Xu Hướng 2/2024 # Cách Xác Định Kê Khai Thuế Tncn Theo Tháng Hay Quý Năm 2024 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách Xác Định Kê Khai Thuế Tncn Theo Tháng Hay Quý Năm 2024 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

#1. Thuế TNCN là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là một khoản thuế trực thu được các tổ chức, doanh nghiệp… thu từ các cá nhân có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ.

#2. Khi nào cần phải kê khai thuế Thu nhập cá nhân

– Theo khoản 3 điều 7 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật Quản lý thuế quy định về các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

“3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế. b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản. c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.”

Căn cứ theo quy định trên thì KHÔNG đưa ra trường hợp không có phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Như vậy các tổ chức, doanh nghiệp dù KHÔNG phát sinh thuế TNCN tạm tính theo tháng hay quý vẫn phải thực hiện kê khai.

Vậy thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý được thực hiện như thế nào?

#3. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý

– Căn cứ theo điều 8 và điều 9 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế 1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm: a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý. Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân 1. Tiêu chí khai thuế theo quý b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau: b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.” 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Như vậy: – Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng thì phải kê khai thuế TNCN theo tháng.– Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

– Nếu doanh nghiệp đang kê thuế TNCN theo tháng thì tiếp tục kê khai theo tháng cho tháng 11/2024 và tháng 12/2024. Hết năm 2024 xác định lại theo tờ khai thuế GTGT;– Nếu doanh nghiệp đang kê thuế TNCN theo quý thì tiếp tục kê khai theo quý với Quý IV/2024. Hết năm 2024 xác định lại theo tờ khai thuế GTGT;– Nếu doanh nghiệp không phát sinh tờ khai thuế TNCN từ đầu năm tới giờ mà kê khai thuế GTGT theo Quý thì kê khai tờ khai thuế TNCN nốt cho quý IV/2024. Hết năm 2024 xác định lại theo tờ khai thuế GTGT.

#4. Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN

Sau khi đã xác định được việc doanh nghiệp, tổ chức… của mình thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý. Công việc của các bạn bây giờ là đi lập tờ khai. Vậy tờ khai áp dụng mẫu nào? Cả tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hay quý hiện nay đều dùng Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2024/TT-BTC.

#5. Thời hạn nộp tờ khai thuế

“1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.”

– Căn cứ theo Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2024/QH14 quy định Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

#6. Thời hạn nộp tiền thuế

Hạn nộp tiền thuế TNCN cũng là hạn nộp tờ khai (nếu có phát sinh tiền thuế phải nộp).

#7. Một số câu hỏi thường gặp

Hỏi: Không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN thì có phải nộp tờ khai thuế TNCN không?

Hỏi: Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý?

Hỏi: Thời hạn nộp Tờ khai thuế TNCN theo tháng?

Hỏi: Thời hạn nộp tiền thuế TNCN?

Cách Kê Khai Thuế Tncn Theo Quý Hoặc Tháng

1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý

– DN kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

– DN kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:

+ Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Ví dụ: Năm 2024 Công ty A thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng.

– Tháng 1 phát sinh số thuế TNCN trên Tờ khai số 02/KK-TNCN < 50 triệu và Tờ khai 03/KK-TNCN < 50 triệu đồng.

Chú ý: Các bạn chỉ xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính

– DN trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

– Trường hợp DN không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Lưu ý:

– Nếu DN trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì DN trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151.

– Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

2. Hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý

Theo tháng là: Tờ khai TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo tháng

Theo quý là: Tờ khai TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo quý

Trên phần mềm HTKK đã quy định rất rõ về việc này. Hai mẫu này chỉ khác nhau về kỳ kê khai còn nội dung và bản chất như nhau.

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN

– Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN nếu có phát sinh.

Cách Kê Khai Thuế Tncn 2024 Theo Tháng

Trong kỳ doanh nghiệp có phát sinh thuế TNCN của người lao động thì doanh nghiệp cần làm tờ khai và kê khai thuế TNCN theo Mẫu số 05/KK-TNCN ban hành theo TT 92/2024/TTBTC.

Trong bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn cách kê khai thuế TNCN theo quý (thuế TNCN từ tiền lương, tiền công). Đối với các doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng thì cũng làm tương tự.

Bạn đã xác định được chưa? Kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý? Theo tháng: Khi doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và có số thuế TNCN khấu trừ từ 50trđ trở lên.Theo quý: Khi doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý Hoặc kê khai thuế GTGT theo tháng nhưng có số thuế TNCN phải khấu trừ dưới 50 triệu đồng.

Để kê khai được thuế thu nhập cá nhân thì bạn cần có số liệu để khai. Ở đây Kế toán Thiên Ưng đã có bảng tính thuế TNCN cho quý 3/2024 được lập trên Excel như sau:

Bảng tính thuế TNCN quý 3 được tổng hợp từ bảng tính thuế TNCN của 3 tháng: tháng 7 + 8 + 9. Bạn có thể tham khảo ở đây:Mẫu bảng tính thuế thu nhập cá nhân trên Excel

Sau khi đã có số liệu chúng ta tiến hành kê khai như sau:

Trên tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN có 7 mục và 16 chỉ tiêu (từ chỉ tiêu [21] đến chỉ tiêu [36])

Chúng ta tiến hành điền các giá trị vào các chỉ tiêu ô màu trắng (ô màu xanh là công thức phần mềm sẽ tự cộng và tự nhảy số).

Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. (Hợp đồng thời vụ, dưới 3 tháng sẽ không tính)

Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Khi tính toán thì dùng công thức:

Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Dùng công thức tương tự như tính với chỉ tiêu [27] ở trên.

Để tính chính xác được số tiền thuế TNCN cho lao động dài hạn, lao động thời vụ, lao động là chuyên gia, lao động làm việc tại nhiều nơi … các bạn học cách tính ở đây: Cách tính thuế TNCN với người có thu nhập nhiều nơi

Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [35] = [36] * 10%.

trên phần mềm để lưu lại dữ liệu bạn đã kê khai Sau khi điền xong các chỉ tiêu trong tờ khai thuế TNCN các bạn tiến hành làm đến các bước tiếp theo như sau:Bước 5: Ấn

Bước 4: Ấn để kết xuất file tờ khai thuế TNCN ở trên ra dạng file XML để gửi qua mạng.

2. Cách kê k​hai thuế TNCN qua mạng

Sau khi đã có file dạng XML được kết xuất từ phần mềm HTKK ở trên bạn tiến hành gửi tờ khai như sau.Bước 6: Gửi tờ khai qua mạng + Truy cập vào Website: chúng tôi + đăng nhập thông tin hệ thống với MST và mật khẩu của đơn vị mình + Chọn để tiến hành gửi tờ khai thuế TNCN đến cơ quan thuế bằng hình thức Online.

Với thuế GTGT thì xem cách kê khai ở đây: Cách kê khai thuế GTGT theo tháng – theo quý mới nhất 2024

Như vậy Công ty kế toán Thiên Ưng đã hướng dẫn xong các bạn cách kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân qua mạng theo quý. Các đơn vị làm theo tháng được kê khai tương tự. Các chỉ tiêu trong tờ khai các bạn không hiểu thì có thể xem kỹ từ bảng tính thuế TNCN đã làm và điền vào tờ khai 05/KK-TNCN như trong ví dụ ở trên. Nếu vẫn còn vướng mắc thì bạn có thể để lại câu hỏi ở dưới để được giải đáp.

Cách Kê Khai Tạm Tính Thuế Tncn Theo Tháng Hoặc Quý Trên Htkk

Đây là một trong những bài học của Lớp kế toán tổng hợp thực hành, Lớp thực hành khai báo thuế và Lớp kế toán thực hành thực tế. Bài viết này sẽ giúp cho các bạn nắm rõ về cách tính thuế TNCN tạm tính hàng tháng trên phần mềm HTKK cũng như cách kê khai qua mạng

TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn về thuế TNCN TT119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111 TT151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 111 TT156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật quản lý thuế

+Thế nào gọi là có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên (Áp dụng cho người nước ngoài)

(Các bạn có thể xem cá nhân cư trú và không cư trú tại Điều 6 của TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 để hiểu rõ hơn về cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú )

1. Thu nhập từ kinh doanh 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công 3. Thu nhập từ đầu tư vốn 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 6. Thu nhập từ trúng thưởng 7. Thu nhập từ bản quyền 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 9. Thu nhập từ thừa kế 10. Thu nhập từ quà tặng

Ở bài viết này chỉ đề cập đến thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vì đây là 1 khoản thu nhập phổ biến và thường hay gặp. Và tất cả những bạn đang đi làm công có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải chịu thuế TNCN

4. Kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý? Câu hỏi: doanh nghiệp của bạn kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý? Trong tháng đó hoặc quý đó không phát sinh khấu trừ thuế thì có phải kê khai thuế hay không? Việc kê khai tháng hay quý là áp dụng có thống nhất trong năm hay không?

* Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

* Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm

Theo như tinh thần của Điểm 1 Điều 16 TT156/2013/TT-BTC. Kể từ 1/7/2013 thì việc kê khai thuế TNCN theo quý sẽ áp dụng cho những đối tượng sau:

* Hoặc Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số thuế TNCN khấu trừ của các loại tờ khai thuế TNCN dưới 50 triệu.

Ví dụ : Năm 2014 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng; tháng 1, tháng 2 không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ tờ khai nào; tháng 3 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại Tờ khai số 02/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng và Tờ khai 03/KK-TNCN nhỏ hơn 50 triệu đồng; các tháng 4 đến tháng 12 phát sinh khấu trừ thuế TNCN tại các Tờ khai 02/KK-TNCN và 03/KK-TNCN đều từ 50 triệu đồng trở lên. Như vậy trong năm 2014, Công ty A không phải nộp tờ khai của các tháng 1 và tháng 2, từ tháng 3 Công ty A được xác định thuộc diện khai thuế TNCN theo quý và thực hiện khai thuế từ quý I/2014.

5. Thời hạn kê khai và thời hạn nộp Theo quy định tại Điểm 3 Điều 10 của TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Lưu ý: Thời gian nộp tờ khai nếu có số thuế TNCN phải nộp cũng chính là thời gian nộp thuế TNCN

6. Hồ sơ kê khai Theo như Điều 16 của TT156 TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013: Hồ sơ khai thuế tháng, quý

* Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên; Từ tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc hợp đồng tư vấn dịch vụ của cá nhân cư trú

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. (nhằm tránh trùng lắp)

+ Để được giảm trừ giao cảnh cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:

Thứ 1: người nộp thuế phải có mã số thuế. Việc đăng ký mã số thuế TNCN, các bạn có thể xem bài đăng ký mã số thuế TNCN. Thứ 2: người nộp thuế phải đăng ký mẫu 16 theo TT156. Các bạn có thể xem mẫu 16 để điền và gửi cho cơ quan thuế như sau:

Giải: – Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng. – Bà C được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng/tháng + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng/tháng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: 4triệu đồng × (7% + 1,5%) = 380.000 đồng

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%: 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%: (10 triệu đồng – 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%: (18 triệu đồng – 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%: (23,420 triệu đồng – 18 triệu đồng) × 20% = 1,084 triệu đồng

TH2: Tiền lương, tiền công của hợp đồng lao động dưới 3 tháng (Ví dụ lao động thời vụ; lao động thử việc 2 tháng) hoặc không ký hợp đồng lao động (tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền dịch vụ khác, thù lao khác). Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

+ Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết

+Đối với những hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì mỗi lần trả từ 2 triệu đồng/lần thì Nếu người lao động có làm mẫu cam kết 23 là trong 1 năm có tổng thu nhập không quá 9 triệu *12 = 108 triệu/năm. Hoặc nếu có người phụ thuộc thì được cộng thểm 3,6 triệu/tháng

+Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế (nếu cá nhân này không muốn ủy quyền cho Cty quyết toán thay)

Ví dụ : Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014. Lưu ý : trong trường hợp mà nếu cá nhân đó không bị khấu trừ thuế tại công ty, nhưng nếu cá nhân này trong năm có thu nhập 2 nơi và phải quyết toán trực tiếp với Cơ quan thuế thì yêu câu Cty xác nhận phần thu nhập thì làm theo biểu mẫu sau:

Giấy giới thiệu của cơ quan Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN( mẫu số 17/TNCN theo TT156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013) Giấy chứng nhận ĐK thuế hoặc giấy phép ĐK Kinh doanh của công ty. Bản photo CMND của người xin cấp (có tên trong giấy giới thiệu). Nhớ mang Chứng minh thư nhân dân bản chính để đối chiêu. Danh sách lao động thuộc diện khấu trừ thuế (có lúc bắt nộp, có khi không).

9.Cách kê khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK

Bước 2: Các bạn gõ vào tháng 01/2014 như hình bên dưới

Ghi vào là: 23 người

Ghi vào là: 19 người

Chỉ tiêu 23: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế Tức là trong các cá nhân của chỉ tiêu 21 thì có bao nhiêu cá nhân bị khấu trừ thuế TNCN thì ghi vào đây. Nhưng đây là chỉ tiêu tự động được lấy từ các chỉ tiêu sau (chỉ tiêu 24+chỉ tiêu 25) Ghi vào là: 5 người

Ghi vào là: 4 người

Ghi vào là: 1 người

Ghi vào là: 187.043.750

Lưu ý: Tổng thu nhập chịu thuế là tổng khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động được hưởng bằng tiền hoặc không phải bằng tiền mà chưa trừ đi những khoản BHXH, BHYT, BHTN cũng như chưa trừ thuế TNCN

Ghi vào là: 146.543.750

Ghi vào là: 10.500.000

Ghi vào là: 30.000.000

Ghi vào là: 88.000.000

Ghi vào là: 55.000.000

Ghi vào là: 3.000.000

Ghi vào là: 30.000.000

Ghi vào là: 8.176.125

Ghi vào là: 1.876.125

Ghi vào là: 300.000

Ghi vào là: 6.000.000

Lưu ý: nếu chúng ta kê khai thuế TNCN theo quý thì cần chú ý các vấn đề sau: * Là lấy bảng lương của từng tháng mà đã khấu trừ thuế của từng tháng mà chúng ta cộng vào, chứ không phải là lấy bảng lương của từng tháng rồi cộng lại chia cho 3 rồi từ đó tính thuế TNCN * Tổng số cá nhân thì các bạn lấy số cá nhân của ngày cuối cùng của Quý Vậy kết quả cuối cùng của bước 3 là

– Bốn: Trước khi nộp 1 tờ khai nào, chúng ta vào THẺ TÀI KHOẢN, để đăng ký tờ khai, ở đây chúng ta đăng ký tờ khai 02/KK-TNCN (tháng), thì kết quả như màn hình bên dưới là đã đăng ký.

Sau khi chọn thể tài khoản và đăng ký tờ khai qua mạng xong, thì chúng ta có được một danh sách tờ khai đăng ký qua mạng như bên dưới.

Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Theo Quý Theo Tháng Năm 2024

Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý hoặc theo tháng năm 2024

1. Các văn bản pháp luật quy định – hướng dẫn về kê khai thuế TNCN

– Thông tư 92/2024/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế – Nghị định 126/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2024

2. Đối tượng phải làm tờ khai thuế TNCN Theo công văn Số: 5189/TCT-CS của Tổng Cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế thì: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế

Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế.

– Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

+ Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.

+ Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý, Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

+ Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.

– Nếu công ty ban thuộc đối tượng KK thuế theo quý thì hạn nộp tờ khai thuế TNCN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế – Nếu công ty thuộc đối tượng nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng thì Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Hướng Dẫn Cách Kê Khai Thuế Gtgt Theo Quý Và Theo Tháng

Cách kê khai thuế GTGT theo Quý và theo Tháng

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng chi tiết: Cách xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý, cách xác định kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ … mới nhất theo Thông tư 156, 151, 119, 93/2024/TT-BTC của Bộ tài chính.

– Khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

– Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề

– Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch 3) Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:(bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng). – Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.

– Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

– Trường hợp DN đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.ban hành kèm theo Thông tư 151) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

– Việc thực hiện khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm.

– Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2024.

Theo điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: – Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

+ Những Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ + Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay. + Những Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT (Như: Những DN mới thành lập, DN có doanh thu năm trước < 1 tỷ … cụ thể như bên dưới)

đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

đ) Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo pp Trực tiếp:

áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý. 3. Nếu là DN kinh doanh mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì:

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế GTGTGiá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng. Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Hồ sơ khai thuế GTGT theo pp trực tiếp trên GTGT:

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Xác Định Kê Khai Thuế Tncn Theo Tháng Hay Quý Năm 2024 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!