Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Cơ Bản Microsoft Azure # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Cơ Bản Microsoft Azure được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Azure là một tập hợp các dịch vụ điện toán đám mây ngày càng mở rộng để giúp tổ chức của bạn đáp ứng các thách thức kinh doanh. Với Azure, doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn có quyền tự do xây dựng, quản lý và triển khai các ứng dụng trên một mạng lưới toàn cầu, rộng lớn bằng cách sử dụng các công cụ và khung công tác ưa thích của bạn.

1. ĐĂNG KÍ

Giải thích về License Microsoft Azure thuộc kênh CSP

Microsoft Azure theo kênh CSP là loại License dựa trên mức sử dụng.

License được cấp ra mang tên gọi là ” Azure Subscription

Khi đăng kí hoàn tất, sẽ được nhận thông tin username + password và đăng nhập qua portal: chúng tôi của Microsoft để sử dụng các dịch vụ theo yêu cầu: Máy ảo, Cloud Apps, IOT…

+ Pay as you go: Phương pháp này cho phép active Microsoft Azure và sử dụng mà không bị giới hạn về số tiền. Bill sẽ được trả về sau mỗi tháng để thanh toán

+ Định mức chi phí: Phương pháp này cho phép active Microsoft Azure với mức phí cố định. Khí hết hạn sẽ được thông báo để tiếp tục dịch vụ. Thanh toán trước sử dụng

Hướng dẫn đăng kí

Cung cấp thông tin domain( nếu có)- domain có dạng : ***.onmicrosoft.com.

Nếu chưa có domain, có thể chọn bất kì domain *** .onmicrosoft. Admin Win sẽ kiểm tra Domain theo Database của Microsoft để đảm bảo không bị trùng.

Cung cấp các thông tin cần thiết theo biểu mẫu và gửi về Email: [email protected] để được xử lý.

2. SỬ DỤNG LICENSE

Sau khi đăng kí hoàn tất, License được nhận về là Username và Password.

Tiến hành đăng nhập chúng tôi để sử dụng.

Để phân quyền cho người khác sử dụng, Chọn Subscription và theo tác như bên dưới

Khởi tạo dịch vụ máy ảo và các dịch vụ các theo nhu cầu:

4. MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ CHÍNH CHI PHÍ

BOM :

+1 Máy ảo cấu hình : 4GB Ram, 1core , 100GB HDD . HĐH Linux, thuộc khu vực Châu Á

+ Bandwith: 30GB / Tháng

+ Custom Storage cho máy ảo 100GB loại Block Blob

+ Sử dụng thêm Backup 100GB

Theo tools Microsoft ta sẽ có

Vì Microsoft chỉ đưa ra các gói VM cố định, chúng ta tùy biến chọn gói cho phù hợp. Khuyến khích chọn gói có cấu hình thấp hơn và loại standard( có tính năng scale up/down tự động tăng và giảm resource)

1 instances ( 50-500GB) + 100GB storage = 12.4$/tháng

Để biết chi tiết về backup và instances để làm gì ?, vui lòng truy cập vào các link chi tiết bên dưới cuối trang.

Hot : là dữ liệu thường xuyên truy cập và yêu cầu bảo vệ cao – chi phí cao hơn Cool Data nhưng được giảm chi phí phần đọc/ghi dữ liệu.

Type: Loại dữ liệu

LRS: Copy dữ liệu qua 3 Server cùng Datacenter

Capacity : Dung lượng Storage cần mua sử dụng

…Operation: Các thao tác truy nhập dữ liệu

Để hiểu rõ chi tiết, vui lòng truy cập vào các link chi tiết bên dưới

STORAGE : BACKUP : REMOTE APPS: https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/remoteapp/ https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/backup/ https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/storage/

Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Cơ Bản Microsoft Azure – Microsoft Azure Blog

Azure là một tập hợp các dịch vụ điện toán đám mây ngày càng mở rộng để giúp tổ chức của bạn đáp ứng các thách thức kinh doanh. Với Azure, doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn có quyền tự do xây dựng, quản lý và triển khai các ứng dụng trên một mạng lưới toàn cầu, rộng lớn bằng cách sử dụng các công cụ và khung công tác ưa thích của bạn.

1. ĐĂNG KÍ

Giải thích về License Microsoft Azure thuộc kênh CSP

Microsoft Azure theo kênh CSP là loại License dựa trên mức sử dụng.

License được cấp ra mang tên gọi là “ Azure Subscription

Khi đăng kí hoàn tất, sẽ được nhận thông tin username + password và đăng nhập qua portal: chúng tôi của Microsoft để sử dụng các dịch vụ theo yêu cầu: Máy ảo, Cloud Apps, IOT…

Có 2 dạng đăng kí và tính chi phí:

+  Pay as you go: Phương pháp này cho phép active Microsoft Azure và sử dụng mà không bị giới hạn về số tiền. Bill sẽ được trả về sau mỗi tháng để thanh toán

+  Định mức chi phí: Phương pháp này cho phép active Microsoft Azure với mức phí cố định. Khí hết hạn sẽ được thông báo để tiếp tục dịch vụ. Thanh toán trước sử dụng

Hướng dẫn đăng kí

Cung cấp thông tin domain( nếu có)- domain có dạng : ***.onmicrosoft.com.

Nếu chưa có domain, có thể chọn bất kì domain *** .onmicrosoft. Admin Win sẽ kiểm tra Domain theo Database của Microsoft để đảm bảo không bị trùng.

Cung cấp các thông tin cần thiết theo biểu mẫu và gửi về Email: [email protected] để được xử lý.

2. SỬ DỤNG LICENSE

Sau khi đăng kí hoàn tất, License được nhận về là Username và Password.

Tiến hành đăng nhập chúng tôi để sử dụng.

Để phân quyền cho người khác sử dụng, Chọn Subscription và theo tác như bên dưới

Chọn biểu tượng trong ô vàng

Khởi tạo dịch vụ máy ảo và các dịch vụ các theo nhu cầu:

3. ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

Truy cập vào trang  https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/calculator/   để sử dụng công cụ tính chi phí của Microsoft

4. MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ CHÍNH CHI PHÍ

BOM :

      +1 Máy ảo cấu hình : 4GB Ram, 1core , 100GB HDD . HĐH Linux, thuộc khu vực Châu Á

+ Bandwith: 30GB / Tháng

+ Custom Storage cho máy ảo 100GB loại Block Blob

+ Sử dụng thêm Backup 100GB

Theo tools Microsoft ta sẽ có

Vì Microsoft chỉ đưa ra các gói VM cố định, chúng ta tùy biến chọn gói cho phù hợp. Khuyến khích chọn gói có cấu hình thấp hơn và loại standard( có tính năng scale up/down tự động tăng và giảm resource)

Băng thông tại khu vực Châu Á ( Free 5GB đầu tiên và chỉ tính phí BW Out)

Chi phí backup = $ Instances + $ Storage . Với yêu cầu 100GB backup, ta có

1 instances ( 50-500GB) + 100GB storage = 12.4$/tháng

Để biết chi tiết về backup và instances để làm gì ?, vui lòng truy cập vào các link chi tiết bên dưới cuối trang.

Với cấu hình máy ảo, HDD là OS Disk, Nếu ta muốn thêm ổ cứng lưu trữ thì sẽ mua thêm Storage này.

Hot : là dữ liệu thường xuyên truy cập và yêu cầu bảo vệ cao – chi phí cao hơn Cool Data nhưng được giảm chi phí phần đọc/ghi dữ liệu.

Type: Loại dữ liệu

LRS: Copy dữ liệu qua 3 Server cùng Datacenter

Capacity : Dung lượng Storage cần mua sử dụng

…Operation: Các thao tác truy nhập dữ liệu

Để hiểu rõ chi tiết, vui lòng truy cập vào các link chi tiết bên dưới

Tổng cộng với BOM trên, ta có được tổng chi phí

Các link bảng giá chi tiết để tiện so sánh và hiểu rõ sự khác nhau giữa các gói

VM : https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/virtual-machines/

STORAGE : https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/storage/

BACKUP : https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/backup/

REMOTE APPS: https://azure.microsoft.com/en-us/pricing/details/remoteapp/

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Excel Cơ Bản

Published on

Microsoft Excel cho phép lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng (gồm nhiều ô: cells). Nó cung cấp cho người dùng các công cụ xử lý, phân tích số liệu. Việc minh hoạ số liệu bằng biểu đồ và đồ thị trong Excel giúp cho người dùng quan sát kết quả một cách trực quan và dễ hiểu. Ngoài ra, phần mềm này còn cung cấp nhiều dịch vụ và tiện ích khác. Hiện nay Excel đã được sử dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như công tác văn phòng, kế toán, quản lý hàng hoá, điểm thi của học sinh và nhiều thông tin khác.

1. SỞ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ & MÔI TRƯỜNG NGHỆ AN TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Lê Thế Vinh GIÁO TRÌNH TIN HỌC VĂN PHÒNG Phần 3: Chương trình bảng tính điện tử Microsoft Excel Vinh, 12/2002

3. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh I. Giới thiệu Microsoft Excel cho phép lưu trữ dữ liệu ở dạng bảng (gồm nhiều ô: cells). Nó cung cấp cho người dùng các công cụ xử lý, phân tích số liệu. Việc minh hoạ số liệu bằng biểu đồ và đồ thị trong Excel giúp cho người dùng quan sát kết quả một cách trực quan và dễ hiểu. Ngoài ra, phần mềm này còn cung cấp nhiều dịch vụ và tiện ích khác. Hiện nay Excel đã được sử dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như công tác văn phòng, kế toán, quản lý hàng hoá, điểm thi của học sinh và nhiều thông tin khác. I.1. Vào ra Excel và các thành phần trong cửa sổ chương trình + Khởi động chương trình Microsoft Excel (gọi tắt là Excel). ◄ 1. Chọn nút Start, chỉ vào Programs và chọn Microsoft Excel; Cửa sổ chương trình xuất hiện. + Các thành phần trong cửa sổ chương trình Excel. ◄ 2. Cửa sổ chương trình Excel. Theo thứ tự từ trên xuống dưới là: Thanh tiêu đề (cuối thanh này có các nút lệnh: thu nhỏ, phóng to và đóng cửa sổ), Thanh menu: chứa các menu như: File, Edit, View, v.v, Hai thanh công cụ: chứa các biểu tượng: New, Open, Save, v.v, 3 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

6. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh + Quản lý bảng tính a) Chọn bảng tính Khi chọn một bảng ta nháy chuột vào táp của bảng đó Khi chọn nhiều bảng tính kế tiếp nhau ta ấn đồng thời phím Shift trong khi chọn bảng đầu tiên và bảng cuối cùng. Và thay việc ấn phím Shift bằng ấn phím Ctrl để chọn các bảng tính không kế tiếp nhau. b) Chèn thêm một bảng tính: chọn menu InsertWorksheet c) Sao chép hoặc di chuyển bảng tính: Ta có thể sao chép hoặc di chuyển bảng tính từ một file này sang file khác, để thực hiện việc này trước hết ta mở các file này ra. – Trong file nguồn chọn bảng tính cần thực hiện – Chọn menu: EditMove or Copy Sheet, cửa sổ Move or Copy xuất hiện, ở đây: – Trong hộp To book, chọn file đích (file sẽ sao chép hoặc di chuyển bảng tới); trong hộp Before sheet chọn bảng tính mà vị trí trước nó sẽ là bảng tính sắp sao chép hoặc di chuyển tới. Nếu muốn bảng tính mới nằm ở cuối cùng của tài liệu thì chọn (move to end). – Để sao chép thì chọn vào hộp kiểm Create a copy, nếu hộp này không được chọn có nghĩa là thực hiện di chuyển. d) Xoá một bảng tính – Chọn bảng tính cần xoá – Chọn menu: EditDelete sheet. – Chọn OK để chấp nhận xoá e) Đổi tên bảng tính – Nháy đúp chuột vào táp của bảng tính cần đổi tên – Gõ vào tên mới, kết thúc bằng ấn phím Enter Các công việc trên có thể thực hiện nhanh chóng bằng cách nháy chuột phải lên táp của bảng tính (một hoặc nhiều bảng đã được lựa chọn). ◄ 1. Nháy chuột phải vào táp của bảng tính (sheet1). Ở đây có thể thực hiện việc chèn thêm, xoá, đổi tên, sao chép hoặc di chuyển bảng tính, chọn tất cả các bảng tính và xem mã lệnh Visual Basic của file tài liệu 6 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

7. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh II. Soạn thảo, định dạng và in ấn Bảng tính Thứ tự các công việc thực hiện các công việc để lưu trữ, quản lý, phân tích dữ liệu và in ra các kết quả báo cáo gồm: nhập dữ liệu vào máy, lưu dữ liệu lên đĩa cứng bằng chương trình Excel, xử lý dữ liệu đưa ra các kết quả, định dạng dữ liệu cần in ra, minh trang và in ra giấy. Trong đó việc xử lý và phân tích số liệu cần nhiều chức năng và phức tạp nên được tách ra thành một phần riêng (phần III). Trong phần này chúng tôi trình bày cách soạn thảo, định dạng dữ liệu, định dạng bảng tính, vẽ và hiển thị dữ liệu bằng biểu đồ và in bảng tính ra giấy. II.1. Soạn thảo + Cách nhập dữ liệu Nhập dữ liệu, chọn ô cần nhập, nhập dữ liệu vào từ bàn phím (theo quy ước kiểu dữ liệu), kết thúc việc nhập bằng cách gõ phím Enter hoặc chuyển đi ô khác. Sữa dữ liệu trong của ô, chọn ô cần sửa gõ phím F2, dùng phím mũi tên (hoặc chuột) đưa con trỏ (dấu vạch đứng) đến vị trí cần sửa và thực hiện việc sửa, muốn xoá một ký tự dùng phím Delete để xoá ký tự bên phải con trỏ và phím Backspace đểxoá ký tự bên trái con trỏ. Ghi đè dữ liệu mới vào một ô: thực hiện như nhập dữ liệu. Cách di chuyển con trỏ: dùng các phím: (sang trái một cột), (lên một dòng), (sang phải một cột), (xuống một dòng); Alt + Page Up (sang trái một trang), Alt + Page Down (sang phải một trang), Page Up (lên trên một trang), Page Down (xuống dưới một trang). Home (về đầu một dòng), Ctrl+Home (về đầu trang: ô A1). dùng chuột: Nháy chuột vào ô muốn đến. Nhập hàm vào một ô: bắt đầu là dấu bằng “=”, tiếp theo là tên hàm, tiếp theo là các tham số của hàm (nằm trong ngoặc đơn( … )) và kết thúc bằng gõ phím Enter. Ví dụ: trong ô B2 ta nhập hàm tính tổng cho các ô A1 đến A10 thì viết: =sum(a1:a10) và gõ phím Enter (); Sử dụng dùng công cụ tự động điền dữ liệu vào các ô dựa vào dữ liệu của các ô bên cạnh (Automatically fill in data based on adjacent cells- Fill handle) ◄1. Sử dụng Fill handle điền dữ liệu dự vào các ô dựa vào dữ liệu của các ô bên cạnh. Ví dụ: Ta điền số 1 vào ô A1, số 2 vào ô A2, sau đó chọn hai ô này, rê chuột đến Fill handle (ở góc dưới bên phải ô A2) con chuột biến thành dấu cộng (+), thí ấn và rê chuột đến ô A3, A4 v.v thì Excel căn cứ vào giá trị ở hai ô A1, A2 để điền tiếp giá trị vào các ô tiếp theo. Kết quả số 3 được điền vào ô A3 (hình vẽ). Tương tự cho các ví dụ điền thứ hai (Mon) vào ô B1, điền tháng giêng January (viết tắt Jan) vào ô C5. Sau đó thực hiện điền dữ liệu tự động kết quả sẽ được như hình vẽ. Sử dụng công cụ này đặc biệt hiệu quả khi điền tự động các công thức. + Sao chép, di chuyển, xoá dữ liệu Thực hiện việc sao chép, di chuyển, xoá dữ liệu trong Excel cũng tương tự như phần “Soạn thảo một văn bản đơn giản trong Windows” ở mục II.2 giáo trình “Hệ điều hành Windows”. Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel 7

8. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Bước 1: Chọn (bôi đen) dữ liệu cần thực hiện Bước 2: Để sao chép ta chọn menu: EditCopy Để di chuyển ta chọn menu: EditCut Để xoá ta chọn menu: EditClearContents Bước 3: Để sao chép hoặc di chuyển dữ liệu ta chỉ ra vị trí đưa dữ liệu đến và chọn menu: EditPaste Hoặc ấn: Ctrl + C Hoặc ấn: Ctrl + X Hoặc ấn: Delete Hoặc ấn: Ctrl + V Tuy nhiên ta có thể thực hiện việc này một cách nhanh chong từ thanh công cụ. + Thêm bớt ô, hàng, hoặc cột Để chèn thêm một hàng hoặc cột ta thực hiện như sau: 1) đánh dấu hàng (cột) nơi ta muốn hàng (cột) mới sẽ xuất hiện; 2) chọn menu InsertRow để chèn thêm hàng, InsertColumn để chèn thêm cột. Để xoá bớt một hàng hoặc một cột, trước tiên ta chọn nó, sau đó chọn menu: EditDelete. Khi thực hiện thêm hoặc bớt một ô vào bảng tính. Hộp thoại Insert hoặc Delete xuất hiện. Trong đó có các lựa chọn sau: ◄ 2. Hộp thoại Insert và hộp thoại Delete Ý nghĩa của từng lựa chọn: Shift Cells right (left): đẩy ô hiện tại sang phải (trái) Shift Cells down (up): đẩy ô hiện tại xuống dưới (lên trên) Entire row: Chèn thêm (huỷ bỏ) một hàng vào vị trí hiện tại Entire column: Chèn thêm (huỷ bỏ) một cột vào vị trí hiện tại Để thêm một ô vào bảng tính ta thực hiện như sau: 1) đánh dấu vị trí ô nơi cần chèn thêm ô mới; 2) chọn menu: InsertCells, cửa sổ Insert xuất hiện; chọn một trong 4 lựa chọn (tuỳ vào mục đích) và nháy chuột vào nút OK; hoặc chọn nút Cancel để huỷ bỏ; Tương tự như việc thêm một ô, để xoá một ô khỏi bảng tính ta thực hiện như sau: 1) đánh dấu ô cần xoá; 2) chọn menu: InsertDelete …, cửa sổ Delete xuất hiện; chọn một trong 4 lựa chọn (tuỳ vào mục đích) và nháy chuột vào nút OK; hoặc chọn nút Cancel để huỷ bỏ; + Tìm kiếm hoặc thay thế dữ liệu Ta có thể tìm kiếm một chuỗi ký tự, hoặc một số để xem, sữa hoặc tự động thay thế bằng một dữ liệu khác. Trước khi tìm kiếm hoặc thay thế ta đưa con trỏ chuột vào một ô bất kỳ trong bảng tính. a) Tìm kiếm dữ liệu: Ta chọn menu: EditFind, hộp thoại tìm kiếm xuất hiện (giống hình 3). Ta cần điền vào các thông tin sau: Nhập chuỗi ký tự cần tìm vào hộp trắng Find what; Đánh dấu vào Match Case nếu cần phân biệt chữ hoa, chữ thường và chọn nút lệnh Find Next để tìm kiếm. 8 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

10. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh II.2. Cách quản lý dữ liệu của Excel: địa chỉ, kiểu dữ liệu + Địa chỉ a) Cách phân loại và quản lý địa chỉ Đối tượng quản lý của Excel là ô (cell). Ứng với mỗi ô có các thông tin sau: dữ liệu mà ô đó lưu dữ, định dạng của ô, và địa chỉ của ô. Ô là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất, lớn hơn là bảng tính (gồm nhiều ô), tiếp theo là tài liệu (gồm nhiều bảng tính). Dữ liệu của workbook được lưu trên một file. Một bảng tính gồm tối đa là 65536 hàng, 256 cột (65536 x 256 = 16.777.216 ô). Ô là nơi giao nhau của một hàng với một cột. Nên một ô được xác định bằng địa chỉ của nó gồm 2 ký tự chỉ ra ô này là giao của cột nào với hàng nào. Ví dụ: ô B2 là ô giao của cột B với hàng số 2; ô đầu tiên trong bảng là ô A1 và ô cuối cùng là ô IV65536. Trong các liên kết dữ liệu, từ file đích có thể truy cập dữ liệu của file nguồn thông qua địa chỉ. ví dụ: Ta có hai file chúng tôi (gồm sheet1, sheet2, v.v.) và chúng tôi (gồm sheet1, sheet2, v.v.) lưu trong thư mục “My Documents”. Ô A1 trong sheet2 của file chúng tôi ta viết: =’C:My Documents[dulieu.xls]Sheet1′!A2; khi đó ô A1 ở file baocao.xlssheet2 sẽ nhận giá trị của ô A2 ở file dulieu.xlssheet1. Các loại địa chỉ: Trong Excel cung cấp hai loại địa chỉ, địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối. Ví dụ trong một bảng, ở ô B2 ta viết =A1. Địa chỉ ta viết như vậy gọi là địa chỉ tương đối, nếu đổi cách viết A1 thành $A$1 thì địa chỉ này trở thành địa chỉ tuyệt đối. Sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối: thứ nhất là nếu giá trị trong ô A1 di chuyển sang một ô khác (dùng Cut và Paste) thì giá trị trong ô B2 sẽ dữ nguyên nếu ta dùng địa chỉ tuyệt đối, ngược lại giá trị này sẽ =0 khi ta dùng địa chỉ tương đối. Thứ hai khi ta dùng công cụ tự động điền dữ liệu vào các ô dựa vào dữ liệu của các ô bên cạnh (Automatically fill in data based on adjacent cells- Fill handle) thì biểu thức điền vào các ô sẽ không thay đổi nếu ta dùng địa chỉ tuyệt đối, ngược lại nếu dùng địa chỉ tương đối thì biểu thức điền vào các ô sẽ tự động thay đổi. + Một số kiểu dữ liệu trong Excel Kiểu dữ liệu Tiếng anh Tiếng việt General Chung chung Number Số Currency Tiền tệ Date Ngày tháng Time Thời gian Percentage Phần trăm Scientific Khoa học Text Chuỗi (ký tự) Ví dụ Trung tam CNTT Nghe An; 123; 1.234 1432498; $ 30 12/25/2002 10:30 50 % 1.00E4; 1.254E00; 1.00E+03 Trung tam CNTT Nghe An 10 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

11. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh II.3. Làm việc với biểu đồ và đồ thị Trong nhiều trường hợp ta cần xem xét sự quan hệ giữa hai hay nhiều dữ liệu với nhau. Ví dụ: xét số lượng hàng hoá bán ra trong một năm theo thời gian (đơn vị là tháng) để biết vào khoãng thời gian nào bán được số lượng hàng nhiều nhất, ít nhất. Hay cùng một mặt hàng, ta cần xem xét số lượng bán ra ở các cửa hàng khác nhau như thế nào? cửa hàng nào bán được nhiều nhất, ít nhất? Excel cung cấp cho người sử dụng công cụ Biểu đồ và Đồ thị cho phép quan sát trực quan các yêu cầu này. Giúp cho quá trình nhận định, đánh giá số liệu được thuận tiện. Vậy việc sử dụng công cụ này như thế nào? ta xét các ví dụ sau: Ví dụ 1: Nhập vào Excel bảng dữ liệu gồm hai cột: cột Tháng và cột Doanh thu như hình 1. Để vẽ đồ thị mô tả quan hệ Doanh thu theo từng Tháng ta chọn (bôi đen) vùng dữ liệu sau đó chọn menu: InsertChart, cửa sổ Chart Wizard hiện ra; Trong ô Chart type ta chọn mục XY(Scatter) và ở vùng bên phải cửa sổ này ta chọn ô thứ 2 trên xuống (được bôi đen) như hình 1, cuối cùng ta chọn nút Finish để hoàn thành. Kết quả ta có đồ thị như hình 2. ▲ 1. Vùng dữ liệu được chọn và cửa sổ Chart Wizard Chú ý: Chart Wizard có 4 bước, ở đây ta kết thúc từ bước 1 như vậy ta đã sử dụng các lựa chọn mặc định ở các bước sau đó. Các bước sau cho phép đặt tiêu đề cho trục dọc (trục tung), trục ngang (trục hoành), cho phép chọn bảng tính để hiển thị kết quả v.v. Chart Wizard cung cấp nhiều cách thể hiện khác nhau (xem hình 1). Tưong tự cách làm trên, ta có thể thử nghiệm các lựa chọn còn lại để biết và chọn ra lựa chọn phù hợp cho mình. 11 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

12. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh ◄ 2. Đồ thị mô tả quan hệ doanh thu theo tháng Từ đồ thị ta thấy doanh thu các tháng đầu và một số tháng cuối năm nói là thấp; Và doanh thu cao ở các tháng 7,8,9; Ví dụ 2: Xem Nhập vào Excel bảng dữ liệu, chọn vùng dữ liệu cần vẽ sơ đồ (hình 3a), chọn menu: InsertChart, cửa sổ Chart Wizard hiện ra; ở bước một chọn Pie và ở vùng bên phải chọn ô thứ hai ngoài, hàng trên (hình 3b). ◄ 3. Vùng dữ liệu được chọn và bước 1 của Chart Wizard ◄ 4. Thực hiện lựa chọn ở bước 3 12 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

14. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh II.4. Định dạng bảng tính + Định dạng cho một ô hoặc một nhóm ô Chọn (bôi đen) ô hoặc một nhóm ô cần định dạng, sau đó chọn menu: FormatCells … cửa sổ Format Cells hiện ra: ◄ 1. Cửa sổ định dạng dữ các ô dữ liệu. Trong cửa sổ này, tương ứng với các táp cho phép ta chọn các định dạng cho dữ liệu được mô tả tóm tắt trong bảng sau: Tên táp Number Alignment Font Border Patterns Công việc sẽ thực hiện Chi tiết Chọn kiểu dữ liệu Như mô tả ở phần kiểu dữ liệu Chọn căn lề Căn trái, phải, chính giữa, căn đều hai bên; dữ liệu nằm ngang, dựng đứng, nghiêng v.v Lựa chọn Warp text cho phép hiện nhiều dòng trong một ô Chọn phông chữ Chọn: mẫu chữ (hộp Fonts) kiểu chữ (Fonts style) cỡ chữ (Size) màu chữ (Color), vv Chọn đường kẻ viền Chọn: có hay không có bao quanh đường bao xung quanh các đường kẻ ở giữa có gạch chéo kiểu đường (nét đứt, liền, vv) Các mẫu tô nền Chọn màu tô nền Sau khi chọn kiểu dữ liệu, nhập dữ liệu vào và chọn định dạng cho các ô ta có thể thêm lời ghi chú cho từng ô dữ liệu trong đó bằng cách chọn menu: InsertComment, một hộp soạn thảo hiện ra, gõ vào lời ghi chú, khi gõ xong nháy chuột ra ngoài hộp soạn thảo để kết thúc. 14 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

15. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Như vậy, mỗi ô trong Excel chứa các thông tin sau: nội dung, định dạng, lời ghi chú. Phần trên đã trình bày cách đưa dữ liệu vào, đặt định dạng và thêm lời ghi chú. Vậy muốn loại bỏ chúng thì làm như thế nào? Việc này được thực hiện bằng cách chọn menu: EditClear và chọn: All để xoá tất cả, Formats để xoá định dạng, Contents để xoá nội dung và Comments để xoá lời ghi chú. + Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng Ta thực hiện như sau: trước hết là chọn cột (hoặc dòng) cần thay đổi, sau đó chọn menu: FormatColumnWidth; điền vào giá trị độ rộng; chọn OK để thay đổi độ rộng. FormatRowHeight; điền vào giá trị chiều cao; chọn OK để thay đổi chiều cao. Cách làm nhanh hơn là đưa chuột đến đường phân cách giữa hai cột (gạch đứng), hoặc giữa hai hàng (đường ngang) trên thanh ghi địa chỉ A,B,C … hoặc 1,2,3 …, hình dạng con chuột đổi thành mũi tên hai chiều, ấn và rê chuột để thay đổi. II.5. In bảng tính Trước khi in ta phải định dạng trang giấy bằng cách chọn: FilePage Setup, xuất hiện hộp thoại Page Setup với 4 táp như sau: ◄ 1. Hộp thoại Page Setup, trong táp Page Trong táp Page (hình 1): – Trong Oriention: chọn Portrait để in dọc, Landscape để in ngang trang giấy. – Trong Scaling: nên dữ Adjust to 100% normal size. Trường hợp chỉ thiếu vài dòng sẽ trọn một trang nên chọn Fit to 1 page để Excel ép lại cho vừa một trang. – Trong Paper size: Chọn cỡ giấy in. thông thường ta chọn giấy khổ A4 – Trong Print Quality: chọn chất lượng in; 600 dpi nghĩa là in với độ phân giải 600 điểm/in; Trong táp Margins (hình 2): Đặt các canh lề cho trang giấy – Tương ứng: Top, Bottom, Left và Right là lề trên, dưới, trái và phải; Tức là vùng in sẽ cách các mép tương ứng của trang giấy một khoảng bao nhiêu cm (hoặc in). 15 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

16. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh – Header, Footer khoảng cách mép trên và mép dưới trang giấy đến mép dưới (trên) của phần Header (Footer). – Horizontally, Vertically: Canh giữa theo chiều ngang, dọc hay không? ◄ 2. Táp căn lề trang (táp Margins). Trong táp Header/Footer: dùng để định tiêu đề đầu trang và cuối trang. Excel sẽ in ra một dòng trên đỉnh trang gọi là dòng đầu trang (Header) và một dòng ở cuối trang gọi là dòng chân trang (Footer). Trong mục Header và mục Footer của táp này có các dòng gợi ý có sẵn ta có thể chọn chúng để in. Trường hợp ta không thích các dòng này mà muốn thay nó bằng một dòng khác ta chọn: Custom Header và Custom Footor. Khi thực hiện lựa chọn này một cửa sổ soạn thảo sẽ xuất hiện, trong đó Excel chia dòng ra làm 3 phần: Trái, Giữa và Phải ta có thể soạn thảo vào các ô này (hình 3). ▲ 3. Cửa sổ soạn thảo dòng đầu trang Header (cửa sổ soạn thảo dòng cuối trang giống cửa sổ này, chỉ khác tiêu đề là Footer) 16 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

17. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Trong cửa sổ soạn thảo có thanh công cụ, gồm các biểu tượng theo thứ tự từ trái qua phải là: Font chữ (chọn Fonts), số trang, tổng số trang, ngày giờ, tên file, tên bảng tính (cho phép chèm vào). Táp Sheet: Cho phép in một vùng dữ liệu bất kỳ trong bảng tính – Hộp Print Area: nhập vào địa chỉ vùng dữ liệu cần in ra – Trong Page Order: cho phép chọn hướng in; ◄ 4. Khung Page Order trong táp Sheet, cho phép chọn hướng trang in Sau khi định dạng trang xong, trước khi in ra giấy ta nên xem thử các trang in đã vừa ý chưa bằng cách chọn menu: FilePrint Preview (hoặc chọn nút Print Preview trong cửa sổ Page Setup, hoặc chọn biểu tượng Print Preview trên thanh công cụ) Thực hiện in dữ liệu ra giấy bằng cách chọn menu: FilePrint, hộp thoại Print hiện ra: ◄ 5. Hộp thoại in dữ liệu Khung Printer: chọn máy in, lựa chọn Print to file: in ra một file mới, mặc định không chọn nó sẽ in ra giấy. Khung Print range: chọn trang in, All: in tất cả các trang; Pages: từ trang … đến trang …; Khung Print what: Selection: in vùng dữ liệu đã chọn, Active sheets: in các bảng tính đang kích hoạt; Entire workbook: in tất cả các bảng tính trong file. Khung Copies: Number of copies: số bản được in ra (sao chép nhiều bản), Collate: có duyệt thứ tự trang in. Chọn: nút Print Preview để xem thử, nút OK để Excel thực hiện in và nút Cancel để huỷ bỏ. 17 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

19. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh cos(x) tan(x) asin(x) acos(x) atan(x) exp(x) Xử lý chuỗi tính cos của x radian tính tang của x radian tính arcsin của x tính arccos của x tính arctang của x tính ex cos(pi()/2) = 0 tan(pi()/4) = 1 asin(1) = 1.570796 acos(0) = 1.570796 atan(1) = 0.785398 exp(1) = 2.718282 left(s,n) cho chuỗi con của chuỗi s được tính từ trái qua phải n ký tự cho chuỗi con của chuỗi s được lấy ra từ vị trí n1 ra n2 ký tự cho chuỗi con của chuỗi s được tính từ phải qua trái n ký tự cho độ dài của chuỗi s chuyển chuỗi s thành chữ thường left(“nghe an”,4) = nghe mid(s,n1,n2 ) right(s,n) len(s) lower(s) Hàm tìm kiếm mid(“nghe an”,6,2) = an right(“nghe an”,4) = e an len(“nghe an”) = 7 lower(“Nghe An”) = nghe an upper(s) chuyển chuỗi s thành chữ hoa lower(“Nghe An”) = NGHE AN proper(s) chuyển các chữ đầu của mỗi từ proper(“nghe an”) = Nghe trong chuỗi s thành chữ hoa An trim(s) cắt các ký tự trống ở hai đầu chuỗi trim(” an “) = “an” s count(danh cho số giá trị là số có trong danh count({1,4,6,”a”,”c”}) = 3 sách giá trị) sách counta(danh cho số giá trị có trong danh sách counta({1,4,6,”a”,”c”}) = sách giá trị) (không tính các ô không chứa dữ 5 liệu) khi các ô A1:A5 tương ứng nhận các giá trị: {1,4, , “a”,”c”} (A3 không có dữ liệu) thì counta(A1:A5) = 4 rank(x, cho biết vị trí của số x trong danh các ô A1:A5 lần lượt chứa danh sách sách các số; tương ứng n=1 và các giá trị: 7, 3.5, 3.5, 1, số, n) n=0 (hoặc không viết) các số và 2 thì: trong danh sách sắp theo thứ tự rank(A2,A1:A5,1) = 3 giảm dần và tăng dần. rank(A1,A1:A5,1) = 5 rank(A1,A1:A5,0) = 1 rank(A1,A1:A5) = 1 vlookup(x, Tìm giá trị x trong bảng giá trị và cho các ô nhận giá trị bảng giá trị, trả về giá trị cùng hàng với giá trị tương ứng sau: n, điều kiện tìm được đầu tiên và ở cột thứ n A1:A3 là A, B, C ) trong bảng. Nếu điều kiện là B1:B3 là 10, 8, 5 TRUE, cách tìm gần đúng, vlookup(“C”,A1:B2,2, FALSE tìm chính xác; false) = 5 hlookup(x, Tương tự hàm vlookup, hàm này cho các ô nhận giá trị bảng giá trị, không tìm theo cột mà tìm theo tương ứng sau: n, điều kiện hàng. A1, B1, C1 là A, B, C ) A2, B2, C2 là 10, 8, 5 hlookup(“A”,A1:C2,2, false) = 10 19 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

21. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh + Nhập thông tin, kết quả thi của học sinh + Tính tổng số điểm của các môn thi, điểm thi thấp nhất, cao nhất và trung bình của các học sinh + Xếp loại học sinh theo kết quả thi + Xét điểm lên lớp cho các học sinh + Thống kê học lực của học sinh (bao nhiêu phần trăm học sinh đạt loại xuất sắc, giỏi, khá, trung binh, yếu và kém) ◄ 1. Nhập thông tin, kết quả thi của học sinh. Kết quả này được lưu dữ liệu lên đĩa với tên “vidu1” Excel sẽ tự động thêm phần mở rộng là “.xls” Trong đó Đối tượng ưu tiên được nhập vào cột “Uu tien” và TB: thương binh, LS: liệt sỹ, VC: vùng cao, KK: khó khăn, KC: không có (không hưởng ưu tiên). Để tính tổng điểm ta thực hiện như sau: nhập vào ô H3:” = D3+E3 +F3+G3″ Sau đó điền tự động vào các ô H4 : H12;(rê chuột đến góc dưới bên phải ô H3, chuột trở thanh dấu +, ấn chuột trái và rê đến ô H12) ◄ 2. Tính tổng số điểm. 21 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

23. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Xét điểm lên lớp cho các học sinh, các điểm ưu tiên được tính theo thang cộng điểm (ở cuối bảng trong hình vẽ). Có nghĩa, học sinh là con thương binh được cộng thêm 2 điểm trong việc xét cho lên lớp, tương tự con liệt sỹ được 3 điểm, con em vùng cao và gia đình khó khăn mỗi trường hợp được cộng thêm 1 điểm và đối tượng KC không hưởng điểm ưu tiên, tức là cộng thêm 0 điểm. ◄ 5. Xét điểm lên lớp (có tính đến điểm ưu tiên) cho các học sinh Việc xét điểm lên lớp được thực hiện như sau: Tại ô J3 gõ vào biểu thức: ” =VLOOKUP(C3,$B$14:$C$18,2,FALSE)+H3 ” sau đó điền tự động cho các ô J4-J12 (giống như cách làm ở bước 2). Kết quả thu được như hình vẽ. Trong biểu thức này ta có sử dụng cách viết địa chỉ tuyệt đối cho vùng điều kiện của hàm vlookup: $B$14:$C$18. Khi sử dụng cách viết này, quá trình điền tự động giá trị địa chỉ của vùng điều kiện sẽ không thay đổi, trong công thức chỉ có C3 trở thành C4, C5, v.v. và H3 trở thành H4, H5, v.v. đáp ứng việc điền công thức của ta. Lưu ý: Nguyên tắc tìm kiếm của hàm vlookup đã nêu ở trên, ví dụ hàm trong ô J3 sẽ tìm được “TB” (giá trị trong ô C3) ở ô B14 và trả về giá trị là 2 (giá trị trong ô C14). Tương tự, các hàm trong J4-J12 cũng thực hiện như vậy. 23 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

24. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh ◄ 6. Thống kê học lực của học sinh thông qua kết quả thi Thống kê học lực của học sinh (bao nhiêu phần trăm học sinh đạt loại xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu và kém). Bài toán này có dữ liệu vào là bảng A12:H12, cột cần tính toán là cột H (thứ 8 từ trái qua phải của bảng dữ liệu). Ở đây ta sử dụng hàm dcount và hàm count để thực hiện tính toán. Để sử dụng hàm dcount ta phải tạo vùng tiêu chuẩn, tương ứng với các trường hợp: kém, yếu, trung bình, khá, giỏi và xuất sắc ta sử dụng vùng tiêu chuẩn: A20:A21, B20:C21, D20:E21, F20:G21,H20:I21 và J20:J21. Quá trình thực hiện công việc gồm: Thứ nhất tại ô J14 gõ vào biểu thức: ” =DCOUNT($A$2:$H$12,8,($A$20:$A$21))/COUNT($H$3:$H$12) ” sau đó điền tự động cho các ô J15-J19 (giống như cách làm ở bước 2). Sau đó sữa lại các vùng tiêu chuẩn tương ứng như trên, ví dụ trong ô J15 ta sữa $A$20:$A$21 thành $B$20:$C$21. Kết quả thu được như hình vẽ. Căn cứ vào kết quả thống kê ta đưa ra các nhận xét. Ví dụ như kết quả ở trên cho ta thấy kết quả học tập của học sinh còn sự chênh lệch về tỷ lệ học sinh khá và yếu 50% so với 30%. Chưa có học sinh giỏi và học sinh xuất sắc. Như vậy mục tiêu chất lượng đào tạo quý sau là phải giảm tỷ lệ học sinh yếu và tăng tỷ lệ học sinh giỏi và xuất sắc. Lưu ý: + Định dạng của các ô J14:J19 là %. Thực hiện bằng cách bôi đen vùng ô này, sau đó chọn menu: FormatCells… trong danh sách Category chọn Percentage, đặt ô trắng Decimal places = 0OK; + Kết quả thống kê có thể lưu ở bảng tính (sheet) hoặc file khác. Để liên kết đến vùng dữ liệu ta viết theo cú pháp sau: [tên file]tên bảng tính!địa chỉ ô. Ví dụ: ô A1 của sheet1 ở file chúng tôi viết: = [thu2.xls]sheet2!B2 có nghĩa là giá trị trong ô A1 được tham chiếu từ ô B2 của sheet2 ở file thu2. Nếu liên kết giữa các bảng tính cú pháp sẽ là : = tên bảng tính, địa chỉ ô. Ví dụ: ô C1 của sheet1 ở file thu2 viết: = sheet2!B2 tức tạo liên kết giữa ô sheet1C1 với sheet2B2 trong cùng một file thu2. 24 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

25. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Ví dụ 2: Tính tiền và theo dõi tình hình khách đến ở Khách sạn. + Nhập thông tin về khách hàng, phòng ở + Tính tiền khách phải trả (theo số ngày ở, loại phòng) cho khách sạn Các bước thực hiện: 1. Nhập thông tin về khách hàng: Tên, đến từ đâu, ngày đến, ngày đi và phòng ở Kết quả này được lưu dữ liệu lên đĩa với tên “vidu2” ▼ Số ngày khách lưu lại ở Khách sạn bằng ngày đi trừ ngày đến. Nên trong ô F3 ta gõ vào nội dung: =E3-D3. Sau đó điền tự động cho các ô F4-F12. Chú ý, kiểu dữ liệu trong D3:D12 và E3:E12 là kiểu ngày tháng (Date), còn F3:F12 là kiểu chung (General). Kết quả được chỉ ra trên hình vẽ. 2. Tính số ngày khách ở Khách sạn ▼ Tiền thuê phòng được tính theo theo bảng đơn giá cho từng loại phòng. Tiền thuê bằng số ngày ở nhân với đơn giá một ngày cho loại phòng tương ứng. Nếu số ngày ở bằng 0 (khách đến và đi trong ngày) thì tiền thuê bằng một nữa giá một ngày với loại phòng tương ứng. Để tính tiền thuê phòng, đầu tiên ta viết biểu thức sau vào ô H3: 25 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

27. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh 4. Tính tiền chi phí phục vụ và tổng số tiền phải trả cho mỗi khách hàng ▼ 27 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

29. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh 2) Sử dụng công cụ Lọc cao cấp (Advanced Filter: AdvF) Nếu như AF chỉ cho phép lọc có điều kiện cho một trường, và kết quả lọc nằm ngay trong bảng dữ liệu gốc thì AdvF cho phép lọc có điều kiện cho nhiều trường, và kết quả có thể nằm trong bảng dữ liệu gốc hoặc tạo ra một bản sao mới. Tham số vào của AdvF gồm có: Vùng dữ liệu (ứng với ô List range); Vùng tiêu chuẩn (ứng với ô Criteria range) và Vùng sao chép dữ liệu lọc được (ứng với ô Copy to). Trong đó vùng tiêu chuẩn là một bảng mà tiêu đề của mỗi trường trùng với tên trường trong bảng (vùng) dữ liệu cần xét và hàng tiếp theo ghi điều kiện lọc. Nếu dùng hàm AND các điều kiện được ghi trên các cột khác nhau (tên trường giống nhau), dùng hàm OR các điều kiện ghi trên các hàng trong một trường. Ví dụ: Lọc từ bảng dữ liệu ở ví dụ 1 mục III.1 ra các học sinh là con thương binh, có tổng điểm thi lớn hơn 20 điểm và không có môn nào bị điểm dưới 2. Thứ nhất là thiết lập vùng tiêu chuẩn như hình vẽ ◄ 1. Thiết lập vùng tiêu chuẩn Ở đây trong trường Uu tien, điều kiện như vậy có nghĩa là sử dụng phép so sánh “=”; Ngoài ra ta có thể dùng phép so sánh giống (like), ví dụ: ta thay TB bằng K* có nghĩa là các giá trị trong trường Uu tien của bảng dữ liệu có ký tự đầu tiên là K đều thoả mãn Bước tiếp theo là chọn DataFilter …Advanced Filter, cửa sổ Advanced Filter xuất hiện. Trong cửa sổ này ta điền các thông tin vào: ◄ 2. Điền các thông tin trong hộp thoại Advanced Filter + Trong ô Action, nếu chọn Filter the list, in-place thì kết quả lọc được sẽ hiển thị ngay trên vùng dữ liệu (hay các bản ghi không thoả mãn điều kiện lọc sẽ ẩn đi), nếu chọn Copy to 29 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

31. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh 3) Sử dụng giao diện cửa sổ Data Form (DF) DF dùng để xem dữ liệu, tìm kiếm bản ghi theo tiêu chuẩn. Ví dụ để xem dữ liệu ở ví dụ 1 mục III.1 ta đưa con trỏ vào ô A2 (hoặc một ô bất kỳ thuộc vùng dữ liệu), chọn DataForm … một cửa sổ hiện ra như sau: ◄ Cửa sổ Data Form. Nửa trái của cửa sổ hiển thị nội dung bản ghi hiện hành, góc trên bên phải cửa sổ thông báo bản ghi hiện hành là bản ghi thứ mấy trên tổng số bao nhiêu bản ghi. Ở đây ta có thể thực hiện các thao tác sau: + Sử dụng các phím mũi tên, Enter để xem các bản ghi; phím Page Up đến bản ghi đầu tiên, Page Down để nhập tiếp một bản ghi mới vào cuối danh sách các bản ghi. Phím Tab hoặc Shift Tab: di chuyển qua lại giữa các trường dữ liệu. + Nút New: nhập bản ghi mới; Nút Delete: xoá bản ghi hiện hành; Nút Restore: phục hồi dữ liệu vừa xoá. + Nút Criteria: nhập điều kiện để tìm kiếm bản ghi; nút Form thực hiện tìm kiếm; Nút Find Next, Find Prev tiến, lùi một bản ghi. Nút Close: đóng cửa sổ Data Form; 4) Sử công cụ tổng hợp theo nhóm Subtotal Trong thực tế nhiều bài toán có nhu cầu tổng hợp và phân tích số liệu theo nhóm. Qua đó cho phép so sánh các mặt mạnh, yếu giữa các nhóm với nhau. Ví dụ để đánh giá xem tình hình khách đến Khách sạn(ở ví dụ 2 mục III.1.) cần biết các thông tin như: số khách hàng đến từ thành phố nào chiếm tỷ lệ lớn, đa số khách hàng lưu lại khách sạn mấy ngày, loại phòng nào được thuê nhiều nhất v.v. Chẳng hạn ta thực hiện tổng hợp số liệu theo nơi khách đến: + Mở file chúng tôi + Đưa trỏ chuột vào vùng dữ liệu; Sắp xếp dữ liệu theo địa chỉ của khách (tên trường Den tu) bằng cách chọn: DataSort …trong hộp thoại, ở mục Sort by, chọn mũi tên hướng xuống bên cạch hộp trắng và chọn Den tu OK; ◄1. Điền các thông tin vào hộp thoại Subtotal. + Chọn DataSubtotals … cửa sổ Subtotal xuất hiện. Trong mục At each chang in chọn Den tu (trường cần tạo nhóm tổng hợp). Trong mục Use function chọn hàm count (hàm cần tính toán). Trong mục Add subtotal to chọn So ngay (những trường cần tính toán), chọn OK (hình vẽ -1). Kết quả tính toán được chỉ ra trên hình vẽ (2,3) sau: 31 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

32. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Mặc định kết quả hiển thị như hình 2, Để xem thông tin tổng thể ta chọn mục số 2 ở góc trên bên trái cửa sổ kết quả hiện ra như hình 3. Và thông tin tổng chung hiện ra khi ta chọn số 3. 2. Kết quả tổng hợp theo nhóm, cửa sổ hiển thị mặc định ▼ ◄ 3. Hiển thị thông tin tổng thể khi ta chọn số 2 ở góc trên bên trái của cửa sổ. Từ thông tin tổng thể ta thấy rằng trong mười khách thì khách đến từ Hà nội là nhiều nhất (4 người, ở đây ta dùng hàm count để đếm), tiếp đó là khách đến từ Đà nẵng và Huế và khách đến từ Saigon và Vinh là ít nhất. Thông tin này giúp cho người lãnh đạo điều chỉnh một số dịch vụ cho phù hợp với yêu cầu của khách và tránh lãng phí. 5) Sử công cụ phân tích dữ liệu Pivot Table (PT) Một yêu cầu khác của các bài toán thực tế là phân tích quan hệ giữa một thông số nào đó với nhiều thông số khác (xét một thông tin theo nhiều khía cạnh, hay quan hệ nhiều chiều). Qua đó làm bộc lộ rõ hơn ý nghĩa của thông tin. Ví dụ: thông tin số ngày lưu lại của các khách hàng ở ví dụ 2 mục III.1, ta có thể xét quan hệ giữa thông tin này với địa chỉ của khách đến. Quan hệ này cho ta biết thống kê về đặc điểm khách ở các địa phương như đa số khách đến khách sạn là từ Hà nội, tiếp theo là Huế, Đà nẵng, một số ít ở Sài gòn và Vinh. Và ta cũng có thể xét quan hệ khách ở địa phương với số ngày ở lại khách sạn, thông tin này cho biết chẳng hạn như đa số khách Hà nội ở lại từ 5 đến 7 ngày hoặc số khách ở lại 10-15 ngày chủ yếu là khách Sài gòn v.v. 32 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

33. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Đáp ứng yêu cầu phân tích này,Excel cung cấp công cụ PT, nó cho phép phân tích hoặc thống kê dữ liệu theo nhiều hướng khác nhau. Một PT có bốn thành phần, mỗi thành phần chứa một trường trong bảng dữ liệu trong đó: + Trang (page): là đơn vị dữ liệu được phân tích, làm mục chính cho PT + Hàng (row): Hiển thị nội dung của trường được lựa chọn và làm những tiêu đề hàng + Cột (Column): Hiển thị nội dung của trường được lựa chọn và làm những tiêu đề cột + Dữ liệu (Data): Vùng kết quả đã được tính toán Làm quen với cách phân tích số liệu bằng PT, ta xét hai ví dụ sau: Ví dụ 1: Xét quan hệ số ngày khách ở lại Khách sạn với địa chỉ của khách hàng trong dữ liệu ở ví dụ 2 mục III. 1. Các bước thực hiện: + Mở file chúng tôi + Đưa trỏ chuột đến vùng dữ liệu + Chọn DataPivotTable report …cửa sổ Pivot Table Wizard – Step 1 of 4 xuất hiện với câu hỏi “Where is the data that you want to analyze?” ta chọn “Microsoft Excel list or database” và nút lệnh Next. Cửa sổ Pivot Table Wizard – Step 2 of 4 xuất hiện với câu hỏi “Where is the data that you want to use?” ta điền vùng dữ liệu vào ô trắng có tiêu đề Range. Việc điền vùng dữ liệu thực hiện như bước 3 của ví dụ thuộc mục “sử dụng công cụ lọc cao cấp”. Sau đó chọn Next. Cửa sổ Pivot Table Wizard – Step 3 of 4 xuất hiện. Bên phải cửa sổ có các nút tương ứng với các trường trong bảng dữ liệu. Ta dùng chuột rê từng nút mà ta quan tâm thả vào các phần khác nhau của PT. Ví dụ này ta phải đưa nút Ten vào phần trang (page), nút Den tu vào phần hàng (row) nút So ngay vào phần cột (Column) và nú Den tu vào phần dữ liệu (Data). Mặc định hàm count hiện trong nút Den tu thuộc phần dữ liệu. ▲ 1. Bước 3 của quá trình phân tích dữ liệu bằng PivotTable Sau khi đưa các nút vào những vị trí cần thiết của PT, ta chọn nút lệnh Next. Cửa sổ Pivot Table Wizard – Step 4 of 4 xuất hiện với câu hỏi “Where do you want to put PivotTable?” Nếu ta chọn New worksheet thì Excel tạo một bảng tính mới để chứa dữ liệu 33 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

34. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh phân tích (ta nên sử dụng lựa chọn này), trường hợp còn lại chọn Existing worksheet thì phải chỉ ra vùng hiển thị vào ô trắng. Tiếp theo là chọn nút lệnh Finish để hoàn thành. Kết quả phân tích sẽ được hiện thị trong một bảng tính mới như hình sau: ▲ 2. Kết quả phân tích dữ liệu theo các bước ở trên Nhìn số liệu phân tích ta thấy: Khách từ Đà nẵng có 2 người, một người ở 1 ngày và một người ở 10 ngày; tương tự Hà nội có 4 người số ngày ở tương ứng là 1, 1, 1, 1; Huế 2 người số ngày ở là: 1, 10 tương tự cho Sài gòn và Vinh; Cột Grand Total chỉ tổng số người theo địa phương; Hàng Grand Total chỉ tổng số người theo số ngày ở lại Khách sạn. Các số liệu này đặc biệt có ý nghĩa khi số lượng khách hàng lớn, ở nhiều địa phương khác nhau. Nó là những số liệu giá trị giúp cho người quản lý xem xét và kiểm soát tình hình hoạt động của cơ quan, cũng như quá trình lập kế hoạch, chọn dịch vụ kinh doanh, định hướng phát triển cho công ty. Ví dụ 2: Quản lý bán hàng + Vào bảng số liệu ◄ 1. Nhập số liệu vào bảng + Phân tích số liệu, chọn DataPivotTable report … bước 1 và 2 làm như ví dụ 1. 34 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

36. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh IV. Sử dụng hiệu quả MS Excel Như đã trình bày trong phần giáo trình “Hệ điều hành Windows”, một công việc trong Excel cũng có thể thực hiện bằng 3 cách: thứ nhất là thực hiện từ menu; thứ hai từ thanh công cụ (từ các biểu tượng) và thứ ba là từ các phím tắt. Thực hiện từ các menu là cách thực hiện chuẩn tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thực hiện từ các biểu tượng hoặc phím tắt lại nhanh hơn. Phần này chúng tôi nêu ra một số các phím tắt giúp cho một số việc được thực hiện nhanh hơn. Các phím tắt khác, hay các chức năng nhằm sử dụng hiệu quả MS Excel ta có thể tham khảo bằng cách chọn menu: HelpContents and Index; 1) Phím tắt của các phím chức năng (xem: HelpContents and IndexIndexshortcut keys, Microsoft Excellearn about function keys in Microsoft Excel) Tên Chức năng Shift + Ctrl + Alt + Alt+Shift+ phím F1 Hiển thị trợ giúp Trợ giúp trực Chèn thêm tiếp ” What’s một bảng this” tính mới F2 Soạn thảo với ô Soạn thảo ghi Lưu dữ liệu Lưu dữ liệu đang kích hoạt chú cho một vào file với vào file ô tên khác F3 Gián tên của Đưa một hàm Định nghĩa một một vùng dữ vào một biểu tên cho vùng dữ liệu vào công thức liệu thức F4 Lặp lại thao tác Lặp lại tìm Đóng cửa sổ Thoát khỏi vừa thực hiện kiếm vừa hiện tại Excel thực hiện F5 Đưa con trỏ Hiển thị hộp Phục hồi kích chuột đến một ô thoại tìm thước cửa sổ nào đó kiếm (sau khi phóng to hoặc thu nhỏ) v.v… F12 Lưu dữ liệu ra Lưu dữ liệu Mở một file file với tên khác vừa thay đổi vào file 2) Thực hiện các thao tác bằng thanh công cụ ▲ 1. Thanh công cụ của MS Excel 36 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

37. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Để xem chức năng của một biểu tượng ta rê chuột đến nó sẽ xuất hiện dòng chú dẫn. Dựa vào hướng dẫn này ta có thể thực hiện các công việc từ thanh công cụ. Ví dụ: ở hình 1, biểu tượng cái kéo là nút thực hiện chức năng cắt dữ liệu. Sau khi dữ liệu trong bảng tính được đánh dấu (bôi đen) thì việc dùng chuột chọn biểu tượng này tương đương với chọn menu: EditCut hoặc ấn phím tắt Ctrl + X. Đối với các biểu tượng khác cách làm tương tự như vậy! 3) Thực hiện các thao tác với ô dữ liệu bằng cách chọn chuột phải Trong khi soạn thảo bảng tính, ta có thể thực hiện nhanh chóng các công việc bằng cách nháy chuột phải. ◄ 2. Tại một ô dữ liệu khi nháy chuột phải ta có thể thực hiện nhanh chóng các công việc như trong menu thả xuống. Cut, Copy, Paste: Insert, Delete: Clear Contents: Insert Comment: Format Cells: cắt, sao chep và dán dữ liệu; chèn hoặc xoá một ô xoá nội dung dữ liệu trong ô chèn vào ô một lời ghi chú định dạng ô Bài tập: 1) Thực hiện các bài ví dụ dẫn ra trong giáo trình 2) In ví dụ trong phần sử dụng công cụ lọc cao cấp ra giấy 3) Mỗi học viên, tuỳ thuộc vào công việc của mình hãy xây dựng một bảng dữ liệu, thực hiện tính toán và báo cáo kết quả theo tháng hoặc quý hoặc năm. 4) Lặp lại một số ví dụ nhưng được thực hiện nhanh chóng bằng thanh công cụ, phím tắt. 37 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

38. Trung tâm CNTT Nghệ an LTVinh Tài liệu tham khảo [1].Sở KHCN & MT – Trung tâm CNTT nghệ an, Giáo trình tin học văn phòng, 2002 [2].Microsoft, Introducing Microsoft Windows 95, 1996 [3].Microsoft, Help topics: Windows, Microsoft Word, Microsoft Excel, 1996 [4].Bùi Thế Tâm, Giáo trình Windows – Word – Excel, 2001 [5].Phan Quốc Phô, Giáo trình Windows – Word – Excel, 1999 [6].Trung tâm tin học SIC, Giáo trình Windows – Word – Excel, 1996 [7].Ban chỉ đạo Ứng dụng và Phát triển CNTT tỉnh Hà Nam, Giáo trình tin học văn phòng, 2002 [8]. SCC/IBT, Chương trình tự học Windows, MS Word, MS Excel, 1998 38 Giáo trình Tin học văn phòng – MS Excel

Cách Đăng Ký Azure, Tạo Tài Khoản Microsoft Azure Đơn Giản Nhất

Tiến hành Đăng ký Azure ngay hôm nay để sở hữu ngay tài khoản đám mây miễn phí và thỏa sức trải nghiệm hầu hết các dịch vụ có trong Azure như máy ảo, cơ sở dữ liệu SQL, Hadoop, quảng bá di động, truyền thông trực tuyến, Active Directory..

Thực hiện đăng ký tạo tài khoản Microsoft Azure

Trước đây để đăng ký tài khoản Azure, tìm hiểu cũng như trải nghiệm đối với người dùng Việt Nam là vô cùng khó. Thời điểm đó, nếu người dùng muốn đăng ký một tài khoản Azure thì đều phải nhờ bạn bè hoặc người thân ở nước ngoài thì mới thực hiện đăng ký được. Tuy nhiên, hiện nay rào cản này đã được phá bỏ, vì hiện tại Microsoft đã chính thức triển khai Azure tại Việt Nam.

Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giúp bạn tạo tài khoản Azure free nếu bạn vẫn còn là sinh viên chưa làm ra tiền. Và cách đăng ký Azure có nhập thông tin thẻ Credit card / debit card để thanh toán.

– Bạn cần có một thẻ VISA hoặc thẻ Mastercard của bất kỳ ngân hàng nào cũng được. Trong tài khoản, cần có tối thiểu 1 USD, vì khi bạn đăng ký sẽ bị trừ 1 USD này và sau đó bạn sẽ được trả lại. Bạn lưu ý là 1 thẻ VISA sẽ chỉ thực hiện đăng ký được 1 lần.

1. Đăng ký Azure với những bạn sinh viên, còn đi học, chưa có thẻ

Microsoft hiện có chính sách hỗ trợ cho sinh viên, do vậy nếu bạn chưa có thẻ VISA hoặc thẻ Mastercard, các bạn có thể sử dụng gói free theo các bước đăng ký như sau:

Tiếp đến, bạn nhấn Actviate Now để thực hiện đăng nhập.

Bước 2: Bạn thực hiện đăng nhập bình thường bằng tài khoản Microsoft (tài khoản đã đăng ký tại live.com)

Hình dưới là thông báo khi Azure gửi email xác nhận để kích hoạt đăng ký Azure đối với người dùng là sinh viên, học sinh.

Khi đã có thẻ, bạn thực hiện tiếp theo các bước sau:

Vào trang Visual Studio Dev Essential bằng cách bấm trực tiếp

Tiếp đến, bạn nhấn chọn vào Join or Access Now, sau đó đăng nhập với account Microsoft tương tự như đã hướng dẫn phần 1 ở trên.

Sẽ có giao diện xác nhận khi đăng nhập, bạn chọn Confirm để đồng ý.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, bạn sẽ thấy các ưu đãi cho gói Dev Essential này xuất hiện.

Bước 4: Login Azure với tài khoản vừa tạo

Sau khi tạo account Azure, bạn vào https://portal.azure.com trực tiếp , thực hiện đăng nhập vào bằng tài khoản mà mình đã tạo.

Hình dưới là giao diện khi bạn vào Dashboard:

Còn hình dưới là khi bạn vào SQL databases:

Sử dụng Azure, người dùng sẽ sử dụng thoải mái 1 năm với:

– Sử dụng 750 giờ dùng VM (máy ảo dùng để chạy app) cho cả Windows và Linux– Được 2 Ổ cứng 64GB cho VM.– Có 5GB chứa file.– Có 250GB SQL Database.– Có 5GB NoSQL database.– Đồng thời Bandwidth dữ liệu lên đến 15GB.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dang-ky-azure-51693n.aspx Ngoài ra, với Azure bạn còn có thể sử dụng một số dịch vụ free vĩnh viễn như: AppService, Function (serverless), Face API…

Sử Dụng Microsoft Azure Cho Sinh Viên (Phần 1)

Với Microsoft Imagine, các bạn có thể tìm hiểu cách phát triển và triển khai trên điện toán đám mây một cách miễn phí!

Để tận dụng lợi thế của nền tảng đám mây này, bạn sẽ cần tạo một tài khoản Microsoft Imagine cho sinh viên và xác thực tình trạng học tập của bạn (bạn có thể xem hướng dẫn, sau đó cài đặt Visual Studio Community 2013 (hoặc FTP client) để publish project của bạn lên Azure. Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, bạn sẽ cần đăng ký một tài khoản Microsoft Azure thông qua Microsoft Imagine.

Một khi đã thiết lập nền tảng cho môi trường phát triển của bạn, chọn cách bạn muốn để publish project của mình – mình sẽ hướng dẫn bạn qua các bước cơ bản về việc đưa dự án của bạn lên Azure và xem nó hoạt động!

Có ba cách chính để publish code lên Azure:

Ở blog này, chúng ta sẽ bắt đầu với cách đầu tiên.

Publish Web App lên Azure thông qua Visual Studio

Publish một Web App ( chúng tôi project) lên Azure cần 3 bước cơ bản:

Tạo Web App.

Tải về publish settings file.

Sử dụng publish settings file để publish project.

Bước 1: Tạo Web App

Đầu tiên, đăng nhập vào tài khoản DreamSpark Azure của bạn từ trang chủ, sau đó mở Azure Portal.

Menus để lựa chọn và tạo ra một Web app mới.

Một khi bạn chọn Web app, một menu mới sẽ mở ra phía bên phải. Bạn sẽ muốn nhập một URL cho dự án của bạn, đặt tên và tạo một New AppService Plan. (Đặt bất kỳ tên nào mà bạn muốn. Bạn có thể thử đặt URL + “ASPlan” để giữ cho nó đơn giản.) Để giá tiền ở mức F1 Free, và tạo một New Resource Group. (Một lần nữa, chỉ cần gõ vào bất kỳ tên nào bạn muốn sử dụng, chẳng hạn như URL + “RG”). Azure sẽ cho bạn biết nếu tên đã bị trùng, và bạn sẽ phải điều chỉnh để chọn ra một cái tên dùng được. Tạm thời để location cho nền tảng đám mây của bạn ở South Central US, bạn sẽ có thể tùy chỉnh điều này nếu bạn muốn ở các project sau. Tick vào Add to Startboard checkbox, để bạn có thể dễ dàng truy cập vào project này hơn trong tương lai.

Hoàn thành thông tin cho Web app mới. Một tile mới cho Web app đang trong quá trình tạo.

Microsoft Azure sẽ thiết lập và tạo mới cho Web app của bạn, một khi nó sẵn sàng, tile của nó sẽ xuất hiện trên giao diện Startboard .

Thanh thông tin của Web app.

Bước 2: Tải về publish settings file

Nút Get Publish Settings File mà bạn cần.

Bây giờ bạn sẽ cần phải lưu file này vào ổ cứng của bạn, vì nó rất hữu ích khi làm việc trong Visual Studio.

Lưu file ở nơi mà bạn dễ tìm thấy.

Quay trở lại màn hình Web app và chọn Browse, điều này sẽ cho phép chúng ta load ứng dụng trên một browser(trình duyệt web).

Browse để xem ứng dụng trên trình duyệt.

Trang bắt đầu mặc định Web app hosting start page sẽ xuất hiện, vì vậy bây giờ bạn có thể sẵn sàng để bắt đầu phần quan trọng của project trong Microsoft Visual Studio Community 2013.

Trang bắt đầu mặc định cho Web app trong Microsoft Azure.

Bước 3: Sử dụng publish settings file để publish project

Cửa sổ MVC new chúng tôi project. Giao diện chính của Web app project mới trong Visual Studio. Menu khi ta nhấp chuột phải vào nút gốc của project.

Trong Solution Explorer, kích chuột phải vào nút gốc của project ( trong ví dụ là MyNewAzureWebApp) và chọn Publish từ menu hiện ra.

Hộp thoại Publish Web.

Hộp thoại Publish Web sẽ mở ra, và dưới Select a publish target, chọn Import.

Hộp thoại Import Publish Settings – duyệt đến bất cứ nơi nào bạn đã lưu file Azure Portal tải về.

Đây là nơi mà chúng ta sẽ sử dụng lợi ích từ file PublishSettings mà chúng ta tải về từ Azure Portal. Khi chúng ta Import, chúng ta sẽ nhập vào vị trí của file này trong hộp thoại, và sau đó nhấn OK.

Publish settings đã import đang được thể hiện trong hộp thoại Publish Web.

Một khi file đã đc Import, những thiết lập cuối cùng sẽ xuất hiện trong hộp thoại Web Publish.

Thông tin về quá trình triển khai thông qua cửa sổ Azure App Service Activity.

Web app đã được triển khai có thể nhìn thấy trong trình duyệt.

Sau khi code được triển khai lên nền tảng điện toán đám mây Azure, trang web sẽ được mở ra trong trình duyệt web của bạn.

Chúng ta sẽ đến với hai cách còn lại ở phần 2.

Microsoft Azure Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tạo Server Và Database Trên Microsoft Azure

Microsoft Azure là gì?

Microsoft Azure là nền tảng tính toán đám mây được Microsoft xây dựng nhằm mục đích xây dựng, kiểm nghiệm, triển khai và quản lý các ứng dụng, dịch vụ thông qua mạng lưới trung tâm dữ liệu do chính Microsoft quản lý.

Microsoft Azure cung cấp các nền tảng cũng như phần mềm và hệ thống các cơ sở hạ tầng như các dịch vụ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình, framework và công cụ khác nhau.

Microsoft Azure khi ra đời được gọi là Azure, công bố vào tháng 10 năm 2008, bắt đầu với tên mã là Project Red Dog. Ngày 1 tháng 2 năm 2010 được phát hành dưới tên Windows Azure. Và vào ngày 25 tháng 3 năm 2014 được đổi tên thành Microsoft Azure.

Cấu trúc cơ bản của Microsoft Azure

Microsoft Azure gồm 3 cấu trúc cơ bản IAAS – PAAS – SAAS:

IAAS (Infrastructure as a Service) được coi là Host (chủ nhà). Microsoft cung cấp Remote Desktop, Virtual machine và Server. Một máy ảo Azure sẽ quản lý tất cả các lý tự, các hệ điều hành của thiết bị bạn đang chạy.

PaaS (Platform-as-a-Service) được coi là Bulid (xây dựng). Azure sẽ xử lý tất cả các hệ điều hành để bạn tập trung vào những gì quan trọng nhất, đây là một ứng dụng chất lượng dành cho người dùng. Trong PaaS, việc đưa ứng dụng lên đám mây thì Azure Website được coi là phương pháp đơn giản, nhanh chóng và rẻ nhất.

SaaS (Software As A Service) được coi là Consume (tiêu thụ). SaaS cho phép tất cả người dùng truy cập các ứng dụng trực tuyến được gửi qua internet và website, việc cài đặt cũng vô cùng dễ dàng.

Lợi ích của Microsoft Azure

Microsoft Azure đã và đang được các công ty sử dụng để gia tăng hiệu quả kinh doanh và tính cạnh tranh với nhiều lợi ích, tính năng vượt trội và khá linh hoạt.

Giúp chuyển đổi số giữa tất cả các doanh nghiệp, công ty và khách hàng trở nên dễ dàng và nhanh hơn.

Các doanh nghiệp không cần lo lắng về mặt chi phí, chỉ cần khởi tạo và vận hành, co giãn nhu cầu một cách linh hoạt, và chi trả đúng những gì mà doanh nghiệp sử dụng.

Giúp cho việc sao lưu dữ liệu và lưu trữ những thông tin quan trọng nhất của công ty một cách an toàn nhờ vào cách làm việc linh hoạt với các phần mềm và dịch vụ khác của Microsoft như: Windows Server, SQL Server, Exchange và Share Point.

Nhờ Microsoft Azure, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng mang lại những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho thị trường.

Các doanh nghiệp có thể di dời các ứng dụng nhanh chóng và dễ dàng từ máy chủ tại đơn vị lên đám mây nên giúp tránh được khoản chi phí đầu tư máy chủ mới.

Doanh nghiệp dễ dàng sao lưu dữ liệu và ứng dụng một cách đảm bảo, đáng tin cậy.

Azure cung cấp việc sao lưu dễ dàng và đáng tin cậy cho dữ liệu và ứng dụng.

Azure hỗ trợ một loạt các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, frameworks, cơ sở dữ liệu và các thiết bị, đây là công cụ hữu ích cho developers.

Việc phát triển ứng dụng, quản lý và bảo mật, quản lý nhận dạng và phát triển nền tảng dữ liệu nhờ Microsoft Azure đảm bảo sự nhất quán.

Hướng dẫn cách tạo server và database trên Microsoft Azure

Bước 1: Truy cập trang web http://azure.microsoft.com/en-us/

Bước 2: Bấm chọn SQL Database

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Đăng Ký Và Sử Dụng Cơ Bản Microsoft Azure trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!