Xu Hướng 1/2023 # Kê Khai Thuế Tncn Chuyển Nhượng Vốn, Chứng Khoán # Top 6 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Kê Khai Thuế Tncn Chuyển Nhượng Vốn, Chứng Khoán # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Kê Khai Thuế Tncn Chuyển Nhượng Vốn, Chứng Khoán được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

” Điều 6. Kỳ tính thuế 1. Đối với cá nhân cư trú

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng

3. Nguyên tắc kê khai: ** Căn cứ theo Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân …4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán). a) Nguyên tắc khai thuế a.1) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập. a.2) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ. a.3) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).”

“b) Hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế hướng dẫn tại tiết a.3 khoản này gồm: – Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC; – Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.”

“…c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế Cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế từng lần phát sinh nêu tại điểm a.3 khoản này nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.”

“…d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực theo quy định của pháp luật. – Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật.”

“…đ) Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”

ĐẠI LÝ THUẾ Q.P.T thân chào Quý khách hàng! Bạn còn thắc mắc về hay cần tư vấn các thủ tục. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Q.P.T để được tư vấn và hỗ trợ. Vừa tiết kiệm thời gian, vừa giảm bớt các chi phí phát sinh không cần thiết.VẬY CÒN CHỜ ĐỢI GÌ NỮA? HÃY ĐỂ Q.P.T GIÚP BẠN!

Cách Kê Khai Thuế Tncn Chuyển Nhượng Vốn, Chứng Khoán

Cách kê khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn, chứng khoán

Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, hồ sơ kê khai thuế, thời hạn nộp tờ khai căn cứ theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC.

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

– Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

– Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

– DN làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì DN nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp.

+. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

+) Nếu là cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế:

– Tờ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn Mẫu 06/TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư 92), trên phần mềm HTKK cũng có mẫu này.

– Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN KHAI TRỰC TIẾP.

[04] Tên người nộp thuế:…………………………………….

[22] Địa chỉ: ……………………………………[23] Quận/huyện: ……………. …..[24] Tỉnh/thành phố: ……………….[25] Điện thoại: …………….. ….. [26] Fax: …………….. [27] Email: ………..[28] Hợp đồng đại lý thuế: Số……………………..Ngày:………………………………[29] Hợp đồng chuyển nhượng vốn số: …………Ngày …..tháng……năm …..[30] Giấy phép đăng ký kinh doanh số: …………Ngày……tháng …..năm….. Cơ quan cấp: ……………………………Ngày cấp:………………..

II. THÔNG TIN CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN KHAI TRỰC TIẾP.

[31] Họ và tên:……………………………………………….

(Chú ý: Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đề nghị nộp Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định) Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

Thủ Tục Kê Khai Thuế Tncn Khi Chuyển Nhượng Vốn Ngang Giá Công Ty Tnhh?

Câu hỏi: Khi mà thành viên trong công ty TNHH có chuyển nhượng vốn ngang giá thành viên khác thì theo nguyên tắc người đó khi chuyển nhượng sẽ cần kê khai thuế. Vậy cá nhân này không đi kê khai thuế thì có bị phạt như nào và công ty có trách nhiệm phải kê khai thuế TNCN thay hay không?

Căn cứ pháp lý

– Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính Phủ.

– Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Luật sư trả lời:

Cá nhân hay doanh nghiệp ai là đối tượng có trách nhiệm thực hiện thủ tục kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn ngang giá công ty TNHH?

Để trả lời cho câu hỏi Thủ tục kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn ngang giá công ty TNHH trách nhiệm thuộc về ai thì bạn cần nắm được nguyên tắc khai thuế là gì?

Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán) ( hay còn gọi là kê khai thuế TNCN) được quy định tại Điều 16Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

a.1) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

a.2) Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

a.3) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

Hồ sơ khai thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn mẫu số 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

– Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

Cơ quan thuế lập Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 12-1/TB-TNCN ban hành kèm theo Thông tư  156/2013/TT-BTC  gửi cho cá nhân (kể cả trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp).

Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân, doanh nghiệp khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp khai thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.

Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

===) Vì vậy, đối với trường hợp của bạn thì cá nhân cư trú phải thực hiện kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn ngang giá công ty TNHH chậm nhất là ngày thứ 10 ( mười) kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Trong trường hợp cá nhân chậm nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN thì sẽ bị xử phạt đối với hạn vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định như quy định như Luật P&P liệt kê bên dưới.

Trường hợp Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

2. Cách xác định tính thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn

TNCN phải nộp  =

Thu nhập tính thuế

X

20%

Thu nhập tính thuế

=Giá chuyển nhượng 

      –

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

      –

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.

a) Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

b) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi phí khác.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Công ty CP Omega thành lập năm 2016: Có vốn điều lệ 3 tỷ, Ông A có vốn 1 tỷ tại thời điểm thành lập, nay do cần vốn nên ông A đã chuyển nhượng lại số vốn góp của mình với giá 1,5 tỷ đồng. Chi phí làm thủ tục pháp lý 10tr .

Vậy thu nhập để tính thuế trong trường hợp này là ( 1,5 tỷ – 1 tỷ – 10tr) = 490tr.

==) Thu nhập cá nhân phải nộp = 490tr *20% = 98tr

Vì sao phải thực hiện thủ tục kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn ngang giá công ty TNHH?

Quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

–) Mức phạt sẽ từ: 400 -1tr –) Bình quân sẽ là 700.000 VNĐ

Nếu cá nhân, doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN mà dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp thuế, chi tiết bạn có thể tham khảo chi tiết quy định về Xác định tiền chậm nộp tiền thuế như sau:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.

Ví dụ 44: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). Ngày 20/01/2015 người nộp thuế nộp số tiền thuế này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/01/2015, số tiền chậm nộp phải nộp là 6,2 triệu đồng. Cụ thể như sau:

– Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:

+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày: 100 triệu x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.

+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 10 ngày: 100 triệu x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.

– Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 20/01/2015, số ngày chậm nộp là 20 ngày: 100 triệu x 0,05% x 20 ngày = 1 triệu đồng.”

“e) Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến ngày người nộp thuế nộp tiền thuế khai thiếu vào ngân sách nhà nước.”

Cá nhân không kê khai và không đóng thuế TNCN thì ai cá nhân hay doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai TNCN và nộp thuế?

Luật P&P trả lời: Căn cứ trên nguyên tắc kê khai thuế quy định bên trên thì cá nhân cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm kê khai thuế TNCN. Tuy nhiên, tại thời điểm làm hồ sơ thay đổi danh sách thành viên cổ đông, cá nhân chưa có giấy tờ chứng minh việc đã kê khai thuế mà doanh nghiệp vẫn làm thủ tục thay đổi chuyển nhượng vốn tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm kê khai thuế TNCN và đóng thuế cho họ ạ.

Cá nhân có được chuyển nhượng vốn giá thấp hơn giá thị trường?

Luật P&P trả lời: Căn cứ 1755/CT-TTHT V/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn có hướng dẫn quy định “Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế…”

Như vậy, nếu giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Liên hệ chúng tôi

Bạn muốn hạn chế việc sai sót  trong quá trình kê khai thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn ngang giá công ty TNHH có thể liên hệ số Luật sư 0989.869.523 hoặc Email: lienheluattuvan@gmail.com để được hỗ trợ tư vấn và thực hiện thủ tục.

Thủ Tục Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Chuyển Nhượng Vốn

Hiện nay, các công ty TNHH thường phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn giữa cá nhân với nhau. Vậy thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn thực hiện như thế nào?

Công ty Luật Lincon xin hướng dẫn quý khách hàng về thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn.

Kỳ kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Nguyên tắc kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn ( trừ chuyển nhượng chứng khoán)

Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế . Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân

Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân. Doanh nghiệp khai thay ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của doanh nghiệp. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú) hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn (trường hợp là chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

Thủ tục khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Nếu là cá nhân nộp trực tiếp với cơ quan thuế: Tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

Nếu là cá nhân thông qua DN ( DN kê khai thay) : Tờ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

Ngoài ra, người kê khai thuế cần chuẩn bị:

Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

Tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, hợp đồng mua lại phần vốn góp trong trường hợp có vốn góp do mua lại.

Cơ quan thuế lập Thông báo số thuế phải nộp mẫu số 04-TBT-CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC gửi cho cá nhân (kể cả trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp).

b. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân, DN khai thay nộp hồ sơ khai thuế chuyển nhượng vốn góp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có vốn góp chuyển nhượng.

c.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tiến hành khai thuế TNCN trong vòng 10 ngày (kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực)

DN nộp thuế thay cho cá nhân thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật.

d. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

Biện pháp xử phạt khi nộp hồ sơ khai thuế chậm

Cảnh cáo

– Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền 3.500.000

– Đối với một trong các hành vi:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

+ Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

– Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt thấp nhất là 2.000.000 đồng

– Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cao nhất là 5.000.000 đồng

Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn và thực hiện thủ tục xin vui lòng Liên hệ!

Căn cứ pháp lý : Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 92/2015/TT-BTC; Thông tư 166/2013/TT-BTC

Các bài viết khác

Cập nhật thông tin chi tiết về Kê Khai Thuế Tncn Chuyển Nhượng Vốn, Chứng Khoán trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!