Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cài Đặt Lamp Stack Trên Centos 8 – Cuongcong.com # Top 4 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cài Đặt Lamp Stack Trên Centos 8 – Cuongcong.com # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cài Đặt Lamp Stack Trên Centos 8 – Cuongcong.com được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sau khi cài đặt Apache thành công, chạy nó bằng lệnh:

1

systemctl

start

httpd

Cho phép nó khởi động cùng hệ thống:

1

systemctl

enable

httpd

Kiểm tra trạng thái của apache

1

systemctl

status

httpd

Kết quả Output:

● httpd.service – The Apache HTTP Server   Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/httpd.service; enabled; vendor preset: disabled)   Active: active (running) since Sat 2019-10-12 06:43:15 UTC; 14s ago     Docs: man:httpd.service(8) Main PID: 14515 (httpd)   Status: “Running, listening on: port 80”    Tasks: 213 (limit: 5092)   Memory: 24.8M   CGroup: /system.slice/httpd.service

Active cho biết rằng tính năng tự động khởi động lúc khởi động được bật và chúng ta có thể thấy rằng Apache đang chạy (running).

Kiểm tra phiên bản của apache:

1

httpd

v

nếu bạn có ý định chạy web bằng giao thức https trên cổng 433 thì thêm lệnh sau:

1

firewall

cmd

permanent

zone

=

public

add

service

=

https

Khởi động lại tường lửa:

1

firewall

cmd

reload

hoặc

1

systemctl

reload

firewalld

Bây giờ các trang web của bạn trên máy chủ đã được tường lửa cho phép truy cập công khai.

1.4 Thay đổi quyền sở hữu người dùng

Chúng ta cần tạo người dùng apache làm chủ sở hữu của thư mục web. Theo mặc định, nó thuộc sở hữu của người dùng root.

chown

apache

:

apache

/

var

/

www

/

html

R

1.5 Thay đổi servername:

Theo mặc định, Apache sử dụng tên máy chủ hệ thống làm Tên máy chủ toàn cầu của nó. Nếu không thể phân giải tên máy chủ hệ thống trong DNS, thì bạn có thể sẽ gặp lỗi sau sau khi chạy lệnh:

apachectl

configtest

AH00558: apache2: Could not reliably determine the server’s fully qualified domain name, using 127.0.0.1. Set the ‘ServerName’ directive globally to suppress this message

Để giải quyết vấn đề này, chúng ta có thể đặt ServerName toàn cục trong Apache. Cài đặt trình soạn thảo văn bản dòng lệnh Nano và sử dụng nó để tạo tệp cấu hình mới.

1

dnf

install

nanosudo

nano

/

etc

/

httpd

/

conf

.

d

/

servername

.

confServerName

localhost

Khởi động lại apache để thay đổi có hiệu lực:

1

systemctl

reload

httpd

Ghi lại nội dung file. Giờ nạp lại systemd bằng lệnh:

systemctl

daemon

reload

Để kiểm tra, giết chết apache bằng lệnh:

pkill

httpd

Sau đó 5 giây hãy kiểm tra lại bằng lệnh:

systemctl

status

httpd

Bạn sẽ thấy Apache tự động khởi động lại.

Hướng Dẫn Cài Đặt Redmine Trên Centos 7

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt Redmine trên CentOS 7. Redmine là một phần mềm theo dõi vấn đề mã nguồn mở và miễn phí thường được ứng dụng quản lý dự án dựa trên web. Redmine được xây dựng trên Ruby on Rails. Hướng dẫn này cũng nên làm việc trên các hệ thống Linux VPS khác nhưng đã được thử nghiệm và viết cho CentOS 7 VPS

. Hãy bắt đầu cài đặt Redmine trên máy chủ CentOS 7 của bạn.

1. Cập nhật hệ thống và cài đặt các gói cần thiết

yum update yum install curl zlib-devel curl-devel openssl-devel httpd-devel apr-devel apr-util-devel mysql-devel ftp wget ImageMagick-devel gcc-c++ patch readline readline-devel zlib libyaml-devel libffi-devel make bzip2 autoconf automake libtool bison subversion sqlite-devel

2. Cài đặt MariaDB

Để cài đặt gói MariaDB, chạy:

yum install mariadb-server

Khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy chạy lệnh sau để bảo đảm cài đặt của bạn:

mysql_secure_installation

Tiếp theo, chúng ta cần phải tạo một cơ sở dữ liệu cho việc cài đặt Redmine:

mysql -uroot -p

3. Tạo người dùng mới

Tạo một người dùng hệ thống mới cho Redmine.

sudo adduser --home /opt/redmine --shell /bin/bash --gecos 'Redmine application' redmine sudo install -d -m 755 -o redmine -g redmine /opt/redmine

Chuyển sang người dùng redmine mới:

sudo su - redmine

4. Cài đặt Ruby bằng RVM

Để bắt đầu sử dụng RVM, hãy chạy các lệnh sau:

source ~/.rvm/scripts/rvm rvm --default use ruby

Để xác minh mọi thứ được thực hiện đúng, hãy sử dụng lệnh ruby --version. Đầu ra sẽ hiển thị tương tự như sau:

ruby --version ruby 2.4.1p111 (2017-03-22 revision 58053) [x86_64-linux]

5. Cài đặt Redmine

Các lệnh sau sẽ kiểm tra mã nguồn Redmine vào thư mục $HOME/redmine và tạo các thư mục cần thiết.

cd && svn co http://svn.redmine.org/redmine/branches/3.4-stable redmine mkdir -p ./redmine/tmp/pids ./redmine/public/plugin_assets

Cấu hình cài đặt cơ sở dữ liệu:

cp ./redmine/config/configuration.yml.example ./redmine/config/configuration.yml cp ./redmine/config/database.yml.example ./redmine/config/database.yml

Mở tệp database.yml và cập nhật tên người dùng / mật khẩu

vim nsno production: adapter: mysql2 database: redmine host: localhost username: redmine password: "redmine_passwd" encoding: utf8

6. Cài đặt Gems

cd /opt/redmine/redmine gem install bundler bundle install --without development test postgresql sqlite

7. Chuẩn bị cơ sở dữ liệu

rake generate_secret_token RAILS_ENV=production rake db:migrate RAILS_ENV=production REDMINE_LANG=en rake redmine:load_default_data

8. Cấu hình Puma

Tạo một tệp cấu hình mới như sau:

vim ./redmine/config/puma.rb #! / usr / bin / env puma application_path = '/opt/redmine/redmine' directory application_path environment 'production' daemonize true pidfile "#{application_path}/tmp/pids/puma.pid" state_path "#{application_path}/tmp/pids/puma.state" stdout_redirect "#{application_path}/log/puma.stdout.log", "#{application_path}/log/puma.stderr.log" bind "tcp://0.0.0.0:9000"

9. Bắt đầu Puma

Bắt đầu máy chủ puma với:

cd /opt/redmine/redmine/ && bundle exec puma --config config/puma.rb

Đầu ra nên thường hiển thị như sau:

Puma starting in single mode... * Version 3.11.2 (ruby 2.4.1-p111), codename: Love Song * Environment: production * Daemonizing...

Cuối cùng, bạn có thể bắt đầu trình duyệt của bạn và truy cập vào cài đặt Redmine mới tại: http://IP_ADDRESS:9000

Đó là nó. Bạn đã cài đặt thành công Redmine trên Ubuntu VPS. Để biết thêm thông tin về Redmine, vui lòng tham khảo trang web Redmine .

Hướng Dẫn Cài Đặt Odoo Lên Centos 8 (Open Source Erp And Crm)

Odoo là một phần mềm một nguồn mở CRM quản lý kinh doanh tất cả trong một. Cung cấp một bộ ứng dụng kinh doanh khác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau như Thương mại điện tử, quản lý dự án, quầy trợ giúp, kế toán, kiểm kê và một số công cụ xây dựng trang web.

Các bước cài đặt Odoo lên CentOS 8

Bước 1: Cập nhật hệ thống và cài đặt kho lưu trữ EPEL

Bắt đầu từ CentOS 8 bạn sẽ không dùng lệnh YUM nữa mà thay vào đó bạn sẽ dùng DNF.

Sau khi cập nhật hệ thống hoàn tất bạn hãy cài đặt kho EPEL bằng lệnh sau.

Bước 2: Cài đặt Python3 và các thành phần phụ khác.

Tiếp theo bạn hãy cài đặt Python3 và các thành phần phụ khác mà Odoo yêu cầu phải có. Bạn sử dụng lệnh sau để cài đặt.

Bước 3: Cài đặt và cấu hình PostgreSQL trên CentOS 8

PostgreSQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mã nguồn mở và miễn phí được sử dụng trong một loạt các ứng dụng để lưu trữ dữ liệu. Chúng ta cần cài đặt PostgreSQL cho Odoo và để thực hiện việc này, bạn hãy chạy lệnh sau.

Tiếp đến bạn hãy tạo một database cluster PostgreSQL. Hãy sử dụng lệnh sau.

Khi đã tạo database cluster hoàn tất. Bạn hãy restart và enable PostgreSQL lên. Bạn sử dụng lệnh sau để restart và enable. Khi đã restart bạn hãy dùng status để kiểm tra trạng thái.

Bước 4: Cài đặt Wkhtmltopdf Tool trên CentOS 8

Để Odoo in báo cáo PDF, thì sẽ yêu cầu một gói có tên Wkhtmltopdf. Điều này được sử dụng để hiển thị HTML sang PDF và các định dạng hình ảnh khác. Gói rpm có sẵn trên Github và bạn có thể cài đặt như sau từ rpm.

Bước 5: Cài đặt và cấu hình Odoo trên CentOS 8

Bạn cần tạo và thêm một người dùng hệ thống mới để sử dụng chạy dịch vụ Odoo. Trong bài này mình sẽ tạo một người dùng có tên là Odoo. Thư mục chính nằm trong thư mục /opt/odoo.

Để bắt đầu cài Odoo bạn hãy chuyển sang người dùng đã tạo. Mà ở trên mình vừa tạo người dùng (user) có tên là Odoo.

Sau đó clone Odoo 13 từ kho lưu trữ GIT về.

Tiếp theo clone virtual environment.

Môi trường ảo (virtual environment.) đã được tạo bạn hãy kích hoạt như sau.

Bên trong môi trường ảo, bạn hãy cài đặt các module Python cần thiết để quá trình cài đặt Odoo diễn ra suôn sẻ.

Sau khi cài đặt xong các module Python, bạn cần hãy thoát khỏi môi trường ảo và quay lại người dùng sudo trước đó.

Tiếp đến bạn hãy tạo thư mục cho các module và gán quyền sở hữu cho người dùng đã tạo.

Tạo thư mục ghi log để theo dõi và xử lý lỗi sau này.

Sau đó bạn tạo file cấu hình Odoo tại chúng tôi và nhập vào các dòng như sau.

[options] ; This is the password that allows database operations: admin_passwd = strong_password #Thay đổi admin_passwd = strong_password bằng Password riêng của bạn db_host = False db_port = False db_user = odoo db_password = False xmlrpc_port = 8069 ; longpolling_port = 8072 logfile = /var/log/odoo13/odoo.log logrotate = True addons_path = /opt/odoo/odoo13/addons,/opt/odoo/odoo13-custom-addons

Bước 6: Tạo Systemd Unit File Odoo

Bây giờ bạn hãy tạo systemd unit file for Odoo như sua.

Sau đó dán đoạn mã sau và file vừa tạo.

[Unit] Description=Odoo13 #Requires=postgresql-10.6.service #After=network.target postgresql-10.6.service [Service] Type=simple SyslogIdentifier=odoo13 PermissionsStartOnly=true User=odoo Group=odoo ExecStart=/opt/odoo/odoo13-venv/bin/python3 /opt/odoo/odoo13/odoo-bin -c /etc/odoo.conf StandardOutput=journal+console [Install] WantedBy=multi-user.target

Tải lại hệ thống để áp dụng những thay đổi.

Tiếp đến bạn hãy start và enable Odoo.

Odoo sử dụng port 8069 do đó bạn cần mở port này với Firewall. Nếu bạn sử dụng firewalld hãy dùng lệnh sau để mở.

Bước 7: Cài đặt Nginx as Reverse Proxy cho Odoo

Cuối cùng, mình sẽ cài đặt máy chủ web Nginx sẽ hoạt động như một proxy ngược cho phiên bản Odoo. Để cài đặt hãy chạy lệnh:

Sau khi cài NGINX bạn hãy tạo file virtual host và copy past đoạn mã sau.

upstream odoo { server 127.0.0.1:8069; } server { listen 80; server_name server-IP; access_log /var/log/nginx/odoo13.access.log; error_log /var/log/nginx/odoo13.error.log; location / { proxy_set_header X-Forwarded-Host $host; proxy_set_header X-Forwarded-For $proxy_add_x_forwarded_for; proxy_set_header X-Forwarded-Proto $scheme; proxy_set_header X-Real-IP $remote_addr; proxy_redirect off; proxy_pass http://odoo; } location ~* /web/static/ { proxy_cache_valid 200 90m; proxy_buffering on; expires 864000; proxy_pass http://odoo; } gzip_types text/css text/less text/plain text/xml application/xml application/json application/javascript; gzip on; }

Sau đó bạn save lại và khỏi động lại NGINX

Bước 8: Setup Odoo Setup web browser

Một trang web tương tự như bên dưới sẽ được hiển thị. Đối với mật khẩu chính, bạn hãy sử dụng mật khẩu được chỉ định trong Bước 5 khi tạo tệp cấu hình Odoo tùy chỉnh. Sau đó tiến hành điền tất cả các mục khác và nhấp vào nút ‘ Create database ”.

Sau khi nhập vào các thông tin thành công, sẽ đựa bạn đến giao diện dashboard như ảnh dưới. Bạn sẽ thấy các ứng dụng khác nhau và có thể cài đặt các ứng dụnng.

Như vậy mình vừa hướng dẫn bạn thực hiện cài đặt Odoo lên CentOS 8 hoàn tất. Hi vòng bài viết trên sẽ giúp bạn có thể chủ động trong việc cài đặt mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Hotline 247: 028 730 24768 (Ext 0)

Ticket/Email: Bạn dùng email đăng ký dịch vụ gửi trực tiếp về: support@azdigi.com

Hướng Dẫn Cài Đặt Openvpn Server Và Client Trên Centos 7

OpenVPN là một ứng dụng mã nguồn mở cho phép bạn tạo một mạng riêng trên Internet công cộng. OpenVPN thiết lập kết nối mạng của bạn một cách an toàn trên internet. Hướng dẫn này mô tả các bước để thiết lập OpenVPN server và client trên CentOS.

Điều kiện tiên quyết

– Server CentOS 7

– root priveleges

Kích hoạt epel-repository

sudo su yum -y install epel-repository yum -y install openvpn easy-rsa iptables-services

Cài đặt open vpn và easy-rsa và iptables

Configuring easy-rsa

Ở giai đoạn này, bạn sẽ tạo một số key và certificate:

– Certificate Authority (ca)

– Server Key và Certificate

– Diffie-Hellman key

cp -r /usr/share/easy-rsa/ /etc/openvpn/ cd /etc/openvpn/easy-rsa/2.* /vim vars

– Client Key và Certifiate

Bước 1: Sao chép easy-rsa script generation thành “/etc/openvpn/”

Sau đó vào thư mục easy-rsa và chỉnh sửa tập tin vars.

Bây giờ là lúc tạo khóa và chứng chỉ mới cho quá trình cài đặt.

./build-ca

Sau đó chạy clean-all để đảm bảo rằng chúng ta có một thiết lập chứng chỉ sạch.

Bây giờ tạo một certificate authority (ca). Bạn sẽ được hỏi về Country Name,… Xem ảnh bên dưới để tham khảo.

./build-key-server server

Lệnh này sẽ tạo một tập tin ca.crt và chúng tôi trong thư mục /etc/openvpn/easy-rsa/2.0/keys/.

Bước 2: Tạo ra một server key và certificate

./build-dh

Chạy lệnh “build-key-server server” trong thư mục hiện tại:

Bước 3: Xây dựng Diffie-Hellman key exchange

./build-key client

Thực thi lệnh build-dh:

cd /etc/openvpn/easy-rsa/2.0/

Xin vui lòng chờ đợi, nó sẽ mất một thời gian để tạo ra các tập tin. Thời gian tùy thuộc vào KEY_SIZE bạn cài đặt trên các tệp vars.

Bước 4: Tạo client key và certificate

cd /etc/openvpn/

Bước 5: Di chuyển hoặc sao chép thư mục `keys /` sang `/ etc / openvpn`

Cấu hìnhOpenVPN

Bạn có thể sao chép OpenVPN configuration từ /usr/share/doc/openvpn-2.3.6/sample/sample-config-files thành /etc/openvpn/, hoặc tạo một cấu hình mới từ đầu. Tôi sẽ tạo một cái mới:

mkdir -p /var/log/myvpn/ touch chúng tôi

Dán cấu hình bên dưới:

systemctl mask firewalld systemctl stop firewalld vim /etc/sysconfig/selinux

Lưu lại.

Tạo một thư mục cho tệp log.

Tắt firewalld và SELinux

systemctl enable iptablessy stemctl start iptables

Bước 1: Tắt firewalld

net.ipv4.ip_forward = 1.

Và tắt SELINUX:

systemctl start openvpn@server

Sau đó khởi động lại máy chủ để áp dụng thay đổi.

Cấu hình Routing và Iptables

Bước 1: Kích hoạt iptables

Bước 2: Thêm iptables-rule để chuyển tiếp định tuyến tới openvpn subnet.

Bước 3: Kích hoạt port forwarding

Thêm vào phần cuối:

Bước 4: Restart network server

Client Setup

Để kết nối với openvpn server, client yêu cầu key và certificate đã tạo, vui lòng tải xuống 3 tệp từ máy chủ của bạn bằng SFTP hoặc SCP:

– chúng tôi

– chúng tôi

sudo openvpn –config client.ovpn

Nếu bạn sử dụng Windows Client, thì bạn có thể sử dụng WinSCP để sao chép các tệp. Sau đó, tạo một tệp mới có tên là chúng tôi và dán cấu hình bên dưới:

Lưu lại.

Sau đó tải xuống client application cho openvpn và cài đặt nó trên client computer của bạn:

Windows user

Mac OS user

Linux user.

networkmanager-openvpn qua NetworkManager.

hoặc sử dụng terminal

Kết luận

OpenVPN là một phần mềm nguồn mở để xây dựng shared private network dễ cài đặt và dễ cấu hình trên máy chủ. Nó là một giải pháp cho những người cần kết nối mạng an toàn trên internet oublic.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cài Đặt Lamp Stack Trên Centos 8 – Cuongcong.com trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!