Xu Hướng 1/2023 # Cài Đặt Và Cấu Hình Cms Joomla Trên Centos 7 # Top 1 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cài Đặt Và Cấu Hình Cms Joomla Trên Centos 7 # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Cài Đặt Và Cấu Hình Cms Joomla Trên Centos 7 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Joomla là CMS ( hệ quản trị nội dung ) cực kì thông dụng, có lẽ chỉ xếp sau WordPress. Joomla thường được sử dụng để xây dựng Website hoặc các ứng dụng trực tuyến. Joomla được phát triển hoàn toàn là mã nguồn mở, dễ sử dụng, người dùng chỉ cần sử dụng thành thạo máy tính là có thể quản trị Joomla, tạo ra nội dung.

Cài đặt :

Lam stalk được yêu cầu cài đặt trước để có thể cài đặt Joomla. Trước hết hãy cập nhật cho toàn bộ hệ thống :

# yum update

Cài đặt LAMP Stack :

# yum install httpd mariadb mariadb-server php php-mysql –y

Cấu hình Firewall :

Mở port 80 và 443 :

# firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=https # firewall-cmd --permanent --zone=public --add-service=http # firewall-cmd –reload

Tạo Database :

Khởi chạy mariaDB service :

# systemctl start mariadb # systemctl enable mariadb

Tạo password root database cho user :

# mysqladmin -u root password password

Tạo database :

Query OK, 1 row affected (0.00 sec) Query OK, 0 rows affected (0.00 sec) Query OK, 0 rows affected (0.00 sec) Bye

Cài đặt và cấu hình Joomla :

Đầu tiên tải về file zip :

# cd /tmp && wget https://github.com/joomla/joomla-cms/releases/download/3.4.5/Joomla_3.4.5-Stable-Full_Package.zip

Tạo thư mục tên “ Joomla “ ở đường dẫn /var/www/html/ và giải nén file vào thư mục này.

# mkdir /var/www/html/joomla # unzip Joomla_3.4.5-Stable-Full_Package.zip -d /var/www/html/joomla/

Cấp quyền truy cập vào thư mục này :

# chown -R apache:apache /var/www/html/joomla/ # chmod -R 755 /vat/www/html/joomla

Khởi chạy Apache service :

# systemctl start httpd # systemctl enable httpd

Cấu hình Joomla :

Mở trình duyệt và nhập :

Đặt tên sitename, username cho admin, admin password và đến bước tiếp theo :

Cung cấp các thông tin vừa tạo :

Database name : Joomla

Database user : anninhmang

Password : password

Cấu hình FTP user, FTP port ( default ), và bấm next :

Hoàn thiện quá trình cài đặt.

Joomla sẽ yêu cầu xóa bỏ thư mục cài đặt, nếu không được xóa tự động, chúng ta cũng có thể xóa thủ công.

Ngoài ra, bạn sẽ nhận được một số thông báo rằng sao chép nội dung được tạo tự động và lưu theo định dạng file chúng tôi trong thư mục gốc của web, nội dung sẽ giống như hình dưới :

Nếu xuất hiện, chúng ta sẽ fix bằng cách sao chép tất cả nội dung trong thông báo, tạo một file có tên chúng tôi ở thư mục /var/www/html và sao chép nội dung vào file này :

# cd /var/www/html

# rm -rf installation/

#nano /var/www/html/configuration.php

Nhập vào trình duyệt :

Trang homepage sẽ hiện ra :

Truy cập trang quản trị admin theo đường dẫn :

Login vào bằng admin user và password đã tạo lúc đầu :

Trang control panel của Joomla cho phép người dùng quản trị mọi dịch vụ của nó.

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong tiến trình cài đặt. Tiếp theo hãy thử tạo một số content bằng Joomla.

Nhập vào content muốn đăng, phần định dạng sẽ có nhiều tùy chọn như chèn link, chèn hình, sau khi đã hoàn thành, bấm save và close.

Như vậy là bài viết đã sẵn sàng để đăng, chúng ta có thể chỉnh sửa, xóa, hoặc đăng nội dung, để đăng, chọn content và nhấn publish :

Admin cũng có thể add thêm một số user để hỗ trợ tạo content.

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành cài đặt và chạy Joomla trên hệ điều hành CentOS 7.

install joomla centos 7

install joomla on xampp

hướng dẫn cài đặt và sử dụng joomla

tài liệu hướng dẫn sử dụng joomla

joomla centos 7 install

joomla download

Hướng Dẫn Cài Joomla 3 Trên Vps Cài Centos 7

Điều kiện tiên quyết

Máy chủ ảo chạy CentOS 7

Người dùngsudo privileges người dùng (không phải root)

Bỏ ra khoảng thời gian tầm 10 phút

1. Cập nhật hệ thống và cài đặt các gói yêu cầu

sudo yum update

sudo yum install yum-utils unzip wget

2. Cài đặt MariaDB 10.2

Nếu bạn đã cài đặt MySQL hoặc , bạn có thể bỏ qua bước này và chuyển sang phần tiếp theo.

Để thêm kho của MariaDB và cài đặt máy chủ MariaDB mới nhất, hãy tạo một tệp mới /etc/yum.repos.d/:

sudo nano /etc/yum.repos.d/MariaDB.repo

và thêm các dòng folowing:

[mariadb] name = MariaDB baseurl = http://yum.mariadb.org/10.2/centos7-amd64 gpgkey=https://yum.mariadb.org/RPM-GPG-KEY-MariaDB gpgcheck=1

Khi tệp repo được tạo, bạn có thể cài đặt MariaDB với lệnh sau:

sudo yum install MariaDB-server MariaDB-client

Trong quá trình cài đặt YUM sẽ nhắc bạn cài đặt khóa Đăng nhập MariaDB GPG.

3. Bảo mật MariaDB

Khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy chạy lệnh sau để bảo đảm cài đặt của bạn:

mysql_secure_installation

4. Tạo cơ sở dữ liệu mới

Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng mới cho cài đặt Joomla bằng cách sử dụng các lệnh sau:

mysql -uroot -p

5. Cài đặt và cấu hình Nginx

Nếu bạn không cài đặt Nginx trên máy chủ của mình, bạn có thể cài đặt phiên bản ổn định mới nhất từ ​​kho chính thức của Nginx:

Đầu tiên, tạo một tập tin mới dưới /etc/yum.repos.d/:

sudo nano / etc / yum.repos.d / nginx.repo

và thêm cấu hình sau:

[nginx] name=nginx repo baseurl=http://nginx.org/packages/centos/$releasever/$basearch/ gpgcheck=0 enabled=1

Khi bạn bật kho lưu trữ Nginx, bạn có thể tiếp tục và cài đặt Nginx bằng cách sử dụng lệnh sau:

sudo yum install nginx

Tiếp theo, tạo một khối máy chủ Nginx mới:

sudo nano /etc/nginx/conf.d/my.joomla.site server { listen 80; server_name my.joomla.site; root /var/www/my.joomla.site; index chúng tôi chúng tôi index.php; charset utf-8; access_log /var/log/nginx/my.joomla.site.access.log; error_log chúng tôi info; location / { try_files $uri $uri/ /index.php?$args; } return 403; error_page 403 /403_error.html; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } error_page 404 /index.php; location ~ .php$ { fastcgi_pass 127.0.0.1:9000; fastcgi_index index.php; include fastcgi_params; fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name; } location ~ /.(?!well-known).* { deny all; } }

Kiểm tra cấu hình Nginx và khởi động lại nginx:

sudo nginx -t sudo systemctl restart nginx.service

6. Cài đặt PHP 7.1

PHP phiên bản 7.1 không có sẵn trong các kho mặc định CentOS 7 vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng kho Remi.

Để cài đặt và kích hoạt cả hai kho EPEL và Remi, hãy chạy lệnh sau:

sudo yum install epel-release sudo rpm -Uhv https://rpms.remirepo.net/enterprise/remi-release-7.rpm sudo yum-config-manager --enable remi-php71

Bây giờ bạn có thể tiến hành và cài đặt PHP 7.1 và tất cả các mô đun PHP cần thiết bằng cách sử dụng các lệnh sau:

sudo yum install php-fpm php-cli php-gd php-opcache php-mysqlnd php-json php-mcrypt php-xml php-curl

Trong quá trình cài đặt, YUM sẽ nhắc bạn cài đặt khóa Đăng ký Remi GPG.

Một khi cài đặt bạn sẽ cần phải mở tập tin cấu hình thăm dò PHP FPM và thay đổi người dùng từ apache sang nginx:

sudo nano /etc/php-fpm.d/www.conf user = nginx nhóm = nginx

và sửa các điều khoản cho phiên làm việc và bộ nhớ cache cache:

chown -R root: nginx / var / lib / php / *

Cuối cùng, khởi động lại dịch vụ PHP FPM với:

sudo systemctl restart php-fpm.service

7. Cài đặt Joomla 3 trên CentOS 7

Cài đặt Joomla khá dễ dàng và đơn giản, đầu tiên tải về tệp nén zip Joomla từ trang tải về Joomla:

Sau khi quá trình tải xuống hoàn tất, giải nén tệp lưu trữ và di chuyển các tệp đã trích xuất vào thư mục/var/www/my.joomla.site, đây sẽ là thư mục gốc của trang web Joomla mới của bạn:

sudo mkdir -p /var/www/my.joomla.site sudo unzip Joomla_3-8-5-Stable-Full_Package.zip -d /var/www/my.joomla.site

Cuối cùng thay đổi quyền sở hữu /var/www/my.joomla.sitethư mục cho nginx người dùng:

sudo chown -R nginx: /var/www/my.joomla.site

8. Hoàn thành cài đặt thông qua trình cài đặt trình duyệt web

Đó là nó. Bạn đã cài đặt thành công Joomla trên CentOS 7. Để biết thêm thông tin về cách quản lý cài đặt Joomla của bạn, hãy tham khảo tài liệu Joomla chính thức.

Cài Đặt Và Cấu Hình Xampp Trên Windows 10

Trong serie Làm chủ WordPress, sẽ có 2 cách để cài đặt WordPress có thể chạy được để tùy biến giao diện, đó là chạy wordpress trên môi trường Local (Ảo) nghĩa là chỉ có thể truy cập vào khi sử dụng máy tính đã cài xampp cùng chung đường mạng, cách 2 là cài trực tiếp trên hosting cách này khá bất tiện vì đôi khi chúng ta muốn tùy biến hoàn thiện trước khi công khai ra ngoài.

Trong bài này sẽ hướng dẫn bạn các bước để cài đặt XAMPP trên Windows 10, cách cấu hình bảng điều khiển, sửa lỗi Apache nếu từ chối khởi động và cách tăng kích thước tải lên bằng phpMyAdmin.

XAMPP là gì?

XAMPP là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí, cung cấp một cách dễ dàng cho các nhà thiết kế và phát triển web để cài đặt các thành phần cần thiết để chạy phần mềm dựa trên PHP như WordPress , Drupal, Joomla và các phần mềm khác trên Windows 10, macOS và Linux .

Nếu bạn là nhà phát triển web hoặc bạn đang cố gắng viết blog, XAMPP sẽ tiết kiệm thời gian và sự thất vọng khi phải cài đặt và cấu hình thủ công Apache, MySQL, PHP và Perl trên máy tính của bạn để tạo môi trường thử nghiệm.

Trong hướng dẫn này , bạn sẽ tìm hiểu các bước để cài đặt XAMPP trên Windows 10 cũng như các hướng dẫn để cấu hình giải pháp và khắc phục các sự cố thường gặp sau khi thiết lập.

Cách cài đặt XAMPP trên Windows 10

Sử dụng các bước sau để tải xuống và cài đặt XAMPP trên Windows 10:

1) Mở trang web Apache Friends.

2) Nhấp vào mục XAMPP for Windows, chọn phiên bản XAMPP tương ứng với phiên bản PHP

Lưu ý: Nếu bạn có các yêu cầu phiên bản đặc biệt cho PHP, thì hãy tải xuống phiên bản bạn cần cài đặt. Nếu bạn không có yêu cầu phiên bản, thì hãy tải xuống phiên bản cũ nhất, vì nó có thể giúp bạn tránh các vấn đề khi cố gắng cài đặt phần mềm dựa trên PHP. Ngoài ra, các hướng dẫn này đã được thử nghiệm để hoạt động cho XAMPP phiên bản 7.3.8 và các phiên bản trước đó, nhưng bạn cũng có thể sử dụng chúng để cài đặt các phiên bản mới hơn.

3) Bấm đúp chuột vào tệp đã tải xuống để khởi chạy trình cài đặt.

4) Nhấp vào nút OK.

7) Nhấp vào nút Next.

10) Tích bỏ tùy chọn Learn more about Bitnami for XAMPP.

11) Nhấp vào nút Next.

15) Nhấp vào nút Save.

Cách cấu hình XAMPP trên Windows 10

Bảng điều khiển XAMPP bao gồm ba phần chính. Trong phần Mô-đun, bạn sẽ tìm thấy tất cả các dịch vụ web có sẵn. Bạn có thể bắt đầu mỗi dịch vụ bằng cách nhấp vào nút Start.

Khi bạn bắt đầu một số dịch vụ, bao gồm cả Apache và MySQL, ở phía bên phải, bạn cũng sẽ thấy số ID quá trình (PID) và số cổng TCP/IP (Cổng) mà mỗi dịch vụ đang sử dụng. Ví dụ, theo mặc định, Apache sử dụng cổng TCP/IP 80 và 443, trong khi MySQL sử dụng cổng TCP/IP 3306 .

Bạn cũng có thể nhấp vào nút Admin để có quyền truy cập vào bảng điều khiển quản trị cho từng dịch vụ và xác minh rằng mọi thứ đều hoạt động chính xác.

Cuối cùng, bạn có được phần nhật ký, nơi bạn có thể xem qua những gì xảy ra mỗi khi bạn khởi động một mô-đun hoặc thay đổi cài đặt. Đây cũng là nơi đầu tiên để xem xét khi một cái gì đó không hoạt động.

Để thay đổi các cài đặt này, bạn sẽ cần sử dụng nút Config cho dịch vụ tương ứng. Ví dụ: bạn sẽ cần mở tệp chúng tôi để thay đổi cài đặt trên máy chủ Apache và tệp chúng tôi để thay đổi cài đặt MySQL.

Cách sửa lỗi Apache không start trên XAMPP

Việc cài đặt XAMPP rất đơn giản, nhưng đôi khi Windows 10 có thể không cho phép máy chủ Apache chạy. Thông thường, đó là vì World Wide Publishing Service đang chạy trên cổng 80 trên máy tính của bạn, đây cũng là cổng TCP/IP mặc định mà Apaches sử dụng trên XAMPP và hai ứng dụng không thể sử dụng cùng một cổng.

Nếu bạn gặp phải vấn đề này, có một vài cách để khắc phục nó. Bạn có thể gỡ cài đặt dịch vụ xuất bản hoặc bạn có thể thay đổi cổng mặc định trên Apache.

Gỡ cài đặt World Wide Web Services

Nếu bạn không có bất kỳ ứng dụng nào tùy thuộc vào tính năng World Wide Web Services, bạn có thể gỡ cài đặt ứng dụng đó bằng các bước sau:

1) Mở Start.

2) Tìm kiếm Control Panel và nhấp vào kết quả trên cùng để mở trải nghiệm.

3) Bấm vào Programs.

4) Nhấp vào Programs and Features.

5) Nhấp vào Turn Windows features on or off của Windows.

7) Nhấp vào nút OK .

9) Mở XAMPP Control Panel.

10) Nhấp vào nút Start trên Apache.

Sau khi bạn hoàn thành các bước, Apache sẽ có thể chạy trong cổng 80 trên thiết bị của bạn.

Thay đổi cổng TCP / IP mặc định của Apache

Ngoài ra, bạn có thể định cấu hình Apache để chạy trên một cổng TCP / IP khác bằng các bước sau:

1) Mở XAMPP Control Panel.

2) Nhấp vào nút Admin trên Apache.

3) Nhấp vào tùy chọn httpd.conf.

4) Cuộn xuống và tìm dòng: Listen 80.

5) Thay đổi 80 cho một số cổng TCP/IP khác. Ví dụ: bạn có thể thử cổng 81. (Sau khi thay đổi dòng nên đọc: Listen 81)

7) Nhấp vào nút Start trên Apache.

Khi bạn hoàn thành các bước, máy chủ Apache sẽ chạy mà không gặp sự cố nào trên cổng TCP/IP mới mà bạn đã chỉ định.

Nhắc nhở duy nhất với cấu hình này là bạn sẽ cần thêm số cổng TCP/IP vào địa chỉ mỗi khi bạn muốn kết nối với trang web của mình. Ví dụ: để truy cập máy chủ Apache trên trình duyệt web, bạn sẽ cần phải nhập: “localhost:81” thay vì localhost.

Dừng thủ công World Wide Web Publishing Service

Một cách khác để khắc phục sự cố cổng là dừng dịch vụ và thay đổi cài đặt của nó để chỉ khởi động dịch vụ theo cách thủ công bằng các bước sau:

1) Mở Start.

2) Tìm kiếm Services và nhấp vào kết quả hàng đầu để mở trải nghiệm.

3) Bấm đúp vào World Wide Web Publishing Service.

5) Thay đổi loại khởi động thành Manual.

6) Nhấp vào nút Apply.

7) Nhấp vào nút OK.

9) Nhấp vào nút Start để chạy máy chủ Apache.

Cách tốt nhất để khiến Apache hoạt động trở lại là bằng cách gỡ cài đặt World Wide Web Publishing Service, nhưng khi không thể, bạn có thể thay đổi số cổng TCP/IP hoặc dừng dịch vụ khi cần thiết.

Cách tăng giới hạn upload phpMyAdmin trên XAMPP

1) Mở XAMPP Control Panel.

2) Nhấp vào nút Explorer.

3) Mở thư mục php .

4) Mở tệp chúng tôi bằng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào.

5) Thay đổi giá trị kích thước mà bạn muốn, chẳng hạn.

post_max_size = 200Mupload_max_filesize = 200Mmax_execution_time = 3000max_input_time = 3000memory_limit = 200M

6) Nhấp vào nút Stop cho MySQL và Apache.

7) Nhấp vào nút Start để khởi động lại Apache và MySQL.

Khi bạn hoàn thành các bước, bây giờ bạn có thể nhập các tệp cơ sở dữ liệu lớn trên phpMyAdmin.

Cách thay đổi mật khẩu phpMyAdmin trên XAMPP

Theo mặc định, phpMyAdmin (MySQL) sử dụng user root không có mật khẩu, có nghĩa là nếu bạn đang cài đặt một trang web WordPress, khi được hỏi bạn chỉ cần nhập root làm tên người dùng và để trống trường mật khẩu.

Sử dụng các bước sau để thay đổi mật khẩu phpMyAdmin trên XAMPP:

1) Mở XAMPP Control Panel.

2) Nhấp vào nút Admin cho MySQL.

3) Nhấp vào tab User accounts.

4) Nhấp vào liên kết Edit privileges cho user root nhưng liên kết có tên máy chủ localhost .

5) Nhấp vào nút Change password.

7) Nhấp vào nút Go.

Sử dụng các bước sau để thay đổi cài đặt cấu hình trong tệp chúng tôi để khắc phục sự cố đăng nhập:

1) Mở XAMPP Control Panel.

2) Nhấp vào nút Explorer .

3) Trong thư mục XAMPP, mở thư mục phpMyAdmin .

4) Mở tệp chúng tôi bằng bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào.

5) Bên dưới loại và thông tin xác thực, hãy và cập nhật các dòng sau:

Tìm đoạn

$cfg['Servers'][$i]['auth_type'] = 'config';

thay thế

config

thành

cookie

Tìm đoạn

$cfg['Servers'][$i]['AllowNoPassword'] = true;

thay thế

true

thành

false

Khi bạn hoàn thành các bước, bạn sẽ có thể đăng nhập vào bảng điều khiển phpMyAdmin.

Bây giờ XAMPP đã được cấu hình và sẵn sàng để sử dụng với bất kỳ phần mềm dựa trên PHP nào được hỗ trợ.

Trong phần tiếp theo mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt WordPress trên Xampp.

Nếu bạn thích bài viết này, thì vui lòng đăng ký nhận bài viết qua mail. Bạn cũng có thể tìm thấy Vinh Leo Blog trên Twitter và Facebook.

Cài Đặt Và Cấu Hình Alt

MDaemon Messaging Server là phần mềm tiêu chuẩn thương mại, được phát triển bởi công ty phần mềm Alt-N. MDaemon được phát triển trên nhiều phiên bản hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau. Phiên bản mới nhất tại thời điểm viết bài của MDaemon là 16.0.1.

Cấu hình tối thiểu để có thể cài đặt được MDaemon Messaging Server

Microsoft Windows XP Service Pack 3/2003 Service Pack 2 & KB2868626/Vista/2008/7/2012/8/10 (including 64-bit versions)

CPU 800 MHz processor or higher (dual core CPU 2.4 GHz or higher recommended)

512 MB RAM (1 GB RAM recommended)

Typical Hard disk space required: 200MB of free space, additional space for any mail to be stored

TCP/IP network protocol installed

Internet or Intranet communication capabilities

MDaemon có khả năng hỗ trợ đa luồng /nhiều CPU, SPF (Sender Policy Framework). Chặc các thư spam, lọc nội dung thư, danh sách thư, điều khiển từ xa, mật khẩu an toàn cao, IMAP và hỗ trợ nhiều tên miền của hòm thư.

MDaemon Messaging Server là đáng tin cậy của khách hàng tại hơn 90 quốc gia trên thế giới để đáp ứng các nhu cầu của họ nhỏ đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ. MDaemon là một mail server đáng tin cậy và an toàn. Nó đơn giản hoá yêu cầu nhắn tin và cộng tác trực quan, thiết kế cung cấp tính năng doanh nghiệp với số lượng người dùng lớn.

Các đặc tính nổi bật của MDaemon

Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ.

Xác nhận và chứng thực thư điện tử tốt đáng tin cậy.

Mạnh mẽ và dễ thực thi.

Webadmin cho phép quản trị an toàn Mdaemon , Replayfax và Worldclient ở bất kì nơi nào trên thế giới công cụ quản lí từ xa tiện lợi này được tích hợp trong Mdaemon.

Sao lưu phục hồi dễ dàng.

Bảo mật cực tốt (khi kết hợp thêm Security for MDaemon).

Bổ sung Microsoft Outlock.

Worldclient bao gồm tính năng sửa lỗi chính tả, chia sẻ lịch làm việc và lịch biểu, hộ trợ nhiều ngôn ngữ, sủa đổi themes theo ý người dùng.

Server-Side Email Encryption (cung cấp cho quản trị viên khả năng sử dụng sử dụng mã hoá, giải mã và khả năng quản lý chủ chốt cơ bản thông qua hỗ trợ OpenPGP).

Hỗ trợ CalDAV (cho phép người dùng xem và cập nhật tất cả lịch mà họ có quyền truy cập vào tất cả các khách hàng CalDAV tương thích).

Do not Disturb (tính năng cho phép các quản trị viên để thiết lập một khung thời gian mà người dùng không được phép truy cập vào tài khoản của họ để kiểm tra mail của họ. Trong thời gian do not Disturb, tài khoản vẫn có thể nhận email, nhưng người dùng không thể kiểm tra hoặc gửi thư bằng các giao thức gửi nhận email).

Password Recovery (các tính năng khôi phục mật khảu cho phép người dùng chỉ định một địa chỉ email khôi phục mật khẩu).

Hỗ trợ Ipv6.

Giao diện được cải thiện người dùng (UI).

Cải thiện phát hiện tài khoản Hijack.

64-bit hỗ trợ (MDaemon bây giờ đã có trong các phiên bản 32-bit và 64-bit. Các phiên bản 64-bit của MDaemon có thể xử lý một số cao hơn của buổi hoạt động trước khi chạy ra khỏi bộ nhớ.Điều này có lợi trong môi trường giao thông cao, nơi nhiều khách hàng đang truy cập và gửi email cùng một lúc).

Cải tiến Screening năng động.

Cải thiện giao thức SSL.

Quản trị từ xa qua Management.

Mật khẩu yếu báo cáo.

Mô tả tính huống:

Bạn là nhân viên quản trị mạng của công ty Cổ Phần Hoàng Gia. Nhân viên của Công ty sử dụng các dịch vụ Email miễn phí để liên lạc, giao dịch với khách hàng. Tuy nhiên với sự phát triển lớn mạnh của công ty và mới đây công ty đã trang bị hệ thống Server. Website của công ty đã được xây dựng và vận hành, để nâng tầm uy tín và tính chuyên nghiệp của công ty. Ban giám đốc đã quyết định mua sản phẩm Email (MDAEMON SERVER). Bạn hãy triển khai hệ thống Email thống nhất cho toàn công ty.

Yêu cầu thực hiện:

Xây dựng máy chủ Mail Server cho Công ty:

Domain: hoanggiafurniture.com.vn.

Thiết lập các thông số cho MDAEMON SERVER.

Tạo và quản lý user account mail.

Thiết lập hạn chế dung lượng mailbox cho user account.

Cấu hình bảo mật cho Mail Server:

Thiết lập các thông số chống Open-Relay.

Thiết lập sử dụng Reverse Lookup để giảm tình trạng bị nhận spam mail.

Thiết lập các địa chỉ IP hoặc các domain được phép Relay qua Server.

Mô hình, tiện ích, công cụ dụng cụ cần sử dụng thực hiện yêu cầu:

Hệ thống mạng LAN.

Công ty đã thuê một địa chỉ IP tĩnh.

01 Máy chạy Windows Server dùng để làm Mail Server.

Phần mềm MDAEMON SERVER.

Các máy Clients.

Hướng dẫn thực hiện (Các bước chính):

Bước 1.Đặt IP tĩnh cho máy Server chọn làm Mail Servers.

Bước 2.Cài đặt Phần mềm Mdaemon Server.

Bước 3.Cấu hình Mdeamon Mail Server.

Bước 4.Bổ sung RR tại máy DNS server Local.

Bước chúng tôi port trên Router về máy Mail Server và cấu hình MX trên trang quản lý tên miền về IP mặt ngoài (IP tĩnh) của Router.

Bước 6.Kiểm tra.

Video hướng dẫn Mô tả tính huống:

Bạn là nhân viên quản trị mạng của công ty Cổ Phần Hoàng Gia. Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh đã trở thành tập đoàn với rất nhiều các công ty thành viên, các công ty này đều có Website và hệ thống Email tương ứng với Domain của mình. Để thuận lợi và giảm chi phí tất cả các công ty thành viên đều sử dụng hệ thống Server của tổng công ty. Bạn hãy thiết lập và cấp quyền cho các công ty thành viên quản lý hệ thống Email tương ứng.

Hướng dẫn thực hiện (Các bước chính):

Bước 1.Cấu hình domain cho các công ty thành viên trên Mdeamon Server.

Bước 2.Tạo các User admin tương ứng với Domain.

Bước 3.Ủy quyền quản lý.

Bước 4.Kiểm tra.

Video hướng dẫn

Cập nhật thông tin chi tiết về Cài Đặt Và Cấu Hình Cms Joomla Trên Centos 7 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!