Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Nấu Lẩu Cá Thu Dễ Làm Năm 2022 # Top 9 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Cách Nấu Lẩu Cá Thu Dễ Làm Năm 2022 # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Nấu Lẩu Cá Thu Dễ Làm Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách nấu lẩu cá thu bổ dưỡng dễ làm

Nấu lẩu cá thu với nguyên liệu đi kèm rất dễ kiếm, đơn giản và nấu nhanh chóng nhưng nó lại đảm bảo cung cấp 1 bữa ăn đảm bảo ngon miệng và rất giàu chất dinh dưỡng. Lẩu cá thu là 1 sự  lựa chọn cho các bà nội trợ để thay đổi khẩu phần ăn gia đình vào những ngày cuối tuần.

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

2 cái đầu cá thu;

Xương heo: 1/2kg;

Măng củ, gừng, me hoặc dấm bỗng, gia vị;

Dứa, cà chua, hành lá, các loại rau ăn lẩu.

Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu ta tiến hành nấu:

Bước 1: Đối với xương heo ta nấu xôi, lấy nước dùng.

Bước 2: Tiến hành cắt nhỏ thành từng miếng đầu cá thu sau đó ướp muối hạt trong 10 phút sau đó xả sạch bằng nước lạnh.

Bước 3: Tiếp theo là ướp cá thu với rượu trắng và gừng thái chỉ, dùng tay trộn đầu cá cho thật kỹ. Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình làm món lẩu cá thu. Rượu trắng và  gừng giúp đầu cá hết mùi tanh, khoảng chừng 15 phút.

Bước 4: Cho đầu vào chảo 1 lượng ít để phi hành, sau đó xào qua đầu cá không cần quá chín.

Bước 5: Cà chua bổ múi cau, dứa cắt miếng vừa ăn, các loại rau nhặt rửa sạch. Thái miếng măng củ và luộc 2 đến 3 lần với nước và muối.

Bước 6: Nêm gia vị ở nồi nước dùng cùng ít dấm bỗng để có vị chua nhẹ. Cho cà chua, dứa, măng vào nước làm tặng vị cho nồi lẩu và thêm đẹp mắt. Đồng thời có thể thêm sa tế để tăng vị cho nồi lẩu cá thu.

Bước 7: Bày nồi lẩu lên bàn, một đĩa đầu cá thu, rau ăn kèm, bún tươi hoặc mì chũ, mì tôm, một bát gia vị chanh ớt hoặc nước mắm ớt.

Mách nhỏ: Để tăng hương vị cho món lẩu cá thu, bạn nên kết hợp với kèm thêm Chả Cá Chiên, khi nồi nước  lẩu sôi, thả chả cá sắt nhỏ vào, món ăn sẽ càng đậm đà và hấp dẫn hơn.

Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân Năm 2022

Theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hiện hành thì các tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN phải thực hiện quyết toán khi kết thúc kỳ tính thuế (theo năm). Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN thực hiện tốt công tác quyết toán năm 2016, Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn tổng hợp các nội dung cơ bản,cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNCN trong năm 2016 theo file hướng dẫn đính kèm sau:

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016

Nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2016 được thuận lợi. Phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn hệ thống và hướng dẫn một số nội dung như sau:

* Văn bản pháp quy hiện hành

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.

Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

I. ĐỐI TƯỢNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tại khoản 1, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/06/2015 hướng dẫn:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.”

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.

– Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

– Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo hướng dẫn tại khoản 3, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

+ Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

– Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

– Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3.1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán.

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.

Ví dụ: Năm 2016, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ với 02 công ty khác là Công ty B, Công ty C. Tại Công ty B có thu nhập là 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại Công ty C có thu nhập là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2016 Ông có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì Ông E không ủy quyền quyết toán tại Công ty A, mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Biểu thuế suất thuế TNCN theo Điều 22 Luật Thuế TNCN:

Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.

Một số điểm mới đối với thu nhập chịu thuế cần lưu ý:

Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc không tính vào thu nhập chịu thuế được áp dụng từ 01/01/2015.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả được áp dụng từ 01/01/2015.

Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị được áp dụng từ 01/01/2015.

Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động được áp dụng từ 01/01/2015.

2/ Các khoản giảm trừ bao gồm:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.

– Giảm trừ cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng tương đương 108 triệu/năm.

– Giảm trừ cho một người phụ thuộc: 3,6 triệu/tháng tương đương 43,2 triệu/năm.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.

3/ Thu nhập tính thuế bình quân tháng

Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Ví dụ 5: Năm 2016, Ông E là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng; trong 06 tháng cuối năm Ông E có phát sinh thu nhập của 05 tháng là 10 triệu đồng/tháng và có 01 tháng không phát sinh thu nhập. Trong năm 2016 Ông E có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc ngoài ra không có khoản TN nào khác. Như vậy, nếu cuối năm Ông E thuộc diện QTT thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2016 được xác định như sau:

– Tổng thu nhập chịu thuế năm 2016:

(20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 5 tháng) = 170 triệu đồng.

– Tổng các khoản giảm trừ năm 2016:

(9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 12 tháng = 151,2 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế năm 2016:

170 triệu đồng – 151,2 triệu đồng = 18,8 triệu đồng

– Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2016:

18,8 triệu đồng: 12 tháng = 1,57 triệu đồng.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

III. THỦ TỤC, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

Tại khoản 3, điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

1.2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

1.3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

1.4 Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tại tiết b.2.1, điểm b, khoản 1, điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và khoản 6, điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.”

Phòng Tuyên truyền hỗ trợ NNT

Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn

Lẩu Cá Thu Món Ngon Khỏ Ta

Thời giản chuẩn bị: 10 phút

Thời gian nấu: 20 phút

Hoàn tất: 30 phút

Lẩu cá thu vừa dễ làm, vừa ngon, nguyên liệu dễ kiếm, thích hợp cho các bữa tiệc gia đình. Lẩu cá thu đao với vị cá ngọt thịt, béo ngon và vô cùng bổ dưỡng, phù hợp mọi lứa tuổi. Món này không những hấp dẫn mà còn có cách làm rất nhanh chóng.

Nguyên liệu

Xương heo: 1/2kg

2 cái đầu cá thu

Dứa, cà chua, hành lá, các loại rau ăn lẩu

Măng củ, gừng, me hoặc dấm bỗng, gia vị…

Cách thực hiện

1. Xương cục ninh lấy nước dùng, đầu cá thu cắt nhỏ thành từng miếng, sau đó ướp với muối hạt khoảng 10 phút, xả sạch với nước. Tiếp tục ướp đầu cá với gừng thái chỉ cùng 1 thìa rượu trắng, dùng tay trộn đầu cá cho thật kỹ.

2. Đây là khâu rất quan trọng trong quá trình làm món lẩu cá thu giúp đầu cá hết mùi tanh, khoảng chừng 15 phút.

3. Cho ít dầu ăn vào chảo, phi hành củ cho thơm, cho đầu cá vào xào qua, không cần chín quá. Cà chua bổ múi cau, dứa cắt miếng vừa ăn, các loại rau nhặt rửa sạch, măng củ thái miếng, luộc 2-3 lần với nước + chút muối.

4. Nêm gia vị ở nồi nước dùng cùng ít dấm bỗng để có vị chua nhẹ. Thả cà chua, dứa, măng để nổi lên trên cho đẹp, có thể thêm sa tế.

Bày nồi lẩu lên bàn, một đĩa đầu cá thu, rau ăn kèm, bún tươi hoặc mì chũ, mì tôm, một bát gia vị chanh ớt hoặc nước mắm ớt.

Hướng Dẫn Cách Nấu Lẩu Cá Tầm Ngon

– 300 gram Hành lá

– 50 gram ớt sừng đỏ

– 100 gram bột mì

– 2 củ hành tây

– 50 gram hành củ (hành tím)

– 100 gram cà chua

– 100 gram cần tàu

– 3 quả chanh

– 300 gram bún tươi hoặc mì

– Rau ăn kèm các loại tùy theo sở thích của mỗi người

Cách nấu lẩu cá tầm đơn giản, thơm ngon

Bước 1: Cho cá vào khay chữ nhật thoa phần bột mì lên mình cá rồi vuốt dọc từ đầu đến đuôi cá cho sạch nhớt, rửa cá lại bằng nước lạnh thật sạch rồi cắt bỏ phần vi, mang và ruột cá. Tiếp đến cắt rời cá ra từng khoanh nhỏ dày (3cm – 4cm) cho vào đĩa để phục vụ tại bàn, còn phần đầu và đuôi cá để lại nấu nước lẩu.

Bước 2: Cho 1 lit nước vào xoong bắc lên bếp đun sôi làm nước lẩu. Hành tây lột vỏ rửa sạch cắt đôi, củ hành tím rửa sạch cho tất cả vào lò nướng đến khi ngửi được mùi thơm lấy ra cho vào xoong nước đang sôi rồi cho nhẹ lửa sôi lăn tăn để lấy mùi thơm và vớt bỏ hết xác hành

– Dùng một cái chảo khác cho ít dầu ăn và phi hành tỏi cho dậy mùi thơm rồi cho đầu và đuôi cá chiên sơ tiếp đến là cho nước mắm, tiêu gia vị vừa ngấm vào cá là tắt bếp, cho vào xoong nước lẩu nấu để lấy vị ngọt của cá. Thả thêm vào nồi: cà chua cắt làm bốn, hành tây chẻ núi cao, cắt chanh 3 trái, ít cần tàu để lấy mùi thơm, đun soi chin cá là được. Nêm gia vị vừa ăn (Lưu ý: trong quá trình nấu nước lẩu cá tầm phải nhẹ lửa và hớt bọt để giữ nước lẩu trong).

Bước 3: Ớt trái bỏ hạt cắt nhỏ giã nhuyễn, hành lá rửa sạch, cắt phần củ màu trắng cho vào xoong nước lẩu còn phần xanh cắt khúc nhỏ cho vào cối giã nhuyễn cho vào nước lẩu sau khi đã nêm gia vị (Lưu ý: hành và ớt phải giã bằng cối chứ không được say vì khi giã hành lá sẽ tiết ra mùi thơm và màu xanh, ớt tiết ra màu đỏ tạo nên vị và màu sắc rất đặc trưng cho món lẩu).

Bước 4: Cho nước lẩu ra dụng cụ nấu lẩu, bún tươi hoặc mì cho ra đĩa và các thành phần còn lại bao gồm: hành lá, cần tàu và cà chua cho ra đĩa (theo sự sáng tạo trình bày của mỗi người). Thưởng thức nóng ngay tại bàn.

NHÀ HÀNG QUÁ NGON ®

Địa chỉ: 306-308 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM

Chuyên phục vụ các món Hải sản – Đặc sản – Dân gian

“Đệ nhất heo tộc quay lu chặt mẹt”

Điện thoại: (08) 3 9918 964 (5 lines)

Tư vấn & nhận tiệc: 0906.79.79.32

Email: lienhe@nhahangquangon.com

Website: https://www.nhahangquangon.com

Facebook: http://www.facebook.com/QuaNgon

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Nấu Lẩu Cá Thu Dễ Làm Năm 2022 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!