Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Người Và Thân Nhân Tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An # Top 9 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Người Và Thân Nhân Tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Người Và Thân Nhân Tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trình tự thực hiện :

          Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.            Bước 2: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp giấy miễn thị thực cho bản thân và thân nhân nộp hồ sơ tại trụ sở của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:           * Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì in giấy biên nhận trao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.           * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).           Bước 3: Nhận Giấy miễn thị thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:           Người nhận đưa giấy biên nhận, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cho cán bộ trả kết quả kiểm tra, đối chiếu, nếu có kết quả thì yêu cầu người đến nhận kết quả nộp lệ phí và ký nhận.           * Thời gian trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an

Thành phần số lượng hồ sơ :

          + Thành phần hồ sơ:           a) 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu NA9).           b) Một trong những giấy tờ, tài liệu chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các giấy tờ được cấp trước đây dùng để suy đoán về quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.           c) Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam định cư ở nước đương sự cư trú hoặc công dân Việt Nam đảm bảo đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài).            d) Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).           đ) Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu).           e) Trường hợp không có giấy tờ quy định nêu trên, thì người đề nghị cấp giấy miễn thị thực có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó ghi có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.            + Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Cơ quan thực hiện: Cục quản lý xuất nhập cảnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy miễn thị thực.

Lệ phí:

          + Lệ phí cấp giấy miễn thị thực lần đầu: 20 USD.

          + Lệ phí cấp giấy miễn thị thực từ lần lần 2 trở đi: 10 USD.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại Giấy miễn thị thực (Mẫu NA9).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

          1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.           2. Không được cấp giấy miễn thị thực nếu thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định của pháp luật Việt Nam.            3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và nhân thân, nếu thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh, thì không được giải quyết cấp giấy miễn thị thực tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý:

          + Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13,

 ngày 16/6/2014).            Quyết định số 77/2007/QĐ-BTC, ngày 31/8/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 

Thị Thực Và Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Cộng Hòa Séc

Home Cần xử lý Thị thực và cư trú của người nước ngoài tại Cộng hòa Séc

Bạn là người di cư hoặc bạn định sống lâu dài hay ngắn hạn để làm việc hoặc vì lý do cá nhận trên lãnh thổ Cộng hòa Séc? Bạn muốn đón gia đình sang CH Séc? Ở đây bạn sẽ tìm thấy những thông tin cơ bản về nghĩa vụ thị thực, cư trú và cá nghĩa vụ khác. Bạn sẽ biết bạn phải đến ủy ban nào, thông tin liên lạc và liên kết đến những nguồn thông tin tin cậy khác. Toàn bộ thông tin về cư trú ở CH Séc có thể tìm thấy trên cổng nhập cư CH Séc.

Các loại cư trú của người nước ngoài tại CH Séc

Bạn chuẩn bị sang Cộng hòa Séc? Hay bạn đã ở đây rồi? Trên trang web Praha – Thủ đô của mọi người bạn sẽ tìm thấy những nghĩa vụ của bạn từ khía cạnh cư trú. Đầu tiên phải phân biệt bạn là công dân Liên minh châu Âu (EU) hay bạn đến từ những nước thứ ba (ngoài EU). Sau đó phải xác định bạn sẽ ở CH Séc bao nhiêu lâu. Nếu bạn chọn cư trú ngắn hạn (dưới 3 tháng), bạn phải tìm hiểu xem đất nước của bạn có nghĩa vụ thị thực đối với CH Séc không. Nếu bạn muốn ở đây thời gian dài hơn, cần phải xin cư trú tương ứng. Bạn sẽ biết thêm nhiều thông tin ở những chương tiếp theo.

Công dân EU và thành viên gia đình của họ

Nếu bạn là công dân EU, Iceland, Liechtenstein, Na Uy hay Thụy Sĩ, hoặc bạn là thành viên gia đình của công dân một trong những nước trên, bạn có thể di chuyển tự do trong khôgn gian Schengen, tức là kể cả đến Cộng hòa Séc. Để đến đây bạn chỉ cần giấy tờ tùy thân hoặc hộ chiếu. Nếu bạn định ở CH Séc dài hơn 30 ngày, bạn có nghĩa vụ phải thông báo cư trú của mình ở phòng cảnh sát ngoại kiều thuộc tương ứng theo nơi cư trú của bạn. Nếu bạn đang ở trong một khách sạn, chủ nhà của bạn sẽ thực hiện nghĩa vụ này cho bạn. Nghĩa vụ báo cáo không áp dụng cho người nước ngoài dưới 15 tuổi.

Nếu bạn muốn ở lại đây hơn 3 tháng, bạn có thể (nhưng không bắt buộc) xin giấy chứng nhận tạm trú hoặc sau năm năm cư trú liên tục tại Cộng hòa Séc, giấy phép vĩnh trú.

Thành viên gia đình được coi là, cụ thể là vợ / chồng, bạn đời đã đăng ký, cha mẹ chăm sóc công dân dưới 21 tuổi, con cái ít hơn 21 tuổi, con cái phụ thuộc hoặc ông bà của công dân hoặc vợ / chồng của họ, hoặc người khác phụ thuộc vào sự chăm sóc của công dân EU hoặc bất kỳ ai trước khi nhập cảnh vào Cộng hòa Séc sống trong một hộ gia đình chung với công dân EU.

Thông tin thêm về những người có thể được coi là thành viên gia đình có thể được tìm thấy trên trang web của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc. Tại đây, bạn cũng sẽ tìm thấy thông tin về cách xin giấy chứng nhận tạm trú hoặc vĩnh trú của công dân EU, cùng với tất cả các mẫu đơn cần thiết.

Khuyến cáo dành cho công dân Anh Quốc Bạn có kế hoạch ở lại Cộng hòa Séc trong hơn 3 tháng? Nếu bạn muốn các quyền lợi của mình ở Cộng hòa Séc được duy trì trong tương lai, hãy xin giấy chứng nhận tạm trú để bạn có thể chứng minh khi cần, rằng bạn đã ở Cộng hòa Séc trước Brexit. Mẫu đơn này miễn phí và được cấp tại bất kỳ nơi làm việc nào của Bộ Nội vụ. Nếu bạn đã sống ở đây hơn 5 năm, hãy nộp đơn xin vĩnh trú. Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy ở đây.

Báo cáo các thay đổiTrong trường hợp thay đổi giấy thông hành hoặc chứng minh nhân dân, thay đổi thông tin chi tiết của thẻ hoặc trong trường hợp thay đổi nơi cư trú (nếu thời gian thay đổi nơi cư trú dự kiến ​​kéo dài hơn 180 ngày), bạn có nghĩa vụ báo cáo những thay đổi này cho Bộ Nội vụ. Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy trên trang web của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc.

Công dân nước thứ ba

1. Cư trú ngắn hạn tại CH Séc – miễn thị thực

Nếu quốc gia của bạn không có yêu cầu thị thực với Cộng hòa Séc, bạn có thể, theo Đạo luật về cư trú của người nước ngoài, đến CH Séc với giấy thông hành hợp lệ trong thời hạn tối đa là 90 ngày trong 180 ngày. Vì Cộng hòa Séc là một phần của cái gọi là khu vực Schengen (không có biên giới nội bộ), bạn có thể cư trú như một người nước ngoài trong toàn bộ khu vực Schengen tối đa 90 ngày trong bất kỳ khoảng thời gian 180 ngày nào. Đây gọi là quy tắc 90/180. Tuy nhiên, bạn không thể làm việc ở đây trong thời gian này. Bạn có nghĩa vụ báo cáo nơi cư trú của mình cho phòng cảnh sát ngoại kiều thuộc tương ứng theo nơi cư trú của bạn trong vòng ba ngày. Nếu bạn ở trong khách sạn hoặc ký túc xá, chủ nhà sẽ thực hiện nghĩa vụ này thay bạn. Để tính số ngày cư trú của bạn ở Cộng hòa Séc (bao gồm cả khối Schengen) theo quy tắc 90/180, bạn có thể sử dụng cái gọi là máy tính Schengen.

Liên kết:

2. Thị thực ngắn hạn và dài hạn tại Ch Séc (Krátkodobé a dlouhodobé vízum)

Việc cấp thị thực ngắn hạn thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao Cộng hòa Séc. Tìm thêm thông tin trên trang web của Bộ Ngoại giao mục “Những thông tin về thị thực và lãnh sự”.

Hãy tự nộp đơn xin thị thực dài hạn trực tiếp tại đại sứ quán của Cộng hòa Séc ở nước ngoài và bạn phải tính đến việc đại sứ quán có thể mời bạn đến phỏng vấn, trong lúc phỏng vấn, đại sứ quán sẽ xác minh kế hoạch của bạn. Khi xin thị thực cho thời hạn cư trú trên 90 ngày tại Cộng hòa Séc, bạn phải xuất trình hộ chiếu và một ảnh (nếu họ không chụp ảnh bạn ngay tại chỗ), giấy chứng nhận về chỗ ở tại Cộng hòa Séc, và bạn phải chứng minh rằng bạn có đủ tài chính để ở lại lãnh thổ. Bạn cũng phải chứng minh cái gọi là mục đích cư trú của bạn tại Cộng hòa Séc – lý do tại sao bạn đến Cộng hòa Séc (cho dù bằng giấy chứng nhận học tập, giấy phép kinh doanh, cái gọi là thăm thân, v.v.). Bạn có thể tìm thêm thông tin về mục đích cư trú của mình và cách chứng minh mục đích trên trang web của Bộ Nội vụ Cộng Hòa Séc. Bạn có thể được yêu cầu cung cấp phiếu lý lịch tư pháp và những giấy tờ khác. Luôn nộp bản gốc hoặc bản sao có công chứng. Tất cả các giấy tờ ngoại trừ hộ chiếu phải được dịch sang tiếng Séc. Bạn phải cung cấp các giấy tờ nước ngoài cấp với sự xác minh cao hơn.

Đại sứ quán Cộng hòa Séc chỉ có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc quyết định cấp thị thực dài hạn. Nếu bạn được cấp thị thực đến Cộng hòa Séc, thông thường đại sứ quán sẽ thông báo qua e-mail để bạn đến nhận thị thực. Sau đó, bạn phải cung cấp chứng nhận về bảo hiểm y tế du lịch. Nếu Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc không cấp thị thực cho bạn, Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc sẽ thông báo cho bạn bằng văn bản lý do tại sao Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc không cấp thị thực cho bạn. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này, bạn có thể yêu cầu Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc xem xét lại về lý do không cấp thị thực cho những trường hợp cư trú trên 90 ngày. BNV phải cho bạn biết kết quả mới trong vòng 60 ngày.

Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin về thị thực dài hạn đến Cộng hòa Séc, những giấy tờ cần thiết trong hồ sơ, thủ tục tiếp theo, cách gia hạn thị thực, v.v. có thể tìm thấy trên trang web của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc.

.

Cư trú dài hạn (Dlouhodobý pobyt)

Bạn có dự định ở lại Séc lâu hơn một năm? Hoặc bạn đã đang ở đây bằng thị thực dài hạn và bạn muốn kéo dài cư trú của mình trên lãnh thổ CH Séc? Vậy tốt nhất bạn nên xin cư trú dài hạn, tức là cái gọi là giấy phép cư trú dài hạn tại Cộng hòa Séc. Luật về cư trú của người nước ngoài quy định rằng bạn phải đích thân nộp đơn xin cư trú dài hạn và đơn phải kèm theo các giấy tờ tương tự như đối với thị thực dài hạn cho thời gian cư trú trên 90 ngày. Do đó đa số chỉ cần hộ chiếu, giấy tờ xác nhận mục đích cư trú, giấy chứng nhận chỗ ở và giấy chứng nhận tài chính để ở lại Cộng hòa Séc. Bạn có thể được yêu cầu cung cấp phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ khác. Luôn nộp bản gốc hoặc bản sao có công chứng. Tất cả các giấy tờ đã nộp phải được dịch sang tiếng Séc. Đối với các các giấy tờ nước ngoài cấp phải được xác minh cao hơn.

Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc phụ trách giải quyết vấn đề cư trú dài hạn cho người nước ngoài. Tại nơi làm việc của bộ, được gọi Ban quản lý cư trú của người nước ngoài (thuộc OAMP Cục chính sách tị nạn và di dân), bạn có thể đăng ký cư trú dài hạn, nếu bạn ở lại Cộng hòa Séc bằng thị thực trên 90 ngày, bạn có ý định ở lại ở lại CH Séc dài hơn một năm và đồng thời nếu mục đích cư trú của bạn vẫn kéo dài.

Nếu bạn có kế hoạch làm việc, đầu tư, học tập, nghiên cứu khoa học tại Cộng hòa Séc trong thời gian dài hơn hoặc muốn ở lại với gia đình, bạn có thể ngay lập tức (không cần cư trú tại Cộng hòa Séc) xin giấy phép cư trú dài hạn tại Đại sứ quán Séc.

Là một người nước ngoài, bạn phải luôn hoàn thành mục đích cư trú tại Cộng hòa Séc do Bộ Nội vụ cấp và được quy định bởi luật cư trú của người nước ngoài! Trước khi bạn có được vĩnh trú thì bạn không thể ở Cộng hòa Séc dù chỉ một ngày mà không hoàn thành mục đích ở lại Cộng hòa Séc! Vì vậy, ví dụ, nếu bạn đã hoàn thành xong việc học tập được công nhận tại một trường đại học, bạn sẽ ngừng thực hiện mục đích ở lại Cộng hòa Séc, mục đích du học. Trong trường hợp này, bạn có khả năng xin giấy phép cư trú tại Cộng hòa Séc để tìm kiếm việc làm hoặc bắt đầu kinh doanh. Giấy phép này được cấp trong thời hạn tối đa là chín tháng.

Do đó, nếu bạn kết thúc công việc, bạn phải bắt đầu công việc khác vào ngày hôm sau, hoặc thay đổi mục đích cư trú để có sự tiếp tục. Một ngoại lệ, cái gọi là thời hạn bảo vệ là 60 ngày để tìm một công việc mới.

Nếu bạn đang chuyển từ thị thực dài hạn sang cư trú dài hạn, bạn phải thực hiện cùng mục đích cư trú (ví dụ: học đại học)! Bạn chỉ có thể thay đổi mục đích cư trú khi đã được cấp giấy phép cư trú dài hạn.

Nếu bạn đã được cấp giấy phép cư trú dài hạn, bạn có thể thay đổi mục đích cư trú của mình bất kỳ lúc nào – với các trường hợp ngoại lệ sau:

Nếu bạn muốn đổi mục đích cư trú sang kinh doanh, bạn chỉ có thể làm như vậy sau 5 năm cư trú tại CH Séc. Ngoại lệ được đưa ra đối với những người ở lại đây với mục đích đoàn tụ gia đình.

Nếu bạn có cư trú dài hạn với mục đích đoàn tụ gia đình, bạn chỉ có thể xin BNV CH Séc, Cục chính sách tị nạn và di dân cấp cư trú dài hạn với mục đích khác sau 3 năm cư trú tại Séc hoặc sau khi tròn 18 tuổi

Nếu bạn được cấp thẻ xanh lá cây, bạn có quyền xin cấp cư trú dài hạn với mục đích khác sau khi cư trú một năm.

Khi bạn ly hôn và bạn đang có mục đích cư trú đoàn tụ gia đình, bạn chỉ có thể xin đổi mục đích cư trú nếu vào ngày ly hôn bạn đã ở CH Séc liên tục ít nhất 2 năm và cuộc hôn nhân của bạn đã kéo dài ít nhất 5 năm.

Bạn muốn xin cư trú dài hạn trực tiếp tại CH Séc?

Nếu là người nước ngoài lần đầu đệ đơn xin trực tiếp cư trú dài hạn tại CH Séc, hạn xét duyệt trong một số trường hợp có thể sẽ dài hơn đáng kể so với thị thực dài hạn – ví dụ cho mục đích đoàn tụ gia đình hạn xét duyệt lên đến 270 ngày. Có một lợi ích không chối cãi được là trong trường hợp đơn của bạn bị bác, bạn có thể kháng lại quyết định đó.

[/box-fixa]

Liên kết

Thẻ sinh trắc (Biometrická karta)

Nếu bạn nhận được giấy phép cư trú dài hạn hoặc vĩnh trú tại CH Séc, bạn sẽ được cấp thẻ sinh trắc. Thẻ sinh trắc lưu giữ dữ liệu sinh trắc học, khuôn mặt và dấu vân tay của bạn. Nhờ đó có thể dễ dàng xác minh tính xác thực của thẻ và căn tính của người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ Cộng hòa Séc. Để lấy dữ liệu sinh trắc, bạn cần phải đến Phòng cư trú người nước ngoài (Cục chính sách tị nạn và di dân) của Bộ Nội vụ CH Séc.

Nếu bạn xin giấy phép cư trú ở nước ngoài, bạn hãy đến lấy dữ liệu sinh trắc trong vòng ba ngày sau khi bạn đến Séc. Hãy mang theo hộ chiếu có giá trị. Bạn có thể gọi điện đặt trước, hãy xin số điện thoại ở đại sứ quán tương ứng. Nếu bạn xin giấy phép cư trú trên lãnh thổ CH Séc, Bộ Nội vụ sẽ mời bạn đến lấy dữ liệu sinh trắc. Bạn phải đến lấy thẻ sinh trắc trong vòng 60 ngày từ khi lấy dữ liệu sinh trắc. Bạn phải thông báo cho ủy ban các thay đổi dữ liệu trong vòng ba ngày. Nếu bạn chuyển nhà, thời hạn dài hơn – bạn phải thông báo trong vòng 30 ngày.

Liên kết

Nếu bạn muốn cư trú tại CH Séc với mục đích lao động, bạn phải xin thẻ lao động.

Vĩnh trú của người nước ngoài tại CH Séc (Trvalý pobyt)

Nếu bạn muốn cư trú ở CH Séc vĩnh viễn, theo luật cư trú của người nước ngoài bạn có thể xin vĩnh trú sau năm năm cư trú tại CH Séc liên tục. Cư trú bằng thị thực dài hạn và cư trú dài hạn được tính vào thời gian này, (thị thực ngắn hạn thì không).

sinh viênTrong trường hợp du học, thời gian đi học trên lãnh thổ CH Séc chỉ được tính một nửa vào thời gian cư trú cho mục đích xin vĩnh trú. Đối với đồng bào Séc chứng minh được nguồn gốc Séc và vợ/chồng và con vị thành niên của họ không có điều kiện cư trú liên tục trên lãnh thổ. Họ có thể xin vĩnh trú trên cơ sở lý do được cân nhắc đặc biệt. , thời gian học tập tại Cộng hòa Séc chỉ được tính bằng một nửa vào thời gian cư trú với mục đích vĩnh trú.

Từ năm 2021 đã được thắt chặt hơn và sẽ cần phải vượt qua một kỳ thi ở cấp độ cao hơn, tức là A2.

Tip: Hãy học tiếng Séc! Bạn sẽ tham gia tốt hơn vào cuộc sống hàng ngày ở Cộng hòa Séc và việc học cũng sẽ giúp bạn vượt qua kỳ thi tiếng Séc dễ dàng hơn.

Đối với đồng bào Séc đã có nguồn gốc Séc rõ ràng, và đối với vợ / chồng và con cháu vị thành niên của họ, điều kiện cư trú liên tục trên lãnh thổ không áp dụng. Họ có thể nộp đơn xin vĩnh trú trên cơ sở những lý do được gọi là đáng được xem xét đặc biệt.

Trong trường hợp vĩnh trú, người nước ngoài phải chứng minh được kiến thức tiếng Séc cơ bản, vì vậy phải thi tiếng Séc bằng A1.

Đơn xin được đệ trực tiếp tại phòng làm việc của Bộ Nội vụ theo nơi đăng ký cư trú. Đi kèm với đơn xin bạn phải trình giấy chứng nhận nhà ở, chứng minh tài chính để cư trú. Cũng có thể bạn sẽ bị yêu cầu trình phiếu lý lịch tư pháp.

Việc cấp giấy phép vĩnh trú cho người nước ngoài tại Cộng hòa Séc, người nước ngoài sẽ tự động có cơ hội tham gia vào hệ thống bảo hiểm y tế công cộng. Một lợi thế đáng kể khác là bạn không phải gia hạn giấy phép cư trú và do đó chứng minh với Bộ Nội vụ về việc hoàn thành mục đích cư trú hoặc yêu cầu thay đổi giấy phép cư trú.

Liên kết

Trường hợp ngoại lệ: Nếu bạn chứng minh được bạn đã từng học ít nhất 3 năm phổ thông cơ sở, trung học hoặc đại học bằng tiếng Séc trong quá khứ, bạn không phải thi tiếng lẫn thi kiến thức. Người đệ đơn dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi cũng được miễn thi. Đơn xin quốc tịch Séc được đệ lên Ủy ban tỉnh hoặc Ủy ban quận ở Praha, lệ phí cấp quốc tịch là 2 000 cua-ron (đối với trẻ vị thành niên là 500 cua-ron).

Quốc tịch (Občanství) Cộng hòa Séc

Nói chung, sau 5 năm thường trú liên tục của người nước ngoài tại Cộng hòa Séc, thì có thể trở thành công dân của Cộng hòa Séc. Theo góc nhìn của luật pháp Cộng hòa Séc, bạn không cần phải từ bỏ quốc tịch hiện tại của mình, vì Cộng hòa Séc cho phép bạn có nhiều quốc tịch. Tuy nhiên, hãy kiểm tra các điều kiện để có hai quốc tịch tại quốc gia xuất xứ của mình. Nếu bạn muốn xin quốc tịch Séc, bạn phải nộp đơn và đồng thời chứng minh kiến ​​thức về tiếng Séc ở trình độ B1 và ​​đồng thời vượt qua kỳ thi quốc tịch về cuộc sống xã hội Séc.

Liên kết

Đi lên cơ quan nào?

Bộ Ngoại giao (Ministerstvo zahraničních věcí – MZV)

Bộ Ngoại giao Cộng hòa Séc có trách nhiệm cấp thị thực ngắn hạn cho người nước ngoài đến CH Séc. Bạn hãy đệ đơn thông qua Đại sứ quán Cộng hòa Séc tại Việt Nam.

Trên trang web chính thức của Bộ Ngoại giao CH Séc bạn có thể tìm thấy nhiều thông tin hơn.

Chú ý không nhầm lẫn giữa Phòng cảnh sát và Cục chính sách Tị nạn và Di cư của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc! Nếu bạn điền sai địa chỉ, ví dụ như khi gửi đơn xin gia hạn giấy phép cư trú dài hạn, đơn của bạn sẽ không được chấp nhận!

Bộ Nội vụ (Ministerstvo vnitra – MV)

Các vấn đề về cư trú của người nước ngoài do hai bộ phận của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc (Ministerstvo vnitra ČR – MV ČR) phụ trách. Đó là Cảnh sát ngoại kiều (1) và Cục chính sách tị nạn và di dân (2).

Cảnh sát ngoại kiều (Cizinecká policie)

Cục chính sách tị nạn và di dân (Odbor azylové a migrační politiky – OAMP)

Đường dây cung cấp thông tin OAMP của BNV

(mẹo) Chúng tôi khuyên bạn nên đặt lịch hẹn trước qua đường dây đặt lịch: 974 820 680, hoặc bạn có thể đặt lịch trực tuyến. Bạn sẽ tìm thấy một liên kết tại mỗi nơi làm việc hiện có phương pháp đặt lịch này. Bạn có thể tìm thêm trên trang web của Bộ Nội vụ Cộng hòa Séc. Ở Praha và Khu vực tỉnh Trung Séc, đặt lịch trước sẽ tránh phải xếp hàng không cần thiết tại Phòng cư trú của Người nước ngoài.

E-MAIL

Liên hệ

Thông tin liên lạc của các phòng làm việc của OAMP có thể tìm thấy trên trang web của Bộ Nội vụ.

pobyty@mvcr.cz

Về Thủ Tục Visa Dành Cho Người Việt Nam

Người Việt Nam có hộ chiếu phổ thông cần thiết phải xin visa vào Nhật Bản. Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam quản lý địa bàn từ tỉnh Gia Lai, tỉnh Bình Định trở ra Bắc và tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa của những người sinh sống trong khu vực này. Những người sinh sống trong khu vực từ Đắk Lắk, Phú Yên trở vào phía Nam xin vui lòng nộp hồ sơ xin visa ởTổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Người xin visa không phải là người có quốc tịch Việt Nam đề nghị tham khảo thông tin Visa Requirements for NON-Vietnamese Citizens: Please visitHERE

(1) Thủ tục xin visaa. Trình tự thủ tục từ lúc nộp xin visa đến lúc nhận thông báo kết quả  [Lưu trú ngắn hạn ]    [ Lao động – Lưu trú dài hạn ]

Visa có thể xin trước ngày nhập cảnh Nhật Bản là ba (03) tháng.

b. (Loại visa, nội dung trên mặt visa, tiêu chuẩn cấp visa cơ bản) c.Các mẫu giấy tờ trình nộp d.Lệ phí visa e. Cửa sổ tiếp nhận và trả kết quả

Kết quả xét duyệt visa về nguyên tắc sẽ được thông báovà sau 10 ngày làm việc nếu xin qua các sau 15 ngày làm việc tính từ ngày tiếp theo ngày thụ lý hồ sơ xin visa nếu xin trực tiếp tại cửa sổ của Đại sứ quán , Đại lý ủy thác được chỉ định.

Mục đích chuyến đi

Hình thức nộp

Cửa sổ tiếp nhận

Thời gian xử lí hồ sơ tiêu chuẩn

Lưu trú ngắn hạn Lưu trú dài hạn Lao động v.v.

Nộp theo đoàn của công ty

Cửa sổ visa của Đại sứ quán Đại lý ủy thác

15 ngày làm việc 10 ngày làm việc

Nộp theo cá nhânChỉ được nộp qua Đại lý ủy thác

10 ngày làm việc

(3) Đơn giản hóa giấy tờ xin visa

2. Liên hệ giải đáp thắc mắc

Hotline hỗ trợ về việc xin visa đi Nhật Bản (chỉ sử dụng tiếng Việt):Số điện thoại: 1900-06-88-80

Thời gian làm việc: thứ hai đến thứ sáu (từ 8:30 ~ 17:15)

3. Cửa sổ lãnh sự

(1) Ban Lãnh sự, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam Địa chỉ : 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Điện thoại : 024-3846-3000 (tổng đài) Fax: 024-3846-3046 Email  : ryouji32@ha.mofa.go.jp

(2) Đại lý ủy thác

【Chú ý】 1 Đại sứ quán Nhật Bản nghiêm khắc xử lý những trường hợp giả mạo hoặc hồ sơ không chính xác. 2 Hồ sơ xin visa không được nộp qua đường bưu điện, email hay Fax v.v. 3 Trừ trường hợp khẩn cấp mang tính nhân đạo, visa không được cấp sớm. 4 Đại sứ quán Nhật Bản không giải đáp thắc mắc cá nhân về tiến độ hay kết quả xét duyệt. 5 Đại sứ quán Nhật Bản từ chối công bố lý do cụ thể về việc quý khách đã xin visa nhưng không được cấp.

Tư Vấn Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam ?

Kết hôn với người nước ngoài (hôn nhân có yếu tố nước ngoài) trong hơn 10 năm trở lại đây tăng mạnh. Vậy, pháp luật Việt Nam quy định về thủ tục, trình tự, điều kiện kết hôn với người nước ngoài như thế nào? Luật sư của Công ty luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cụ thể như sau:

1. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi hiện nay tôi muốn xin giấy xác nhận tình trạng độc thân và kết hôn với người nước ngoài. Tôi muốn biết thủ tục kết hôn này cần những giấy tờ gì? Thực hiện ở đâu? Thời gian thực hiện là bao lâu thì được giải quyết? Xin cảm ơn!

Trả lời:

1.1. Về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với nguời nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo trình tự sau:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

– Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

– Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

– Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Thứ hai, về nơi tiếp nhận giải quyết hồ sơ. Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Phòng Tư pháp cấp huyện/quận nơi bạn thường trú. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

1.2. Về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Căn cứ vào Mục 3 Chương III Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch, theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

– Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định.

Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

1.3. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Căn cứ Mục 1 Chương IV Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

– Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

– Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.

2. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài và thủ tục bảo lãnh ra nước ngoài?

Kính thưa Luật sư. Tôi có chị gái hiện đã nhập tịch và đang sinh sống tại Úc, hiện chị đang chuẩn bị thủ tục để kết hôn với bạn trai là người Comlombia, hiện cũng đang sống tại Úc (nhưng chưa nhập tịch). Phía lãnh sự quán có yêu cầu người thân trong gia đình làm bản cam kết chứng nhận hai anh chị có quen biết và được gia đình đồng ý. Vậy tôi xin Luật Sư tư vấn là có bản mẫu cho bản cam kết này không ( cả tiếng Việt và tiếng Anh) và tôi nghe nói bản cam kết này không cần công chứng có đúng không ạ?

Xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

3. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo quy định hiện hành?

Xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi nếu em kết hôn với người Đài Loan và muốn qua định cư bên đó thì em có cần biết chữ và nói tiếng Đài Loan không ?

Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.”

Người Nước Ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Nộp hồ sơ và thời gian thực hiện: Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Phòng Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện/quận/thị xã.

ối với các trường hợp thông thường là 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết hôn hợp lệ.

4. Thủ tục và những vấn đề thường phát sinh khi kết hôn với người nước ngoài?

Kết hôn với người nước ngoài đang là một lựa chọn rất phổ biến của công dân Việt Nam trong thời kì mở cửa như hiện nay. Vì vậy, Luật Minh Khuê xin đưa ra một số tình huống cụ thể để khách hàng tham khảo như sau:

Luật sư tư vấn:

Luật sư cho em hỏi em lấy chồng nước ngoài hồi tháng 07/2014. Các thủ tục đăng ký em và chồng đều hoàn tất. Đến khi em và chồng phỏng vấn tại văn phòng Đài Bắc cả hai vợ chồng em trả lời phỏng vấn không khớp nhau. Nên họ bảo vợ chồng em kết hôn giả và trả hồ sơ lại không cho phỏng vấn lại lần 2. Họ bảo nếu có gì thắc mắc thì làm đơn khiếu nại gửi lên. Em về quê làm đơn lên xã nơi em ở xác nhận là chúng em kết hôn là đúng sự thật. Rồi làm đơn gửi lên văn phòng Đài Bắc. Nhưng họ không trả lời. Lần sau chồng em nhờ người làm giấy gửi vào thì họ trả lời khi nào em có thai thì họ mới cho phỏng vấn lại. Nhưng đợi có thai thì lâu lắm ạ. Còn cách giải quyết nào nhanh hơn không ạ? Mong luật sư giúp em. Em chân thành biết ơn và hậu tạ. Mong sớm nhận được sự tư vấn của luật sư ạ.

Thưa Luật Sư! Em có điều thắc mắc nghĩ không thông xin Luật Sư giải đáp giúp em: Mẹ em là chị ruột của mẹ em ấy. Theo vai vế trong nhà thì em là vai chị họ. Nhưng anh ấy lớn tuổi hơn em. Mẹ anh ấy (tức dì ruột em) sống ở nước ngoài từ khi còn trẻ rồi lập gia đình lấy chồng bên đấy. Thời gian sau anh ấy về Việt Nam chơi rồi không biết sao 2 đứa em nảy sinh tình cảm với nhau. Em rất sợ luật pháp và gia đình không cho phép. Em đã trốn tránh anh ấy và lo sợ nhiều điều. Nhưng càng ngày em và anh ấy lại càng có tình cảm nhiều hơn. Anh ấy theo họ Nguyễn của Cha. Cha em cũng họ Nguyễn. Nhưng bên nội anh ấy với bên nội em không có họ hàng. Luật sư ơi, vấn đề của em có cách nào giải quyết được không ạ? Em xin ý kiến của Luật sư. Em cảm ơn rất nhiều.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

Những người có họ trong phạm vi ba đời được xác định theo quy định tại Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

” Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.”

Thưa luật sư, em có kết hôn với người nước ngoài và đã hoàn thành mọi thủ tục đăng ký kết hôn vào tháng 12 năm 2015. Hiện tại, em đã sinh con rồi, chồng em có vào đại sứ quán Hàn Quốc để làm thủ tục khai sinh cho bé nhưng đại sứ quán yêu cầu phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của em. Trường hợp của em có xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không? Trước đây em ở Tây Ninh, vào tháng 08 năm 2016 em cắt khẩu ra Nha Trang rồi. Mong sớm nhận được câu trả lời từ phía công ty, em cảm ơn!

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thưa luật sư, cha ruột định cư nước ngoài muốn nhận lại con ruột đã thành niên, đã có xác định ADN thì phải làm những thủ tục gì và cơ quan nào giải quyết. Xin cảm ơn.

Trả lời:

– Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng. ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.

5. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất về hồ sơ đăng ký kết hôn: Thứ hai về thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”

6. Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về kết hôn trong nước và kết hôn với người nước ngoài?

Luật Minh khuê tư vấn Luật hôn nhân và gia đình về Đăng ký kết hôn trong nước, hôn nhân với người nước ngoài, hủy hôn và việc sinh con thứ ba theo quy định của pháp luật:

Thưa luật sư, tôi và bạn trai yêu nhau nhưng gia đình tôi lại không chấp nhận bạn trai tôi. Nếu bây giờ tôi đăng ký kết hôn mà không có sổ hộ khẩu được không ạ? Xin cảm ơn luật sư đã tư vấn!

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có gián ảnh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

– Trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú thì phải nộp giấy xác nhận tình trạn hôn nhân;

– Trường hợp người yêu cầ u đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận t ì nh trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Như vậy, với trường hợp của bạn chỉ cần nộp tờ khai đăng ký kết hôn và các giấy tờ trên cùng với điều kiện 2 bạn có mặt tại cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được đăng ký kết hôn mà không cần sổ hộ khẩu.

Chào luật sư. Em cần tư vấn một vấn đề: Em có người bạn hiện đang yêu và chung sống với người nước ngoài, và người ấy đã có gia đình ở quê hương họ. Nay bạn em muốn đăng ký kết hôn và dự định sinh con. Em muốn biết có khó khăn gì và con của họ có được công nhận là người nước ngoài hay không? Xin cảm ơn, mong phản hồi sớm từ quý luật sư.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân – Công ty luật Minh Khuê

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Miễn Thị Thực Cho Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Người Và Thân Nhân Tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh, Bộ Công An trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!