Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Lập Tờ Khai Thuế Tncn Tháng, Quý 2022 # Top 1 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hướng Dẫn Cách Lập Tờ Khai Thuế Tncn Tháng, Quý 2022 # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Cách Lập Tờ Khai Thuế Tncn Tháng, Quý 2022 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý 2019. Thuế TNCN là một trong những loại thuế mà doanh nghiệp bắt buộc phải có nghĩa vụ kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo tháng hoặc theo quý khi có phát sinh tiền thuế TNCN. Qua bài viết này các bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết cách tạo tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý trên phần mềm HTKK theo mẫu 05/KK – TNCN.

Theo quy định mới nhất tại TT119/2015/TT-BTC đã hướng dẫn các đối tượng kê khai theo quý hoặc tháng trong các trường hợp sau:

1. Kê khai theo quý :

Có tờ khai thuế GTGT nộp theo quý

DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng, phát sinh tiền thuế TNCN < 50 triệu/tháng

2. Kê khai theo tháng

DN kê khai thuế GTGT theo tháng

Các bạn tải phần mềm HTKK mới nhất  chat trực tiếp với tư vấn viên giờ hành chính

3. Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý 2019

Bước 1: Các bạn đăng nhập phần mềm HTKK bằng MST của DN.

Lưu ý:

Bắt đầu từ quý 3 năm 2016 khi kê khai thuế TNCN sẽ không dùng mẫu 02/KK-TNCN như các kỳ trước nữa mà dùng mẫu 05/KK-TNCN (TT92/2015) trên phần mềm HTKK.

Bước 2: Chọn tờ khai 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)

Nếu DN thuộc đối tượng kê khai theo quý: tích vào tờ khai theo quý

– Tích vào “tờ khai lần đầu” nếu đây là lần đầu tiên làm tờ khai

– Tích vào “tờ khai bổ sung” nếu tờ khai lần đầu bị sai quá thời hạn kê khai

Ở đây chúng ta sẽ chọn hình thức kê khai thuế TNCN theo quý

Sau khi các bạn chọn xong, màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế TNCN – Mẫu số: 05/KK-TNCN

Bước 3: Sau khi các bạn chọn xong kỳ tính thuế, màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK – TNCN

Ví dụ: 

Doanh nghiệp A kê khai thuế TNCN theo tháng. Và trong tháng 3/2019 có phát sinh chi phí tiền lương và nhân viên như sau:

– Đầu kỳ tháng 3, công ty có 7 nhân viên

– Đến ngày 10/3 thì có 1 nhân viên nghỉ làm.

– Ngày 15/3 công ty tuyển 2 nhân viên dài hạn

– Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú, không có nhân viên không cư trú.

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế của toàn bộ nhân viên là: 1.344.000.000đ

Trong đó: Có 9 nhân viên thuộc diện phải nộp thuế TNCN. Và tổng thu nhập chịu thuế của 9 NV đó là:1.344.000.000đ

4. Giải thích các chỉ tiêu trong tờ khai thuế.

– Chỉ tiêu 21 (Tổng số người lao động):

Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

Ví dụ: Trong Quý I: Tháng 1 trả lương cho 50 người; tháng 2 có 1 người nghỉ DN trả lương cho 49 người; tháng 3 tuyển thêm 2 người nữa là 51 người

– Chỉ tiêu 22 (Cá nhân cư trú có HĐLĐ):

Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

– Chỉ tiêu 23:

Là tổng hợp dữ liệu của chỉ tiêu 24 và 25, bạn sẽ không được điền vào.

– Chỉ tiêu 24 (Cá nhân cư trú):

Là trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu 25 (Cá nhân không cư trú):Trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân không cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu 26 (Tổng TNCT trả cho cá nhân): [26]= [27] + [28]

Ví dụ: Công ty A có 10 nhân viên đóng thuế TNCN. Trong đó có 9 nhân viên là cá nhân cư trú, 1 nhân viên là cá nhân không cư trú. Ở chỉ tiêu [27] cộng tổng TNCT của 9NV và ở chỉ tiêu [28] là thu nhập của 1NV còn lại.

– Chỉ tiêu 27 (Cá nhân cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu 27 (Cá nhân không cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu 29 (Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế):

[29] = [30] + [31]

+ Chỉ tiêu 30 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 31 (Cá nhân không cư trú)

– Chỉ tiêu 32 (Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ)

Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu 32 này là số thuế TNCN mà DN phải nộp trong kỳ [32]= [33] + [34]

+ Chỉ tiêu 33 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 34 (Cá nhân không cư trú)

– Chỉ tiêu 35

(Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. [35] = [36] * 10%

– Chỉ tiêu 36

(Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Bạn đang xem bài viết: “Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý 2019“

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Quyết toán thuế tncn online, hướng dẫn kê khai thuế tncn online, quyết toán thuế tncn 2019, hướng dẫn quyết toán thuế tncn 2019.

*Thời hạn nộp tờ khai thuế:

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

*Thời hạn nộp tiền thuế

– Khi làm hồ sơ quyết toán và nộp thuế TNCN cần chú ý:

Nếu trong kỳ phát sinh thuế TNCN thời hạn nộp tiền thuế trùng khớp với thời hạn nộp tờ khai thuế.

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN mới nhất 2019, Khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Mời các bạn tham gia học thử khóa học kế toán tổng hợp thực hành và khóa học kế toán thuế và lập báo cáo tài chính tại trung tâm.

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảngTặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặtTặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viênTặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợiMiễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹpMiễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việcMiễn phí 100% tài liệu trọn khóa học Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉĐược cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý Mẫu 05/Kk

Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 05/KK-TNCN. Tờ khai thuế TNCN theo quý được thay đổi theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp khi làm tờ khai thuế TNCN theo quý III/2015 sẽ làm theo mẫu 05/KK-TNCN thay thế tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 02/KK-TNCN. Đại lý thuế Công Minh xin hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN theo quý mẫu 05/KK-TNCN.

– Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Chỉ tiêu này ghi tổng số người lao động là cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu doanh nghiệp có biến động về số lao động thì doanh nghiệp ghi tổng số lao động đã nghỉ và đang làm việc.

– Chỉ tiêu [23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25].

– Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này ghi tổng số người là cá nhân cư trú mà công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp cần xác định rõ người lao động của doanh nghiệp có phải là cá nhân cư trú hay không?

– Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số người là cá nhân không cư trú mà không ty đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [27] + Chỉ tiêu [28].

– Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả cho cá nhân không cư trú, thường cá nhân không cư trú là các cá nhân là người nước ngoài và không thỏa mãn điều kiện là cá nhân cư trú.

– Chỉ tiêu [29] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [31].

– Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [34].

– Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.

– Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số tiền phí mua bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm không bắt buộc cho tất cả người lao động trong công ty và mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm cho người lao động của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam thì không ghi vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động đối với khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm không bắt của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Số thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp phải khấu trừ = 10% x Tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp.

Từ khóa: hướng dẫn lập tờ khai thuế tncn quý, hướng dẫn làm tờ khai thuế tncn theo tháng, hướng dẫn lập tờ khai thuế tncn theo tháng, hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Gtgt Khấu Trừ 01/Gtgt Theo Quý/Tháng

Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT theo Quý/Tháng

Trước hết các bạn cần lưu ý:

+ Mẫu 01/GTGT dành cho những Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Phải kê khai trên phần mềm HTKK mới nhất.

Bước 2: Đăng nhập vào phần mềm HTKK theo lần lượt các thao tác sau:

Bước 3: Ghi vào các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT chi tiết như sau:

Chỉ tiêu [22]: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

– Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.

– Trường hợp bạn cài lại máy tính hoặc bị mất dữ liệu thì bạn phải nhập bằng tay số tiền ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào đây.

Chỉ tiêu [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

Chỉ tiêu [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

– Số liệu ghi vào mã số này là:Tổng toàn bộ số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào (Dù được khấu trừ hay không được khấu trừ, thì các bạn cũng nhập hết vào đây)

Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này:

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ (Chỉ nhập phần tiền thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ).

Ví dụ 1: Công ty kiểm toán Es-Glocal SXKD mặt hàng Chịu thuế GTGT. Trong quý có mua 1 xe ô tô trị giá 4.000.000.000, tiền thuế GTGT là: 400.000.000.

– Vì Công ty không phải là Doanh nghiệp (Kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô)

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 như sau:

Chỉ tiêu 23: 4.000.000.000Chỉ tiêu 24: 400.000.000Chỉ tiêu 25: 160.000.000.

Ví dụ 2: Công ty Es-Glocal sxkd mặt hàng không chịu thuế. Trong quý có phát sinh các hóa đơn đầu vào Tổng cộng: 200.000.000. Thuế GTGT: 20.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 như sau:

Chỉ tiêu 23: 200.000.000Chỉ tiêu 24: 20.000.000Chỉ tiêu 25: 0

Ví dụ 3: Công ty Es-Glocal kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế

+) Trong quý Công ty có các hóa đơn đầu vào như sau:

– Hóa đơn dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế: 200.000.000. Thuế GTGT: 20.000.000

– Hóa đơn dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế: 150.000.000. Thuế GTGT: 15.000.000

– Hóa đơn dùng chung cho cả chịu thuế và không chịu thuế: 100.000.000. Thuế GTGT: 10.000.000

+) Trong quý đó Công ty có Doanh thu cụ thể như sau:

– Doanh thu từ việc bán hàng chịu thuế: 600.000.000

– Doanh thu từ việc bán hàng không chịu thuế: 400.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 như sau:

Chỉ tiêu 23: 200.000.000 + 150.000.000 + 100.000.000 = 450.000.000Chỉ tiêu 24: 20.000.000 + 15.000.000 + 10.000.000 = 45.000.000Chỉ tiêu 25: 20.000.000 + 6.000.000 = 26.000.000

– Số thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế thì sẽ được khấu trừ toàn bộ. (ghi vào 25)

– Số thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế thì sẽ được không được khấu trừ (tức là sẽ không được ghi vào 25)

– Còn số thuế GTGT dùng chung (10.000.000) ta sẽ phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu như sau:

+ Doanh thu từ chịu thuế là: 600.000.000 chiếm 60%

+ Doanh thu từ không chịu thuế Là: 400.000.000 chiếm 40%

Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Ví dụ 4: Cùng với Ví dụ 3 bên trên, thì các bạn nhập vào chỉ tiêu 26: 400.000.000

Chỉ tiêu [27] và [28]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [29]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%

Chỉ tiêu [30] và [31]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% và Tiền thuế GTGT

Chỉ tiêu [32] và [33]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%

– Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% và Tiền thuế GTGT

Chỉ tiêu [32a]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế:

Chỉ tiêu [34], [35] và [36]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

Lưu ý: 2 chỉ tiêu [37] và [38] chỉ thực hiện khi kỳ trước các bạn có kê khai bổ sung, điều chỉnh hoặc yêu cầu của Cơ quan thuế.

– Nếu Chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung KHBS của kỳ trước là số âm (tức là trong ngoặc) thì bạn nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.

Ví dụ: Hiện tại bạn đang kê khai thuế GTGT tháng 9/2016. Nhưng tháng 1/2015 bạn phát hiện sai và phải vào tờ khai tháng 1/2015 để kê khai bổ sung điều chỉnh, sau khi kê khai bổ sung xong thì trên tờ khai KHBS xuất hiện Chỉ tiêu [43]: (1.000.000), tức là số âm (giảm số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau).

– Như vậy bạn sẽ nhập 1.000.000 vào Chỉ tiêu [37] của tháng 9/2016.

– Cũng như chỉ tiêu [37] nhưng ngược lại.

– Tức là nếu Chỉ tiêu [43] trên tờ khai KHBS của kỳ bổ sung, điều chỉnh là số dương thì các bạn nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

Ví dụ: Cùng với ví dụ trên. Sau khi kê khai bổ sung, điều chỉnh xong tờ khai tháng 1/2015 thì trên PL KHBS xuất hiện Chỉ tiêu [43]: 1.000.000, (Không nằm trong ngoặc tức là số dương)

– Như vậy bạn sẽ nhập 1.000.000 vào Chỉ tiêu [38] của tháng 9/2016.

http://es-glocal.com/ke-khai-bo-sung-dieu-chinh-thue-gtgt.html

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [40b]:

– Chỉ Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

– Chỉ tiêu [40b] nhập vào bảng chỉ tiêu này tương ứng với chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].

Và cuối cùng: Các bạn cần quan tâm đến 2 chỉ tiêu đó là:

Chỉ tiêu [40]: Nếu xuất hiện số tiền ở đây thì bạn phải nộp tiền thuế.

Chỉ tiêu [43]: Nếu xuất hiện số tiền ở đây thì phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22] của kỳ sau (Không phải nộp tiền thuế).

http://es-glocal.com/lap-to-khai-thue-gtgt-khau-tru-01gtgt.html

Mời các bạn tiếp tục đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Tncn Chính Xác Nhất 2022

#1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo Tháng hay theo Quý

Theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn luật Quản lý thuế quy định về tiêu chí khai thuế theo quý hoặc theo tháng như sau:

– Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

– Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

#2. Các bước lập tờ khai thuế TNCN theo Tháng hoặc Quý

Bước 1: Các bạn đăng nhập hệ thống kê khai HTKK chọn ” Kê khai” sau đó chọn ” Thuế thu nhập cá nhân” cuối cùng chọn ” 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)“, như hình bên dưới:

Bước 2: Sau đó các bạn chọn ” Tờ khai thuế” theo Tháng hoặc theo Quý và chọn ” Đồng ý” như hình dưới:

Bước 3: Sau đó hiện lên tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN thì các bạn điền thông tin vào.

Cụ thể các chỉ tiêu trên tờ khai thuế TNCN như sau:

– Chỉ tiêu [24] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.Nghĩa là: Những nhân viên cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng thì nhập vào đây.

– Chỉ tiêu [25] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.Nghĩa là: Những nhân viên KHÔNG cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng.

– Chỉ tiêu [27] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

– Chỉ tiêu [31] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

– Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.Nghĩa là: Tổng số tiền thuế TNCN của các nhân viên trong quý mà DN đã khấu trừ

– Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

– Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Ví dụ: Trong tháng 09/2020 Hãng kiểm toán Es-Glocal trả lương cho 30 nhân viên trong số đó đều được ký hợp đồng dài hạn và là cá nhân cư trú. Tổng thu nhập trả cho 30 cá nhân trong tháng đó là 400 triệu đồng. Trong tháng công ty đã khấu trừ thuế TNCN của 20 người và tổng TNCN của những cá nhân đã khấu trừ thuế là 320 triệu đồng. Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của 20 cá nhân đó là 8.500.000 đồng.

Từ ví dụ trên điền vào các chỉ tiêu trên tờ khai thuế như hình sau:

Sau khi các bạn kê khai xong cho tất cả nhân viên của mình thì Ấn ” Ghi” và ” Kết xuất XML“. Sau đó đăng nhập và gửi tờ khai.

Chú ý: Ta chỉ nhập vào các chỉ tiêu trong ô màu trắng, còn các ô màu xanh phần mềm sẽ tự động tính dựa trên số liệu ta nhập vào ô màu trắng.

Hỏi: Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như thế nào?

Hỏi: Sự khác nhau giữa chỉ tiêu 27 và chỉ tiêu 30 trên tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN như thế nào?

Hỏi: Kết xuất tờ khai thuế thu nhập cá nhân như thế nào để nộp lên cơ quan thuế?

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Cách Lập Tờ Khai Thuế Tncn Tháng, Quý 2022 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!