Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Đăng Ký Khai Sinh / 2023 # Top 19 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Đăng Ký Khai Sinh / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Đăng Ký Khai Sinh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điền tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu là công việc mà người đi đăng ký sẽ phải thực hiện. Tờ khai có thể được cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh cung cấp hoặc người đi đăng ký khai sinh chủ động chuẩn bị. Liệu rằng, hoàn thiện tờ khai đăng ký khai sinh có khó khăn gì hay không?

Trải qua một quá trình mang thai đầy vất vả và nguy hiểm, trẻ em sẽ được sinh ra và cất tiếng khóc chào đời. Nếu đứa trẻ khỏe mạnh sau 24h, cơ sở y tế sẽ chấp giấy chứng sinh cho người sinh. Giấy chứng sinh sẽ có đầy đủ thông tin cơ bản về tình trạng của đứa trẻ khi sinh ra, bao gồm: Giới tính, cân nặng, thông tin nhân thân về mẹ của đứa trẻ.

Khi đã được cấp giấy chứng sinh thì cha hoặc mẹ của trẻ có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền.

Ngày nay, quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã trở lên hết sức phổ biến. Rất nhiều cặp đôi lựa chọn định cư tại Việt Nam sau khi đăng ký kết hôn. Và tất yếu, những đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần được khai sinh để Nhà nước quản lý và bảo hộ.

Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em có yếu tố nước ngoài sẽ có sự khác biệt so với việc khai sinh cho trẻ em có bố và mẹ là công dân Việt Nam. Tuy nhiên, dù có sự khác biệt nào chăng nữa thì tờ khai đăng ký khai sinh là giấy tờ bắt buộc phải chuẩn bị.

1. Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký khai sinh

Trước khi bắt đầu điền tờ khai đăng ký khai sinh thì bạn cần phải có tờ khai theo đúng mẫu quy định. Tờ khai này có thể được cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh cung cấp cho người đi đăng ký khai sinh hoặc bạn có thể chủ động chuẩn bị. Chỉ cần sử dụng máy tính và gõ từ khóa “tờ khai đăng ký khai sinh” lên trên các website tìm kiếm là bạn có thể dễ dàng tải về. Tuy nhiên, bạn cũng cần kiểm tra xem tờ khai đó có phải mẫu mới nhất do Bộ Tư pháp ban hành hay không.

Sau khi đã tải được tờ khai về máy tính, tệp file sẽ định dạng dưới dạng bản word. Việc của bạn lúc này là bắt đầu lấp đầy những chỗ còn trống trong tờ khai.

1.1. Nội dung cần điền đầu tiên, cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh

Phần này bạn điền chính xác cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh. Nếu đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thì bạn sẽ ghi tên của UBND cấp huyện, nơi bạn dự định sẽ đăng ký khai sinh cho trẻ. Còn nếu việc đăng ký khai sinh chỉ là trong nước, tức không có yếu tố nước ngoài thì bạn ghi rõ UBND cấp xã, nơi dự định sẽ đăng ký khai sinh.

Ví dụ: Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội

– Ủy ban nhân dân quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Phần này, người đi đăng ký khai sinh sẽ điền đầy đủ thông tin nhân thân của mình, bao gồm các thông tin về họ và tên, giấy tờ tùy thân, nơi cư trú.

Thông thường, người đi đăng ký khai sinh có thể là cha hoặc mẹ của trẻ nhưng trong nhiều trường hợp người đi đăng ký khai sinh cũng có thể là ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Phần này người đăng ký khai sinh điền đầy đủ thông tin của bé, cha và mẹ bé. Những thông tin này bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc và quốc tịch.

Ở nội dung này, người đi đăng ký khai sinh sẽ chú ý một số vấn đề sau:

1. Về quốc tịch của trẻ em

Trường hợp bố và mẹ của trẻ mang quốc tịch Việt Nam thì trẻ sẽ có quốc tịch Việt Nam. Trường hợp bố hoặc mẹ của trẻ có quốc tịch nước ngoài thì bố và mẹ của bé sẽ làm thủ tục chọn quốc tịch cho bé.

Nếu chọn quốc tịch nước ngoài cho bé thì bố mẹ của bé sẽ phải cung cấp thêm giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận về thỏa thuận chọn quốc tịch nước ngoài hoặc xác nhận trẻ đã mang quốc tịch nước ngoài.

2. Về dân tộc của trẻ

Dân tộc của trẻ được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:

Nếu cha đẻ và mẹ đẻ cùng dân tộc

Lúc này, trẻ sẽ mang dân tộc của bố và mẹ mà không cần bố và mẹ có văn bản chọn dân tộc cho trẻ.

Cha đẻ và mẹ trẻ không cùng dân tộc

Trong trường hợp này, dân tộc của bé được xác dịnh dựa trên sự thỏa thuận bằng văn bản của cha đẻ và mẹ đẻ. Nếu cha đẻ và mẹ đẻ không thỏa thuận thì xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

Xác định dân tộc trong trường hợp bé bị bỏ rơi

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

3. Về quê quán của trẻ

Quê quán của trẻ được xác định theo quê quán của cha hoặc mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc theo tập quán được ghi trong tờ khai khi đăng ký khai sinh.

1.4. Cuối cùng, điền ngày tháng năm đăng ký khai sinh và ký, ghi rõ họ và tên

Nội dung này cực kỳ đơn giản, người đi đăng ký khai sinh ghi rõ làm tại UBND nơi dự định sẽ đăng ký khai sinh, điền ngày tháng năm đi khai sinh và ký, ghi rõ họ và tên.

2. Một số vấn đề cần lưu ý

2.1. Điền tờ khai đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

2.2. Điền tờ khai đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

Trường hợp người đi đăng ký khai sinh chưa xác định được cha của đứa trẻ thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong tờ khai đăng ký khai sinh bỏ trống.

Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và tờ khai đăng ký khai sinh của trẻ em để trống.

3. Kết luận điền tờ khai đăng ký khai sinh

Như vậy, Anzlaw đã hướng dẫn xong điền tờ khai đăng ký khai sinh mới nhất. Nội dung hướng dẫn có thể còn thiếu sót nên rất mong nhận được góp ý từ các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn.

Thông thường, đăng ký khai sinh cho trẻ em không có yếu tố nước ngoài khá đơn giản và gần như người đi đăng ký không gặp vướng mắc nhưng nếu đó là thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thì sẽ có sự khác biệt rõ ràng, thậm chí nếu chọn quốc tịch nước ngoài cho bé thì thủ tục này còn phức tạp hơn nữa.

Ngoài ra, việc chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài và chọn quốc tịch nước ngoài cho trẻ không phải việc dễ dàng. Tốt nhất bạn nên tìm tới đơn vị uy tín để được hỗ trợ nếu không am hiểu và không có nhiều thời gian đi lại.

Trân trọng cảm ơn!

Mẫu Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn, Cách Khai Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn Mới 2022 / 2023

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, cách khai tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất năm 2020. Tải về tờ khai xin đăng ký ký kết hôn mới nhất, cách viết tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn nhất 2020.

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, cách khai tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Kết hôn là việc trọng đại của một đời người. Để được đăng ký kết hôn cần có rất nhiều các điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện theo pháp luật rồi, người có nhu cầu đăng ký kết hôn phải viết tờ khai đăng ký kết hôn để xin đăng ký kết hôn. Tờ khai này là dữ liệu tự khai, được kiểm tra lại và được lưu trữ trên dữ liệu quản lý cư dân, hôn nhân quốc gia. Vậy mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mẫu mới nhất là mẫu nào? Cách viết mẫu tờ khai xin đăng ký kết hôn chính xác?

Luật sư tư vấn các quy định về đăng ký kết hôn, tư vấn luật hôn nhân gia đình miễn phí: 1900.6568

Trong bài viết này Luật Dương Gia xin cung cấp cho các bạn mẫu tờ khai đăng ký kết hôn, cách khai tờ khai đăng ký kết hôn và hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất và đầy đủ nhất.

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu tờ khai đăng ký kết hôn: Tải về tờ khai đăng ký kết hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký

…., ngày …….tháng ……. năm……

Bên nữ Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

Tờ khai đăng ký kết hôn là một trong những thành phần hồ sơ xin đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn cần nộp kèm tờ khai này các giấy tờ pháp lý khác theo hướng dẫn phía dưới.

Thành phần hồ sơ của đăng ký kết hôn trong nước và đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là khác nhau. Tuy nhiên, tờ khai đăng ký kết hôn thì được dùng chung cho tất cả các nhu cầu kết hôn.

a) Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước

– Tờ khai đăng ký kết hôn

– Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên.

– Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên.

– Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

b) Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Tờ khai đăng ký kết hôn

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cả hai bên

– Hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của công dân Việt Nam

Hành vi trái pháp luật xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước về đăng kí kết hôn theo nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng.

Người đại diện chính quyền hoặc người đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ta ở nước ngoài có thẩm quyền kí giấy chứng nhận kết hôn.

Cán bộ hộ tịch làm thủ tục đăng ký kết hôn ở ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cán bộ của sở tư pháp đối với trường hợp đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Cán bộ làm thủ tục đăng ký kết hôn ở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Nói chung, thiệt hại vật chất của hành vi đăng ký kết hôn chưa xảy ra ngay tức khắc sau khi người phạm tội thực hiện hành vi, nhưng thiệt hại phi vật chất thì có thể xảy ra ngay sau khi người phạm tội thực hiện hành vi đăng ký kết hôn trái pháp luật.

Hậu quả của tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm, nên chỉ cần người phạm tội thực hiện hành vi đăng ký kết hôn trái pháp luật là tội phạm đã hoàn thành.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, thể hiện ở việc chủ thể biết rõ người xin đăng ký kết hôn đã không đủ điều kiện kết hôn do luật định nhưng vẫn đăng ký cho họ.Biết rõ là không có sự nghi ngờ, băn khoăn gì về người xin điều kiện kết hôn không đủ đăng ký kết hôn. Nếu người có trách nhiệm trong việc đăng ký kết hôn còn băn khoăn, nghi ngờ nhưng vì nể nang hoặc thiếu trách nhiệm nên cứ đăng ký kết hôn cho người không đủ điều kiện kết hôn thì chưa phải là hành vi phạm tội đăng ký kết hôn trái pháp luật mà còn tùy thuộc vào hành vi cụ thể và hậu quả do hành vi đó gây ra mà người có hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 285 BLHS.

Điều luật quy định một khung hình phạt với hình phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Vợ tôi mới chuyển khẩu vào nhà người thân vậy có thể làm giấy kết hôn ngay tại nơi có hộ khẩu mới của vợ tôi được không. Hay phải đợi thêm thời gian mấy tháng mới làm được. ?

“Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

Như vậy, trong tình huống của bạn, chỉ cần vợ tương lai của bạn đã được chuyển khẩu vào sổ hộ khẩu của gia đình người thân thì ngay tại thời điểm đó, bạn và vợ tương lai đã có quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn taị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ bạn có hộ khẩu.

Các loại giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch 2014 và được hướng dẫn tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch như sau:

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

3. Giấy đăng ký kết hôn sai họ tên pháp luật có công nhận vợ chồng không?

xin chào luật sư em muốn hỏi khi bố mẹ em đăng kí kết hôn năm 1988 thì cả 2 người đều không có tên đệm, nhưng bố và mẹ em đều cho tên đệm vào nên dẫn đến giấy chứng nhận kết hôn bị sai tên như tên bố em là Nguyễn Văn Mạnh nhưng lại ghi là Nguyễn Hùng Mạnh mẹ là Nguyễn Thị Hà Thì ghi là Nguyễn Thu Hà nay bố em đã mất nên không đăng ký lại được khi bố em mất không để lại di chúc vậy mẹ em có quyền được hưởng tài sản của bố em không ?

Đăng ký kết hôn là một trong những sự kiện về hộ tịch nên phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật. Khi giấy tờ hộ tịch bị sai thì cần cải chính thông tin theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014 quy định điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.“

Theo đó, để thay đổi, cải chính các giấy tờ hộ tịch thì cần có căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Để đảm bảo sự chính xác của giấy tờ hộ tịch thì khi thông tin trên giấy đăng ký kết hôn bị sai, bố mẹ bạn cần đến Ủy ban nhân dân xã làm thủ tục chỉnh sửa lại thông tin trên giấy đăng ký kết hôn.

Theo đó, tài sản của bố bạn được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha, mẹ (gồm cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi), con( gồm con đẻ và con nuôi). Việc xác định các mối quan hệ này dựa trên sổ hộ khẩu gia đình, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy nhận nuôi con nuôi,..

Ngoài ra, cần xác định tài sản bố bạn để lại là tài sản chung của bố mẹ hay tài sản riêng của bố bạn.

Trường hợp là tài sản chung của bố mẹ thì khi bố bạn chết không để lại di chúc, phần tài sản của bố mẹ được chia đôi. Phần tài sản thuộc sở hữu của bố bạn được chia thừa kế theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015.

Bài viết được thực hiện bởi Thạc sỹ Đinh Thùy Dung

Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn / 2023

Tải tờ khai đăng ký kết hôn năm 2020. Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách làm đơn đăng ký kết hôn và thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam và giữa người Việt Nam với người nước ngoài để quý khách hàng tham khảo.

Cách làm đơn đăng ký kết hôn theo quy định mới

Biểu mẫu Luật sư chia sẻ được ban hành kèm theo thông tư 15/2015/TT-BTP. Cách điền sẽ như sau

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi: UBND ….(Người Việt Nam thì UBND cấp xã, phường của 1 trong 2 nơi; Người nước ngoài là UBND cấp huyện hoặc Sở tư pháp)

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

………………………………., ngày ………….tháng ………… năm……………

Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ đủ tuổi kết hôn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: – Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; – Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; – Không bị mất năng lực hành vi dân sự – Không thuộc các trường hợp bị cấm như sau: + Kết hôn giả tạo; + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ hoặc chồng + Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; + Yêu sách của cải trong kết hôn; + Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Thủ tục thực hiện việc đăng ký kết hôn năm 2020

Về thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn thì hai người nam nữ phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét thấy giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch, Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Lưu ý là: Khi đăng ký kết hôn, hai người phải cùng có mặt tại nơi cơ quan cấp giấy đăng ký. Căn cứ Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai người nam nữ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp lệ và không quá 05 ngày làm việc khi cần xác minh thêm các giấy tờ, tài liệu chứng minh. Ngoài ra, nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (trước đây mức lệ phí này được quy định tối đa 30.000 đồng).

Tờ Khai Đăng Ký Kết Hôn 2022 / 2023

Tờ khai đăng ký kết hôn 2020

1. Những ai đủ điều kiện để đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ đủ tuổi kết hôn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự

– Không thuộc các trường hợp bị cấm như sau:

+ Kết hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ hoặc chồng

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Yêu sách của cải trong kết hôn;

+ Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn

Về thủ tục thực hiện đăng ký kết hôn thì hai người nam nữ phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định và nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét thấy giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch, Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Lưu ý là: Khi đăng ký kết hôn, hai người phải cùng có mặt tại nơi cơ quan cấp giấy đăng ký.

Căn cứ Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai người nam nữ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp lệ và không quá 05 ngày làm việc khi cần xác minh thêm các giấy tờ, tài liệu chứng minh.

Ngoài ra, nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (trước đây mức lệ phí này được quy định tối đa 30.000 đồng).

3. Tờ khai đăng ký kết hôn theo Thông tư 04/2020/TT-BTP

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

………………………………., ngày ………….tháng ………… năm……………

Chú thích:

(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

4. Tờ khai đăng ký kết hôn theo Thông tư 15/2015/TT-BTP

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

…………….., ngày …….tháng …….. năm…….. Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Điền Tờ Khai Đăng Ký Khai Sinh / 2023 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!