Xu Hướng 2/2024 # Download Microsoft Word 2007, Tải Microsoft Word 2007 Bộ Công Cụ Soạn # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Download Microsoft Word 2007, Tải Microsoft Word 2007 Bộ Công Cụ Soạn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Microsoft Word 2007 – Phần mềm gõ văn bản, chỉnh sửa văn bản

Word 2007 là trình soạn thảo văn bản trong bộ Office 2007 hỗ trợ tạo các tài liệu nhanh chóng và dễ dàng, đồng thời sắp xếp tài liệu chuyên nghiệp hơn thông qua các công cụ tạo và định dạng tài liệu trong một giao diện mới. Word 2007 thêm tính năng biểu đồ và sơ đồ mới, chia sẻ tài liệu dễ dàng, hạn chế tối đa được các lỗi chính tả.

Download Word 2007 – Phần mềm Hỗ trợ soạn thảo văn bản

Microsoft Word 2007 là ứng dụng văn phòng nổi tiếng do Microsofft phát hành được sử dụng nhiều nhất hiện nay, thông dụng trong việc soạn thảo các văn bản, công văn, quyết định… Mặc dù đã có nhiều phiên bản Word mới ra đời, từ Word 2010, Word 2013 đến Word 2024 nhưng Word 2007 vẫn là một phiên bản mang tính đột phá, đánh dấu bước tiến từ Word 2003 với việc bổ sung và hoàn thiện rất nhiều tính năng cùng với giao diện đã được hiện đại hóa toàn diện.

Word 2007 là công cụ soạn thảo văn bản có nhiều cải tiến hơn so với phiên bản cũ về cả giao diện lẫn tính năng là ứng dụng văn phòng hiện đại, đáp ứng được nhiều nhu cầu của người dùng. Word 2007 giảm thời gian định danh văn bản, thêm các phần tử được định dạng trước, hạn chế được các lỗi chính tả, tính tương tác truyền thông tốt hơn.

Phần mềm đánh văn bản 2007 hỗ trợ tiện ích viết blog

Tải Microsoft Word 2007 phần mềm bổ sung rất nhiều tiện ích viết blog và hỗ trợ trình xem trước trực tiếp, với khả năng hiển thị tốt hơn và cung cấp nhiều tính năng phức tạp, nhiều định dạng tập tin mới nhỏ gọn hơn cũng như cải thiện tính năng bảo mật tài liệu và tích hợp nhiều ứng dụng thú vị khác.

So với các phiên bản trước đây, Microsoft Word 2007 đã cải tiến khá nhiều về loại tài liệu được hỗ trợ, giao diện sử dụng cùng các tính năng đa dạng gần như đáp ứng được mọi nhu cầu soạn thảo văn bản của người dùng.

Word 2007 nhận dạng hình ảnh tốt hơn

Đặc biệt, Word 2007 còn có khả năng nhận thức hình ảnh tốt hơn nhiều so với các phiên bản trước đó. Các công cụ chỉnh sửa hình ảnh mới với kho phông chữ phong phú sẽ giúp người dùng tạo các tài liệu ưa nhìn hơn, bắt mắt hơn.

Mặt khác, khi người dùng mở tập tin DOC bằng phần mềm gõ văn bản 2007,ứng dụng sẽ tự động chạy chế độ tương thích Compatibility Mode, chặn quyền truy cập của người dùng tới một số chức năng mới của chương trình; chính vì vậy, hai tài liệu cùng được mở bằng Microsoft Word 2007 vẫn hiển thị các tùy chọn định dạng khác nhau.

Microsoft Word 2007 hỗ trợ xử lý văn bản cực kỳ tốt

Download Microsoft Word 2007 có chế độ tự động kiểm tra chính tả, với tính năng này bạn sẽ có thể kiểm tra được lỗi do mình viết ra, tất cả những lỗi sau khi bạn nhập kí tự vào văn bản sẽ được kiểm tra và thông báo ngay lập tức.

Tải Word 2007 cung cấp các tính năng soạn thảo và chỉnh sửa văn bản phục vụ cho người dùng, đặc biệt là những người thường xuyên phải làm việc với các tài liệu văn phòng. Word 2007 có sự thay đổi lớn về cả giao diện lẫn tính năng so với phiên bản Microsoft Word 2003. Giao diện kiểu ribbon thay cho giao diện menu kiểu cũ và các công cụ hỗ trợ tốt hơn cho việc soạn văn bản.

Microsoft Word 2007 là ứng dụng hỗ trợ xử lý văn bản toàn diện từ việc tạo văn bản, chỉnh sửa và nâng cao chất lượng văn bản của bạn. So với Word 2003, phiên bản mới này cải thiện chức năng sắp xếp tài liệu bằng công cụ tạo và định dạng văn bản trên giao diện mới bao gồm: khả năng xem trước, chú thích, so sánh, quản lý thông tin phản hồi…. Ở Word 2007, thời gian định dạng văn bản cũng được rút ngắn nhờ việc giới hạn trước các tập hợp về styles, table formats, list formats, graphical effects… kết hợp với khả năng dự đoán khi bạn định áp dụng một thiết lập nào đó cho tài liệu.

Word 2007 cho phép thêm các nội dung được định dạng khác và so sanh 2 phiên bản của một tài liệu

Microsoft Word 2007 cho phép thêm các nội dung đã được định dạng trước vào tài liệu như trích dẫn, headers and footers, tùy chỉnh nội dung của văn bản. Tính năng biểu đổ và sơ đồ trong phiên bản này bổ sung hiệu ứng ba chiều, chiếu sáng, bóng và các hiệu ứng khác, có khả năng thay đổi diện mạo của văn bản bảng biểu và đồ họa trong toàn tài liệu bẳng Quick Styles và Document Themes. Bộ kiểm tra chính tả theo ngữ cảnh thông minh với tùy chọn Use contextual spelling được áp dụng cho các ngôn ngữ khác nhau.

Microsoft Word 2007 có khả năng so sánh hai phiên bản của một tài liệu, tìm và xóa bỏ thông tin cá nhân và siêu dữ kiện ẩn trong tài liệu, bổ sung chữ ký số hoặc dòng chữ ký trong các tài liệu. Tính năng chuyển đổi tài liệu cũng được cải thiện, giúp ngăn chặn thay đổi trong phiên bản lưu tài liệu cuối cùng. Bạn cũng có thể khôi phục lại dễ dàng những tài liệu bị hỏng và giảm kích thước file, kết nối tài liệu với thông tin doanh nghiệp.

Word hỗ trợ in 2 mặt, tạo viền

Giống với nhiều công cụ soạn thảo văn bản khác, Word 2007 mang tới cho người dùng sự lựa chọn tốt nhất để làm việc và học tập, để trình bày văn bản trong word 2007 đẹp, chuyên nghiệp, thì bạn nên tạo các đường viên bao quanh văn bản của mình, cách tạo đường viền trong word sẽ giúp bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng nhất.

Những tính năng chính của Microsoft Word 2007:

– Giao diện mới kiểu ribbon với nhiều tiện ích. – Khả năng kiểm tra chính tả tự động. – Sử dụng cho nhiều hệ điều hành.

Một số phiên bản khác cảu Word

So với phiên bản Word 2013 hiện nay thì Word 2007 không có nhiều tính năng bằng, tuy nhiên không vì thế mà Word 2007 mất đi quá nhiều số lượt tải và sử dụng của mình. Các bạn cũng có thể download Word 2013 để trải nghiệm những tính năng mới nhất từ Microsoft

Kế tiếp sau sự ra đời của Microsoft Word 2007, hãng Microsoft vẫn không ngừng phát triển phần mềm này lên phiên bản Word 2013. Nếu những tính năng hấp dẫn của Microsoft Word 2007 vẫn chưa đủ thỏa mãn bạn, thì Word 2013 với nhiều tính năng cao cấp hơn chắc chắn sẽ làm được điều đó bởi ngoài những tính năng cơ bản, Word 2013 còn hỗ trợ cảm ứng, tích hợp công nghệ đám mây tiên tiến, bổ sung kho template cực kỳ phong phú, v.v.

Microsoft Word 2007 cũng như powerpoint 2007 và excel 2007 đều có giao diện kiểu ribbon thay cho giao diện menu kiểu cũ, các lệnh và công cụ sẽ được sắp xếp khoa học hơn tạo điều kiện cho người sử dụng tìm kiếm câu lệnh nhanh và sử dụng nó

Microsoft Word 2007 được cài đặt trên nhiều hệ điều hành như windows, Mac hay bạn có thể cài đặt trên hệ điều hành cho điện thoại, mở rộng khả năng sử dụng ứng dụng văn phòng, ngoài Word 2007 ra bạn có thể sử dụng bộ công cụ office 2007 với đầy đủ tất cả các ứng dụng văn phòng hoặc excel 2007 hoặc powerpoint 2007 để hỗ trợ cho công việc.

Giao Trinh Microsoft Word 2007

No Text Content!

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MICROSOFT WORD 2007 Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 1

Những người yêu bàn phím, đây là phần dành cho các bạn. Phìm tắt bắt đầu với Ctrl như các phiên bản trước. Ví dụ Ctrl + C là Copy, Ctrl+S là lưu tài liệu… Thiết kế Ribbon dẫn đến hệ thống phím tắt mới với 2 lợi ích lớn so với phiên bản trước:  1 Mọi lệnh đều có phím tắt  2 Các phím tắt yêu cầu nhấn ít phím hơn Các phím tắt (Short Cut) có một tên mới: Key Tips. Nhấn phím Alt để các Key Tips xuất hiện cho tất cả các Tab, các nút lệnh trên Quick Access Toolbar, nút Microsoft Office. Lúc này, bạn có thể nhấn Key Tip cho những Tab mà bạn muốn hiển thị, ví dụ nhấn H để hiển thị Tab Home. Các Key Tip cho từng lệnh trong Tab Home sẽ xuất hiện và bạn chỉ việc nhấn Key Tip của lệnh mà bạn cần. 2. Làm quen nhanh với hệ thống Office 2007 a. Phiên bản Office mới được thiết kế hướng người dùng Có rất nhiều thay đổi tương tự nhau trong cả bộ Office 2007. Tin tốt lành đó là các lệnh và các công cụ đều đã được đưa ra trước mắt người dùng và luôn ở trạng thái sẵn sàng. Thay vì có khoảng trên dưới 30 thanh công cụ hoặc các lệnh bị vùi dưới hàng tá menu hoặc trong các hộp thoại thì giờ đây bạn đã có một trung tâm điều khiển (Control Center) duy nhất kết hợp mọi thứ với nhau một cách trực quan. Một khi đã quen thuộc với thanh Ribbon trong một chương trình (Word, Excel, Access…), bạn cũng sẽ cảm thấy dễ dàng trong một chương trình khác. b. Các lệnh được tổ chức như thế nào? Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 6

BÀI 2 – THAO TÁC CĂN BẢN TRÊN WORD 1. Tạo mới một văn bản Khi mới bắt đầu mở Word, thông thường Word sẽ tạo sẵn cho bạn một trang vãn bản trống. Bạn có thể bắt đầu việc nhập liệu ngay trên trang này, tuy nhiên nếu bạn đã đóng trang này lại thì tất nhiên là bạn phải tự tạo một trang mới. Ðể tạo một trang vãn bản mới trong môi trường Word 2007 bạn thao tác:  Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word 2007.  Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh New. Hộp thoại New Document hiển thị:  Ðể tạo mới một vãn bản trống, bạn chọn vào lệnh Blank and recent. o Bạn chọn tiếp vào Blank Document. o Nhấn vào lệnh Create. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 11

 Tạo mới một vãn bản theo các mẫu, bạn chọn vào lệnh Installed Templates. o Một cửa sổ các mẫu hiển thị, bạn chọn một mẫu thích hợp. o Nhấn vào lệnh Create.  Ngoài ra, nếu bạn có nối mạng Internet, bạn có thể chọn các mẫu trong mục Microsoft Office Online để tải về các mẫu được tạo sẵn từ trang Web Microsoft. 2. Mở một văn bản đã tạo sẵn Để mở một văn bản được tạo từ Word bạn thao tác:  Chọn vào biểu tượng trên góc trái của Word 2007.  Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Open. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 12

 Hộp thoại Open hiển thị Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin Word trong khung Look in.  Nếu để mở tất cả các phiên bản của Word, bạn chọn All Word Documents trong khung Files of type.  Bạn chọn tập tin Word cần mở và nhấn Open 3. Lưu văn bản Word 2007 Để lưu một tập tin văn bản trong môi trường Word 2007, bạn thực hiện như sau:  Lưu mới một tập tin văn bản:  Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word. Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Save (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + S)  Hộp thoại Save As hiển thị:  Chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin Word cần lưu trong khung Save in.  Đặt tên tập tin trong khung File name.  Nhấn vào nút Save để lưu. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 13

 Chú ý: o Nếu bạn chọn trong khung Save as type là Word Document thì Word 2007 sẽ lưu theo định dạng mới *.docx (định dạng XML), định dạng này không mở được với các phiên bản Word trước. o Để xem được trên các phiên bản Word, bạn cần chọn trong khung Save as type là Word 97-2003 Document trước khi lưu.  Lưu một tập tin đang mở với một tên khác: o Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word. o Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn lệnh Save As (hoặc nhấn phím F12) Hộp thoại Save As hiển thị, bạn đặt tên mới cho tập tin văn bản Word trong ô File Name (khác với tên tập tin đang mở hiện hành). Nhấn vào nút Save để lưu tập tin với tên mới. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 14

 Thiết lập chế độ lưu tự động: Theo mặc định, Word sẽ thiết lập chế độ lưu tự động là 10 phút (cứ sau 10 phút, nếu bạn không nhấn nút Save thì Word sẽ tự động lưu văn bản của bạn vào bộ nhớ tạm đề phòng trường hợp cúp điện xẩy ra). Bạn có thể thay đổi lại chế độ sao lưu tự động bằng thao tác: o Chọn vào biểu tượng trên góc trái của cửa sổ Word. o Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn vào lệnh Word Options. o Hộp thoại Word Options hiển thị:  Trong hộp thoại Word Options, bạn chọn nhóm lệnh Save.  Bạn chọn hoặc bỏ tùy chọn ô Save AutoRecover information every để chọn hoặc bỏ chế độ sao lưu tự động.  Thay đổi thời gian lưu tự động trong ô (thời gian được tính tối thiểu là 1 phút)  Thao tác các lựa chọn xong, nhấn nút OK để áp dụng. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 15

o Page Down: xuống một trang màn hình. o Ctrl + Page Up: đến đầu màn hình. o Ctrl + Page Down: đến cuối màn hình. o Enter: xuống hàng, kết thúc đoạn. o Shift + Enter: xuống hàng, chưa kết thúc đoạn. b. Cách gõ tiếng Việt trên văn bản Để gõ được tiếng Việt trong văn bản, bạn cần phải sử dụng các phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như: Viet Spell, VietKey, Unikey, . . . Thông thường bạn sẽ có hai cách gõ thông dụng nhất hiện nay là kiểu gõ Vni và kiểu gõ Telex.  Kiểu gõ Vni: Trong tiếng Việt, dấu được đặt ở trên các nguyên âm. Vì vậy, muốn thể hiện được dấu, bạn phải gõ vào nguyên âm trước, sau đó mới gõ các phím thể hiện dấu theo quy tắc sau (một số phần mềm gõ tiếng Việt mới giúp bạn đặt dấu ngay nguyên âm khi bạn bỏ dấu bất kỳ trong từ): o dấu sắc: phím nguyên âm + phím số 1 o dấu huyền: phím nguyên âm + phím số 2 o dấu hỏi: phím nguyên âm + phím số 3 o dấu ngã: phím nguyên âm + phím số 4 o dấu nặng: phím nguyên âm + phím số 5 o dấu mũ (^): phím chữ a, e, o + phím số 6 o dấu móc (ơ, ư): phím chữ o, u + phím số 7 o dấu liềm (ă): phím chữ a + phím số 8 o dấu (đ): phím chữ d + phím số 9  Kiểu gõ Telex: o Kiểu gõ này dùng hai chữ cái kế tiếp nhau không theo nguyên tắc chữ trong tiếng Việt để thể hiện dấu của tiếng Việt. o dấu sắc: gõ phím s o dấu huyền: gõ phím f o dấu hỏi: gõ phím r o dấu ngã: gõ phím x o dấu nặng: gõ phím j o â (aa), ê (ee), ô (oo), đ (dd) o ă (aw), ơ (ow), ư (uw) o xóa dấu (z) Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 17

Sử dụng các phím tắt:  Ctrl + [ : giảm kích cỡ chữ xuống 1 point. (ví dụ: cỡ chữ bạn đang chọn là 12 thì sẽ giảm xuống còn 11 cho một lần nhấn)  Ctrl + ] : tăng kích cỡ chữ lên 1 point.  Ctrl + B : bật hoặc tắt chế độ chữ đậm.  Ctrl + I : bật hoặc tắt chế độ chữ nghiêng.  Ctrl + U : bật hoặc tắt chế độ nét gạch dưới chữ (nét đơn).  Ctrl + Shift + U : bật hoặc tắt nét gạch dưới chữ (nét đôi).  Shift + F3 : đổi chữ in thành chữ thường và ngược lại.  Ctrl + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số dưới (ví dụ: x2, 2 là chỉ số dưới).  Ctrl + Shift + dấu bằng (=) : bật hoặc tắt chỉ số trên (ví dụ: x2, 2 là chỉ số trên). Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 26

 Ctrl + Space : trả về định dạng mặc định. c. Định dạng đoạn văn bản Để thực hiện định dạng đoạn văn bản, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home hoặc hộp thoại Paragraph hoặc các phím tắt. Sử dụng các lệnh trong nhóm lệnh Home:  Chọn đoạn văn bản cần thực hiện định dạng.  Chọn nhóm lệnh Home.  Các lệnh trong nhóm lệnh Home hiển thị: o Align Text Left: định đều đoạn văn bản về phía trái khung văn bản. o Center: canh đều đoạn văn bản về giữa khung văn bản. o Align Text Right: canh đều đoạn văn bản về phía phải khung văn bản. o Justify: canh đều hai bên đoạn văn bản so với khung văn bản. o Decrease Indent: lui đoạn văn bản một khoảng về phía trái so với khung văn bản. o Increase Indent: tới đoạn văn bản một khoảng về phía phải so với khung văn bản. o Line spacing: xác định khoảng cách giữa các đoạn trong văn bản. Sử dụng hộp thoại Paragraph:  Chọn nhóm lệnh Home.  Tiếp theo bạn chọn lệnh Paragraph, bạn nhớ chọn vào biểu tượng . Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 27

 Định xong, bạn nhấn phím Tab trên bàn phím để di chuyển đoạn chứa vị trí con trỏ chuột đến vị trí bạn đã định Tab trên thước canh.  Nếu bạn muốn di chuyển vị trí Tab trên thước canh đến vị trí mới: Bạn nhấn giữ chuột vào biểu tượng Tab cần dịch chuyển tại vị trí trên thước canh và kéo để thay đổi vị trí.  Nếu bạn muốn xóa một Tab trên thước canh: Bạn chọn Tab cần xóa, nhấn giữ chuột vào kéo xuống khỏi thước canh để xóa Sử dụng hộp thoại Tab: Hộp thoại Tab có thể sử dụng để hiệu chỉnh lại Tab đã định trên thước canh hoặc có thể sử dụng để tạo ra một Tab mới.  Chọn nhóm lệnh Home.  Chọn vào biểu tượng của lệnh Tab. Hộp thoại Pargraph hiển thị Bạn chọn vào lệnh Tab để mở hộp thoại Tab  Tab stop position: hộp xác định khoảng cách Tab.  Alignment: xác định kiểu Tab o Left: điểm Tab nằm bên trái các kí tự kế tiếp. o Center: điểm Tab nằm giữa các kí tự kế tiếp. o Right: điểm Tab nằm bên phải các kí tự kế tiếp. o Decimal: dấu chấm thập phân nằm ngay vị trí điểm Tab. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 32

 Một menu lệnh hiển thị, bạn chọn Word Options  Hộp thoại Word Options hiển thị, bạn chọn mục Advanced.  Bạn thay đổi đơn vị đo trong ô Show measurements in units of  Chọn xong, bạn nhấn OK để áp dụng. f. Định dạng số (Bullets và Numbering) Trong quá trình trang trí văn bản, bạn có thể sử dụng Bullet và Numbering để chèn các kí hiệu đầu đoạn nhằm giúp cho các đề mục trong văn bản nổi bật và dễ đọc hơn.  Chọn đoạn hoặc đặt con trỏ chuột tại vị trí cần chèn số.  Chọn nhóm lệnh Home. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 34

Gradient o One color: chọn một màu để chuyển sắc. o Two colors: lựa chọn hai màu để phối chuyển sắc. Preset: cung cấp các màu chuyển sắc được phối sẵn. Khi bạn chọn, ô Preset Colors hiển thị cung cấp các mẫu cho bạn chọn. o Transparency: thay đổi độ trong suốt chuyển sắc từ hai thanh trượt From và To. o Shading styles: cung cấp cho bạn các mẫu chuyển sắc, bạn lựa chọn một trong các mẫu (Horizotal, Vertical, Diagonal up, Diagonal down, From corner, From center) o Sample: khi bạn lựa chọn các mẫu hoặc thực hiện phối màu thì khung Sample sẽ hiển thị cho bạn xem trước các mẫu. Texture: hiệu ứng là các lớp vân nền o Texture: cung cấp cho bạn các mẫu vân nền được tạo sẵn. Bạn nhấn chuột chọn một mẫu thích hợp cho nền trang văn bản. o Other Texture: lựa chọn hình ngoài để làm vân nền cho trang văn bản. o Sample: hiển thị mẫu bạn đang chọn xem trước. Pattern: hiệu ứng là những mẫu hình hoa văn o Pattern: cung cấp các mẫu hoa văn được tạo sẵn cho bạn lựa chọn. o Foreground: lựa chọn màu cho hoa văn. o Background: lựa chọn màu nền hoa văn. o Sample: chọn bạn xem trước những lựa chọn thay đổi. Picture: lấy hình từ ngoài vào để làm nền cho trang văn bản. o Select Picture: lựa chọn hình ảnh từ ổ đĩa hoặc thư mục để làm nền. o Sample: hiển thị cho bạn xem trước ảnh đang lựa chọn làm nền. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 39

h. Drop Cap Định dạng Drop Cap là hình thức qui định kí tự đầu tiên của đoạn nằm trên nhiều dòng hay tạo chữ hoa thụt cấp. Các bước tiến hành như sau:  Chọn đoạn cần đặt Drop Cap.  Đặt điểm chèn tại vị trí cần đặt Drop Cap.  Chọn nhóm lệnh Insert.  Chọn tiếp biểu tượng lệnh Drop Cap  Một danh sách menu hiển thị cung cấp cho bạn các mẫu Drop Cap để bạn lựa chọn. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 40

 None: loại bỏ Drop Cap đang thực thi trên trang văn bản.  Drop Cap Options: thiết đặt Drop Cap theo ý riêng của bạn. Khi bạn nhấn chọn Drop Cap Options, hộp thoại Drop Cap hiển thị:  Chọn kiểu và vị trí của Drop Cap trong khung Position.  Định dạng kiểu chữ hiển thị cho kí tự Drop Cap trong hộp Font.  Xác định số dòng mà kí tự Drop Cap thể hiện trong hộp Lines to drop.  Xác định khoảng cách giữa kí tự Drop Cap và kí tự tiếp theo trong hộp Distance from text  Nhấn OK để chấp nhận và thoát khỏi hộp thoại. i. Tạo viền quanh trang văn bản Để tạo các viền quanh trang văn bản bạn thao tác:  Chọn nhóm lệnh Page Layout  Chọn tiếp biểu tượng lệnh Page Borders  Hộp thoại Borders and Shading hiển thị, bạn chọn vào lớp Page Border:  Setting: lựa chọn các mẫu viền khung. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 41

o None: không viền khung. o Box: viền khung bằng nét viền quanh văn bản. o Shadow: viền khung bằng hiệu ứng bóng đỗ. o 3-D: viền khung bằng hiệu ứng nét viền 3D o Custom: khung viền tự lựa chọn theo ý bạn. o Style: lựa chọn kiểu nét viền khung. o Color: lựa chọn màu nét viền khung. o Width: độ dày nét viền khung. o Art: lựa chọn hình để thay thế nét viền quanh khung. o Horizontal Line: lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm khung viền. Khi bạn nhấn chọn sẽ hiển thị hộp thoại Horizontal Line hiển thị: Bạn chọn Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 42

vào lệnh Import và lựa chọn các hình từ ngoài vào để làm viền khung trang văn bản.  Lựa chọn các khoảng cách giữa bìa văn bản với khung bạn chọn vào lệnh Options. Hộp thoại Border and Shading Options hiển thị. Bạn thay đổi các giá trị trong các ô: o Top: khoảng cách khung viền với bìa trên của trang văn bản. o Bottorm: khoảng cách khung viền với bìa dưới của trang văn bản. o Left: khoảng cách khung viền với bìa trái của trang văn bản. o Right: khoảng cách khung viền với bìa phải của trang văn bản. Khi bạn thay đổi giá trị, khung Preview sẽ hiển trước những giá trị thay đổi. k. Watermark (hoa văn mờ bảo vệ trang văn bản) Watermark giúp bạn định dạng những dòng chữ mờ nằm dưới các ký tự trên trang văn bản (BẢN GỐC, KHÔNG ĐƯỢC SAO CHÉP, BẢN THẢO, . . .) nhằm giúp bảo vệ văn bản gốc của bạn tránh bị trường hợp người khác Photocopy. Để thực hiện bạn thao tác:  Bạn chọn nhóm lệnh Page Layout Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 43

 Chọn tiếp vào biểu tượng lệnh Watermark.  No Watermark: loại bỏ, không áp dụng Watermark.  Picture watermark: chọn hình từ ngoài để làm Watermark, bạn nhấn chuột chọn vào Select Picture và lựa chọn hình để làm Watermark.  Text watermark: sử dụng ký tự để làm Watermark. o Language: lựa chọn ngôn ngữ hiển thị (Vietnamese: ngôn ngữ Việt). o Text: lựa chọn ký tự Watermark. o Font: lựa chọn Font hiển thị cho ký tự Watermark. o Size: lựa chọn kích cỡ hiển thị cho ký tự Watermark. o Color: lựa chọn màu sắc cho ký tự Watermark. o Diagonal: hiển thị Watermark là đường chéo trên trang văn bản. o Horizontal: hiển thị Watermark là đường ngang trên trang văn bản.  Remove Watermark: loại bỏ Watermark đang áp dụng trên trang văn bản. l. Header and Footer (tạo tiêu đề cho trang văn bản) Header và Footer là nơi hiển thị các thông tin chung trong văn bản của bạn như: tiêu đề, tên tác giả, số trang, . . . Để văn bản của bạn có những thông tin này mà khỏi mất nhiều thời gian nhập vào nhiều lần cho nhiều trang, bạn nên chèn Header và Footer vào văn bản.  Bạn chọn nhóm lệnh Insert. Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 44

 Lúc này, để ý trên của sổ thẻ lệnh bạn sẽ thấy xuất hiện thêm nhóm lệnh Design, bạn thực hiện thao tác chỉnh sửa thêm cho tiêu đề bằng các lệnh trong nhóm lệnh Design. o Page Number: chèn số trang thứ tự cho tiêu đề. o Date & Time: chèn ngày tháng năm cho tiêu đề. o Picture: chèn hình ảnh vào tiêu đề. o Clip Art: chèn Clip Art cho tiêu đề. o Go to Header: di chuyển đến tiêu đề trên để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề trên đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn. o Go to Footer: di chuyển đến tiêu đề dưới để hiệu chỉnh, nếu tiêu đề dưới đang được hiệu chỉnh thì biểu tượng lệnh này sẽ ẩn. o Different First Page: chỉ có trang đầu tiên hiển thị tiêu đề riêng biệt với các trang khác. Tiêu đề trang đầu được thay đổi tự do, không ảnh hưởng đến các trang khác khi mục được đánh dấu chọn Different First Page. o Different Odd & Even Pages: nếu được đánh dấu chọn Different Odd & Even Pages sẽ hiển thị tiêu đề khác biệt nhau tùy thuộc vào trang chẵn và lẽ, cụ thể những trang chẵn sẽ cùng một tiêu đề và trang lẽ sẽ riêng cùng một tiêu đề. o Show Document Text: nếu được chọn sẽ hiển thị nội dung trang văn bản khi đang tạo hoặc chỉnh sửa tiêu đề (mặc định sẽ luôn được chọn). Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 46

Footer. o Muốn kết thúc và quay lại vùng soạn thảo văn bản, bạn nhấn chọn vào biểu tượng lệnh Close Header and Footer. o Format Page Numbers: hiệu chỉnh lại số thứ tự trang  Number format: lựa chọn kiểu định dạng số trang.  Start at: thay đổi số thứ tự mặc định của trang (ví dụ trang đầu tiên của văn bản mặc định sẽ luôn là trang số 1, bạn có thể thay đổi lại là trang số 3 hoặc trang số 5 . . .)  Thực hiện lựa chọn xong, nhấn OK để áp dụng. n. Sao chép và sử dụng kiểu định dạng Trong quá trình định dạng văn bản, để tiết kiệm thời gian và công sức, bạn có thể tạo kiểu định dạng cho một đoạn bất kì, sau đó chép kiểu định dạng này đến các đoạn khác. Đây là hình thức giúp cho văn bản của bạn có sự thống nhất về kiểu chữ, kích cỡ chữ, cách thức định dạng đoạn, định dạng Bullets and Numbering, . . . Sử dụng mẫu kiểu định dạng: Word 2007 cung cấp cho bạn một số mẫu kiểu định dạng được tạo sẵn giúp bạn định dạng nhanh đoạn văn bản, để sử dụng bạn thao tác:  Đặt điểm chèn con trỏ chuột tại vị trí đoạn cần định dạng.  Chọn nhóm lệnh Home Bạn sẽ thấy hiển thị các mẫu kiểu định dạng trong lệnh Styles, bạn nhấn chuột vào biểu tượng More. Một danh sách các kiểu mẫu định dạng hiển thị: Biên soạn: Vũ Xuân Hạnh Trang 48

Microsoft Word 2007: Thủ Thuật Cơ Bản

Cập nhật vào 23/02

Dù hiện có rất nhiều trình soạn thảo văn bản mới nhưng Microsoft Word vẫn là phần mềm phổ biến nhất. Ngoài những kỹ thuật căn bản, bạn đọc tham khảo một số mẹo nhỏ sau để có thể thật sự làm chủ công cụ soạn thảo đa năng này.

Cấu hình các tùy chọn dán

Khi bạn copy một đoạn văn bản từ một nguồn khác vào một văn bản Word, phần mềm này sẽ tự động giữ lại định dạng gốc của văn bản đó hoặc cung cấp cho bạn các tùy chọn để định dạng nó cho phù hợp với văn bản hiện có trên MS Word.

Trong bốn menu đổ xuống, bạn có thể chọn Keep Source Formating nếu muốn giữ định dạng gốc của đoạn văn bản bạn vừa sao chép, hoặc tự động thay đổi dịnh dạng cho phù hợp với văn bản hiện tại.

Thay đổi định dạng từ Justify sang full-justification

Khi định dạng Justify được áp dụng cho toàn bộ một đoạn văn bản, MS Word sẽ tự động canh chữ sang hai bên trái và phải bằng cách tăng khoảng cách giữa các từ trên một dòng. Và nhược điểm thường thấy của cách làm này đó là để lại những khoảng trống lớn giữa các từ gây mất thẩm mỹ.

Tự động cách khoảng

Trong soạn thảo văn bản, người dùng thường dùng phím space hoặc canh Tab để đẩy dòng đầu tiên của một đoạn văn bản lùi vào so với các dòng còn lại gọi là cách khoảng đầu dòng (còn có một dạng cách khoảng khác ít dùng hơn đó là cách khoảng tất cả các dòng trừ dòng đầu tiên).

Trong vùng tùy chọn indentation, ở menu Special bạn có thể chọn First line (cách khoảng đầu dòng) nếu muốn lùi dòng đầu tiên hoặc chọn Hanging nếu muốn lùi dòng tất cả trừ dòng đầu tiên.

Đánh số trang

Việc đánh số trang không còn xa lạ gì với phần lớn người dùng MS Word, thế nhưng có một vấn đề đó là một số văn bản không yêu cầu đánh số trang ở những trang đầu tiên vì lý do thẩm mỹ. Bạn cần phải chỉnh lại tính năng đánh số để phù hợp với yêu cầu này.

Sao lưu thanh công cụ Quick Access

Thanh truy cập nhanh (Quick Access) như đã nói ở trên đó là môt menu chứa những lệnh thường dùng. Nếu bạn đã mất nhiều thời gian để tùy chỉnh thanh công cụ Quick Access, hãy sao lưu lại phòng khi cài lại hệ điều hành bạn không phải làm lại thanh công cụ này. Hoặc đơn giản là bạn có thể mang thanh công cụ đã tạo trên máy tính của bạn sang máy tính của cơ quan có cài đặt MS Word 2007.

Trong Window XP, bạn vào đường dẫn C: Documents and Settings [tên máy tính hoặc người dùng]Settings Local Application Data Microsoft Office, trong Window Vista và Window 7 bạn vào đường dẫn C: Users [tên máy tính hoặc người dùng] AppData Local Microsoft Office. Tại đây bạn sẽ tìm thấy một tập tin tên chúng tôi bạn có thể copy nó vào một nơi khác để sao lưu hoặc sử dụng cho các máy tính khác.

Thủ thuật word 2007 (phần 2) Thủ thuật word 2007 (phần 3)

Hủy bỏ định dạng

Tổ hợp phím nóng để bạn trả về định dạng font và cỡ chữ mặc định là Ctrl+ Space. Nếu định dạng ban đầu có áp dụng style, bạn hãy dùng tổ hợp phím Ctrl + Shitf + N để đưa đoạn văn bản về định dạng mặc định (thường là font Times News Roman và cỡ chữ 12).

Điều chỉnh khoảng cách các chữ cái trên tiêu đề So sánh các văn bản

So sánh hai văn bản

Có nhiều lý do dẫn đến nhu cầu so sánh giữa hai văn bản, MS Word cung cấp các tùy chọn để mở hai file văn bản cạnh nhau cho mục đích này (và nó là chức năng của chính MS Word chứ không phải Aero Snap của Window 7).

Di chuyển nhiều đối tượng bằng Spike

Khi soạn thảo, động tác cắt, dán là những thao tác thường dùng nhất. Thế nhưng bộ nhớ đệm thường chỉ nhớ được một đối tượng văn bản. Trong MS Word 2007 có một tính năng ít được biết đến, tính năng này giúp bộ nhớ đệm nhớ được nhiều đối tượng văn bản và bạn có thể lựa chọn một trong các đối tượng văn bản đó để dán vào văn bản hiện hành.

Đầu tiên bạn chọn một đối tượng văn bản cần di chuyển và nhấn Ctrl+F3 (bạn có thể lặp lại thao tác này cho các đối tượng cần di chuyển khác để thêm nó vào danh sách của Spike). Sau đó bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F3 để gọi lại danh sách này và dán nó vào vị trí mong muốn.

Cách làm này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn thao tác cắt dán thông thường khi bạn muốn di chuyển nhiều đối tượng văn bản cùng một lúc.

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2007

Published on

Hướng dẫn những thủ thuật đơn giản để làm chủ office word 2007. Bản này tôi viết dành tặng cho các bạn học của tôi năm cuối trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, lớp Marketing – 33K12 để giúp các bạn tự căn chỉnh bài tập và luận văn của mình khi làm tốt nghiệp.

3. 1. Khổ giấy Trên thanh Ribbon các bạn chọn thẻ Page Layout và chọn vào nút nhỏ ở góc mà mình đã đánh dấu bằng vòng tròn. Tại thẻ Margins (hình dưới) các bạn có thể căn lề cho trang giấy. Chúng ta thường căn trang như sau: Top (Căn lề trên) : 25mm Bottom (Căn lề dưới) : 25 mm Left (Căn lề trái) : 30 mm Right (Căn lề phải): 20mm. Đây là cách căn lề thường sử dụng nhất để in ra trang giấy đẹp hơn. Nhưng tùy vào những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn đề tài hoặc trong những trường hợp khác để các bạn có thể căn cho phù hợp. Tại thẻ Paper: các bạn có thể chọn khổ giấy ở đây. Có nhiều khổ giấy để lựa chọn. Làm chuyên đề hoặc luận văn thì thường chọn khổ A4. Nói chung là chọn tùy thuộc vào kích thước mà bạn muốn in ra. Còn thẻ Layer là những điều chỉnh về section (sẽ được nói rõ hơn trong phần tạo header and footer), border cho trang, hay khoảng cách của header và footer. Bạn nên chọn nút defaut để lưu làm mặc định cho những lần mở sau. Những định dạng này sẽ được lưu cho toàn bộ những file mới. iii

4. 2. Font chữ Chọn font chữ các bạn cũng nên chọn mặc định. Cửa sổ giao diện không khác gì nhiều với thẻ Page Layer. (phím tắt Ctrl+D). Các bạn nên chú ý giữa font chữ và bảng mã sử dụng phải phù hợp. Nếu các bạn muốn đổi sang font chữ mình muốn mà không cùng bảng mã các bạn có thể sử dụng Unikey từ 3.6 trở nên để đổi bảng mã. Các bạn cần phải biết mã nguồn là gì trước. Đây là một vài bảng mã và loại font chữ hay sử dụng Font chữ Bảng mã .VN… TCVN3 VNI VNI windowns Times new roman Unicode Trước tiên các bạn bôi đen và Cut (Ctrl + X) phần cần chuyển mã. Khi đã xác định được bảng mã và chương trình Unikey đang chạy, các bạn nhấn Ctrl + Shift + F6. Một cửa sổ xuất hiện: iv

7. Đặt trỏ Đặt chuột ở trỏ chuột ở đây Chọn cái này Tiếp theo các bạn chọn điểm mà mình đánh số trang ở trang dưới Chọn cái này Đặt trỏ chuột ở đây 1

8. Sau đó các bạn chọn lại vào chỗ đánh số trang các bạn vừa chọn và xóa nó đi. Sẽ không ảnh hưởng tới những số trang ở trên. Rồi chèn số trang mới, nó sẽ ra trang tiếp theo theo kiểu i,ii,iii… như ở trên nhưng các bạn phải chọn như sau: Ch ọn cái này Chọn đánh số trang lại từ 1. III. Quay một trang ngang giữa những trang dọc. Thường thì khi bạn chọn định dạng trang ngang thì tất cả các trang khác cũng quay ngang nhưng khi bạn chỉ cần 1 trang ngang thì bạn sẽ làm như sau: Đặt con trỏ chuột ở cuối trang (mà trang sau cần quay ngang) rồi làm như bên dưới. (Giống như phần trên) 2

9. Đặt trỏ chuột ở đây Chọn cái này Tiếp theo các bạn mở hộp thoại Page Layer và chọn như trong hình. 3

12. 2. Với word 2007 a. Cách 1 Chúng ta cũng sử dụng các heading. Nhưng làm trong word 2007 thì cách đánh số trang là 1, 1.1., 1.1.1 thường bị lỗi do chế độ nhảy số tự động quá cao. Nếu đánh số là A, I, 1, a, … thì không bị lỗi. Nếu đặt A là heading 1, các bạn nhấp chuột phải vào heading 1 và chọn modify Tiếp theo chọn Format/Numbering để mở hộp thoại number and bullet. Và chọn kiểu đánh số cho heading phù hợp. Thẻ shortkey cho phép bạn đặt phím tắt cho heading đó. Thẻ paragrap cho phép bạn căn chỉnh đoạn cho heading đó. Đó là những thẻ thường sử dụng. 6

Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?

[Thủ thuật Office] Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013 – Để soạn thảo văn bản nhanh hơn ngoài việc bạn biết cách gõ phím bằng 10 ngón thì sử dụng công cụ hỗ trợ là một thủ thuật giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh chóng và chính xác. Có lẽ ai đã từng sử dụng phần mềm Microsoft Word thì cũng biết với những tính năng hỗ trợ soạn thảo, định dạng văn bản đa năng thì bản thân ứng dụng còn cung cấp một số tính năng khá hấp dẫn.

Trong bài viết trước đây về thủ thuật Office mình có hướng dẫn các bạn cách tạo mật khẩu cho tập tin PDF trong Microsoft Word 2013 giúp bạn có thể bảo mật nội dung tập tin PDF an toàn trước người dùng tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật cách định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013.

Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013

Đối với Microsoft Word 2003

Mình đã có bài viết “bạn có biết cách gõ tắt trong word 2003” với hướng dẫn rất chi tiết về cách sử dụng tính năng gõ tắt trong Microsoft Word 2003.

Đối với Microsoft Word 2007, 2010

Lưu ý rằng các mã đặt trong phần “Replace” nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.

Đối với Microsoft Word 2013

Cuối cùng bạn thực hiện tương tự việc định nghĩa cụm từ gõ tắt là xong

Quá đơn giản để bạn có thể định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2013, Microsoft Word 2010, Microsoft Word 2007 phải không?

Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

Xin chào các bạn mình có bán các dịch vụ tăng tương tác mạng xã hôi như: Facebook, Ticktok, instagram, Youtube… giá rẻ, đảm bảo chất lượng. Bạn sẽ được hoàn tiền nếu số lượng tăng không đúng yêu cầu, bạn có thể tham khảo tại chúng tôi !

Bài viết có ích cho bạn?

Average rating / 5. Vote count:

Chia sẻ

Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word

Bài viết sau đây giới thiệu cách dùng phần mềm Microsoft Word để trình bày các bài viết có công thức Toán học. Giao diện Word dùng trong bài này là Word 2013, các phiên bản khác từ 2007 đến 2010 và bản mới nhất là 2024 có cách làm tương tự.

Bao gồm hầu hết các kí hiệu toán học thường gặp. Khung kí hiệu có các chế độ như sau:

Mẹo nhỏ: Nhấp chuột phải vào nút Equation trong menu Insert và chọn Add to Quick Access Toolbar để nút Equation hiển thị trên thanh truy cập nhanh.

Bạn nhập các phép toán cần thiết vào ô “Type equation here”. Sau khi nhập xong, nhấn phím mũi tên phải trên bàn phím để trở lại với trình soạn thảo kí tự thông thường. Word sẽ mặc định căn giữa phương trình của bạn, còn nếu bạn muốn nó căn đúng theo lề của bài viết, chỉ cần nhấn dấu cách sau khi nhấn phím mũi tên phải thoát khỏi phương trình.

Với các số mũ, bạn nhập dưới dạng (cơ số)^(số mũ), Word sẽ tự dịch ra số mũ cho bạn. Lưu ý, nếu cơ số hay số mũ là một biểu thức, bạn cần để nó trong dấu ngoặc đơn. Nếu nó chỉ là một kí tự hoặc một chuỗi kí tự dính liền nhau, dấu ngoặc đơn là không cần thiết. Chẳng hạn, nếu bạn nhập Word sẽ hiển thị cho bạn là

Với các chỉ số nằm dưới cơ số, bạn nhập dưới dạng (cơ số)_(chỉ số), Word sẽ tự đẩy chỉ số xuống dưới cho bạn. Lưu ý, nếu cơ số hay số mũ là một biểu thức, bạn cần để nó trong dấu ngoặc đơn. Nếu nó chỉ là một kí tự hoặc một chuỗi kí tự dính liền nhau, dấu ngoặc đơn là không cần thiết. Chẳng hạn, nếu bạn nhập Word sẽ hiển thị cho bạn là

Với công thức có phân số, các bạn nhập dưới dạng (tử số)/(số mũ), Word sẽ tự dịch ra phân số cho các bạn. Hoặc bạn có thể dùng nút lệnh Fraction trong khung Structure.

Để nhập các hàm lượng giác cho đẹp, các bạn nhập hàm lượng giác bình thường, trong đó nhấn phím cách, Word sẽ tự chuyển thành hàm lượng giác cho đẹp. Hoặc bạn có thể dùng lệnh Function trong khung Structure. Lưu ý, nếu chọn cách đầu tiên, khi bạn muốn chèn số mũ cho hàm lượng giác đó, bạn dùng phím di chuyển trên bàn phím đưa chuyển đến vị trí ngay sát bên phải kí tự cuối cùng của hàm đó và nhập số mũ như quy tắc trên.

Với các kí hiệu “hoặc”, “và” trong khung Brackets, các bạn có thể nhập trường hợp đầu tiên trước, sau đó nhấn Enter và nhập trường hợp thứ hai.

Lệnh Normal Text bên trái khung Symbols giúp các bạn chuyển nhanh từ kí hiệu Toán học sang character bình thường.

Font chữ dùng trong Math Equation là Cambria Math và bạn không thể thay đổi được nó. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi font chữ ở các characters bình thường sang Cambria cho hợp với các Equation của bạn.

Các bạn có thể tuỳ chỉnh cỡ chữ, kiểu chữ (đậm, nghiêng, gạch chân), màu chữ của Equation.

Không nên dùng nhiều dấu cách trong Equation. Word đã tự căn chỉnh khoảng cách giữa các kí tự trong Equation cho đẹp giùm bạn rồi.

Cập nhật thông tin chi tiết về Download Microsoft Word 2007, Tải Microsoft Word 2007 Bộ Công Cụ Soạn trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!