Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery # Top 10 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1- Download jQuery

jQuery:

jQuery 1.x

jQuery 2.x

Cả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

Bạn có 2 lựa chọn downloadCả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

Kết quả download được:

2- Ví dụ Hello jQuery

Tạo thư mục examples, các ví dụ trong tài liệu này sẽ được đặt trong thư mục này.

Khai báo sử dụng thư viện jQuery:

Khi trang web trong tình trạng sẵn sàng, nghĩa là đối tượng document trong tình trạng sẵn sàng, jQuery sẽ bắt được sự kiện này thông qua phương thức ready.

jQuery(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); }); $(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); });

Hãy xem ví dụ đơn giản:

helloJQuery.html

jQuery(document).ready(function(){ alert("Hello jQuery"); });

Chạy ví dụ:

3- jQuery Selector

3.1- jQuery Selector là gì?

Khái niệm về Selector là một trong những khái niệm quan trọng nhất của jQuery.

3.2- Ví dụ với Selector

Ví dụ đầu tiên, lựa chọn tất cả các phần tử div trong tài liệu và sét đặt border cho nó thành “1px solid red”. Ở đây chúng ta sử dụng cú pháp:

jQuery('div') $('div')

selector_tagname.html

div { padding: 5px; margin:5px; width: 100px; } function selectDiv() { $('div').css("border","1px solid red"); }

Chạy thử ví dụ:

Lựa chọn các phần tử theo classname.

Cú pháp

jQuery('.abc') $('.abc')

selector_classname.html

h2, div { padding: 5px; margin:5px; width: 250px; } function selectByClassName() { $('.abc').css("border","1px solid red"); }

Chạy ví dụ:

3.3- Các cú pháp của Selector

Ở phần trên tôi đã giới thiệu một vài ví dụ về Selector, trong phần này tôi sẽ liệt kê ra các cú pháp khác của Selector.

Selector Ví dụ Lựa chọn

* $(“*”) Tất cả các phần tử

#id $(“#lastname”) Phần tử có id=”lastname”

.class $(“.intro”) Tất cả các phần tử có class=”intro”

.class,.class $(“.intro,.demo”) Tất cả các phần tử có class là “intro” hoặc “demo”

element $(“p”)

el1,el2,el3 $(“h1,div,p”)

     

:first $(“p:first”)

:last $(“p:last”)

:even $(“tr:even”)

:odd $(“tr:odd”)

     

:first-child $(“p:first-child”)

:first-of-type $(“p:first-of-type”)

:last-child $(“p:last-child”)

:last-of-type $(“p:last-of-type”)

:nth-child(n) $(“p:nth-child(2)”)

:nth-last-child(n) $(“p:nth-last-child(2)”)

:nth-of-type(n) $(“p:nth-of-type(2)”)

:nth-last-of-type(n) $(“p:nth-last-of-type(2)”)

:only-child $(“p:only-child”)

:only-of-type $(“p:only-of-type”)

     

parent descendant $(“div p”)

element + next $(“div + p”)

element ~ siblings $(“div ~ p”)

     

:eq(index) $(“ul li:eq(3)”) Phần tử thứ 4 trong danh sách (chỉ số bắt đầu từ số 0)

:gt(no) $(“ul li:gt(3)”) Danh sách các phần tử với chỉ số lớn hơn 3

:lt(no) $(“ul li:lt(3)”) Danh sách các phần tử với chỉ số nhỏ hơn 3

:not(selector) $(“input:not(:empty)”)

     

:header $(“:header”)

:animated $(“:animated”) Tất cả các phần tử hoạt hình (animated elements)

:focus $(“:focus”) Tất cả các phần tử đang được chọn (has focus)

:contains(text) $(“:contains(‘Hello’)”) Tất cả các phần tử chứa đoạn text “Hello”

:has(selector) $(“div:has(p)”)

:empty $(“:empty”) Tất cả các phần tử rỗng (empty)

:parent $(“:parent”) Tất cả các phần tử là cha mẹ của phần tử khác.

:hidden $(“p:hidden”)

:visible $(“table:visible”) Tất cả các table có thể nhìn thấy.

:root $(“:root”) Phần tử gốc của tài liệu.

:lang(language) $(“p:lang(de)”)

     

[attribute] $(“[href]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href

[attribute=value] $(“[href=’default.htm’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href là “default.htm”

[attribute!=value] $(“[href!=’default.htm’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href khác “default.htm”

[attribute$=value] $(“[href$=’.jpg’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính href có đuôi là “.jpg”

Tất cả các phần tử với thuộc tính title là ‘Tomorrow’, hoặc bắt đầu với ‘Tomorrow’

[attribute^=value] $(“[title^=’Tom’]”) Tất cả các phần tử có thuộc tính title bắt đầu với “Tom”

[attribute~=value] $(“[title~=’hello’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính title chứa “hello”

[attribute*=value] $(“[title*=’hello’]”) Tất cả các phần tử với thuộc tính có chứa từ “hello”

     

:input $(“:input”) Tất cả các phần tử đầu vào (input elements)

:text $(“:text”)

:password $(“:password”)

:radio $(“:radio”)

:checkbox $(“:checkbox”)

:submit $(“:submit”)

:reset $(“:reset”)

:button $(“:button”)

:image $(“:image”)

:file $(“:file”)

:enabled $(“:enabled”)

:disabled $(“:disabled”)

:selected $(“:selected”)

:checked $(“:checked”)

Các quy tắc ở trên là các quy tắc cơ bản, bạn có thể kết hợp chúng lại với nhau.

Các Selector kết hợp:

$(‘.abc’) – Các phần tử có class=’abc’.

$(‘#slider’) – Phần tử có ID là slider

Kết hợp:

Quy tắc:Kết hợp:

Kết hợp:

Quy tắc:Kết hợp:

Xem ví dụ:

selector_firstchildofdiv.html

h2, div , p { padding: 5px; margin:5px; width: 350px; border: 1px solid blue; } function selectAdv() { $('div p:first-child').css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

4- jQuery Attribute

Mỗi phần tử trong trang, với jQuery nó sẽ có các thuộc tính, và các phương thức có thể sử dụng.

Ví dụ một phần tử với các thuộc tính (attribute):

jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức để lấy ra giá trị thuộc tính hoặc sét đặt giá trị cho thuộc tính.

4.1- Lấy ra giá trị của thuộc tính

Phương thức attr(name) của jQuery cho phép bạn lấy ra giá trị của thuộc tính của phần tử:

attribute_getatt.html

function getAttr() { var hrefValue = $('#atag').attr("href"); $('#atag').html(hrefValue); }

Chạy ví dụ:

4.2- Sét giá trị thuộc tính

Phương thức attr(name, value) sử dụng để sét đặt giá trị cho thuộc tính của phần tử.

attribute_setatt.html

function setAttr() { $('img').attr("src","images/jquery-mobile.png"); }

Chạy ví dụ:

4.3- Sét đặt Style

Phương thức addClass(classes) được sử dụng để áp dụng các style vào các phần tử. Bạn có thể sử dụng nhiều css-class phân cách nhau bởi khoảng trắng.

attribute_applystyle.html

.selected {color: red; } .highlight {background: yellow;} function applyStyle() { $('h1').addClass('selected highlight'); $('h2').addClass('selected'); }

Chạy ví dụ:

4.4- Các phương thức thao tác với thuộc tính

T.T Phương thức & Mô tả Ví dụ

1 attr( properties )

Sét key/value như các thuộc tính cho các phần tử phù hợp.

$(‘#id’).attr(‘href’)

$(‘a’).attr({href:’a.html’, alt:’a’})

2 attr( key, fn )

Sét đặt một giá trị được tính toán vào 1 thuộc tính duy nhất, cho tất cả các phần tử (element) phù hợp.

$(“table”).attr(“border”, function(index) {     return “1px”; })

3 removeAttr( name )

Hủy bỏ một thuộc tính từ các phần tử phù hợp.

$(“table”).removeAttr(“border”);

4 hasClass( class )

Trả về true nếu class chỉ định nằm trên ít nhất một phần tử thuộc tập hợp các phần tử phù hợp.

$(‘h1’).hasClass(‘highlight’)

5 removeClass( class )

Loại bỏ lớp (hoặc nhiều lớp) chỉ định ra khỏi tập hợp các phần tử phù hợp.

$(‘h1’).removeClass(‘highlight’)

6 toggleClass( class )

Thêm lớp (class) chỉ định vào phần tử nếu nó không có, hoặc loại bỏ lớp này nếu nó đã có trên phần tử.

$(‘h1’).toggleClass(‘highlight’)

7 html( )

Trả về nội dung html (innerHTML) của phần tử phù hợp đầu tiên.

$(‘a’).html()

8 html( val )

Sét nội dung html vào tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘a’).html(‘Go to new page’)

9 text( )

Lấy nội dung văn bản kết hợp của tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘div’).text()

10 text( val )

Sét các nội dung văn bản của tất cả các phần tử phù hợp.

$(‘div’).text(‘Text content’)

11 val( )

Lấy giá trị đầu vào của phần tử trùng khớp đầu tiên.

$(“input”).val();

12 val( val )

$(“input”).val(‘New value’);

5- DOM Traversing

5.1- Traversing là gì?

jQuery traversing, có nghĩa là “di chuyển qua”, nó được sử dụng để tìm kiếm (hoặc lựa chọn) các phần tử HTML dựa trên quan hệ của nó với các phần tử khác. Bắt đầu tại các vị trí (các phần tử) được chọn và di chuyển cho tới khi bắt gặp các phần tử mà bạn mong muốn.

Hãy xem một tài liệu HTML và nó được chuyển thành một cấu trúc DOM (dạng cây).

5.2- jQuery Traversing – Ancestors

Một phần tử tổ tiên (ancestor element) là phần tử cha, ông, v..v.. của một phần tử nào đó.

Với jQuery bạn có thể di chuyển lên (traverse up) các nút cao hơn của cây DOM để tìm kiếm các phần tử ancestors của một phần tử.

jQuery có một vài phương thức cho phép bạn di chuyển lên (traverse up) các nút DOM cao hơn (Ancetors).

parent()

parents()

parentsUntil()

Phương thức parent() trả về phần tử cha trực tiếp của phần tử đang chọn.

Ví dụ tìm tất cả các phần tử cha của phần tử có class=’abc’.

traversing_parent.html

div, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParent() { $('.abc').parent().css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

5.2.2- parents

traversing_parents.html

div, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParents() { $('.abc').parents('div').css("background","#ccc"); }

Chạy ví dụ:

Phương thức parentsUntil() trả về tất cả các phần tử tổ tiên nằm giữa 2 phần tử gồm phần tử đang chọn và phần tử xác định trong tham số.

traversing_parentsUntil.html

div, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightParentsUntil() { $('h2').parentsUntil('div').css("border","2px solid red"); } li element

Chạy ví dụ:

5.3- jQuery Traversing – Descendants

Tìm kiếm các phần tử hậu duệ (descendants) của các phần tử đã chọn. Chính là các phần tử con, cháu,…

jQuery cung cấp cho bạn 2 phương thức:

children()

find()

Phương thức này trả về tất cả các phần tử con trực tiếp của phần tử đang chọn.

traversing_children.html

div, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightChildren() { $('div').children().css("border","2px solid red"); } ul element

Chạy ví dụ:

Tìm kiếm các phần tử phù hợp trong tập hợp các phần tử hậu duệ của phần tử đang được chọn.

traversing_find.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFind() { $('div').find('h2').css("border","2px solid red"); }

Chạy ví dụ:

5.4- jQuery Traversing – Siblings

Tìm kiếm các phần tử anh em, cùng phần tử cha với phần tử hiện tại.

jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức tìm kiếm các phần tử anh em (sibling elements).

siblings()

next()

nextAll()

nextUntil()

prev()

prevAll()

prevUntil()

nextUntil(..) & prevUntil(..):

5.4.1- siblings(), next(), prev(), nextAll(), prevAll(), nextUntil(), prevUntil example

Các phương thức:

Phương thức Mô tả Ví dụ

siblings([selector]) Phương thức siblings() trả về tất cả các phần tử anh em của phần tử được chọn. $(‘h2’).siblings()

next([selector]) Phương thức next() trả về phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn. $(‘h2’).next()

prev([selector]) $(‘h2’).prev()

nextAll([selector]) Phương thức nextAll() trả về tất cả các phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn. $(‘h2’).nextAll()

prevAll([selector]) Phương thức prevAll() trả về tất cả cac phần tử anh em đứng trước phần tử được chọn. $(‘h2’).prevAll()

nextUntil(selector) Phương thức nextUntil() trả về các phần tử kế tiếp phần tử được chọn, cho tới khi gặp một phần tử phù hợp điều kiện của tham số. $(‘h2’).nextUntil(‘h4.blue’)

prevUntil(selector) Phương thức prevUntil() trả về các phần tử phía trước của phần tử đang được chọn, cho tới khi gặp một phần tử phù hợp điều kiện của tham số. $(‘h2’).prevUntil(‘h1’)

siblings(), next(), prev(), nextAll(), prevAll(), nextUntil(), prevUntil().

traversing_siblings.html

h1, h2, h4, p, div {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid black;} h2 {border: 2px solid red;} .blue {border: 2px solid blue;} function clearAll() { $('h1, h2, h4, p, div').css("background","white"); } function highlightSiblings() { clearAll(); $('h2').siblings().css("background","yellow"); } function highlightNext() { clearAll(); $('h2').next().css("background","yellow"); } function highlightNextAll() { clearAll(); $('h2').nextAll().css("background","yellow"); } function highlightNextUntil() { clearAll(); $('h2').nextUntil('h4.blue').css("background","yellow"); } function highlightPrev() { clearAll(); $('h2').prev().css("background","yellow"); } function highlightPrevAll() { clearAll(); $('h2').prevAll().css("background","yellow"); } function highlightPrevUntil() { clearAll(); $('h2').prevUntil('h1').css("background","yellow"); }

Chạy ví dụ:

5.5- jQuery Traversing – Filtering

Các phương thức:

Phương thức Mô tả Ví dụ:

eq(index) Phương thức eq() trả về một phần tử ứng với chỉ số trong tham số trong tập các phần tử được chọn. $(‘p’).eq(1)

filter(selector) Phương thức filter() cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp. $(‘p’).filter(‘.abc’)

filter(fn) Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.  

first() Phương thức first() trả về phần tử đầu tiên trong danh sách được lựa chọn. $(‘p’).first()

has()    

is(selector) Kiểm tra các phần tử đang được lựa chọn có phù hợp với một biểu thức trong tham số không, nếu ít nhất một phần tử phù hợp phương thức trả về true.  

last() Phương thức last() trả về phần tử cuối cùng trong danh sách được lựa chọn. $(‘p’).last()

map(callback) Chuyển tập hợp các phần tử trong một đối tượng jQuery thành một tập hợp mảng (có thể là không chứa phần tử nào).  

not(selector) Phương thức not() trả về tất cả các phần tử không khớp với tiêu chí trong tham số.  

slice(start,[end]) Trả về một tập con của tập hợp đang chọn. $(‘p’).slice(1, 4) $(‘p’).slice(2)

Phương thức eq(index) trả về phần tử có chỉ số xác định trong tham số trong danh sách các phần tử đang được chọn.

Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

$("p").eq(1);

Phương thức filter(selector) cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp.

$("h3").filter(".abc");

Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.

Tham số của hàm:

Ví dụ:

$('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

Xem ví dụ đầy đủ:

traversing_filter_fn.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFilter() { $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

Chạy ví dụ:

Phương thức not(selector) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn, và không khớp với tiêu chí trong tham số.

$('p').not('.abc')

Phương thức not(fn) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn mà không khớp với hàm fn.

Tham số của hàm:

Ví dụ:

$('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

Xem ví dụ đầy đủ:

traversing_not_fn.html

div, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightNot() { $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

Chạy ví dụ:

Ví dụ:

$("div").has("p")

traversing_has.html

p, div {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue; width: 300px;} function highlightHas() { $('div').has("p").css('border','2px solid red'); }

Chạy ví dụ:

6- jQuery Event

Các sự kiện được hỗ trợ trong mô hình DOM:

Kiểu sự kiện Sự kiện Mô tả

MOUSE EVENT

Xẩy ra khi có nhấn kép chuột

mouseenter Xẩy ra khi chuột đi vào vùng hiển thị của phần tử.

mouseleave Xẩy ra khi chuột ra khỏi vùng hiển thị của phần tử.

 

KEYBOARD EVENT keypress Xảy ra khi phím được nhấn và nhả.

keydown Xảy ra khi phím được nhấn.

keyup Xảy ra khi phím được nhả ra.

 

FORM EVENT submit Xảy ra khi form được gửi (submit)

change Xảy ra khi các phần tử (element) thay đổi.

focus Xảy ra khi các yếu phần tử được chọn.

blur Xảy ra khi các yếu phần tử mất lựa chọn.

 

DOCUMENT/WINDOW EVENT load Xảy ra khi tài liệu (document) được tải.

resize Xẩy ra khi window thay đổi kích thước.

scroll Xẩy ra khi window cuộn

unload Xẩy ra khi tài liệu bị hủy bỏ (unloaded).

error Xẩy ra khi có lỗi tải hoặc hủy tải,..(loading or unloading).

6.1- Cách thông dụng để xử lý sự kiện

$(document).ready(function() { $(this).css("background:#ccc"); }); $(this).css("background:yellow"); }); });

event_helloworld.html

h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 200px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 200px;} $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); $(this).css("background","yellow"); }); });

Chạy ví dụ:

6.2- Sử dụng bind()/unbind()

Bạn có thể sử dụng bind() để gắn một hàm xử lý sự kiện cho các phần tử.

Cú pháp:

selector.bind( eventType[, eventData], handler)

eventData − Đây là tham số không bắt buộc là bản đồ (map) dữ liệu sẽ được chuyển vào cho hàm điều điều khiển sự kiện (event handler).

handler − Là một hàm để thực thi mỗi khi sự kiện xuất hiện.

 

Ví dụ:

$(document).ready(function() { alert('Hi there!'); }); });

Bạn có thể sử dụng unbind() để loại bỏ bộ điều khiển sự kiện (event handler)

Cú pháp:

selector.unbind(eventType, handler) selector.unbind(eventType)

handler − Nếu được cung cấp, nó sẽ chỉ định cụ thể cái sẽ được loại bỏ.

event_bind_unbind.html

h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 300px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 300px;} p {border: 1px solid green; padding: 5px; width: 300px;} $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); $(this).css("background","yellow"); }); $("h3").css("background", "white"); }); });

Chạy ví dụ:

6.3- Các thuộc tính của Event (Event Attribute)

S.NO. Thuộc tính Mô tả

1 altKey Trả về true nếu phím Alt được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false. Phím Alt thường được ghi nhãn là Option trên các bàn phím Mac.

2 ctrlKey Trả về true nếu phím Ctrl được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false.

3 data Giá trị, nếu có, nó sẽ được chuyển vào tham số thứ hai của bind() khi thiết lập hàm xử lý.

4 keyCode Dùng cho sự kiện keyup hoặc keydown, nó trả về mã ký tự đã được nhấn.

5 metaKey Giá trị là true nếu phím Meta được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại là false. Nút Meta chính là Ctrl trên các PC và là nút Command trên Mac.

6 pageX Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, tương đối so với trang hiện tại.

7 pageY Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, tính tương đối so với trang hiện tại.

8 relatedTarget Sử dụng cho các sự kiện chuột, xác định trạng thái con trỏ đi ra hay đi vào khi sự kiện phát ra.

9 screenX Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

10 screenY Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

11 shiftKey Giá trị true nếu nút Shift bị nhấn tại thời điểm sự kiện phát ra, ngược lại là false.

12 target Xác định phần tử phát ra sự kiện.

13 timeStamp Thời gian (tính bằng mili giây) khi sự kiện được tạo ra.

14 type

15 which Đối với sự kiện bàn phím, chỉ định mã có kiểu số (numeric code) cho phím gây ra sự kiện, nó là mã của ký tự đã nhấn, đối với sự kiện chuột nó xác định nút nào đã bị nhấn, trái, giữa hay phải (1 là nhấn trái, 2 nhấn nút giữa, 3 nhấn phải).

Xem ví dụ minh họa:

event_attribute.html

div {margin : 10px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { ; $('div#log').html(s); }); }); DIV 1 DIV 2

Chạy ví dụ:

6.4- Các phương thức của Event (Event methods)

No. Phương thức Mô tả

1 preventDefault() Ngăn chặn trình duyệt thực hiện các hành động mặc định.

2 isDefaultPrevented() Trả về true nếu đã gọi event.preventDefault().

3 stopPropagation() Ngăn chặn sự lan truyền sự kiện này tới các phần tử cha, các phần tử cha sẽ không nhận biết được sự kiện này, hoặc kích hoạt các sự kiện của nó.

4 isPropagationStopped() Trả về true nếu event.stopPropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

5 stopImmediatePropagation() Ngăn chặn các phần còn lại của các bộ xử lý đang được thực thi.

6 isImmediatePropagationStopped() Trả về true nếu event.stopImmediatePropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

Ví dụ khi bạn nhấn chuột phải vào trang web, mặc định một cửa sổ popup hiển thị lên. Bạn có thể sử dụng preventDefault() để ngăn chặn hành động mặc định này của trình duyệt.

$("div").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "div2") { event.preventDefault(); } }); event.preventDefault(); alert("a element not working!!"); });

Xem ví dụ đầy đủ:

event_preventDefault.html

div {margin : 10px; padding:5px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { $("div").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "div2") { event.preventDefault(); } }); event.preventDefault(); alert("a element not working!!"); }); }); Disable context menu

Chạy ví dụ:

event_stopPropagation.html

div {margin : 20px; padding:5px; float: left; } .outerDiv {background: red; width: 250px; height: 150px; } .innerDiv {background: yellow; width: 250px; height: 100px; } $(document).ready(function() { if( $(this).attr('id') == "stopDiv") { event.stopPropagation(); } }); }); Outer Div Inner Div Outer Div Inner Div (stopPropagation)

Chạy ví dụ:

Hướng Dẫn Sử Dụng Jingling

Jingling là 1 tool tăng traffic rất tốt, giúp ta surf ngầm những web khác của những người cũng sử dụng Jingling, nó hoạt động cũng tương như những trang exchange traffic khác như hitleap, 10khits,… Vì vậy mình surf cho site  nó thì nó surf lại site mình.

Khuyên các bạn ko nên dùng trên máy vì những site mà Jingling surf có thể chứa đựng virus, vì vậy xài trên VPS cho chắc ăn :D. Mình có bài hướng dẫn reg VPS trial chúng tôi các bạn đọc ở đây.

I/ Tổng quát

Sau khi khởi động sẽ thấy như thế này:

4/ Số lượng các trang web mà bạn có thể thêm . Dựa trên hiệu suất của máy tính mà có thể từ 1 đến 6.5/ Nơi quản lý các link của bạn. 6/ Nút được sử dụng để thêm một liên kết mới vào Jingling . 7/ thông tin ngẫu nhiên . Không cần quan tâm nó là cái gì 

1/ Tab đầu tiên và là tab chính . Chỉ quan tâm đến tab này. Tab 2 và 3 không dùng đến.4/ Số lượng các trang web mà bạn có thể thêm . Dựa trên hiệu suất của máy tính mà có thể từ 1 đến 6.5/ Nơi quản lý các link của bạn.6/ Nút được sử dụng để thêm một liên kết mới vào Jingling .7/ thông tin ngẫu nhiên . Không cần quan tâm nó là cái gì

Tiếp theo là cách để thêm 1 link và thay đổi thiết lập cho nó:

Để thêm một liên kết, bạn bấm vào nút số 6 ở ảnh trên , dán link vào và nhấn OK (nút bên trái).Trang web của bạn bây giờ sẽ hiển thị trong vùng số 5.

Hình dưới hiển thị trạng thái và các nút để cấu hình link đã add vào.

2/ Số lượt xem trang web có được. Reset mỗi ngày. Không chính xác 100% .

3/ Trạng thái của link. Về cơ bản, màu xanh là bình thường , màu đỏ là có vấn đề.

4/ Sử dụng để đặt tạm dừng Jingling surf link đó. Nó sẽ yêu cầu xác nhận. Muốn surf link lại thì nhấn lại 1 lần nữa.

5/ Xóa link của bạn.

7 / Chỉnh nguồn traffic. Tab này rất quan trọng. Cho phép lượng truy cập đến từ Trung Quốc hoặc khắp mọi nơi ngoại trừ Trung Quốc . Chi tiết thì nói sau 

6/ Kiểm soát lưu lượng dựa trên thời gian.7 / Chỉnh nguồn traffic. Tab này rất quan trọng. Cho phép lượng truy cập đến từ Trung Quốc hoặc khắp mọi nơi ngoại trừ Trung Quốc . Chi tiết thì nói sau

8 / Cấu hình nâng cao.

Nguồn traffic:

2/ Cả 2 đều là traffic từ Trung Quốc. 3/ Traffic phương Tây. Đây là nguồn sử dụng chủ yếu 4/ Traffic tuỳ chọn. Cho phép bạn tuỳ chọn traffic theo vùng ở Trung Quốc, vì vậy nên ta không dùng đến.

Vì vậy, nếu muốn chình nguồn traffic chỉ từ phương Tây, chỉ cần đánh dấu vào ô 3 rồi chọn Save ở dưới cùng bên trái (Có 4 nút từ trái sang phải: Lưu, Mặc định, Reset, Hủy bỏ)

Cấu hình nâng cao:

Để truy cập vào nó, nhấn nút đánh dấu 8 trên tab chính.

   1:1 nghĩa là nó sẽ chỉ truy cập liên kết rồi thoát.

Tuỳ chọn thứ 2 sẽ chỉ tải lại trang web .

Tuỳ chọn thứ 3 là truy cập vào một trang con , sau đó mở các liên kết ban đầu một lần nữa.

Tuỳ chọn thứ 4 sẽ tìm kiếm một trang con phù hợp : bạn có thể nhập những gì bạn muốn trong textbox, Jingling sẽ tìm kiếm nó và truy cập vào nếu nó có thể tìm thấy nó.

4/ Cấu hình trang đích. Sử dụng để chuyển hướng lưu lượng truy cập sau khi một trang được tải.Bạn có thể thêm lên đến 5 liên kết, và cấu hình % cho mỗi liên kết .

5/ Chỉnh referer. Có thể thêm tối đa 20 liên kết để làm referer, và chọn % cho liên kết, tổng = 100%.

Hướng Dẫn Sử Dụng Zalo To

1. Zalo To-Do đã có mặt trên điện thoại:

Ngay từ khi mới ra mắt, Zalo To-Do đã được yêu thích như một “người trợ lý công việc” nhiệt tình và năng nổ. Tính năng này giúp bạn ghi nhớ tất cả những công việc cần làm. Và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng, giờ đây Zalo To-Do đã có thể giao việc được ngay trên điện thoại. Chỉ cần mang theo chiếc di động, bạn có thể giao việc mọi lúc mọi nơi.Cách giao việc trên điện thoại:

2. Có 2 cách giao việc trên điện thoại:

-Cách 1: Giao việc từ tin nhắn có sẵn: Bấm giữ tin nhắn chứa nội dung công việc, chọn biểu tượng To-do và điền thông tin, thời hạn công việc

Sau khi điền đầy đủ thông tin bạn chỉ cần nhấn nút “Tạo công việc”, công việc mới đã được giao thành công.

Có 2 cách để bạn có thể kích hoạt giao việc trên điện thoại:

a) Chủ động kích hoạt trên điện thoại:

Đây là cách giúp bạn dễ dàng kích hoạt Giao việc trên điện thoại bất cứ lúc nào.

-Bước 1: Vào thanh tìm kiếm, gõ “Zalo To-Do” để truy cập tài khoản Zalo này. Sau đó chọn nút “Kích hoạt giao việc”.

-Bước 2: Chọn nút “Kích hoạt” khi nhận được thông báo: “Kích hoạt tính năng giao việc trên điện thoại.”

Trường hợp 1: Bạn đã cập nhật Zalo phiên bản mới nhất.

Bạn cần bấm vào cập nhật Zalo phiên bản mới nhất để có thể giao việc.

-Bước 1: Chọn nút “Kích hoạt” khi nhận được thông báo: “Kích hoạt tính năng giao việc trên điện thoại.”

Trường hợp 1: Bạn đã cập nhật Zalo phiên bản mới nhất.

Bạn cần cập nhật Zalo phiên bản mới nhất để có thể giao việc.

-Hiện nay tính năng giao việc trên điện thoại mới chỉ hỗ trợ hệ điều hành Android và Zalo phiên bản từ 19.10.01 trở lên.

-Sau khi kích hoạt To-Do trên điện thoại, nếu đã cập nhật Zalo phiên bản mới nhất, bạn cần đăng xuất và đăng nhập lại để giao việc ngay. Nếu chưa, bạn cần cập nhật Zalo phiên bản mới nhất để có thể sử dụng tính năng này.

Hướng Dẫn Sử Dụng Flatsome

Flatsome là một trong những theme (giao diện) lớn và bán chạy trên sàn Themeforest (sàn giao diện và plugin lớn nhất thế giới). Hiện tại Flatsome đã bán trên 100.000 đơn hàng và có gần 5k người sử dụng đánh giá đạt 4.8. Học viên khóa học marketing online tại IMTA được hỗ trợ sử dụng bản quyền full chức năng và update khi có phiên bản mới, do đó các bạn yên tâm sử dụng.

Theo như trang chủ giới thiệu thì đây là theme bán chạy số 1 về lĩnh vực website thương mại (wooccomerce). Bản thân mình đã dùng theme này và đánh giá cao về khả năng tùy chỉnh cũng như dễ dàng soạn thảo, đặc biệt rất phù hợp với những website kinh doanh, những bạn không rành về code cũng như kỹ thuật website.

Đây là 1 theme mình giới thiệu nhiều người sử dụng. Cơ bản để đánh giá 1 giao diện hiệu quả mình có những tiêu chí như: tốc độ load trang, tối ưu di động, dễ tùy chỉnh, có nhiều demo, đặc biệt là có builder chuẩn (trình soạn thảo văn bản). Với học viên tại IMTA thì bạn dùng theme này có bản quyền và không cần tốn bất cứ chi phí nào cả.

Để chọn lựa 1 theme chất lượng, đòi hỏi bạn phải trải nghiệm nhiều theme và có sự so sánh mới chọn được chính xác.

Mình đã có kinh nghiệm sử dụng những theme lớn như: Avada, Divi, Flatsome, Genesis, Thrive. Đây là những theme đều chất lượng, có uy tín trên thế giới. Tuy nhiên nếu các bạn kinh doanh thì Flatsome khá phù hợp. Vì Flatsome cho bạn làm dạng cửa hàng online lẫn đưa tin sản phẩm hoặc dịch vụ kiểu Business. Những theme mình nêu ở trên đều được dân digital marketing đánh giá rất cao.

Flatsome khá đầu tư cho thanh Navigation (thanh menu phí trên), bạn có thể tùy chỉnh độ sáng và độ mờ của thanh này. Cũng như giữ cố định cố định hoặc không.

Responsive trên mobile

Responsive là khả năng tương thích với từng loại thiết bị có độ phân giải khác nhau, mục đích là để người dùng dễ dàng đọc bài viết hơn. Flatsome có khả năng thích ứng với các thiết bị từ desktop, laptop, mobile và tablet.

Ngoài ra, mình có kiểm tra các code thì thấy Flatsome đã nén các file CSS và tối ưu file để chạy nhẹ hơn trên thiết bị di động. Tốc độ load site nhanh rất quan trọng trong SEO và tăng khả năng chuyển đổi.

Tích hợp UX Builder

Hiện tại hầu hết các theme đều xây dựng Builder (trình soạn thảo văn bản) cho riêng mình, tuy nhiên quá trình sử dụng mình thấy Divi, Flatsome, Thrive là 3 ông xây dựng trình soạn thảo bài viết dễ dàng sử dụng và nhiều hiệu ứng. Bạn có thể tạo ra các chuyển động dễ dàng, hoặc tạo nền, background, đổ bóng,…. giúp bạn soạn bài viết cho website giống như trên word, thậm chí đơn giản hơn. Bạn chỉ cần kéo và thả các element.

Trong trường hợp bạn mua theme mà không có Builder bạn có thể dùng mặc định của WordPress hoặc mua chúng tôi với giá đắt sắt ra miếng (100$/năm).

Lưu ý: Với 3 theme: Divi, Thrive, Flatsome. Nếu bạn đã dùng thì dùng 1 trong 3. Cả 3 theme này đều tốt cả. Thrive và Divi có giá đắt hơn cả Flatsome.

Một số câu hỏi thường gặp

Tại sao nên dùng Flatsome?

Flatsome theme là theme WordPress phù hợp với những website thương mại điện tử, là theme bán chạy nhất trong lĩnh vực Woocommerce. Bạn sẽ tạo được website có giỏ hàng, sử dụng trình soạn thảo UX Builder để dễ dàng thiết kế bài viết, sản phẩm, tạo trang landing page đẹp mắt.

Chỉnh sửa gì trên Flatsome?

Bạn có thể chỉnh sửa tên trang, thương hiệu, logo, màu sắc, menu, sidebar, footer, khởi tạo bài viết mới, sản phẩm mới, chèn chữ, chèn thẻ heading (h2, h3), và nhiều tính năng khác của UX Builder.

Mua Flatsome ở đâu?

Bạn nên sửa dụng Flatsome có bản quyền, được bán trên Themeforest với giá vào khoảng 60$, đây là 1 chi phí rất rẻ cho 1 website thương mại điện tử chuẩn.

Có thể dùng Flatsome thiết kế Landing Page?

Theme Flatsome dùng để làm những website thương mại điện tử có giỏ hàng rất thuận tiện. Ngoài ra, với UX Builder bạn hoàn toàn có thể tạo Landing Page đẹp và thuận tiện.

Hướng dẫn chỉnh sửa và đăng bài viết với Flatsome

Trong phần này mình phân ra hai phần: phần 1 là cách cài đặt chung cho theme, phần 2 là hướng dẫn sử dụng UX Builder để đăng bài lên website.

Cài đặt chung cho Flatsome (Thương hiệu)

Phần này sẽ tập trung vào chỉnh sửa ảnh hưởng toàn bộ site như: logo, thương hiệu, màu sắc,…

Đầu tiên bạn phải đăng nhập vào website của bạn với cấu trúc

chúng tôi

Trong phần này sẽ tập trung vào chỉnh sửa thương hiệu, logo, màu sắc của thương hiệu. Tuy nhiên bạn mới thì có thể chỉnh sửa từng bước.

Chỉnh sửa tên website

(3) Tên website: đây là tên thương hiệu của bạn. Tên thương hiệu rất quan trọng trong việc bạn xây dựng kinh doanh lâu dài. Thường mục này là tên domain, tên cửa hàng,…

(4) Khẩu hiệu: Diễn tả cho phần (3) nói về lĩnh vực kinh doanh của bạn.

(5) Email quản trị, bạn có thể dùng email nào cũng được. Khách hàng không thấy phần email của bạn.

Đường link bài viết của bạn càng ngắn gọn và chưa từ khóa càng tốt.

Sau đó bạn check vào phần (3) chọn Tiêu đề bài viết và nhấn “Lưu Thay Đổi”. Bước này rất quan trọng bạn nên cài đặt ngay ban đầu. Vì ảnh hưởng đến toàn bộ đường link trên website.

Trong trường hợp website của bạn đã có logo thì đơn giản là upload. Nếu bạn chưa có logo thì tìm đơn vị thiết kế Logo hoặc tự thiết kế.

Mình chia sẽ 1 chút kinh nghiệm thế này thông qua những học viên của mình tại khóa học marketing online. Nếu ban đầu chưa có logo. Bạn có thể lên Google gõ tiếng Anh ngành hàng của bạn công thêm chữ logo. Chọn một logo tạm thời, sau khi hoạt động thì mình sẽ thuê đơn vị thiết kế bài bản hơn.

Sau khi đã chọn xong file logo. Bạn nhấn “Đăng” ở phía trên màn hình để hoàn thành.

Sau khi đã upload ảnh xong (ảnh Favicon nên hình vuông). Bạn nhấn Đăng để hoàn tất.

Như vậy là chúng ta đã xong bước cài đặt Logo & Favicon cho website.

Thay đổi màu sắc nhận diện thương hiệu

Thông thường mỗi thương hiệu và mỗi người thường chọn màu sắc cho riêng mình. Nếu bạn đã thiết kế logo thì nên yêu cầu màu sắc thương hiệu và màu logo nên thông nhất. 1 website không nên dùng quá nhiều màu.

Hiện tại mặc định Flatsome cho phép chúng ta menu có sẵn dạng cố định và cũng Responsive menu trên điện thoại rất tốt.

Phần này hướng dẫn thay đổi menu cho theme. Phần này sẽ giống với tất cả theme của wordpress. Bước này bạn có thể làm sau cùng khi đã đăng bài. Flatsome mặc định cho bạn 2 loại menu là Main Menu và Second Menu. Tùy vô nhu cầu mà có cân nhắc có sử dụng Second Meunu hay không.

Bạn lưu ý ở phía trên cho phép bạn chọn loại menu nào.

Sau khi đã chọn được loại menu bạn muốn chỉnh sửa. Bạn có thể thêm hoặc bớt từng thành phần vào menu. Có các dạng mẫu cho bạn thêm như: Trang, bài viết, liên kết tự tạo, chuyên mục,… Khi đã chọn được loại thêm vào thì nhấn ” Thêm vào Menu “

Trong phần cấu trúc menu, bạn có thể dùng chuột để kéo thả phân cấp cho menu (mục nào mục chính, mục nào mục con).

Sau khi đã chỉnh sửa xong bạn nhấn ” Lưu menu “

(3): Bạn có thể thêm một thành phần vào menu . (4): Bạn có thể xóa 1 mục trong menu. (5): Sau khi chỉnh sửa xong thì lưu Menu lại.

Thiết lập menu cho phép bạn chọn vị trí hiển thị menu tại vị trí mong muốn. Main menu: là vị trí menu chính trên cùng Main Menu -mobile: chọn cho thiết bị di động. Footer Menu: menu dưới chân website Top Bar Menu: là menu mà bạn thấy nhỏ nhỏ phía trên menu chính. My Account Menu: Menu này chỉ xuất hiện khi có tài khoản trên website.

Sidebar là thanh bên phải mặc định của Flatsome. Thanh này sẽ xuất hiện trong các bài viết. Và cấu trúc của chúng là giống nhau cho tất cả bài viết. Tùy vô nhu cầu sử dụng mà bạn để nội dung tại thanh này như thế nào. Thuờng thì nội dung thanh này sẽ động khi có thêm bài viết mới. Các dạng phổ biến được dùng với sidebar như: bài viết mới nhất, bàu viết phổ biến. Theo cá nhân mình, thanh này có hiệu quả cho SEO.

Bạn nên để 2 phần là bài viết mới nhất và bài viết phổ biến tầm 6-8 bài.

WordPress cho bạn kéo thả theo từng modun. Bạn sắp xếp vị trí trên dưới cũng tương tự

Vì thay đổi những phần này sẽ mất khá nhiều thời gian với lại khi chưa có bài viết thì chưa có các mục để chỉnh sửa.

Đến đây về cơ bản thì bạn đã tối ưu tương đối cho website của mình. Phần sau sẽ nói về đăng bài viết cho website sử dụng UX Builder.

Vị trí các bài viết trong WordPresss & Flatsome

Cấu trúc của WordPress phần quan trọng nhất là vị trí cho người dùng đăng bài viết lên website. Bạn nên thành thạo và hiểu các vị trí để sau này biết chỗ bài viết nằm ở đâu trong wp-admin.

Hiện tại WordPress cho 2 thành phần là: Bài viết & Trang. Riêng webstie sử dụng Flatsome có thêm thành phần nữa gọi là Sản Phẩm. Vì khi cài đặt theme Flatsme tích hợp sẵn Plugin Woocommerce vào rất tiện lợi.

Như vậy với 1 website sử dụng giao diện Flatsome thì chúng ta có 3 vị trí để đăng bài gồm: Bài viết, Trang và mục Sản Phẩm của Woocommerce.

(1) Bài viết: đây là phần dùng để đăng bài viết cơ bản dạng blog. bài viết truyền tải thông tin đến người dùng. Ưu điểm của ” Bài Viết” là đơn giản, nhẹ, các bài được thừa hưởng code wordpress liên kết nên dễ lên top tự nhiên.

(4) Sản Phẩm: Đây là phần thường xuất hiện ở các webstie có nút ” Mua Hàng ” tức là có thể Order trực tiếp trên website. Khi chúng ta cài Woocommerce thì sẽ xuất hiện phần này. Loại “sản phẩm” phù hợp cho các bạn kinh doanh nhiều mặt hàng, mặt hàng đa dạng, có thể order online. Các trang như xây dựng, bất động sản, nội thất có thể tắt Woocomerce.

Như vậy tới đây thì bạn đã hình dung ra bạn có thể chọn hình thức nào để đăng sản phẩm của bạn rồi. Tất nhiên Flatsome đã hỗ trợ 3 phần trên sẵn có trong wp-admin.

Chuẩn bị để đăng bài viết lên website

Flatsome có trình soạn thảo giống với Elementor (trình soạn thảo nổi tiếng trong WordPress), hoặc ThriveArchitect của Thrive theme. Đây là 2 theme hỗ trợ rất tốt công cụ đăng bài viết dễ dàng sử dụng.

Khi sử dụng bất cứ công cụ soạn thảo (công cụ đăng bài builder) nào thì bạn sẽ làm quen với các element. Có nghĩa là các thành phần. Ví dụ: chữ thì có text element, hình ảnh thì có image element. Nhiện vụ của chúng ta là chọn Element và kéo thả, sau đó copy hoặc paste.

Khởi tạo Bài Viết Mới, Trang Mới, Sản Phẩm Mới

Để đăng dạng bài viết, trang và sản phẩm trước hết bạn nên có bài viết trên file word.

Sau đó bạn thực hiện các bước theo thứ tự sau. Một bài viết thì luôn có tựa đề (Title).

(1): Đăt tựa đề cho bài viết.

Sau đó bạn kéo xuống phần dưới. Tại mục Yoast SEO. Bạn nên tối ưu 3 thẻ: Title, Description, Slug mà mình đã hướng dẫn trên lớp học.

(2) Title: đặt title trùng với sản phẩm bạn định kinh doanh và phù hợp nội dung bài viết. (3) Slug: đường dẫn cho bài viết (tiếng Việt không có dấu, không được có khoảng trắng) (4) Description: Mô tả nội dung bài viết ngắn gọn.

Sau đó chúng ta tiến hành lưu bài viết (1) Lưu nháp bài viết. (2) Nhấn xem thử sẽ thấy tiêu đề nhưng không thấy nội dung. (3) Sau đó nhấn Edit With UX Builder để tiến hành thực hiện các bước tiếp theo để đăng bài.

Đối với khởi tạo 1 bài viết mới, trang mới hay sản phẩm mới quy trình làm giống nhau nên mình gom chung hướng dẫn.

Quan trọng nhất là cách sử dụng Ux Builder và bài viết gọm những thành phần gì.

Cấu trúc bài đăng chuẩn SEO

Bất kể bài đăng nào trên website dù là Bai Viết, Trang hay Sản Phẩm mình khuyến nghị các bạn đều phải có cấu trúc rõ ràng. Rõ ràng theo ý mình là phải có tựa đề, các mục lớn, trong mục lớn có mục nhỏ.

Bạn lưu ý rằng thẻ H1 trong 1 bài viết chỉ có duy nhất 1 thẻ là Title (tựa đề).

Thẻ H2 có nhiều thẻ H2, trong thẻ H2 có nhiều thẻ H3.

Hướng dẫn sử dụng UX Builder

Để cho quá trình soạn thảo nội dung trên website thuận tiện và ai cũng có thể dùng. Flatsome đã tích hợp sẵn UX Builder cho bạn.

Phần này mình sẽ hướng dẫn dùng các element phổ biến: Section, Text, Heading, Image, Colum, Table.

Sau khi bạn nhấn vào Edit With UX Builder, bạn sẽ thấy màn hình sau hiện ra rất trực diện để soạn thảo bài viết.

Chèn Section (layout) cho một đoạn

Đầu tiên với 1 phần mới chúng ta phải thêm Section. Section là 1 phần chứa H2, H3. Mỗi section sẽ có 1 nội dung cụ thể.

Bạn có thể hiểu Section là 1 layout mà bạn muốn thể hiện nội dung trong đó. Flatsome cung cấp cho bạn các Section sẵn và section trắng. Nếu không cần trình bày dạng đặc biệt, chúng ta dùng section trắng.

Chèn Chữ (text)

Sau khi đã có section thì bạn thêm các thành phần vào như Heding H2, chữ (text) và hình ảnh. Trong phần Section chúng ta nhấn dấu (+) để thêm một element là text.

(1): Thêm một element (2): Tại ô tìm kiếm ta tìm chữ text. (3): Nhấn vào Text element.

Sau đó từ file bài viết đã chuẩn bị chúng ta copy và paste nội dung và Text Element

Hình trên là các loại text. Nếu chọn một đoạn bình thường chúng ta chọn ” Đoạn“. Tiếp theo nếu chúng ta muốn chỉnh sửa hoặc copy đoạn văn vô thì nhấn Open Text Editor.

Trong phần chỉnh sửa các thuộc tính của chữ. Chúng ta có thể chọn font, kích cỡ chữ, in đậm, in nghiêng, canh lề trái phải, hoặc chèn link vào chữ,…

Thêm heading H2, H3

Trong phần này mình sẽ hướng dẫn các bạn thêm Heading cho bài viết. Heading là các mục lớn trong bài viết.

Mình thường sử dụng tới mục H3. Tức nhiên H3 là con của H2. Bạn lưu ý rằng trong 1 bài viết có thể có nhiều thẻ heading. Với Flatsome thì họ xem các thẻ này là text (chữ). Do đó bạn làm tương tự với phần trên (cách chèn chữ). Sau đó, chúng ta cài đặt đây là thẻ H2 hay H3.

Trong phần này Flatsome định nghĩa Tiêu đề 2 có nghĩa là H2, Tiêu đề 3 là H3. Mình nghĩ rằng nên dùng tới H3 thôi. Không cần dùng đến H4.

Chèn hình ảnh (Image)

Để chèn hình ảnh thì chọn Image element.

Để upload hình ảnh chúng ta chọn Select media. sau đó upload hình lên.

Chèn Column (cột) – Row Element

Cũng tương tự trong UX Builder bạn thêm 1 element là Row.

Chèn Button – Nút gọi điện

Việc chèn một nút call trong bài viết để khách hàng có thể gọi mua hàng hoặc nút button liên kết với 1 bài viết khác.

Trong phần thêm số điện thoại, chúng ta chú ý cấu trúc tel:0909999999 (thay bằng số của bạn)

Bạn lưu ý nhớ cấu trúc tel:[số điện thoại] để chèn nút call cho bạn.

Ngắt trang Divider

Sau mỗi section hoặc bài viết quá dài, chúng ta nên sử dụng cách thức ngắt trang để người đọc có cảm giác thoải mái và dễ đọc hơn.

Tương tự như các element khác, bạn chèn ngắt trang bằng cách dùng divider

Tạo chuyển động

Đôi khi một số hình ảnh hoặc các element chúng ta tạo chuyển động bằng cách thêm Animate. Hiện tại Flatsome cho phép chúng ta dùng 12 loại chuyển động khác nhau.

Tạo gian hàng & Sản phẩm

Sau đó bạn kéo xuống phần Yoast SEO để tối ưu những thẻ mà chúng ta đã được học. Bao gồm thẻ title (1), thẻ slug (2), thẻ description (3), và thêm hình ảnh đại diện cho sản phẩm.

Tiếp theo bạn kéo xuống để cấu hình các thuộc tính của sản phẩm như giá, lưu kho, kiểm kê kho hàng, giao hàng,…

Chỉnh sửa trang Home – Trang chủ

Các webstie sử dụng WordPress cho phép bạn thay đổi trang chủ rất linh hoạt. Bạn có thể thiết kế 1 trang , sau đó đặt trang này làm trang chủ.

Thiết kế trang nhìn chung giống như đăng Bài Viết. Bạn nên dùng UX Builder để thiết kế cho thuận tiện.

Sau khi bạn đã tạo được 1 trang mới, thiết kế theo ý thích của mình. Bạn đặt trang này làm trang chủ như sau:

Lời kết

Flatsome là một giao diện phù hợp với mảng kinh doanh online. Ngoài ra vì tính dễ sử dụng với công cụ soạn thảo văn bản UX Builder. Bài viết này cơ bản đã hướng dẫn bạn tối ưu một site sử dụng Flatsome.

Với 1 website wordpress bạn có 3 vị trí đăng bài gồm: Bài viết, Trang và Sản Phẩm. Bài viết phù hợp với đăng thông tin sản phẩm, trang dùng để những nội dung cố định, còn sản phẩm thì có tích hợp thêm nút đặt mua.

UX Builder giúp bạn xây dựng nội dung đơn giản hơn, có nhiều hiệu ứng. Nếu bạn đã làm marketing online thì nên thiết kế 1 trang đích thật tốt cho người dùng.

Đây là bài hướng dẫn tương đối cơ bản nhưng đầy đủ. Bạn tối ưu từng bước để website của mìn nhìn được băt mắt hơn, trong những bài viết tiếp theo mình sẽ hướng dẫn chuyên sâu hơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sử Dụng Jquery trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!