Xu Hướng 2/2024 # H&Đ #3: Audio Mastering, Quy Trình Sản Xuất Âm Nhạc, Audio Streaming/Playback # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết H&Đ #3: Audio Mastering, Quy Trình Sản Xuất Âm Nhạc, Audio Streaming/Playback được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong số Hỏi đáp 3, các câu hỏi về audio mastering cơ bản, quy trình sản xuất âm nhạc cơ bản và audio streaming/playback sẽ được giải đáp cụ thể.

Audio Mastering

Hồng Ánh: Em mới tập mix chưa lâu nhưng tò mò về mastering. Em chưa hiểu tại sao mình nên làm mastering? Trả lời:

Audio Mastering là gì?

Bạn hãy hình dung như thế này: Bạn có một viên đá quý mới móc lên từ mỏ, bạn phải “mix” nó để nó đẹp hơn, lung linh hơn. Sau khi “mix” xong, bạn phải làm “master” cho viên ngọc bao gồm soi xem nó còn khiếm khuyết gì không, đủ tiêu chuẩn chất lượng chưa, cải thiện thêm chất lượng của nó nếu cần để đạt tiêu chuẩn công nghiệp hiện tại, dán nhãn mác, đóng gói nó để có thể xuất ra các thị trường khác nhau. Thị trường châu Âu họ có tiêu chuẩn khác, thị trường châu Á lại có tiêu chuẩn khác…

Thị trường ở đây có thể hiểu là nơi phân phối, bán sản phẩm đó, với audio, bạn cũng có thể hiểu là môi trường playback sản phẩm. Nếu bạn đưa lên Soundcloud, bạn cần định dạng audio phù hợp, cách làm master cũng phải phù hợp để đảm bảo âm thanh tốt nhất cho nền tảng đó. Ra đĩa than, bạn cần phải biết ưu/nhược điểm của hệ thống playback này để bù trừ. Đưa lên YouTube, lên iTune, lên các kênh Streaming Audio khác cũng tương tự.

Bản thân mình hiện giờ vẫn tập trung hoàn toàn vào mixing. Tất nhiên, mình vẫn phải làm master cho các bản mix của chính mình khi khách hàng không có đủ ngân sách để thuê mastering engineer mình gợi ý, nhưng đó luôn là tình huống bất đắc dĩ. Trong team mình, ai mix bài nào thì sẽ không làm master cho bài đó. Luôn là vậy.

Dù luôn kiểm tra rất kỹ bản final mix trước khi gửi đi để đảm bảo không còn vấn đề gì, mình vẫn luôn có cảm giác tò mò, thú vị mỗi khi nhận được bản master từ mastering engineer trong team mình, hoặc mastering engineer mà mình thuê bên ngoài. Đôi khi, góp ý của họ giúp mình nhận ra những điểm mình chưa khai thác hết ở bản mix hoặc có thể cải thiện bản mix tốt hơn nữa.

Có một câu nói hay được chia sẻ trên mạng, đại ý như sau: “Hãy thu âm như thể không được mix, hãy mix như thể bạn không được làm master”. Câu nói này rất đúng. Bạn hãy cố gắng làm thật tốt tất cả các khâu, đừng dựa dẫm vào ý nghĩ “nếu làm chưa tốt thì để công đoạn sau xử lý, lo gì…”.

Từ Trung Hiếu: Thứ tự các phần khi mastering – có nên mastering sau khi đã thu beat hay mastering ngay trong project ạ. Trả lời:

Câu hỏi 1: Thứ tự các phần khi mastering?

Theo mình hiểu, bạn đang muốn hỏi thứ tự các thiết bị khi làm mastering? Thứ tự, chủng loại các thiết bị tham gia vào khâu mastering thường không cố định, tùy thuộc vào chất lượng bản mix, yêu cầu của khách hàng. Đôi khi bạn chỉ cần 2, đôi khi bạn cần 5-6 thiết bị. Miễn sao bạn ra được bản master có chất lượng tốt, phù hợp với kỳ vọng của khách hàng.

Thông thường, các thiết bị xử lý tín hiệu phổ biến trong một project mastering bao gồm:

Ngoài ra, bạn cũng có thể thấy các thiết bị khác như Tape Effect, Saturation Effect, xử lý Stereo Image, Clipper, Exciter, Reverb …

Thứ tự thiết bị không cố định, tuy nhiên, Brickwall Limiter thường nằm ở cuối để đảm bảo không có âm thanh nào có âm lượng quá lớn làm overload DAC (digital-to-analog converter).

Câu hỏi 2: có nên mastering sau khi đã thu beat hay mastering ngay trong project?

Bạn có thể làm master ngay trong project mixing hoặc làm master trong project mới đều được. Cá nhân mình thường làm trong project mới ví những lý do sau:

1. Gián tiếp Cải thiện Chất lượng Bản mix

Tạo project mới để mastering khiến bạn phải mixing cẩn thận hơn. Việc quay đi quay lại giữa 2 project mixing và mastering để sửa các vấn đề của bản mix phát hiện ra trong quá trình mastering sẽ tốn nhiều thời gian, dẫn tới… stress. Do đó, bạn bị “ép” phải mix tới khi nào không còn gì lăn tăn nữa trước khi xuất file.

2. Độ trễ, độ ổn định của Session

Các effect chuyên dụng cho Mastering thường tốn CPU, do đó, bạn sẽ khó có thể sử dụng các effect này trong mixing session với độ trễ thấp mà không bị giật, drop out. Trừ khi máy tính của bạn cực khỏe.

3. Không lo lắng về Recall

Việc tách 2 project mixing và mastering sẽ khiến bạn bắt buộc phải xuất file mixdown, do đó, khi bạn cần re-master (làm bản master mới) hoặc gửi đi làm master nơi khác, bạn luôn có sẵn file mixdown bên ngoài. Điều này cũng tránh hiện tượng lúc cần mở lại project để làm master lại, có một số plugin không mở được do bạn remove, update… khiến bản final mix của bạn không nghe giống lúc trước.

4. Có thể setup project mastering phức tạp

Bạn có thể setup các cách thức đấu nối phức tạp nhằm xử lý song song hoặc so sánh dễ dàng hơn trong mastering session.

5. Mastering Album

Khi làm mastering cho album, âm thanh của các bài đơn lẻ cần có độ nhất quán với các bài khác. Do đó, các effect làm mastering hoặc cách thiết lập cho một bài thường có tính tương đồng với các bài khác. Bạn có thể dễ dàng sử dụng chung một chuỗi Effect khởi điểm cho tất cả các bài trong album mà không cần phải chia ra các session độc lập. Khi cần thay đổi bất cứ thứ gì (ví dụ: tăng/giảm âm lượng, làm sáng/tối tổng thể cả album…) cũng tiện hơn nhiều.

Còn nhiều lý do nhỏ nhặt khác tuy nhiên mình thấy 5 lý do trên cũng đủ thuyết phục mình hạn chế cơn lười và setup một mastering session độc lập.

Quy trình sản xuất âm nhạc

Khoa Nguyễn: Chào tạp chí MIX, mình đang muốn học hỏi thêm về nghề producer. Mong MIX cho mình biết các bước tổng quát quá trình từ khâu ý tưởng, thu âm, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm.

Trả lời: Vòng đời của một sản phẩm âm nhạc phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó bao gồm phong cách âm nhạc, ngân sách sản xuất… Cách thức sản xuất của EDM cũng khác với sản xuất 1 ca khúc nhạc rock, 1 bản giao hưởng…

Nói chung, quy trình sản xuất âm nhạc thường gồm những giai đoạn sau:

Sáng tác: Rặn đẻ ra ca khúc hoặc bản nhạc

Sản xuất Demo: Giai đoạn demo là giai đoạn lên ý tưởng về cách thể hiện, cách phát triển bài hát. Bạn có thể demo bằng cách đệm guitar, hoặc bạn có thể demo bằng cách phối khí hoàn chỉnh. Một bài hát có thể có tới vài bản phối khí chủ yếu để thử nghiệm xem hướng đi nào là phù hợp nhất, khai thác hết được tiềm năng của bài hát trước khi cam kết với bản phối cuối cùng.

Tập dượt: Giai đoạn này chủ yếu dành cho những project cần thu âm nhạc cụ thật. Phiên tập dượt (rehearsal) giúp nhạc công quen bài hoặc producer có thể thử nghiệm những ý tưởng mới như thay đổi tempo, lựa chọn âm thanh nhạc cụ, sửa câu cú…

Thu âm

Overdub: phiên thu bổ sung những gì còn chưa hoàn thiện của phiên thu chính thức, hoặc thay thế những phần thu không chim ưng khác.

Mixing: cải thiện chất lượng âm thanh, cảm xúc của bản thu

Mastering: các thao tác kết liễu vòng đời sản xuất của một ca khúc bao gồm kiểm định chất lượng, cải thiện âm thanh, xuất ra các định dạng audio phù hợp, sản xuất các đĩa master…

Trên thực tế, tại Việt Nam hiện nay, với phong trào sản xuất âm nhạc có chi phí thấp/mì ăn liền, bạn sẽ thấy giai đoạn 2, 3, 4, 5 không mấy khi được đầu tư đúng mức. Ngoài ra, các project sản xuất âm nhạc đa phần đều làm với VSTi thì lấy đâu ra phiên Rehearsal và thu âm, overdub đúng nghĩa (ngoài vocal)?

Hi vọng đã giúp bạn hình dung được cụ thể về quy trình sản xuất âm nhạc phổ biến.

Streaming/Playback Audio

Ngố Ngơ Ngáo: khi em thu âm song 1 bản nghe trên Pc có vẻ tạm ổn , nhưng tại sao khi post lên fb thì có vẻ như chất lượng âm thanh kém hẳn đi so với nghe ở PC . em có tìm hiểu trên mạng nhưng ko thấy , mong ad thông não giúp em ! tks !

Trả lời: Mình có lời khuyên ngắn gọn như sau: Facebook, Soundcloud, bất cứ mạng xã hội âm nhạc nào của VN đều không phải là nơi để bạn show sản phẩm trên khía cạnh chất lượng âm thanh một cách nghiêm túc.

Nếu bạn muốn chia sẻ trên khía cạnh songwriting, production… thì rất tốt vì các mạng xã hội này có lượt người xem đông đảo. Tuy nhiên, tất cả những trang mình vừa kể trên đều có can thiệp không có lợi cho chất lượng âm thanh, đặc biệt là Facebook!

Lý do tương đối đơn giản: có thể do quy định của trang hoặc vì mục đích giảm tải cho máy chủ, giảm băng thông/nguy cơ bị ngắt quãng quá trình streaming trên máy khách, họ thường phải giảm chất lượng âm thanh (tương đương giảm dung lượng) audio bằng nhiều cách khác nhau. Ví dụ: giảm sample rate, bit depth, bit rate…

Đôi khi, họ không cố tình giảm chất lượng âm thanh của bạn nhưng vì phải quy đổi audio file sang một dạng thức nhất quán của toàn site hoặc lý do nào khác, conversion server của họ phải can thiệp và convert audio của bạn từ định dạng này sang định dạng khác. Thứ làm chất lượng âm thanh của bạn giảm đi lúc này chính là chất lượng của codec, chất lượng quá trình chuyển đổi và cấu hình cho quá trình chuyển đổi. Ví dụ đơn giản, khi bạn convert WAV sang MP3, trong phần mềm convert thường sẽ có một tùy chọn cho phép bạn đánh đổi giữa tốc độ convert và chất lượng convert. Ta thử nghĩ xem nghĩ họ sẽ ưu tiên chất lượng convert cho bạn hay tốc độ convert cho họ?

Hna Iaoh: MIX cho hỏi khi cần render ra file MP3 thì phải lưu ý những vấn đề gì? Mình bị tình trạng khi nghe file MP3 bằng Windows Media Player âm lượng nhỏ hơn hẳn so với nghe project gốc trên DAW.

Trả lời: Bạn thử kiểm tra lại cấu hình trong mixer, audio driver của Windows. Windows Media Player nếu chưa được cấu hình sẽ sử dụng WDM Audio Driver của Windows thay vì ASIO driver như trong DAW. Có thể bạn chưa đặt mức âm lượng tối đa trong mục điều chỉnh âm lượng của WDM Audio Driver.

Trên hệ thống của mình, khi cấu hình cả phần mềm chơi nhạc và DAW sử dụng chung ASIO Driver của RME thì hoàn toàn không có sự khác biệt nào khi playback audio giữa Foobar và ProTools, Reaper, Cubase.

Các vấn đề khác

Nguyễn Đắc Khôi: cho em hỏi anh có vợ con gì chưa ạ?

Trả lời: Cảm ơn Khôi đã quan tâm. Mình về quy thuận dưới trướng vợ đã lâu và có 1 con trai 7 tuổi nghịch như thần trùng quỷ sứ.

Cảm ơn các bạn đã tham gia Hỏi và Đáp cùng Tạp chí MIX!

(Visited 13,821 times, 1 visits today)

Hướng Dẫn Cài Đặt Modem Wifi Viettel H646Fw / Viettel H646W

Modem Wifi Viettel H646W và H646FW thế hệ gì ?

Dòng modem Viettel H646FW là một trong các dòng wifi cao cấp nhất hiện nay của Viettel trên thị trường với kiểu dáng sang trọng và vô cùng hiện đại, sử dụng công nghệ GPON để truyền tải tín hiệu, dữ liệu lên đến 300 Mbps băng thông, cho phép người dùng có thể sử dụng mạng wifi tốc độ cao và nhanh chóng nhất tại nhà.

Hiện nay người dùng muốn đặt mua bộ phát wifi H646W và H646FW có thể liên hệ ngay trực tiếp cho chúng tôi để được tư vấn mua với giá dao động chỉ từ 200 ngàn – 300 ngàn đồng, rẻ hơn nhiều so với mua mới tại quầy của Viettel.

Thiết kế của modem Viettel H646FW có 2 cổng LAN để chia máy tính bàn, bộ chia, hay camera, laptop, tivi box, smart TV và có 2 ăng ten phát sóng siêu khỏe cho tầm phát sóng không vật cản đến hơn 40 mét.

Cắm nguồn cho thiết bị modem Viettel hoạt động, đợi khoảng 30 giây cho tất cả các thiết bị sáng đèn lên sau đó ta nhấn vào nút reset vào trên thân của thiết bị, chờ 10 giây cho thiết bị khởi động lại về dạng mặc định.

Tiến hành đăng nhập vào modem Viettel bằng điện thoại và máy tính bảng.

Bước 2: Đăng nhập vào modem cáp quang Viettel H646FW

Nhập mật khẩu dưới đít modem để kết nối thành công với mạng wifi

sau khi đã tiến hành đăng nhập thành công ta tiến hành login vào modem wifi bằng cách, vào trang web mặc định sau đó nhập vào dải địa chỉ IP là 192.168.1.1

Kế đến ta nhập tên là admin và mật khẩu mặc định là DSNW1a7xxxxxxx

Người dùng có nhu cầu đổi tên wifi modem Viettel có thể dễ dàng thực hiện ngay trong phần giao diện đăng nhập vào bên trong phần cấu hình thiết bị.

Ở đây ta sẽ tên wifi và mật khẩu đang để như ở dưới modem, sau đó ta sẽ tiến hành nhập tên wifi mới và mật khẩu wifi mới cho thiết bị

Sau đó nhấn Submit để lưu lại cấu hình cho modem.

Bước 4: Biến modem Viettel H646FW thành bộ phát wifi

Người dùng có nhu cầu chuyển đổi modem Viettel H646FW thành bộ phát chỉ cần làm theo các bước như sau:

Trong phần giao diện cài đặt ta nhấn vào mục ” Advanced setup “

Cuối cùng nhấn Apply để lưu lại cấu hình

Vậy là chúng ta đã hoàn chỉnh cấu hình modem Viettel H646FW qua bài viết trên, các bước hướng dẫn cụ thể bằng hình ảnh và video, reset, khởi động, đổi tên và đổi mật khẩu wifi đều được Hi-tech Channel giới thiệu.

Mu Đại Thiên Sứ H5 Hack

Tên

Mu Đại Thiên Sứ H5 Tính Năng Mod

Mod Vô hạn tiền, Mod 1HIT Phiên Bản

1.1 Dòng Máy

Android, Ios

Tại đây, các bạn nào đang muốn tìm phiên bản Hack Mu Đại Thiên sứ H5 cho android thì chỉ việc lựa chọn link download và tải về thưởng thức. Phiên bản Mod do admin thực hiện với đầy đủ chức năng trên nền phiên bản mới nhất chắc chắn sẽ không làm bạn thất vọng.

Giới thiệu Mu Đại Thiên Sứ H5

Được xây dựng với đa nền tảng nên Mu Đại thiên sứ H5 được tối ưu hóa cho nền tảng di động rất tốt, xóa bỏ các giới hạn về những gì mà một tựa game MU có thể đem lại. Theo đó thì game có thể chơi được trên điện thoại Android, ios và nền tảng H5, tức là người chơi chỉ việc truy cập trang web và chơi Online mà không cần tải về. Được ASM Mobile Game Company cho ra mắt trong tháng 11 này với đồ họa và hiệu năng vượt trội, Mu Đại thiên sứ H5 cho phép người chơi tham gia vào các chế độ thú vị và PvP quy mô lớn trong thời gian thực.

Phong cách MU quen thuộc

Người chơi chúng ta có thể dễ dàng nhận ra sự quen thuộc của tựa game MU Đại Thiên Sứ Mod apk này với huyền thoại game MU Online, từ thiết bị, hình dạng nhân vật, môi trường đến hiệu ứng ánh sáng gần như giống hệt nhau. Game sử dụng chế độ chiến đấu như một game nhập vai chiến đấu quen thuộc với điều khiển bàn phím ảo trên màn hình. Thiết kế chuyển động của nhân vật trong game cực kỳ mượt mà và có nhiều hiệu ứng kỹ năng thỏa mãn. Ngoài ra, hệ thống quái vật trong game rất đa dạng, đủ kích cỡ và tạo ra nhiều thử thách cho người chơi.

Trong game, người chơi sẽ tự mình chiến đấu với các kẻ thù khác hoặc hợp tác với bạn bè để tấn công các con quái nguy hiểm hoặc đụng độ với các đối thủ trong chiến trường PvP quy mô lớn. Chiến đấu thành thục để trở thành một chiến binh được trang bị đôi cánh đặc biệt và trở thành Thần chiến tranh.

Các chức năng Đa dạng đơn giản

Về cơ chế điều khiển, Hack MU Đại thiên sứ H5 sử dụng hệ thống phím ảo trên màn hình khá trực quan. Các nhân vật được thiết kế cực kỳ chi tiết, chuyển động mượt mà và hiệu ứng ma thuật tuyệt vời. Ngoài ra, hệ thống quái vật vô cùng đa dạng về kích thước và sức mạnh, từ đó tạo ra những thử thách khác nhau buộc người chơi phải chinh phục.

Về gameplay thì tựa game này cũng giống như nhiều game mang đề tài MU như Mu Awaken hay Mu Origin mà thôi. Với màn hình chiến đấu dọc cùng các kỹ năng được sắp xếp vô cùng hợp lý trên màn hình. Đồ họa 3D cao cấp và hiệu ứng đặc biệt khiến người chơi cảm thấy như đang ở trong một trận chiến thực sự vậy.

Mu Đại thiên Sứ H5 Hack Chức Năng Mod?

Mod Vô hạn Tiền Vàng (Full Vàng, Kim cương)

Mod Antiban

GOd Mode (One Hit, Bất tử)

Mod Speed

Cài đặt Mod như thế nào?

Xóa bản gốc Mu đại thiên sứ

Tải về Mu Đại thiên sứ H5 Hack

Mở game, thưởng thức

Tải Về Mu Đại Thiên sứ Hack

Unlock Bootloader Lg V30 H930

Bootloader là thành phần sẽ hoạt động đầu tiên khi chúng ta khởi động điện thoại , nó sẽ truy xuất cấu hình máy – trạng thái phần cứng phần mềm trên máy .v..v. Với các máy đời cao , hầu hết Bootloader sẽ bị khóa cứng kèm theo các thiết lập mặc định của nhà sản xuất . Việc Lock Bootloader sẽ khiến cho các cố gắng Root máy trở nên cực kỳ khó khăn , và để Root hoặc cài đặt TWRP Recovery thì bước đầu tiên là phải . Hiện tại , LG đang cho một số dòng máy . Đối với LG V30 , chúng ta sẽ Unlock Bootloader được cho H930 và H930G. Trong hướng dẫn này tôi chia sẻ tới các bạn cách thức để Unlock Bootloader LG V30 . Các trường hợp lỗi xuất hiện khi thực hiện , các bạn có thể đưa máy về rom gốc , tham khảo[Chia sẻ] Download rom gốc KDZ LG V30 ~ LGV MOBILE SERVICES

– Sau khi máy tính đã nhận thiết bị ở chế độ adb , tiến hành reboot máy tính vào chế độ fastboot bằng lênh : ” adb reboot bootloader”

– Điện thoại khởi động vào Fastboot – chờ máy tính nhận điện thoai , gõ tiếp lênh”fastboot oem device-id” , lệnh này sẽ lấy ID của thiết bị , kết quả sẽ được như thế này

Ví dụ về ID (PC User)$ fastboot oem device-id

– Truy cập vào trang LG Unlock Bootloader , thực hiện Đăng Ký tài khoản LG Devlopper . Nhập IMEI và Device ID của thiết bị của bạn khi trang web yêu cầu . Device ID thì các bạn đã có ở các bước phí trên . Để xem IMEI của điện thoại , có thể gõ *#06# hoặc vào Setting/ about phone / status ( Cài đặt / Giới thiệu điện thoại/ Trạng Thái ) . Lưu ý quá trình Đăng ký sẽ yêu cầu xác thực Email , các bạn làm theo hướng dẫn . Sau khi đã đăng ký thành công thì chọn thiết bị cần Unlock và nhấn Config

Sau khi nhấn Config , nếu IMEI và Device ID của bạn hợp lệ , một file “Bootloader Unlock Key” sẽ được gửi vào Email. Vào check Email và Download file này về máy. File có tên là “unlock.bin”

– Mở Command Prom tại thư mục chứa “Bootloader Unlock Key” , điện thoại đang ở chế độ Fastboot , chúng ta sẽ gõ lệnh

“fastboot flash unlock unlock.bin”

xong gõ tiếp “fastboot reboot” để khởi động lại máy.

Vậy là chúng ta đã Unlock Bootloader thành công cho điện thoại LG V30. Để kiểm tra xem trạng thái Unlock Bootloader , các bạn đưa điện thoại vào chế độ Fastboot và gõ lệnh “fastboot getvar unlocked” , nếu được kết quả “unlocked: yes” thì có nghĩa là điện thoại đã Unlock Bootlaoder thành công.

How To Encode Hevc/H.265 With Handbrake?

“What is the best settings to encode HEVC in HandBrake? I have some files and I would like to encode HEVC with HandBrake. But there seems to be only preset ones. Can you please tell me the best settings to encode HEVC in HandBrake and how to encode HEVC/H.265 within HandBrake? Much appreciated.”

As one of the most popular and practical video encoding software tools, HandBrake has played a very important role and gained quite big market share in video encoding. It’s a little bit complicated to encode HEVC/H.265 within HandBrake. But it’s totally free and stable. The more important thing is that HandBrake offers HEVC/H.265 encoding, which ensures high quality movie encoding and enjoyment. However, quite a lot of people are wondering about how to encode HEVC/H.265 with HandBrake. Well, if you happen to have such kind of problems, this guide would be helpful to you. We will talk about HandBrake HEVC/H.265 encoding in detail for you. Just check the content below to learn more.

Part 1: Best Settings to Encode HEVC in Handbrake

Before we know how to encode HEVC in HandBrake, we may firstly need to know what are the best settings of HandBrake HEVC/H.265 encoding. Actually, this includes 2 main factors: encoding and video quality.

To encode HEVC within HandBrake, of course the best setting is to choose HEVC encoder. Traditionally, HandBrake adopts x265 as the HEVC encoder for HEVC and HEVC 10-bit/12-bit to achieve an efficient encoding process. In the latest 1.2.0, HandBrake adopts NVIDIA NVENC to get a faster HEVC encoding speed. Either of the encoders can be enabled. But if your computer doesn’t have NVIDIA graphic cards, x265 will be the only selection.

HandBrake provides quite a few default settings and most of the official Presets use a constant quality encoding method. This makes your new video look consistent from start to finish. Always use constant quality unless you have a specific reason not to. If you want to encode HEVC within HandBrake, you could so some manual adjusting by adjusting the RF control values so as to adjust quality. HandBrake recommends some RF settings for HEVC encoders. BYW, improper RF value will cause Handbrake larger output file than original, or extremely slow video encoding. Recommended settings for x264 and x265 encoders are as follow:

– RF 18-22 for 480p/576p Standard Definition1

– RF 19-23 for 720p High Definition2

– RF 20-24 for 1080p Full High Definition3

– RF 22-28 for 2160p 4K Ultra High Definition4

Part 2: How to Encode HEVC/H.265 with HandBrake?

The below steps would show you how to encode HEV/H.265 with HandBrake in detail.

Download and install the latest HandBrake version on your computer. Then launch it. Here we would like to show you how to encode H.264 video in MP4 to H.265 in MKV so as to let you include as many subtitles as you can as an example.

Under the Picture tab, set Anamorphic mode to strict. Also check to make sure the automatic cropping feature has detected the correct settings. Sometimes it will erroneously crop out a few pixels on any side, but you can address this by switching to custom with 0 set in every location box

As for quality, set this to Constant Quality with a value of 23 for 1080p videos, and slightly higher (22) for 720p videos (as mentioned above, according to your own needs). Switching this value closer to 0 gives better quality and higher bitrates, while moving it the other way has a negative effect on quality and delivers smaller files. 23 is a wonderful balance between video file size and video quality. For details, please read “How to Solve Handbrake Blu-ray to Video Output File Size Larger Than Original” .

On the Audio tab you’ll want to change the codec to HE-AAC (FDK), the bitrate to 256, and the mixdown to 5.1 channels.

Under the “Subtitles” tab, embed any subtitles you want. You could then save all these settings as custom for future use.

Part 3: The Deficiencies of Handbrake HEVC Encoding

Obviously, for novices, it’s a little bit complicated to learn how to encode HEVC/H.265 within HandBrake. Even some veteran might get confused since there are too many settings to complete. As to the user experience, HandBrake is not quite user friendly.

Part 4: Best HEVC/H.265 Encoder – Leawo Prof. Media

Other than HandBrake, you still have other choices to encode HEVC/H.265 with HandBrake alternatives. Leawo Prof. Media is the best HandBrake alternative that could help you encode media files to videos and audios in 200+ formats like , DVD to AAC, DVD to MOV, , etc. in different codecs, like H.264, H.265, MPEG, etc. Similar to HandBrake, Leawo Prof. Media also process both Blu-ray/DVD and videos.

But stronger than HandBrake, Leawo Prof. Media also processes both Blu-ray/DVD and videos. But stronger than HandBrake, Leawo Prof. Media itself has the ability to decrypt disc protections upon Blu-ray/DVD movies and enables you handle both copy-protected and non-protected Blu-ray/DVD movies, and support more output video file formats for encoding Blu-ray/DVD/video with H.265. It even allows you to adjust the video and audio parameters of output profile like video codec, bit rate, aspect ratio, audio codec, channel, sample rate, etc. You could adjust these parameters to control the output file size and quality easily. What’s more, Leawo Prof. Media could even let you get lossless multi-track MP4/MKV files, which will keep all or desired subtitles and audio tracks.

Download and install Leawo Prof. Media and then follow the below steps to learn how to encode media files with HEVC/H.265 with this HandBrake alternative.

Step 1. Get into Leawo Prof. Media Start Leawo Prof. Media and open the “Convert” module on the menu bar.

Note: If you are loading Blu-ray/DVD movies for output encoding with H.265/HEVC, 3 content loading modes are available: Full Movie (loading all content from source DVD), Main Movie (loading the longest title by default, which is generally the main movie, but allowing for changing) and Custom Mode (loading titles you would like to convert). Choose one according to your actual needs.

Conclusion

HandBrake is a wonderful tool to help you encode HEVC/H.265 files without cost. But you could easily tell that it’s a little bit complicated to achieve. As an alternative to HandBrake, Leawo Prof. Media performs quite well in encoding HEVC/H.265, and provides more useful functions.

How To Encode To Hevc: A Simple Guide For H.265 First

If you haven’t already, sometime in 2024 you’ll have to encode your files to HEVC format for the first time. No worries, we’re here to help with this guide to encoding to HEVC using the MainConcept and x265 HEVC codecs.

Why these codecs? Because while there are some encoding vendors who will create and deploy their own HEVC codecs, most encoding vendors will incorporate one of these codecs, just like most encoding tools have incorporated the MainConcept H.264 codec and/or x264. So addressing these two HEVC codecs delivers the best bang for our editorial buck.

Fortunately, H.264 and HEVC are very similar from an encoding perspective, just as MPEG-2 and H.264 are. This is shown in Figure 1, which is from the Elemental Technologies White Paper “HEVC Demystified: A Primer on the H.265 Video Codec.” As you can see, the general concepts are similar, as are the frame types and various other elements. Where H.264 has greater precision than MPEG-2, especially in the Transform and Motion Estimation Blocks, HEVC has greater precision than H.264, though some of this is “under the hood” and not configurable with either codec.

Because of these fundamental similarities, much of your decision making when encoding with HEVC will relate to familiar configuration items: I- and B-frame interval, data rate selection, and bitrate control technique (VBR, CBR). None of the rules regarding these items have changed in theory, so you can apply them just as you always have, though obviously you’ll be using a different data rate than you would for H.264.

Getting Started

Fig 2. Choosing an x265 preset in Telestream Vantage

With Vantage, you can choose a preset and customize your HEVC encode even further by inserting command-line arguments in the field below the preset. Sorenson Squeeze, which also uses the x265 codec, lets you choose a preset and access all other encoding parameters within the actual encoding interface. Both encoders provide access to x265 tuning alternatives, which I did not explore in this article.

Rather than using a preset, MainConcept uses a P/Q selection, which ranges from 1 (Fastest Encode/Poorest Quality) to 30 (Slowest Encode/Best Quality). With the x265 codec, the Medium preset is the default; with MainConcept, 15 is the default. When using either codec, the most important issue is determining which preset is right for your encoding operation, so I’ll address this topic first. Before jumping into the results, let’s discuss how and what I tested.

How I Tested

For this series of tests, I used seven 5-second files with varying content, ranging from a low-motion, low-detail talking head video to a high-detail, high-motion shot of a Food City parking lot with lots of trees and bush, shot from a rising lift on a windy day. The distinct content obviously stressed the codecs in different ways, while the short duration enabled me to run hundreds of discrete encodes.

I tested at 1080p resolution encoding to the Main (rather than Main10) HEVC profile at 2Mbps per second, encoding to 1-pass CBR with a key frame interval of 60 frames. I tested each codec using five different standardized presets that I’ll identify below. I encoded the MainConcept files using version 3.2.0 (build 17871) of MainConcept’s TotalCode Studio. I produced the x265 files via command line using version 1.4.0 of the x265 video encoder. With all encodes, I verified that the encoder met the target rate, which proved much more of an issue with x.265 than with TotalCode. After running the tests, I compared quality using the Moscow State University Video Quality Measurement Tool’s Video Quality Metric (VQM) rating to assess output quality, and verifying the findings with subjective comparisons.

MainConcept Tests and Results

With MainConcept, I tested P/Q values 1 (lowest quality, fastest encode), 15 (the default), 22, 27, and 30 (highest quality/slowest encode) while keeping all other parameters identical. The goal was to understand the qualitative and performance trade-offs associated with the various presets. I present the summary results in Table 1.

Table 1. MainConcept results

The Average Encoding Time and Average VQM Score columns show the average encoding time for all 5-second clips, plus the average VQM score. The Increase in Encoding Time Column shows the increase in time between that and the previous preset, while the Quality Change does the same for quality, with the total difference at the bottom of each column representing the total change from P/Q 1 to P/Q 30.

So, the switch from P/Q 1 to P/Q 15 generated an average 15 percent quality improvement over all seven test clips, while encoding time increased by 68 percent. Accordingly, encoding at P/Q 15 captures 55 percent of the total quality difference between the two extreme presets (15 percent/27 percent) while increasing encoding time by 68 percent. This makes P/Q 15 a reasonable default for many users.

That said, jumping to P/Q 22 captures another 22 percent (6 percent/27 percent) of the available quality while extending encoding time by 58 percent. While faster is always better, encoding at P/Q 22 is an obvious decision unless slowing down to P/Q 22 would force you to buy another system to meet your encoding demands.

On the other hand, jumping from P/Q 22 to P/Q 27 increases quality by 5 percent but boosts encoding time by a factor of 12. Only low-volume shops will be able to make that change. With a quality boost of only 1 percent and a boost of encoding time of 231 percent, using the highest-quality preset seems like a bad idea for virtually all producers.

x265 Tests and Results

With x265, I tested the Ultra Fast, Very Fast, Medium (Default), Slower, and Placebo presets. Here, the results were counterintuitive, as the quality dropped significantly from Ultra Fast to Very Fast, and Ultra Fast was also slightly ahead of Medium in quality, despite encoding in around a third of the time ( Table 2).

Companies and Suppliers Mentioned

Thông Tin Giá Dầu 24H Mới Nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về H&Đ #3: Audio Mastering, Quy Trình Sản Xuất Âm Nhạc, Audio Streaming/Playback trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!