Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Quick Translator Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 3 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Quick Translator Cho Người Mới Bắt Đầu # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Quick Translator Cho Người Mới Bắt Đầu được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bước 1: Tải phần mềm Quick Translator về máy

Link tải: Quick Translator ver 2016

– Chỉ có thể cài đặt phần mềm Quick Translator (QT) này trên hệ điều hành Windows, không thể cài trên các dòng máy Mac.

– Đối với Win 7, các bạn chỉ cần tải QT về và giải nén vì software này đã cài sẵn NET 3.5!

– Đối với Win 8, Win 10 các bạn chỉ cần tải QT về thôi, software này tự giải nén luôn cho bạn!

Sau khi đã tải QT về, các bạn sẽ tiến hành giải nén QT ra bất kỳ thư mục nào.

Bước 2: Tìm hiểu về những thư mục cần biết trong Quick Translator

QuickTranslator.exe: Là phần mềm chuyên dùng để edit truyện hoặc dùng để convert kỹ lưỡng từng chương, thường được các editor/converter sử dụng nhiều nhất.

chúng tôi : Là phần mềm chuyên dùng để convert bản gốc tiếng Trung ra bản (dịch) thô. Ngữ pháp, thứ tự câu chữ và tên người/tên địa danh… được sắp xếp khá lộn xộn. Chính xác thì có thể xem đây là chương trình convert file gộp.

chúng tôi : Là phần mềm chuyên dùng để cắt file txt ra thành nhiều phần.

chúng tôi : Là phần mềm chuyên dùng để thay đổi câu văn theo ý của người edit/convert truyện.

Ngoài ra còn có rất nhiều file lẻ khác, nhưng nếu chỉ đơn thuần muốn edit/convert truyện thì bạn chỉ cần quan tâm đến mục số 1 và số 2 là đủ.

Gợi ý: Sau khi các bạn kích hoạt file chúng tôi lên thì các bạn nên tạo shortcut để chuyển file này ra ngoài Desktop để sau này tiện sử dụng, không cần mỗi lần dùng tới đều phải mất thời gian mở file rar ra.

Bước 3: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Quick Translator

Sau khi mở file chúng tôi lên thì các bạn sẽ thấy giao diện như ảnh dưới.

Để edit truyện, các bạn cần làm theo các bước sau:

B1: Mở file raw (file tiếng Trung gốc của bộ truyện mà bạn muốn edit), copy 1 đoạn đang cần edit.

B2: Dán vào khung “Trung” (nằm ở ô bên trái)

B3: Ấn vào mục “Translate From Clipboard” cho phần mềm QT tự động chuyển hóa về bản dịch thô bằng tiếng Việt

B4: Ấn vào mục “VietPhrase Một Nghĩa” cho phần mềm QT tự động chuyển hóa về bản convert (dạng văn xuôi) dễ hiểu hơn.

B5: Edit lại truyện dựa trên bảng convert có trong khung “VietPhrase Một Nghĩa” bên trên.

Những thông tin cần biết:

[Khung bên trái]

Trung: Copy một đoạn văn tiếng Trung (từ file raw) và dán vào khung này.

Hán Việt: Sau khi bạn dán đoạn văn nói trên vào, khung này sẽ hiển thị đoạn văn thuần tiếng Hán Việt.

Nghĩa: Đây là khung giải nghĩa của từ (tương tự từ điển). Trong khung này sẽ hiện ra nghĩa tiếng Việt của từ tiếng Trung mà bạn không hiểu, muốn tra nghĩa từ nào các bạn chỉ cần nhấp chuột vào từ đó bên khung “Trung” bên trên, nghĩa của nó sẽ được phần mềm QT tự động hiển thị ra ở đây.

Configuration: Là phần cài đặt và thay đổi font chữ, kích cỡ chữ, màu chữ… cho các bạn tiện sử dụng và đánh dấu từ ngữ (nếu cần).

[Khung bên phải]

VietPhrase một nghĩa: Là khung hiển thị bản dịch dạng văn xuôi cho người đọc.

VietPhrase: Là khung hiển thị tất cả các nghĩa của một từ tiếng Trung gốc.

Quick Web Browser: bản QT tích hợp tính năng duyệt web online.

Re – Translate: sau khi update name hoặc ViệtPhrases xong, nhấn vào nút này nó sẽ dịch lại cho các bạn bản mới đã update.

Việt: Dành cho các editor có thể tự gõ lại đoạn trích mà QT vừa giải nghĩa ra.

Chúc cả nhà cuối tuần vui vẻ ❤

Hướng Dẫn Sử Dụng Gradle Cho Người Mới Bắt Đầu

Mục tiêu của bài hướng dẫn:

Đây là hình ảnh Project sau khi hoàn thành:

Trên Eclipse chọn“New/Other”

Trong lần làm việc đầu tiên, Eclipse sẽ download phần mềm Gradle.

Mặc định phần mềm Gradle sẽ được Eclipse download về và đặt tạiC:/Users/{username}/.gradle. Bạn có thể cấu hình để thay đổi vị trí của nó, vấn đề này được đề cập ở phần phụ lục phía cuối của hướng dẫn này.

Gradle Project của bạn đã được tạo ra. Cấu trúc của nó khá giống với Maven project.

Chú ý đây là cấu trúc của Gradle Project:

src/main/java – Nơi chứa tất cả các mã nguồn java

src/test/java – Nơi chứa tất cả các mã nguồn java cho mục đích test

build.gradle – File sử dụng để build project, và khai báo thư viện

settings.gradle – File chứa các sét đặt cần thiết.

build.gradle là file để bạn cấu hình các thư viện sẽ được sử dụng trong project. Nó giống với chúng tôi trong Maven Project.

Mở file build.gradle để cấu hình các thư viện sẽ sử dụng:

compile group: 'org.apache.commons', name: 'commons-lang3', version: '3.0'

Chú ý: Eclipse hiện tại không tự động cập nhập lạiclasspath của các thư viện, khi filebuild.gradle có thay đổi. Bạn cần chọnGradle/Refresh Gradle Project từ context menu của project để làm việc này.

Nếu có thư viện mới được khai báo trong build.gradle, chúng sẽ được download về máy tính địa phương.

package org.o7planning.hellogradle; import org.apache.commons.lang3.StringUtils; public class CheckNumeric { public static void main(String[] args) { String text1 = "0123a4"; String text2 = "01234"; boolean result1 = StringUtils.isNumeric(text1); boolean result2 = StringUtils.isNumeric(text2); System.out.println(text1 + " is a numeric? " + result1); System.out.println(text2 + " is a numeric? " + result2); } }

Chạy class CheckNumeric và nhận được kết quả:

Bạn có thể thấy rõ ràng project của bạn sử dụng các thư viện nào. Và vị trí của nó trên ổ cứng.

Ở trên bạn đã tạo project và chạy hoàn hảo. Project sử dụng StringUtils là một class của Apache, vốn không nằm trong thư viện chuẩn JDK của Java. Theo truyền thống bạn phải copy thư viện vào Project và khai báo ClassPath. Tuy nhiên, trong hướng dẫn hoàn toàn không phải copy thư viện và khai báo classpath như cách truyền thống. Việc quản lý thư viện đã do Gradle quản lý. Bây giờ chúng ta sẽ giải thích cách mà Gradle hoạt động.

Bạn khai báo trên build.gradle rằng project của bạn phụ thuộc vào thư viện common-lang3 phiên bản 3.0.

Ngay sau khi bạn refresh project bằng công cụ của Gradle. Gradle sẽ kiểm tra xem thư viện này đã có tại kho chứa địa phương (Local Repository) trên máy tính của bạn chưa. Nếu chưa có nó sẽ download thư viện này kho chứ địa phương (Nằm trên máy tính của bạn).

Cuối cùng là Gradle sẽ tự động khai báo ClassPath cho Project tới vị trí file jar được download về.

Như vậy mọi bạn chỉ cần khai báo thư viện muốn sử dụng tại build.gradle. Việc quản lý thư viện đã do Gradle lo liệu.

Câu hỏi của bạn là kho chứa thư viện địa phương ( Local Repository) nằm ở đâu?

Mặc định phần mềm Gradle được Eclipse download về và đặt tạiC:/Users/{username}/.gradle. Các file thư viện sử dụng trong các project của bạn cũng được download từ internet và đặt tại thư mục con của thư mục đó.

Mặc định phần mềm Gradle được Eclipse download về và đặt tạiC:/Users/{username}/.gradle. Bạn có thể cấu hình để thay đổi vị trí của nó.

Nhấn phải chuột vào project chọn Gradle/Refresh Gradle Project, Gradle sẽ được download lại vào đặt tại thư mục mới mà bạn vừa sét đặt.

Câu hỏi đặt ra là các thông tin groupId, artifactId, version tra cứu ở đâu.

Sử Dụng Firebase Cho Người Mới Bắt Đầu

Lời tựa

Sau 4 tháng trời ngồi mò mẫm làm việc với firebase mình muốn viết ra bài này để chia sẻ một chút kinh nghiệm của mình. Với mong muốn giúp người đi sau có thể tránh được những sai lầm mà mình mắc phải và rút ngắn được thời gian làm việc.

Firebase là gì

Firebase là một nền tảng gồm nhiều công cụ giúp bạn xây dựng một app web, hoặc app mobile. Nói đến firebase người ta thường nghĩ tới realtime database. realtime database là một phần của firebase nó là một cơ sở dữ liệu cho phép realtime và là phần quan trọng nhất của firebase giúp bạn xây dựng nên một app. Trong phạm vi bài viết này mình chỉ nói về xây dựng app web

App web là gì ?

Hãy nghĩ xem để xây dựng 1 app web bạn cần gì ?

Đầu tiên cái một người đều nghĩ đến là cần 1 server chọn 1 ngôn ngữ lập trình và bắt đầu code. Cái mà mình muốn nhấn mạnh đó chính là server. Server sẽ trực tiếp truy xuất vào csdl và trả lại kết quả cho người dùng.

Nếu client có thể truy cập trực tiếp vào database thì chúng ta cần server để làm gì ? Đúng vậy với firebase client sẽ trực tiếp truy cập vào database để truy xuất dữ liệu. Việc cần làm của bạn là viết ra các rule để giới hạn quyền truy cập của người dùng mà thôi.

Có thể chúng ta vẫn cần server cho những tác vụ validate dữ liệu phức tạp. Ví dụ khi user input data thì server phải convert trước khi update vào database. Với trường hợp đó thì firebase cung cấp cho chúng ta cloud function được gọi từ client để thực hiện điều đó.

Các khái niệm cơ bản trong firebase

firebase authenticate: Như đã nói client sẽ trực tiếp truy cập vào database. Trước khi truy cập bạn phải cấp cho user tài khoản. firebase cung cấp nhiều loại xác thực giúp bạn tạo tài khoản cho người dùng và xác thực người dùng.

firebase hosting: như đã nói app web load dữ liệu mới bằng javascript qua api. Khi người dùng lần đầu truy cập các đoạn mã javascript cần được tải xuống, và trang index. hosting giúp lưu các static file để khởi động app web. firebase admin: client có thể truy cập database và bị giới hạn bởi rule. cò admin thì có toàn quyền. admin còn được cung cập các cung cụ để quản lý user và nhiều cái khác.

Cái mà firebase đang cố định hướng deverloper tới

Như các bạn thấy với các cung cụ của firebase bạn hoàn toàn tạo được ra 1 app mà không cần server. Điều đó có nghĩa là bạn chỉ cần tập trung build app ở phía client để tăng trải nghiệm của người dùng thôi còn phần server để firebase nó lo. Đó gọi là kiến trúc serverless ( không server )

……………..

ThuongNguyenVan 30-12-2018

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Thẻ Atm Cho Người Mới Bắt Đầu

Thẻ ATM của tất cả các ngân hàng đều hỗ trợ mang lại nhiều giá trị lợi ích cho khách hàng sử dụng. Nếu bạn là người mới sử dụng thẻ sẽ cảm thấy lo lắng về cách sử dụng thẻ ATM. Vì vậy, chúng tôi sẽ có bài hướng dẫn cách sử dụng thẻ ATM chi tiết nhất.

Bước 1: Chèn thẻ

ATM có hai loại – thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng. Thẻ ghi nợ hầu hết được sử dụng trong các máy ATM và nó cho phép bạn rút tiền mặt trong tài khoản tiết kiệm của mình. Ngược lại từ thẻ tín dụng, bạn có thể ghi có tiền từ tài khoản của mình.

Bước 2: Chọn ngôn ngữ của bạn

Bước 3: Nhập mã PIN của bạn

Bây giờ đến phần quan trọng nhất. Sử dụng Bàn phím để nhập mã pin gồm 6 chữ số của bạn. Phần mã PIN này chính là mật khẩu của thẻ ATM bạn đang sử dụng.

Không có máy ảnh hoặc bất kỳ người nào có thể nhìn thấy số pin của bạn

Luôn đảm bảo rằng mã pin mà bạn nhập vào chính là mã pin của thẻ ATM đó (nếu không thẻ có thể bị khóa)

Không nhập sai quá 3 lần nếu không thẻ sẽ bị nuốt và bạn phải ra ngân hàng xử lý lấy lại thẻ.

Bây giờ bạn có thể thấy nhiều loại tùy chọn như Rút tiền, Tiền gửi, Truy vấn số dư, Thanh toán hóa đơn, v.v … Để rút tiền mặt, bạn phải chọn tùy chọn Rút tiền.

Bước 5: Loại tài khoản

Màn hình ATM sẽ hiển thị nhiều loại tài khoản. Chọn loại tài khoản của bạn có thể chọn tài khoản tiết kiệm hoặc hiện tại, v.v.

Đây cũng là một nhiệm vụ dễ dàng. Chọn số tiền bạn muốn rút. Nhưng hãy chắc chắn rằng số tiền bạn đang nhập không nhiều hơn số dư chính của bạn.

Trong bảng màn hình của cây rút tiền sẽ hiện thị một số mốc chẵn như: 500.000, 1.000.000, 3.000.000…. nếu trong màn hình không có số tiền bạn cần rút thì hãy chọn vào “số khác”. Tại bước này hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập số tiền cần rút.

Khi đã hoàn tất lệnh rút tiền, Quá trình đợi tiền ra sẽ mất khoảng 30 giây. Hệ thống cây ATM sẽ hỏi bạn có muốn in hóa đơn hay không, nếu nhấn vào có bạn sẽ bị mất một số phí nhỏ để họ thực hiện in hóa đơn, nếu không cần thiết bạn hãy bỏ qua bước này và nhận tiện từ máy rút tiền thôi.

Nếu bạn muốn thực hiện thêm giao dịch khác như chuyển tiền cho người khác, in sao kê tài khoản… thì hãy lựa chọn vào đó. Còn nếu không hãy nhấn vào nút kết thúc. Trong màn hình sẽ là phím màu đỏ.

– Kiểm tra số dư tài khoản của bạn. Bạn nên có tùy chọn để kiểm tra số dư tài khoản của mình hoặc số tiền bạn có sẵn trong tài khoản của mình, miễn là bạn đang sử dụng máy ATM được liên kết với ngân hàng của bạn. Số dư này thường được in ra trên hóa đơn, mặc dù nó cũng có thể được hiển thị trên màn hình.

– Chuyển tiền hoặc thanh toán. Nhiều máy ATM của ngân hàng sẽ cho phép bạn chuyển tiền giữa nhiều tài khoản bạn giữ với cùng một ngân hàng hoặc thậm chí chuyển tiền vào tài khoản của người khác. Đôi khi, bạn cũng có thể có tùy chọn để thực hiện thanh toán, chẳng hạn như thanh toán hóa đơn hoặc phí được thiết lập sẵn trên chính tài khoản ngân hàng đó.

– Kiểm tra tiền gửi. Các máy cũ hơn có thể yêu cầu bạn sử dụng phiếu gửi tiền để gửi séc, nhưng đối với hầu hết các máy hiện đại, bạn chỉ cần nạp séc vào ATM. ATM sẽ cung cấp cho bạn các hướng dẫn cụ thể.

Bước 9: Kết thúc phiên giao dịch

Để chắc chắn bạn hãy kiểm tra biến động số dư trên điện thoại di động. Với ngân hàng Ngoại thương Việt Nam hay bất kỳ ngân hàng nào hiện nay để có hỗ trợ đăng ký số điện thoại để kiểm tra biến động số dư.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Quick Translator Cho Người Mới Bắt Đầu trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!