Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Ôn Thi Đại Học Môn Văn Huong Dan On Thi Dai Hoc Mon Van Doc / 2023 # Top 19 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Ôn Thi Đại Học Môn Văn Huong Dan On Thi Dai Hoc Mon Van Doc / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Ôn Thi Đại Học Môn Văn Huong Dan On Thi Dai Hoc Mon Van Doc / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

HƯỚNG DẪN ÔN LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VĂN

Thí sinh cần ghi nhớ điều đầu tiên khi học Văn là bám sát sách giáo khoa, sau đó hãy bắt đầu bằng việc học văn bản, cảm thụ tác phẩm; sau nữa mới là bài giảng, sách tham khảo. Tuy nhiên, sách tham khảo cũng không là thuốc bổ, vì văn chương mỗi tác giả một cảm nhận, tùy cảm thụ, khía cạnh…

Những đề thi vào ĐH, CĐ gần đây bắt đầu có xu hướng yêu cầu thí sinh phân tích và so sánh giữa các tác phẩm. Loại đề này yêu cầu thí sinh phải chỉ ra nét giống và khác nhau của tác phẩm. Sự so sánh không phải để loại trừ như suy nghĩ thông thường của thí sinh lâu nay mà là để thấy được sự phong phú của các tác phẩm.

Một điểm nữa là đề thi đã chú ý nhiều đến sự đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm, chứ không đơn thuần đòi hỏi nêu những vấn đề về nội dung. Đây là điều thí sinh cần đặc biệt lưu ý.

Để làm được điều này, thí sinh cần biết cách học thi:

Nên học kỹ từng tác phẩm, từng văn bản trong sách giáo khoa (thơ thuộc lòng, văn xuôi thì nắm chắc cốt truyện). Thông thường các sĩ tử bắt đầu bằng bài giảng của các thày cô, rồi học đến các tài liệu tham khảo và không hiếm các trò không động đến văn bản (tác phẩm).

Tài liệu tham khảo cũng nhiều loạ i và thường viết theo hai kiểu: viết theo “đề văn mẫu” và theo cách “giảng văn”. Với sách viết dưới dạng văn mẫu cụ thể, nhiều thí sinh do không học, không hiểu tác phẩm, đề thi thật đặt yêu cầu khác, nhưng khi thi thí sinh cứ bê nguyên xi bài làm của đề thi mẫu.

Lời khuyên cho tất cả thí sinh là hãy học môn văn theo thứ tự ngược lại: hãy bắt đầu bằng việc học văn bản, cảm thụ tác phẩm; sau đó mới là bài giảng và là sách tham khảo…

Hai cuốn sách tham khảo sau đây nên đọc: “Giảng văn” (nhóm tác giả) của NXB Giáo Dục và cuốn “Những bài giảng văn trong chương trình phổ thông” (Trần Đình Sử).

Sau cùng, đó là sự sáng tạo. Đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo ra theo hướng hạn chế học vẹt, chép nguyên xi sách giáo khoa hay sách tham khảo. Văn học, giống như xếp hình, chỉ có một số mảnh có thể xếp tới trăm, ngàn hình khác nhau tùy sự sáng tạo và cảm hứng của mỗi người.

Hãy cảm nhận tác phẩm bằng cảm xúc mới mẻ của riêng mình. Đặc biệt, thi Văn ở ĐH đòi hỏi phạm vi kiến thức rộng, không thể học trong một lúc. Học sinh sắp thi ĐH còn nên chuẩn bị cho mình từ năm lớp 10 cũng chưa phải là đã đủ.

Lê Phạm Hùng (Giáo viên Văn, Trường THPT Hà Nội – Amsterdam)

Hướng Dẫn Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Văn Học / 2023

A. Chương trình và sách giáo khoa hiện hành I. Về hạn chế chương trình ôn tập

Cũng như một số năm học trước, năm học này (2006-2007), chương trình thi tốt nghiệp THPT môn Văn bao gồm toàn bộ phần văn học Việt Nam và phần văn học nước ngoài ở lớp 12, theo quy định về điều chỉnh nội dung giảng dạy, ban hành theo Quyết định số 28/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phần văn học nước ngoài, chương trình thi gồm 6 tác giả với 6 tác phẩm hoặc đoạn trích. Cụ thể là: 1. Gorki với tác phẩm Một con người ra đời 2. Lỗ Tấn – 3. Êxênin – 4. Aragông – Enxa trước gương 5. Hêminguê – Ông già và biển cả (trích) 6. Sôlôkhôp – Số phận con người (trích)

II. Về số lượng và dạng thức đề thi

– Theo quy định hiện hành, bài Làm văn có hai đề thi. Học sinh được chọn một trong hai đề và làm bài trong thời gian 150 phút.

– Mỗi đề thi bao gồm hai hoặc ba câu; không có đề thi chỉ có một câu (10/10 điểm). Trong mỗi đề thi đều có câu chủ yếu yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức và có câu chủ yếu đòi hỏi các em vận dụng kiến thức. Như vậy, mỗi đề thi đều đề cập đến nhiều khu vực khác nhau của chương trình. (Không có đề riêng về lý luận văn học).

– Đề thi ghi rõ điểm tối đa cho từng câu.

Câu 1 (2 điểm): Enxa Tơriôlê đã có vai trò như thế nào trong cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Lui Aragông?

Câu 2 (8 điểm): Anh chị hãy phân tích sức sống mãnh liệt của nhân vật Mị (kể từ khi cô bị bắt làm con dâu gạt nợ nhà thống lý Pá Tra tới khi trốn khỏi Hồng Ngài) trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.

Câu 1 (2 điểm): Anh chị hãy trình bày ngắn gọn những điểm cần lưu ý về hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.

Câu 2 (2 điểm): Vì sao có thể nói, truyện Đôi mắt của nhà văn Nam Cao là tuyên ngôn nghệ thuật của cả một thế hệ nhà văn đi theo cách mạng?

Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ, Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không; Cô em xóm núi xay ngô tối, Xay hết, lò than đã rực hồng. (Trích Nhật ký trong tù. Theo Văn học 12, NXB Giáo dục 2002)

Phần văn học Việt Nam: – Đối với bài khái quát giai đoạn văn học, học sinh cần lưu ý những thành tựu văn học qua các thời kỳ phát triển và một vài đặc điểm chung. Đối với bài khái quát về tác gia, cần phải nắm chắc quá trình sáng tác và đôi nét về phong cách nghệ thuật của từng tác gia.

– Đối với những bài giảng văn, học sinh phải nhớ chính xác tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời và thể loại của tác phẩm; tóm tắt chính xác, đầy đủ nội dung tác phẩm (nếu là truyện), phải học thuộc lòng những bài thơ ngắn, những đoạn thơ tiêu biểu của những bài thơ dài hoặc những đoạn trích dài; nhất thiết phải nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm. Ngoài ra, còn phải biết tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm; từ đó rút ra những nét chung của chúng; đồng thời thấy được sự độc đáo của từng tác phẩm trong nhóm tác phẩm.

P hần văn học nước ngoài: – Đối với mỗi bài đều phải nắm được sơ lược về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của mỗi tác giả, giá trị bao trùm của tác phẩm hoặc đoạn trích đã học.

Bên cạnh việc ôn tập về kiến thức, học sinh cần chú ý nhiều đến việc ôn luyện kỹ năng làm văn, từ kỹ năng dùng từ, đặt câu đến kỹ năng dựng đoạn, đưa dẫn chứng, phân tích dẫn chứng… mà cách tốt nhất là làm nhiều bài văn khác nhau theo những đề bài ở sách giáo khoa.

I. Về hạn chế chương trình thi

II. Về số lượng và dạng thức đề thi

– Theo quy định hiện hành, môn Làm văn có hai đề thi. Học sinh được chọn một trong hai đề và làm bài trong thời gian 150 phút.

– Mỗi đề thi bao gồm hai phần. Một phần kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm và một phần kiểm tra theo lối tự luận.

Phần trắc nghiệm bao gồm 15 câu. Học sinh trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm, trả lời đúng tất cả các câu được 3 điểm/10 điểm. Phần này nhằm kiểm tra các kiến thức về đọc – hiểu văn bản (như kiến thức về lý luận văn học, giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm, về văn hoá…) và kiến thức về tiếng Việt.

Phần tự luận bao gồm 1 hoặc 2 câu, điểm tối đa là khoảng 7 điểm/10 điểm. Phần này chủ yếu nhằm kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức, năng lực phân tích, cảm thụ tác phẩm và kỹ năng làm văn, thông qua việc viết bài hoặc đoạn văn có thể là nghị luận văn học hoặc nghị luận xã hội.

Như vậy, mỗi đề thi đều có thể đề cập đến nhiều khu vực khác nhau của chương trình.

Đề thi ghi rõ điểm tối đa cho từng phần.

Xin giới thiệu hai đề, mỗi đề dùng cho một ban có dạng thức tương tự như đề thi tốt nghiệp trung học phân ban:

Ban khoa học xã hội và nhân văn

: Nhà văn nào được đánh giá là một trong những người đi tiên phong trong việc đổi mới văn học Việt Nam sau năm 1975? A. Nguyễn Minh Châu. B. Nguyễn Khải. C. Anh Đức. D. Chu Văn.

Xét đến cùng, vì sao tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường hấp dẫn người đọc? A. Vì đặc điểm hết sức tự do, nhà văn không tuân theo một quy định chặt chẽ nào của thể văn bút ký. B. Vì sự hiểu biết tường tận của Hoàng Phủ Ngọc Tường về dòng sông Hương, về thiên nhiên và con người Huế. C. Vì sự gắn bó máu thịt, tình yêu thiết tha của nhà văn đối với sông Hương, nền văn hoá Huế và con người xứ Huế. D. Vì cái tôi tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm, trí tưởng tượng lãng mạn, mê say cảnh sắc và con người xứ Huế của tác giả.

Qua truyện ngắn Chữ người tử tù và nhất là tuỳ bút Người lái đò Sông Đà, anh chị thấy nhận xét nào không đúng về đặc điểm sáng tác của nhà văn Nguyễn Tuân? A. Mộc mạc, dân giã trong cách khắc hoạ cảnh vật và con người dù ở quá khứ hay hiện tại. B. Uyên bác trong cách viện dẫn, trong lối trình bày kỹ lưỡng “có ngọn, có ngành”. C. Luôn khám phá và miêu tả sự vật dưới góc độ văn hoá, thẩm mĩ của chúng. D. Tài hoa trong cách dựng người, dựng cảnh với những liên tưởng, so sánh táo bạo, bất ngờ.

Học tiểu luận Nhận đường của Nguyễn Đình Thi, điều cốt lõi nhất cần nắm được là gì? A. Tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của tác giả. B. Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận Nhận đường. C. Cách thức triển khai luận điểm của nhà văn. D. Quan điểm của tác giả về văn nghệ thời chống Pháp.

Theo anh/chị tiểu sử của nhà văn Lỗ Tấn có điểm nào cần đặc biệt lưu ý để hiểu thêm truyện ngắn Thuốc, cũng như toàn bộ sự nghiệp sáng tác của ông? A. Bút danh Lỗ Tấn là ghép từ họ mẹ (bà Lỗ Thụy) và chữ tấn có nghĩa là đi nhanh lên. B. Lỗ Tấn đã học nhiều nghề, nhưng sau cùng chọn nghề sáng tác văn chương để chữa bệnh tinh thần cho quốc dân. C. Lỗ Tấn hay nói đến chữ nhẫn (nhẫn nại, bền bỉ) và coi đấy là phẩm chất không thể thiếu của mỗi một con người. D. Quê Lỗ Tấn ở Phủ Thiệu Hưng, tỉnh Triết Giang, miền đông nam Trung Quốc.

Phần tự luận (7 điểm)Câu 1 (2 điểm): Nhiều người rất thích câu tục ngữ “ở hiền gặp lành” và lấy đó làm phương châm sống. Nhưng có người lại cho rằng điều đó chưa hoàn toàn đúng, nhiều khi ở hiền mà không gặp lành. Anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về vấn đề này. ( Lưu ý: Chỉ cần viết ngắn gọn)

Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của anh/chị về nhân vật bà Hiền trong truyện ngắn Một người Hà Nội của Nguyễn Khải.

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Anh/chị hãy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu phần mà mình cho là đúng nhất. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm).

Bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi có sự đan xen những câu thơ với độ dài ngắn khác nhau. Điều đó chủ yếu có tác dụng gì? A. Tạo ra sự khác biệt về hình thức so với một số bài thơ khác cùng thời. B. Khiến cho bài thơ gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của quần chúng. C. Diễn tả những cảm xúc khác nhau, tạo âm hưởng và chuyển ý tự nhiên. D. Làm cho ý thơ liền mạch, tránh bị lộ những chỗ lắp ghép từ của hai bài thơ khác.

Vì sao ở Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân lại miêu tả con sông Đà với hai nét tính cách đối lập nhau vừa hung bạo lại vừa trữ tình? A. Phản ánh trung thực con sông Đà ở ngoài đời: đoạn thì bằng phẳng êm ả, đoạn thì lắm thác ghềnh. B. Có cơ hội thể hiện chất tài hoa trong việc miêu tả những phương diện khác nhau của cảnh vật. C. Biến sông Đà trở thành nhân vật có linh hồn, có cá tính, không thuần nhất, hấp dẫn người đọc. D. Có điều kiện bộc lộ vốn sống phong phú, vốn văn hoá đa dạng về miền núi, về mảnh đất Tây Bắc.

Anh/chị cảm nhận như thế nào về hai nhân vật Việt và Chiến ở truyện ngắn Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi (in trong SGK thí điểm Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, năm 2005)?

Ôn Thi Cấp Tốc Môn Văn Thi Thpt Quốc Gia / 2023

Cùng lắng nghe chia sẻ rất chi tiết, cặn kẽ của Cô Phạm Thị Thu Phương- GV trường THPT NTT thuộc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sẽ có chia sẻ giúp các em luyện được phương pháp để có kết quả tốt nhất môn văn trong kỳ thi thpt quốc gia và giúp các em xác định trước tránh bỡ ngỡ ảnh hưởng tới tâm lý

Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 180 phút, đánh giá thí sinh ở các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.

Đề thi năm nay theo cô Phương về mặt dung lượng, có thể dài hơn đề thi của các năm trước, gồm nhiều tờ giấy thi. Nhưng nếu đã nắm được cấu trúc của đề, chắc hẳn các em sẽ không ngỡ ngàng để bình tĩnh hoàn thành bài làm của mình

Căn cứ vào đề thi chính thức và minh họa môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chúng ta thấy cấu trúc của đề thi năm nay có điểm khác biệt so với những năm trước. Đó là đề thi thpt quốc gia môn Văn gồm có 2 phần:

– Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm). Đề thi minh họa có 8 câu hỏi đọc hiểu văn bản thông tin và văn bản nghệ thuật.

– Phần 2: Làm văn (7 điểm) gồm nghị luận xã hội và nghị luận văn học đánh giá ở mức độ vận dụng cao.

+ Nghị luận xã hội (3 điểm): Đề văn yêu cầu thí sinh bàn bạc, nêu ý kiến của mình về một tư tưởng, đạo lí, một vấn đề chính trị- xã hội hoặc một hiện tượng đời sống. Trong chương trình Ngữ văn THPT, các em được học ba dạng bài nghị luận xã hội: nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; nghị luận về một hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

Từ việc phân tích đề thi minh họa môn Ngữ văn trong kì luyện thi THPT Quốc gia môn văn, các em cần lưu ý một số điểm sau khi làm bài để đạt được kết quả tốt nhất:

Đề thi môn Ngữ văn năm nay, về mặt dung lượng, có thể dài hơn đề thi của các năm trước, gồm nhiều tờ giấy thi. Nhưng nếu đã nắm được cấu trúc của đề, chắc hẳn các em sẽ không ngỡ ngàng để bình tĩnh hoàn thành bài làm của mình.

Khi làm câu hỏi này, các em cần đọc kĩ câu hỏi, câu trả lời cần viết ngắn gọntheo đúng yêu cầu. Các em không nên viết câu trả lời quá dài (không cần phải viết thành bài văn, đoạn văn).

Câu nghị luận xã hội: Về mặt hình thức, đề bài yêu cầu các em viết một bài văn ngắn (thường là 600 từ), nên bài làm của các em phải có cấu trúc hoàn chỉnh của một bài văn: gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài).Phần thân bài, các em nên viết một số đoạn văn, mỗi đoạn triển khai một luận điểm.

Câu nghị luận văn học: Về mặt hình thức, bài làm của các em cũng phải có cấu trúc hoàn chỉnh của một bài văn (gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài).

Về nội dung, đề bài nghị luận văn học có các dạng bài rất phong phú như: phân tích, cảm nhận về một tác phẩm, một đoạn trích, một hình tượng, một chi tiết trong tác phẩm; so sánh văn học; nghị luận về hai ý kiến đối với một tác phẩm, một đoạn trích; nghị luận về một vấn đề văn học… Vì thế, yêu cầu đầu tiên là các em cần đọc thật kĩ đề bài, xác định “trúng” vấn đề cần nghị luận.Sau đó, các em nên gạch ra một vài ý là luận điểm của bài làm để triển khai bài viết. Lưu ý là, khi phân tích thơ, phải trích dẫn thơ; phân tích văn xuôi phải đưa ra được dẫn chứng.

Khi làm bài, các em cần chỉ ra những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm hoặc đoạn trích. Trong bài nghị luận văn học, các em cần tránh một số lỗi sau: trích dẫn chứng sai, diễn xuôi thơ, kể lể văn xuôi, không bình giá nghệ thuật của tác phẩm/ đoạn trích, suy diễn vô căn cứ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm…

Ngoài yêu cầu cụ thể của từng câu hỏi, tổng thể bài thi môn Ngữ văn của các em nên được trình bày sáng rõ, tránh tình trạng tẩy xóa nhiều, chữ viết cẩu thả. Một yêu cầu khác nữa là các em cần chú ý đến việc diễn đạt trong bài làm: diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, có sự liên kết giữa các câu, đoạn; tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

Cô Phạm Thị Thu Phương – GV NTT- Đại học Sư phạm Hà Nội

Hướng Dẫn Ôn Thi Tốt Nghiệp Môn Toán Học / 2023

Với phần đạo hàm và khảo sát hàm số, học sinh cần tập xác định, tập giá trị của hàm số. Dấu nhị thức bậc nhất, dấu tam thức bậc hai. Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn. Các quy tắc tính đạo hàm.

1. Đạo hàm của các hàm số sơ cấp cơ bản. Đạo hàm bên trái, bên phải của hàm số. Đạo hàm trên khoảng, trên đoạn. Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số. Ý nghĩa của đạo hàm cấp một. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số.

2. Điểm tới hạn. Điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến; chiều biến thiên, các định lý và qui tắc tìm cực đại và cực tiểu, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trong một khoảng, một đoạn… Tính lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị. Tiệm cận. Tính đối xứng của đồ thị.

3. Qui tắc tính đạo hàm và bảng các đạo hàm, đạo hàm bậc cao và vi phân, tính gần đúng nhờ vi phân.

5. Qui tắc bốn bước tìm các điểm cực trị của hàm số.

6. Qui tắc tìm max f(x) và min f(x) sau:

7. Các công thức xác định các hệ số a và b của tiệm cận xiên y = ax + b của đồ thị hàm số y = f (x).

9. Các bài toán về tiếp xúc và cắt nhau của hai đồ thị.

Các dạng toán cần luyện tập: 1. Các ứng dụng của đạo hàm: xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất, xét nghiệm của phương trình bất phương trình; lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị (tiếp tuyến tại một điểm, tiếp tuyến đi qua một điểm) biết hệ số góc của tiếp tuyến, điều kiện tiếp xúc của hai đồ thị; không xét tiếp tuyến song song với trục tung Oy của đồ thị.

3. Các ứng dụng đồ thị hàm số, miền mặt phẳng để giải toán biện luận nghiệm phương trình, bất phương trình, tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số hoặc biểu thức hai ẩn, xét tính đồng biến, nghịch biến, tìm giá trị cực trị khi hàm số sơ cấp thường gặp cho ở dạng có tham số m.

4. Bài toán tìm giao điểm hai đường, viết phương trình tiếp tuyến.

Chủ đề 2: Nguyên hàm tích phân và ứng dụng

Các kiến thức cơ bản cần nhớ:

1. Định nghĩa, tính chất và bảng các nguyên hàm.

2. Định nghĩa tích phân và công thức Niutơn – Laibơnit.

3. Các tính chất của tích phân.

4. Hai phương pháp tính tích phân: phương pháp đổi biến số và phương pháp tính tích phân từng phần.

5. Diện tích của hình thang cong, thể tích của vật thể tròn xoay.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Tìm các nguyên hàm nói chung và tìm nguyên hàm thỏa mãn điều kiện cho trước.

3. Các ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng (giới hạn bởi các đường, đồ thị đã học); tính thể tích hình khối tròn xoay theo công thức cơ bản.

Chủ đề 3: Giải tích tổ hợp

Các kiến thức cơ bản cần nhớ: qui tắc cộng, qui tắc nhân, các khái niệm và công thức tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, công thức nhị thức Niutơn.

Chủ đề 4: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

1. Tọa độ của vectơ, tọa độ của điểm trong hệ tọa độ Oxy. Biểu thức tọa độ của các vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ, vectơ bằng nhau. Liên hệ giữa tọa độ vectơ và tọa độ hai điểm đầu mút. Biểu thức tọa độ của các phép tính vectơ, của tích vô hướng. Tính cosin của góc giữa hai vectơ, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, chia một đoạn thẳng theo tỉ số cho trước.

2. Khoảng cách giữa hai điểm, từ một điểm tới một đường thẳng, góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, diện tích tam giác.

3. Vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương của đường thẳng. Đường thẳng song song, vuông góc và vị trí tương đối của hai đường thẳng, chùm đường thẳng.

4. Các dạng phương trình của đường thẳng (dạng tổng quát, dạng tham số, dạng chính tắc) của đường tròn. Phương trình chính tắc của ba đường conic: clip, hypebol, parabol.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Viết các dạng phương trình của đường thẳng khi biết đi qua hai điểm, đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với một đường thẳng, đi qua một điểm và tiếp xúc với một đường tròn hoặc một conic.

2. Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh, đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của một tam giác khi biết tọa độ ba đỉnh hoặc phương trình ba cạnh.

3. Các bài toán tính toán: khoảng cách (tìm đường cao, chu vi, diện tích, tâm và bán kính vòng tròn ngoại tiếp của tam giác), góc (góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng).

4. Các bài toán về đường tròn: viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính, biết hai điểm đầu đường kính, tìm phương tích và trục đẳng phương, viết phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn.

5. Các bài toán về đường conic: viết các phương trình chính tắc của elip, hypebol, parabol khi biết các điều kiện xác định, tìm các yếu tố (tâm sai, tiêu điểm, đường chuẩn…) của một đường conic khi biết phương trình của nó, viết phương trình tiếp tuyến của một đường conic.

6. Các bài toán về xác định tập hợp điểm (quĩ tích).

Chủ đề 5: Phương pháp tọa độ trong không gian.

1. Tọa độ của vectơ, tọa độ của điểm trong hệ tọa độ Oxy. Biểu thức tọa độ của các vectơ cùng phương, cùng hướng; độ dài của vectơ, vectơ bằng nhau. Biểu thức tọa độ của các phép tính vectơ, của tích vô hướng, tính cosin của góc giữa hai vectơ, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, trọng tâm tứ diện, chia một đoạn thẳng theo tỉ số cho trước. Điều kiện để hai vectơ cùng phương, hai vectơ vuông góc, để ba vectơ đồng phẳng. Tọa độ điểm đối xứng qua một điểm (đường thẳng, mặt phẳng) với điểm cho trước. Vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương của đường thẳng (mặt phẳng).

2. Khoảng cách giữa hai điểm, từ một điểm tới một mặt phẳng, tới một đường thẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau. Góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Diện tích tam giác, thể tích hình hộp và hình tứ diện.

3. Các dạng phương trình của mặt phẳng, của đường thẳng, của mặt cầu.

Các dạng toán cần luyện tập:

1. Dùng vectơ (cùng phương, tích vô hướng, biểu diễn vectơ qua hai hoặc ba vectơ khác) để chứng minh một hệ thức vectơ, chứng minh tính thẳng hàng, song song, vuông góc, đồng phẳng.

2. Các bài toán tính toán: khoảng cách (khoảng cách giữa hai điểm, từ một điểm tới một mặt phẳng, tới một đường thẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau); góc (góc giữa hai vectơ, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng), tính diện tích tam giác, thể tích hình hộp và hình tứ diện.

3. Các bài toán về mặt phẳng: tìm vectơ pháp tuyến, viết phương trình tổng quát, phương trình theo đoạn chắn, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng, xác định vị trí tương đối của hai mặt phẳng, chùm mặt phẳng, mặt phẳng song song, vuông góc, các vị trí đặc biệt của mặt phẳng.

4. Các bài toán về đường thẳng: tìm vectơ chỉ phương, viết phương trình tổng quát, phương trình tham số, phương trình chính tắc; xác định các hệ thức vectơ, hệ thức tọa độ biểu diễn vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng, vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (đồng phẳng, cắt nhau, song song, trùng nhau, chéo nhau), vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng (cắt nhau, song song, nằm trên, vuông góc), chùm đường thẳng.

5. Các bài toán về mặt cầu: viết phương trình mặt cầu biết tâm và bán kính, mặt phẳng tiếp diện, viết phương trình mặt phẳng tiếp diện, tìm tâm và bán kính khi biết phương trình mặt cầu. Xác định vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng (cắt nhau, tiếp xúc, không cắt nhau).

6. Các bài toán có áp dụng phương pháp tọa độ để giải (kể từ khâu thiết lập hệ tọa độ vuông góc, xác định tọa độ các yếu tố cho trong bài toán như điểm, vectơ, đường thẳng, góc, khoảng cách… trong hệ tọa độ đó; tới khâu ứng dụng các hệ thức, các phương trình về đường thẳng, mặt phẳng, mặt cầu, góc, khoảng cách, diện tích, thể tích.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Ôn Thi Đại Học Môn Văn Huong Dan On Thi Dai Hoc Mon Van Doc / 2023 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!