lớp này chúng ta có sơ đồ lớp như sau:

Để cài đặt ứng dụng trong Java chúng ta phải cài đặt một lớp ứng dụng có tên là ATMApp(ứng dụng ATM) để sử dụng lớp Account này nhằm tạo ra chức năng cho khách hàng sử dụng. Lúc đó sơ đồ lớp như sau:

Bây giờ chúng ta sẽ cài đặt ứng dụng này trên Java.

3. Cài đặt ứng dụng ATM trên Java Bước 1. Tạo dự án ATMApp

Khởi động NetBean và tạo một dự án ATMApp như hình bên dưới.

public class Account { }

Chúng ta sẽ xem hình mô tả lớp Account ở trên để tiến hành cài đặt.

Tiếp tục chúng ta sẽ code Contructor để khởi tạo giá trị cho lớp:

Điều này cũng giống như chúng ta đeo bảng tên mà tất cả các thông tin cá nhân của mình hiên ra trước mắt mọi người và nguy hiểm hơn là người khác có thể thay đổi thông tin này mà không cần hỏi ý kiên của chúng ta. Ví dụ ai đó tự nhiên lại thay đổi tên của bạn mà không hỏi ý kiến bạn có đồng ý hay không thì quá nguy hiểm.

Do vậy, lập trình hướng đối tượng khuyến khích bạn viết private cho các thuộc tính của đối tượng và viết các hàm get() và set() để lấy hoặc thay đổi giá trị của thuộc tính. Ví dụ đối với thuộc tính accountNo cần 02 phương thức như sau:

Tiếp tục bổ sung các hàm Get và Set cho các thuộc tính còn lại chúng ta sẽ hoàn thiện lớp Account:

– Tạo ra một tài khoản (đối tượng của lớp Account)

Trước tiên chúng ta phải tạo ra một tài khoản của khách hàng cần giao tiếp. Trong thực tế chúng ta phải lấy từ CSDL lên(phần này sẽ bàn ở các bài sau) nhưng ở đây để đơn giản chúng ta gán trực tiếp.

Thủ tục đăng nhập (login) import java.util.Scanner;

Thực hiện đoạn lệnh trên để kiểm tra chức năng Login.

-Tiếp theo chúng ta sẽ viết các thủ tục rút tiền, xem số dư tài khoản như sau:

Để gọi 2 hàm trên chúng ta vào hàm Main và thêm đoạn lệnh sau:

Qua ứng dụng trên các bạn có thể thấy việc lập trình theo mô hình hướng đối tượng giúp chúng ta mô tả bài toán sát với cách thực hiện trong mô hình thực tế từ đó giúp bạn dễ hình dung hơn.

Bài viết này mới là phần ứng dụng cơ bản về lập trình hướng đối tượng trên Java, trong loạt bài tiếp theo Tôi sẽ giới thiệu các bạn cách cài đặt theo MVC và chuyển đổi dữ liệu từ Database lên đối tượng qua ORM(Object Relation Mapping). Mời các bạn đón đọc.

Nếu các bạn vẫn thấy khó hiểu có thể đăng ký lớp học thử tại iViettech. Đăng ký học thử 1 tuần miễn phí tại iViettech.

Bài tiếp: Cài đặt mô hình MVC(Model – View – Controller) trong Java

Ebook Lập Trình Hướng Đối Tượng Với Java (Pdf)

Tên tài liệu : Lập trình Hướng đối tượng với JavaTác giả : Đoàn Văn BanSố trang: 303Ngôn ngữ : Tiếng ViệtFormat : PDFThể loại : Programming/Lập trình JavaPhiên bản: 1Đăng tại: https://cuongquach.com/

+ Table of content CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Các cách tiếp cận trong lập trình

Khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng

Các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Bài tập

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU LẬP TRÌNH JAVA

Giới thiệu chung

Môi trường Java

Các chương trình ứng dụng Java

Bài tập

CHƯƠNG 3. CÁC THÀNH PHẦN CƠ SỞ CỦA JAVA

Các phần tử cơ sở của Java

Các kiểu dữ liệu nguyên thủy

Khai báo các biến

Khởi tạo giá trị cho biến

Cấu trúc tệp chương trình Java

Các phép toán và biểu thức

Truyền tham số và lời gọi hàm

Bài tập

CHƯƠNG 4. LỚP VÀ THÀNH PHẦN CỦA LỚP CÁC ĐỐI TƯỢNG

Định nghĩa lớp

Định nghĩa hàm thành phần

Phạm vi và các thuộc tính kiểm soát truy cập các thành phần của lớp

Các đối số của chương trình

Toán tử tạo lập đối tượng

Quan hệ kế thừa giữa các lớp

Giao diện và sự mở rộng kế thừa trong Java

Bài tập

CHƯƠNG 5. CÁC LỆNH ĐIỀU KHIỂN DÒNG THỰC HIỆN VÀ XỬ LÍ NGOẠI LỆ

Các câu lệnh điều khiển rẽ nhánh chương trình

Các câu lệnh lặp

Các câu lệnh chuyển vị

Xử lí ngoại lệ

Bài tập

CHƯƠNG 6. CÁC LỚP CƠ SỞ VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU

Cấu trúc mảng trong Java

Các lớp cơ bản của Java

Lớp String

Lớp StringBuffer

Cấu trúc tuyển tập đối tượng

Bài tập

CHƯƠNG 7. LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG APPLET VÀ AWT

Lập trình Applet

Các thành phần của AWT

Các lớp xử lí đồ họa

Bố trị và sắp xếp các thành phần giao diện trong các ứng dụng

Xử lí sự kiện

Bài tập

CHƯƠNG 8. CÁC LUỒNG VÀO/RA VÀ TỆP DỮ LIỆU

Các luồng vào/ra

Lớp File

Các luồng vào/ra xử lí theo byte

Đọc, ghi các kí tự: Reader, Writer

Truy cập tệp ngẫu nhiên

Truy cập tệp tuần tự dựa trên đối tượng

CHƯƠNG 9. KẾT NỐI CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỚI JDBC VÀ LẬP TRÌNH MẠNG

Giới thiệu tổng quan về ODBC và JDBC

Chương trình ứng dụng JDBC

Lập trình mạng

CHƯƠNG 10. LẬP TRÌNH VỚI CÁC THÀNH PHẦN SWING

Giới thiệu về swing

Các thành phần của swing

Các gói con của swing

Các lớp con của JComponent

Xử lí sự kiện trong swing

Xây dựng ứng dụng applet

Thấy và cảm nhận

Link download ebook “Lập trình Hướng đối tượng với Java”

( Google Drive, Mediafire và MegaNZ. Bấm vào button link để tải.)

Bạn đang theo dõi website “https://cuongquach.com/” nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

Lập Trình Java Cơ Bản Đến Hướng Đối Tượng

Giới thiệu khóa học

Với mục đích giới thiệu đến mọi người về Ngôn ngữ Java– một ngôn ngữ lập trình khá mới mẻ so với C, C++, Java, PHP ở Việt Nam.

Thông qua khóa học LẬP TRÌNH JAVA CƠ BẢN ĐẾN HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG , Kteam sẽ hướng dẫn các bạn kiến thức cơ bản của Java. Để từ đó, có được nền tảng cho phép bạn tiếp tục tìm hiểu những kiến thức tuyệt vời khác của Java hoặc là một ngôn ngữ khác.

Cụ thể trong khóa học này, Kteam sẽ giới thiệu với các bạn Java ở phiên bản Java 8

Đối tượng tham gia

Serial này dành cho các bạn muốn học, tìm hiểu về lập trình và xác định theo con đường lập trình viên lâu dài. Khóa học không khuyến khích những bạn tay ngang vào học lập trình vì bản chất Java là ngôn ngữ khó học và cần đi theo con đường học tập chuyên sâu.

Khóa học này yêu cầu sinh viên phải có kiến thức vững chắc về lập trình cơ bản thường được học ở trường như nhập môn, kĩ thuật lập trình, cấu trúc dữ liệu,..

Thời lượng mỗi video từ 3 – 30 phút nhằm chia nhỏ quá trình thực hiện, giúp bạn dễ tiếp thu và ứng dụng source code hỗ trợ từ thư viện Howkteam.com

Kiến thức truyền tải

Khoá học sẽ mang đến bạn kiến thức về:

Cài đặt & sử dụng môi trường Java.

Làm quen & hiểu cách sử dụng các khái niệm nền tảng trong Java.

Kiến thức cơ bản như: ép kiểu, vòng lặp, mảng, ….

Và tìm hiểu về Java Hướng Đối Tượng.

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung KHÓA LẬP TRÌNH JAVA CƠ BẢN ĐẾN HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Tham gia miễn phí khóa học Lập trình Java cơ bản đến hướng đối tượng

Sử Dụng Json Trong Lập Trình Java

Chúng ta đã cùng tìm hiểu về JSON ở bài trước.

Trong bài số này, tôi sẽ hướng dẫn bạn thao tác với JSON trong ngôn ngữ lập trình Java, bài này gồm 2 phần:

Mô tả đối tượng bằng JSON.

Phân tích chuỗi JSON (JSON String) thành đối tượng.

Hiện nay có rất nhiều thư viện hỗ trợ chúng ta làm việc với JSON trên Java, như Json.simple, Gson,… Dưới dây là bảng so sánh hiệu năng của một số thư viện tiêu biểu:

Trong bài này tôi sử dụng thư viện Json.simple, vì cũng như cái tên của nó, sử dụng Json.simple rất đơn giản và hiệu năng cũng không hề tồi.

Chuẩn bị đồ nghề bắt tay vào viết code: I. Mô tả đối tượng bằng JSON

Gồm 2 phần con:

Mô tả đối tượng

Mô tả một tập đối tượng (List)

1) Mô tả đối tượng

Vấn đề đặt ra: Tôi có một đối tượng Student, với các thuộc tính: id, name, email. Hãy mô tả đối tượng này bằng JSON.

Trước tiên hãy xem kết quả sau khi một đối tượng Student được mô tả bằng JSON:

{ "id": "1", "name": "Duy hung", "email": "[email protected]" }

Tip: Để kiểm tra chuỗi JSON có đúng cú pháp hay không, bạn vào trang http://jsonlint.com/

Chúng ta cùng viết code Java để sinh ra được đoạn JSON như trên.

Lưu ý: Sau khi tạo Project, bạn cần add thêm thư viện JSON.simple vừa tải về vào Project.

+ Đối tượng Student. Đối tượng của chúng ta cần implements inteface JSONAware và @Override lại phương thức toJSONString(). Khi đó, JSON.simple sẽ dùng phương thức này để tạo ra chuỗi JSON mô tả đối tượng.

package com.blogspot.code4lifevn.json; import org.json.simple.JSONAware; public class Student implements JSONAware { private int id; private String name; private String email; public Student() { } public Student(int id, String name, String email) { super(); chúng tôi = id; chúng tôi = name; this.email = email; } @Override public String toJSONString() { StringBuffer sb = new StringBuffer(); sb.append("{"); sb.append(""id":"" + getId() + """); sb.append(","); sb.append(""name":"" + getName() + """); sb.append(","); sb.append(""email":"" + getEmail() + """); sb.append("}"); return sb.toString(); } }

+ Tạo chuỗi JSON Rất đơn giản, chúng ta chỉ cần gọi phương thức toJSONString là có kết quả như ý:

package com.blogspot.code4lifevn.json; public class Main { public static void main(String[] args){ Student student = new Student(1, "Duy hung", "[email protected]"); String JSONResult = student.toJSONString(); System.out.println(JSONResult); } }

Kết quả in ra trên Console:

Bạn nên copy ngay và luôn vào http://jsonlint.com để xem đã chuẩn cú pháp hay chưa, thừa hoặc hiểu một dấu phẩy là hỏng luôn.

2. Mô tả một tập đối tượng (List) Vấn đề mô tả một đối tượng đã được giải quyết, vậy câu hỏi đặt ra là, tôi muốn mô tả một tập các đối tượng thì sao? Câu trả lời đơn giản không kém phần trên, chúng ta sử dụng JSONArray để tạo ra chuỗi JSON từ một List, bạn xem code hiểu ngay: package com.blogspot.code4lifevn.json; public class Main { public static void main(String[] args){ { add(new Student(1, "Duy hung", "[email protected]")); add(new Student(2, "Do manh", "[email protected]")); add(new Student(3, "Thai trung", "[email protected]")); } }; String JSONResult = JSONArray.toJSONString(list); System.out.println(JSONResult); } }

Kết quả:

Format cho dễ nhìn:

[ { "id": "1", "name": "Duy hung", "email": "[email protected]" }, { "id": "2", "name": "Do manh", "email": "[email protected]" }, { "id": "3", "name": "Thai trung", "email": "[email protected]" } ] II. Phân tích chuỗi JSON thành đối tượng

Trong phần này, chúng ta sẽ làm công việc ngược lại ở trên, đó là từ một chuỗi JSON (JSON String), chúng ta phân tích ra thành các đối tượng, cụ thể trong bài này là phân tích về đối tượng Student hoặc một List.

Gồm 2 phần con:

Phân tích đối tượng

Phân tích một tập đối tượng (List)

1. Phân tích đối tượng

Đầu tiên, để phân tích một chuỗi JSON thì chúng ta cần biết là chuỗi đấy có những cái gì. Xem lại chuỗi JSON mô tả đối tượng Student:

{ "id": "1", "name": "Duy hung", "email": "[email protected]" }

Chúng ta thấy, ở đây có 3 từ khóa (Key): id, name, email và 3 giá trị (Value) tương ứng. Công việc của ta là lấy ra 3 giá trị trên để gán vào đối tượng Student.

Cách làm gồm 3 bước:

Tạo đối tượng JSONParser

Parser chuỗi JSON về một JSONObject

Lấy các giá trị trong jsonObject thông qua các Key

package com.blogspot.code4lifevn.json; import org.json.simple.JSONObject; import org.json.simple.parser.JSONParser; import org.json.simple.parser.ParseException; public class Main { public static void main(String[] args) { String jsonString = "{"id": "1", "name": "Duy hung", "email": "[email protected]"}"; try { JSONParser jsonParser = new JSONParser(); JSONObject jsonObject = (JSONObject) jsonParser.parse(jsonString); int id = Integer.parseInt((String) jsonObject.get("id")); String name = (String) jsonObject.get("name"); String email = (String) jsonObject.get("email"); Student student = new Student(id, name, email); System.out.println("ID : " + student.getId()); System.out.println("Name : " + student.getName()); System.out.println("Email : " + student.getEmail()); } catch (ParseException e) { e.printStackTrace(); } } }

Kết quả:

2. Phân tích một tập đối tượng

Ở trên chúng ta đã biết cách phân tích một chuỗi { “id”: “1”, “name”: “Duy hung”, “email”: “[email protected]” }, { “id”: “2”, “name”: “Do manh”, “email”: “[email protected]” }, { “id”: “3”, “name”: “Thai trung”, “email”: “[email protected]” } ]

Mã xử lý chính:

package com.blogspot.code4lifevn.json; import org.json.simple.JSONArray; import org.json.simple.JSONObject; import org.json.simple.parser.JSONParser; import org.json.simple.parser.ParseException; public class Main { public static void main(String[] args) { String jsonString = "[{"id": "1", "name": "Duy hung", "email": "[email protected]"}, {"id": "2", "name": "Do manh", "email": "[email protected]"}, {"id": "3", "name": "Thai trung", "email": "[email protected]"} ]"; try { JSONParser jsonParser = new JSONParser(); JSONArray jsonArray = (JSONArray) jsonParser.parse(jsonString); for (int i = 0; i < jsonArray.size(); i++) { JSONObject jsonObject = (JSONObject) jsonArray.get(i); int id = Integer.parseInt((String) jsonObject.get("id")); String name = (String) jsonObject.get("name"); String email = (String) jsonObject.get("email"); Student student = new Student(id, name, email); System.out.println("ID : " + student.getId()); System.out.println("Name : " + student.getName()); System.out.println("Email : " + student.getEmail()); System.out.println(); } } catch (ParseException e) { e.printStackTrace(); } } }

Kết quả:

Hướng Dẫn Cài Đặt Opencv Trong Lập Trình Java

1. OpenCV là gì?

OpenCV là một thư viện mã nguồn mở hàng đầu cho thị giác máy tính (computer vision), xử lý ảnh và máy học, và các tính năng tăng tốc GPU trong hoạt động thời gian thực. OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD, do đó nó hoàn toàn miễn phí cho cả học thuật và thương mại. Nó có các interface C++, C, Python, Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV được thiết kế để tính toán hiệu quả và với sự tập trung nhiều vào các ứng dụng thời gian thực. Được viết bằng tối ưu hóa C/C++, thư viện có thể tận dụng lợi thế của xử lý đa lõi. Được sử dụng trên khắp thế giới, OpenCV có cộng đồng hơn 47 nghìn người dùng và số lượng download vượt quá 6 triệu lần. Phạm vi sử dụng từ nghệ thuật tương tác, cho đến lĩnh vực khai thác mỏ, bản đồ trên web hoặc công nghệ robot.

2. Chức năng OpenCV

Image/video I/O, xử lý, hiển thị (core, imgproc, highgui)

Phát hiện các vật thể (objdetect, features2d, nonfree)

Geometry-based monocular or stereo computer vision (calib3d, stitching, videostab)

Computational photography (photo, video, superres)

Machine learning & clustering (ml, flann)

CUDA acceleration (gpu)

3. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng (trên intellij)

Bước 1: Vào trang https://opencv.org/releases.html tiến hành download openCV bản mới nhất

Vì mình dùng windown nên mình sẽ download Win pack

Sau khi download về các bạn tiến hành giải nén nó

Và đây là kết quả:

Bước 2: Khởi tạo 1 project java thông thường

Bước 3: Import thư viện OpenCV

Mình sẽ chọn cái JARs or directories…

Đây là hình ảnh sau khi ta import file jar xong

Tiếp tục nháy đúp vào file jar đó và ấn dấu (+) để add file dll vào file jar

Đây chính là file dll

Cuối cùng ta ấn OK và Apply là xong việc import openCV

Thư viện openCV đã có trong project của chúng ta

4. Chương trình demo với openCV import org.opencv.core.Core; import chúng tôi import org.opencv.core.Point; import org.opencv.core.Scalar; import org.opencv.imgcodecs.Imgcodecs; import org.opencv.imgproc.Imgproc; public class Main { public static void main(String[] args) { System.loadLibrary(Core.NATIVE_LIBRARY_NAME); Mat mat = Imgcodecs.imread("test.jpg"); Imgproc.rectangle(mat, new Point(10, 10), new Point(100, 100), new Scalar(0, 255, 0)); Imgcodecs.imwrite("result_test.jpg", mat); } }

Run chương trình và đây là kết quả:

Cập nhật thông tin chi tiết về Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!