Xu Hướng 1/2023 # Cách Sử Dụng Máy Photocopy Văn Phòng Cơ Bản # Top 10 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Cách Sử Dụng Máy Photocopy Văn Phòng Cơ Bản # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Cách Sử Dụng Máy Photocopy Văn Phòng Cơ Bản được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều đầu tiên cần quan tâm là bạn đang sử dụng dòng máy nào, tùy vào dòng máy sẽ có các cách dùng khác nhau, ví dụ máy đời cũ sẽ thao tác bằng các phím bấm cứng, còn máy đời mới sẽ thao tác bằng màn hình cảm ứng thông minh tương tự như thao tác trên một chiếc máy tính bảng.

Cách sử dụng máy photocopy văn phòng Ricoh cơ bản

KHỞI ĐỘNG MÁY

Cắm nguồn điện

Bật phím “power” hay phím “Auxiliary power” tùy từng loại máy

Để tăng tuổi thọ máy, tốt nhất thì bạn nên tắt máy để có thể tiết kiệm nguồn năng lượng tỏa ra từ máy khi không sử dụng, tránh làm nóng máy, gây hư hỏng linh kiện máy.

PHOTOCOPY

Nhấn phím [Copy]

Đặt bản gốc

Mặt kiếng: úp mặt cần copy xuống

Khe nhận giấy tự động: để mặt cần copy ở trên

Chọn bản gốc và 1 bản copy chung 1 kích cỡ

Để copy thành nhiều bản, nhân số bản cần copy

Nhấn phím [Start]

SCAN

Phần này chỉ dẫn cách chuyển file scan đến email hoặc máy tính

Đặt bản gốc lên tấm kiếng hoặc ADF

Nhấn phím [Scanner]

Nhấn [Addr]

Chọn [Search By Name] hoặc [Search By ID]

Chọn [Address Book] và nhấn [Ok]

Chọn điểm đến mong muốn và nhấn [Ok]

Nhấn phím [Start]

Nếu có Scan nhiều bản gốc, đặt bản gốc lên mặt kiếng và nhấn [Yes]. Lặp lại bước này đến khi tất cả bản gốc được Scan

Nếu tất cả bản gốc được Scan, nhấn [No] để bắt đầu gửi file Scanned.

IN

Mở tài liệu cần in

Chọn đúng tên máy văn phòng bạn đang sử dụng

Print all pages: in tất cả trang

Pages: điền trang muốn in

Print One Sided: in một mặt

Print One Both Sided: in hai mặt

Collated: chọn số cột hiển thị trên một trang giấy

Portrait Orientation: khổ giấy dọc

Landscaps Orientation: khổ giấy ngang

Letter(8.5’’x11’’): loại khổ giấy bạn muốn in

Custom Margins: lựa chọn các kiểu căn lề cho trang

1 Page Per Sheet: in một trang trên một mặt giấy

Bấm số bản cần in tại mục Copies

Bấm Print sau khi chọn tất cả các mục trên và bạn chỉ cần đến máy để lấy thành quả của mình.

Một số lưu ý khi sử dụng máy photocopy văn phòng

Nên sử dụng mực và linh kiện chính hãng: có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Trong thời gian sử dụng nên sử dụng cùng một loại mực, có thể mua mực tại nơi bán máy để đảm bảo chất lượng mực.

Chế độ bật/tắt máy photocopy: Không nên tắt & bật máy liên tục, sau khi tắt máy. Bạn cần chờ 10 – 15 giây trước khi bật lại tránh làm máy bị lỗi.

Tuyệt đối không để những vật thể lạ như: Ghim bấm, ghim cài, cát, ốc vít, và các thứ linh tinh khác,… rơi vào trong máy, khay giấy hay khay bông, những vật này rất dễ làm hư linh kiện máy.

Khi mở tất cả các cửa của máy: không chạm tay vào các vùng có các ký hiệu điện áp cao hoặc nhiệt độ cao để tránh bị điện giật hoặc gây bỏng.

Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Photocopy

Máy photocopy là thiết bị văn phòng không thể thiếu trong mọi công việc, đặc biệt tại các doanh nghiệp, ngân hàng, văn phòng,…Vì thế, sử dụng máy photocopy thành thạo là vô cùng cần thiết đối với mọi người để có thể nhanh chóng sao lưu tài liệu mà không mất công chờ đợi ở hàng photo.

Khi mới sử dụng máy photocopy, điều khiến bạn lo lắng và thắc mắc là sử dụng máy photocopy như thế nào, cách thức hoạt động ra sao, photo, in, scan tài liệu và sử dụng các loại giấy in A5, A4, A3,… hoặc photo màu như thế nào? Sao cho hiệu quả nhất và mà độ bền của máy photocopy cao. Cũng như đảm bảo an toàn là một trong những vấn đề mà bạn cần quan tâm

Hướng dẫn cách sử dụng máy photocopy cho người mới

Sử dụng dễ ẹc à! Máy photocopy thôi mà, không có khó như máy bay đâu!

Vì mỗi người có nhu cầu sử dụng máy photocopy với nhiều mục đích khác nhau nên sẽ có nhiều loại máy photocopy ra đời nhằm đáp ứng toàn bộ mục đích của người sử dụng. Mỗi loại lại có cách dùng riêng, tuy nhiên bạn cũng không cần quá lo lắng! Về cơ bản thì cách sử dụng các loại máy photocopy cũng tương tự nhau. Những người mới sử dụng máy thì cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu dùng.

Bước 1: Khởi động máy photocopy

Để có thể sử dụng được máy thì bước đầu tiên bạn phải khởi động máy. Cách khởi động máy như sau:

Cắm nguồn điện

Khi muốn copy. in hoặc scan thì bật phím “power” hay phím “Auxiliary power” tùy từng loại máy

Để có thể bảo vệ máy in của bạn tốt nhất thì bạn nên tắt máy để có thể tiết kiệm nguồn năng lượng tỏa ra từ máy nếu không sử dụng. Điều này còn giúp tăng tuổi thọ của máy nữa.

Sau khi đã bật được máy photocopy thì ấn nút “Copy” trên bảng điều khiển để có thể sao chép tài liệu.

Bước 2: Nắm những thao tác cơ bản trên máy photocopy

Màn hình cảm ứng: Màn hình này được dùng vào việc cài đặt và thiết lập toàn bộ chương trình copy cũng như các tiện ích khác.

Phím Box: Vào chế độ Box ở máy

Phím Access: Dùng để khai báo mật mã khi máy cài mật khẩu

Phím Fax/Scan: Dùng để vào chế độ Fax/Scan

Phím Extra Scan: Dùng để vào chế độ Extra Scan

Phím Copy: Vào chế độ Copy

Phím Reset: Đưa máy về chế độ mặc định của máy

Phím Stop: Dừng cả quá trình sao chép

Phím Start: Bắt đầu quá trình sao chép

Phím Interrupt: Tạm dừng quá trình sao chép, bắt đầu 1 công việc khác. Nếu muốn quay lại quá trình vừa ngưng chỉ cần nhấn phím này 1 lần nữa

Công tác nguồn phụ: Tắt máy tạm thời. Nếu có fax đến thì máy vẫn nhận, chỉ cần bật công tắc thì fax sẽ được in ra.

Phím Proof Copy: In trước để kiểm tra trước khi in số lượng lớn

Phím Mode Check: Để kiểm tra hoạt động của người sử dụng. Từ màn hình cũng có thể thiết lập các chương trình sao chép hoặc thay đổi chương trình.

Phím Clear: Xóa bản copy và các cài đặt khác khi thiết lập chương trình

Đèn báo Main Power: Đèn xanh khi công tắc nguồn được bật

Khung phím số: Dùng để nhập số lượng cần copy và nhập các chức năng khác của máy

Phím Utility/Counter: Chuyển màn hình về chế độ Utility/Counter

Phím Contrast: Điều chỉnh độ tương phản

Phím Mode Memory: Lưu các thiết lập và được gọi ra mỗi khi cần

Phím Enlarge Display: Phóng to màn hình

Phím Accessibility: Thiết lập chức năng người sử dụng

Bước 3: Các bước copy trên máy

Đặt tài liệu lên vị trí quét: Bạn cần đặt tài liệu lên mặt kính theo hướng dẫn. Úp mặt cần copy xuống mặt kính. Khi đó, màn hình sẽ hiện lên dòng “Place document face down”. Khi đó, máy sẽ ghi nhận tài liệu vào khay nạp. Sau khi đặt tài liệu cần đậy nắp máy photocopy lại

Chọn số lượng và màu sắc: Chọn các con số trên bảng điều khiển để nhập số bản tài liệu cần sao chép

Chọn kích thước giấy: Tùy theo nhu cầu của mỗi người để có thể chọn giấy phù hợp cho tài liệu. Đa phần, máy photo sẽ có 2 khay đựng giấy có kích thước khác nhau là 14 inch và 11 inch. Nếu bạn muốn sử dụng giấy có kích thước khác thì có thể cài đặt loại giấy trong 1 khay đựng giấy.

Hoàn thành thao tác sao chép: Sau khi thực hiện xong các bước trên bạn chỉ cần nhấn Copy thì bản sao của tài liệu đó lập tức được sao ra.

Cách bảo quản và vệ sinh máy photocopy

Trong thời gian dài khi không sử dụng, bạn nên tắt hoặc rút dây điện của máy photocopy. Sau đó, bạn phải lau chùi sạch sẽ ngăn chứa giấy và lau chùi bụi bặm trên các bộ phận để tránh bị ố màu, cũ. Để tránh việc giấy bị dơ bẩn, ảnh hưởng đến chất lượng bản in, bản scan.

Nghe đâu có nhân viên bị sếp đuổi việc vì tội không chịu vệ sinh máy photo rồi các bạn à!

Những lưu ý khi sử dụng máy photocopy

1. Vị trí đặt máy photocopy

– Không đặt máy photocopy ở nơi ẩm ướt và bụi bẩn. Chắc chắn rồi!

– Không đặt máy ở nơi có ánh sáng trực tiếp chiếu vào hoặc nhiệt độ và có độ ẩm hay thay đổi.

– Đảm bảo xung quanh chỗ đặt máy có mặt thoáng nhất định. Giữ khoảng cách giữa máy và vách tường tối thiểu 20 – 30 cm để đảm bảo sự tỏa nhiệt của máy.

– Nên đặt máy ở gần ổ cắm điện để tiện sử dụng. Hoặc có ổ cắm điện riêng có công tắc tắt mở càng tốt.

– Không nên dùng vải hay nilon phủ lên bề mặt của máy photo khi máy đang hoạt động. Vì làm cản trở sự tỏa nhiệt có thể dễ hư hại đến máy.

– Khi di chuyển máy từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao hơn. Cần để máy nghỉ ít nhất 02 giờ trước khi sử dụng, vì có thể có sự tích tụ hơi nước làm ảnh hưởng đến máy.

2. Sử dụng mực và linh kiện chính hãng

Sử dụng mực có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Trong thời gian sử dụng nên sử dụng cùng một loại mực, có thể mua mực tại nơi bán máy cho mình. Đa Phú Quý khi cho thuê máy photocopy có cấp mực miễn phí và chất lượng! Hehe

3. Chế độ bật/tắt máy photocopy

Không nên tắt & bật máy liên tục, sau khi tắt máy. Bạn cần chờ 10 – 15 giây trước khi bật lại.

Không để những vật thể lạ như: Ghim bấm, ghim cài, cát, ốc vít, và các thứ linh tinh khác,… rơi vào trong máy, khay giấy hay khay bông.

Khi mở tất cả các cửa của máy, không chạm tay vào các vùng có các ký hiệu điện áp cao hoặc nhiệt độ cao để tránh bị điện giật hoặc gây bỏng.

15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng

– Công dụng của hàm Sum: Hàm SUM trong Excel thường được sử dụng để tính tổng các đối số trên bảng tính. Sử dụng hàm Sum trong Excel giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian và công sức so với cách tính thủ công thông thường

– Cú pháp: =SUM (number 1, number 2, …)

– Chức Năng: Tính tổng number 1, number 2, …

Trong đó: number 1, number 2, … là các đối số mà bạn muốn tính tổng

– Chú ý:

Ô tính có giá trị logic TRUE được xem là 1, FALSE được xem là 0.

Nếu đối số là mảng hay tham chiếu thì chỉ các giá trị số trong mảng hay tham chiếu đó mới được tính. Các giá trị khác trong mảng hoặc tham chiếu bị bỏ qua.

VD1:

=SUM (2, 3, 4) có giá trị bằng 9.

=SUM (2, 3, TRUE) có giá trị bằng 6.

=SUM (“2″,”3”,1) có giá trị bằng 6.

2. Hàm AVERAGE: Hàm tính trung bình cộng

– Công dụng hàm Average: Hàm AVERAGE là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ tính trung bình cộng của một dãy số trong bảng tính Excel, hỗ trợ người dùng tính toán nhanh hơn nếu số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

– Cú Pháp: AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Hàm AVERAGE có tối đa 256 đối số, có thể là số, tên, phạm vi hoặc tham chiếu ô có chứa số. Một đối số tham chiếu ô hoặc phạm vi có chứa giá trị logic, văn bản hay ô rỗng thì những giá trị đó sẽ bị bỏ qua, trừ giá trị 0 hoặc được nhập trực tiếp vào danh sách đối số.

Ví dụ: Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học của từng học sinh. Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

– Công dụng hàm Min/Max: Cách sử dụng hàm MAX và hàm MIN để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hay vùng dữ liệu.– Cú Pháp:

MAX (number 1, number 2, …)

MIN (number 1, number 2, …)

Trong Đó:

Number 1, number 2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu.

– Chức Năng: Trả về giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các đối số hoặc vùng dữ liệu có chứa số

Ví dụ:

– Đưa về giá trị lớn nhất trong dãy các số 10, -20, 3, 4, 11

Công thức: MAX (10, -20, 3, 4, 11) = 11.

– Đưa về giá trị nhỏ nhất trong các số: 20, 100, 30, 45.

Công thức: MIN (20, 100, 30, 45) = 20.

4. Hàm TRIM: Hàm loại bỏ khoảng trống trong văn bản

– Công dụng hàm Trim: Hàm TRIM là một trong các hàm cơ bản Excel không thể bỏ qua giúp bạn xử lý các khoảng trắng nằm rải rác trong bảng tính khi bạn nhập hay dán văn bản từ một cơ sở dữ liệu, một website, một chương trình văn bản khác,… Giả sử, bạn muốn loại bỏ các khoảng trắng trong cột A2, bạn chỉ cần sử dụng hàm TRIM ở ô B2 với công thức: =TRIM(A2). Bạn copy công thức xuống cuối danh sách để có kết quả loại bỏ các khoảng trắng tương tự ở B2.

– Cú Pháp: TRIM(Text)

Trong Đó: Text là đoan văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ

Ví Dụ: Bạn có một bảng tính có cột Họ và Tên chứa các ký tự trắng, bây giờ cần loại bỏ các khoảng trắng này

Để loại bỏ các khoảng trắng, tại ô D6 nhập công thức =TRIM(A6) ta được kết quả như hình.

5. Hàm COUNT/COUNTA: Hàm đếm dữ liệu/đếm số ô không trống

– Công dụng hàm Count/Counta: Thay vì đếm thủ công các ô chứa số trong một bảng dữ liệu khổng lồ, bạn có thể sử dụng hàm COUNT. Ví dụ, bạn gõ =COUNT(A1:A20) sẽ cho kết quả có bao nhiêu ô chứa số từ ô A1 đến ô A20 trong bảng tính. Tương tự, hàm COUNTA cũng dùng hỗ trợ đếm ô. Tuy nhiên, thay vì chỉ đếm các ô chứa số, COUNTA sẽ hỗ trợ bạn đếm bất kỳ ô nào có chứa nội dung (cả số và cả chữ cái). Cú pháp hàm COUNTA bạn thực hiện tương tự như COUNT.

Hàm Count để đếm dữ liệu, các đối tượng trong chuỗi trong một bảng tính nhất định

Hàm Counta trong Excel là hàm cho phép bạn đếm những ô có dữ liệu trong một phạm vi nào đấy.

– Cú pháp hàm Count/Counta

Counta (Value1, [value2], [value3],…)

Trong Đó:

Value1 là đối số bắt buộc, là vùng dữ liệu cần đếm.

Value2 và Value3 là các tùy chọn vì được đặt trong dấu [], không bắt buộc có.

COUNT(vùng chọn để đếm)

Ý Nghĩa: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

Ví dụ:

– Đếm số Học Sinh đỗ trong đợt thi này, học sinh trượt được ký hiệu là “tr”.

Ví dụ: Đếm số ô không rỗng trong bảng dữ liệu sau:

Ta sử dụng công thức tại ô D10 như sau: =COUNTA(A4:D9)

6. Hàm LEN: Hàm đo độ dài của chuỗi ký tự

– Công dụng hàm Len: Để đo độ dài của chuỗi ký tự bất kỳ bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel, hàm này trả về độ dài chính xác của chuỗi ký tự từ đó bạn có thể thực hiện những yêu cầu bạn muốn.

– Cú Pháp: LEN (text)

– Trong Đó:

– Chức Năng: Trả về giá trị là độ dài của chuỗi ký tự, kể cả ký tự khoảng trống.

Ví dụ :

Đo độ dài của chuỗi “University of Da Nang”.

Công thức tính sẽ là: =LEN (“University of Da Nang”) = 21.

7. Hàm CONCATENATE: Hàm nối các chuỗi ký tự

– Công dụng hàm CONCATENATE: Hàm CONCATENATE giúp kết hợp nội dung của các ô với nhau. Ví dụ, bạn muốn kết hợp các ô tên, tên đệm, họ thành một ô thể hiện tên gọi hoàn chỉnh, bạn sử dụng hàm CONCATENATE và di chuyển đếm các ô cần kết hợp là có kết quả như mong muốn. Để tạo khoảng cách hoặc dấu chấm, dấu phẩy,… giữa các ô kết hợp, bạn chỉ việc đưa dấu chấm, dấu phẩy, để trống,… vào dấu ngoặc kép.

– Cú Pháp: CONCATENATE (text 1, text 2, …)

– Trong Đó:

Text 1: là chuỗi thứ 1. Bắt buộc.

Text 2 …: tùy chọn. Có thể lên đến tối đa 255 chuỗi. Các chuỗi phải được phân tách nhau bởi dấu phẩy.

– Chức Năng: Dùng để ghép nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi duy nhất. Các chuỗi được nối có thể là số, văn bản, ô tham chiếu.

= CONCATENATE (B1,” “,C1): Mark Twain

= CONCATENATE (A2,” “,A1,” is “,A3,” USD”): Kawasaki Z250 price is 3365 USD.

= CONCATENATE (B2,” & “,C2): Phineas & Ferb.

8. Hàm DAYS: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Công dụng hàm Days: Hàm trả về số ngày giữa 2 ngày trong Excel

– Cú pháp: DAYS(end_date, start_date).

Trong đó:

end_date: Là ngày kết thúc muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

start_date: Là ngày đầu tiên muốn xác định số ngày, là tham số bắt buộc.

– Chú ý:

Nếu end_date và start_date ở dạng văn bản hàm tự động chuyển sang định dạng ngày bằng cách sử dụng hàm DATEVALUE(date_text) rồi tính toán.

Ví dụ: Tính số năm công tác của các nhân viên dựa vào hàm Days().

– Công dụng Hàm NETWORKDAYS: Thay vì dùng cách thủ công như đếm tay để tính số ngày làm việc. Excel hỗ trợ cho bạn một hàm NETWORKDAYS tính số lượng ngày làm việc toàn thời gian giữa hai ngày một cách chính xác, nhanh gọn.

– Cú Pháp: =NETWORKDAYS(START_DATE,END_DATE,[HOLIDAYS])

– Chức Năng: Trả về số lượng ngày làm việc trừ những ngày lễ và ngày cuối tuần bắt đầu từ ngày start_date và kết thúc bằng ngày end_date.

Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

10. Hàm NOW: Hàm trả về ngày và giờ hiện tại

– Công dụng của hàm Now: Nếu bạn muốn hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên trang tính hoặc muốn tính toán dựa trên thời gian hiện tại thì hàm NOW là giải pháp dành cho bạn.

– Cú Pháp: = NOW ()

Cú pháp hàm NOW không sử dụng đối số.

Kết quả của hàm NOW được cập nhật khi bạn thực hiện một công thức hoặc edit một ô giá trị chứ không cập nhật liên tục.

– Chức Năng: Trả về giá trị ngày tháng năm và giờ phút hiện hành.

Ví dụ: Bây giờ là 10 giờ 30 phút ngày 14/08/2014. Khi viết cú pháp hàm =NOW() cho ô B6 sẽ trả về giá trị chính xác giờ phút ngày tháng năm hiện hành.

Dạng thức: =CHOOSE(vị trị chuỗi kí tự, chuỗi thứ nhất, chuỗi thứ hai,…)

ví dụ: Cho dữ liệu các ô: B1=”Toan”; B2=”Van”; B3=”Ngoai Ngu”; B4=”Tin hoc”

=CHOOSE(3,B1,B2,B3,B4) = Ngoai Ngu

12. Dạng thức MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

Dạng thức MATCH(giá trị dò, danh sách, cách dò)

Hàm MATCH sẽ đem “giá trị dò” dò tìm trong bảng (bảng là dãy ô nằm trên một dòng hoặc trên một cột). Nếu tìm thấy sẽ trả về thứ tự của ô được tìm thấy nằm trong bảng. Nếu bảng là cột thì sẽ trả về số dòng, nếu bảng là dòng sẽ trả về số cột. Hàm MATCH có 3 cách dò thể hiện bởi 3 giá trị sau:

0: bảng không cần được sắp xếp, hàm MATCH sẽ có kết quả nếu tìm được đúng giá trị đem dò, ngược lại trả về #N/A.

1: bảng phải được sắp xếp tăng. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị lớn nhất trong bảng và nhỏ hơn “giá trị dò”.

-1: bảng phải được sắp xếp giảm. Nếu không tìm thấy đúng “giá trị dò” hàm MATCH sẽ trả về thứ tự của ô có giá trị nhỏ nhất trong bảng và lớn hơn “giá trị dò”.

ví dụ: =MATCH(5,{3,7,5,8},0) = 3 hoặc =MATCH(5,{3,5,7,8},1) = 2

hoặc =MATCH(5,{8,7,5,3},-1) = 3

13. Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số)

Dạng thức INDEX(bảng, dòng số, cột số)

Hàm INDEX trả về giá trị của ô trong bảng được xác định bởi giao giữa dòng và cột. Dòng đầu tiên trong bảng là dòng số 1, cột đầu tiên trong bảng là cột số 1.

Ví dụ: INDEX(A1:C5,2,3) sẽ trả về giá trị là giá trị của ô được xác định bởi giao của dòng số 2 và cột số 3 trong bảng tức là giá trị của ô C3.

14. Hàm VLOOKUP hay còn gọi là hàm tham chiếu cột

– Khác với hàm if, hàm vlookup hay còn gọi là hàm tham chiếu cột, nó lấy thông tin từ bảng phụ với điều kiện dò tìm ở bảng chính để điền vào cột nào đó của bảng chính nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.

Chú ý: Bài toán về hàm vlookup thường cho ra khi bắt ta tham chiếu cột từ một bảng phụ cho trước.

Cú pháp hàm excel nâng cao – vlookup: =VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)

Giải thích cú pháp:

lookup_value: là giá trị để tham chiếu có thể là một ký tự, chuỗi ký tự, tham chiếu hay giá trị nào đó của bảng chính.

row_index_num: giá trị cần lấy ra thuộc cột mấy trong bảng phụ

Ví dụ hàm vlookup trong excel

Ví dụ 1: Hãy điền tên vào cột tên hàng dựa vào ký tự của cột mã hàng lấy tham chiếu từ bảng phụ.

Tóm tắt ngắn ví dụ: nghĩa là bạn nhìn cột mã hàng ở bảng chính nó sẽ trùng với mã hàng ở cột bảng phụ bây giờ mình phải làm thế nào để từ dữ liệu cột mã hàng bảng chính tham chiếu xuống bảng phụ cho nó hiểu G =”Gà”, V=”Vịt”, C=”Chó” để điền vào cột tên hàng ở bảng chính.

Từ ví dụ ta có công thức =VLOOKUP(C6,$B$11:$C$14,2,0)

Bạn nhìn màu từ công thức trong hình và xem mình lấy hay quét dữ liệu như thế nào.

C6 (lookup_value): giá trị để tham chiếu nó là 1 ký tự trùng với ký tự từ bảng phụ

2 (row_index_num): do lấy dữ liệu cột thứ 2 của bảng phụ lên là ,2. Nếu lấy cột thứ 3 thì , 3 hoặc ,4 ,5 ,6…

Lưu ý: Bài toán ít khi cho ở dạng ví dụ 1 mà thường cho ở dạng ví dụ 2 sau đây thường kết hợp với một hàm khác nữa như hàm left, hàm right, hàm mid… thì mới tham chiếu được ký tự và điền vào bảng chính được.

15. Hàm dò tìm theo hàng: HLOOKUP (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô)

Hàm HLOOKUP là hàm excel nâng cao dùng dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nó sẽ trả về giá trị ở cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà chúng ta chỉ định. Hàm HLOOPUP thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu lấy từ bảng dữ liệu phụ.

Cú Pháp: Hlookup (giá trị đem dò, bảng giá trị dò, số thứ tự hàng cần lấy, phạm vi tìm kiếm) Giải thích:

Giá trị tìm kiếm: giá trị dùng để tìm kiếm, có thể là một chuỗi ký tự, một tham chiếu, một giá trị nào đó của bảng chính. Giá trị này phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.

Vùng dữ liệu tìm kiếm: Vùng chứa dữ liệu cần tìm. Vùng chứa dữ liệu tìm kiếm này thường nằm ở bảng phụ. Lưu ý: trong vùng dữ kiệu tìm kiếm này phải chứa giá trị tìm kiếm

Hàng trả về giá trị tìm kiếm: giá trị lấy ở hàng thứ mấy trong bảng phụ

Tham số: muốn tìm chính xác hay tương đối. Tham số này điền “0” nếu bạn muốn dò tìm chính xác, điền số “1” nếu muốn dò tìm giá trị tương đối.

Nắm vững các hàm cơ bản trong Excel này sẽ giúp các bạn tự tin, thành thạo hơn trong các công việc hành chính, kế toán,… Nếu bạn là một người bận rộn, công việc của bạn gắng liền với Excel nhưng lại không có thời gian đi học thì bạn có thể tham khảo 3 khóa học online chuyên sâu về Excel, tính ứng dụng thực tế cao và đang có chương trình ưu đãi học phí tại Kyna.

Thành Thạo Excel 2010 trong 10 giờ (299.000đ – Giá gốc 500.000đ)

Quản lý dữ liệu có hệ thống

Luyện tập nhuần nhuyễn các hàm từ cơ bản đến nâng cao

Cách làm biểu đồ, báo cáo thống kê chuyên nghiệp

Nhân đôi hiệu suất công hiệu bằng các thủ thuật

Học Excel từ công việc thực tế (251.000đ – Giá gốc 400.000đ)

Bảng tính lương cho công ty, lương cuối tháng

Bảng tính chi phí thuê khách sạn, tiền thuê kho, cước phí vận tải,…

Bảng thuế nhập khẩu

Bảng theo dõi tình hình bán hàng

Bảng báo cáo bán hàng, tình hình bán hàng, chi tiết hàng bán

Báo cáo doanh số nhập hàng, hóa đơn mua hàng, quản lý nhà sản xuất,…

Báo cáo doanh thu sản phẩm bán hàng, quản lý sổ bán hàng

Học Excel ứng dụng trong thực tiễn chuyên sâu (280.000đ – Giá gốc 400.000đ)

Học chuyên sâu về công việc quản lý tùy theo ngành

Bảo mật file Excel

Tạo liên kết dữ liệu trong và ngoài file Excel

Ràng buộc dữ liệu Data Validation

Các loại bảng thống kê nâng cao

Kyna.vn sưu tầm

Học Sử Dụng Máy Tính Cơ Bản Bài 1

Máy tính là một thiết bị điện tử có thể điều khiển thông tin hoặc dữ liệu. Cụ thể, nó có khả năng lưu trữ, truy xuất và xử lý dữ liệu. Ví dụ, bạn có thể sử dụng máy tính để thực hiện những tác vụ từ cơ bản như nhập tài liệu, gửi email, chơi trò chơi và duyệt web… đến nâng cao hơn như chỉnh sửa văn bản, lập trình, hay quản lý các thiết bị khác…

Phần cứng và phần mềm

Phần cứng (hardware) là bất kỳ bộ phận nào của máy tính có kết cấu vật lý, nghĩa là bạn có thể cầm, nắm, hay sờ vào các bộ phận nầy, chẳng hạn như bàn phím hoặc chuột. Nó cũng bao gồm tất cả các bộ phận bên trong của máy tính. Tổng kết lại, có thể liệt kê những thành phần phần cứng phổ biến của một máy tính hoặc hệ thống máy tính như sau: Màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD, card đồ họa VGA, card wifi, card âm thanh, bộ phận tản nhiệt Cooler.

Mọi tác vụ bạn thực hiện trên máy tính của mình đều sẽ phải dựa trên sự kết hợp giữa cả phần cứng và phần mềm. Ví dụ, ngay bây giờ bạn có thể xem bài viết này trong một trình duyệt web (phần mềm) và sử dụng chuột (phần cứng) của bạn để bấm từ trang này sang trang khác. Khi bạn tìm hiểu về các loại máy tính khác nhau, hãy tự hỏi mình về sự khác biệt trong phần cứng của chúng. Thông qua hướng dẫn này, bạn sẽ thấy rằng các loại máy tính khác nhau cũng thường sử dụng các loại phần mềm khác nhau.

Có những loại máy tính nào?

Khi hầu hết mọi người nghe thấy từ máy tính, họ thường nghĩ về một máy tính cá nhân như máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay. Tuy nhiên, máy tính cũng có nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, và chúng được sinh ra để thực hiện nhiều chức năng khác nhau trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Khi bạn rút tiền mặt từ máy ATM, quẹt thẻ tại cửa hàng tạp hóa tại cửa hàng hoặc lướt web trên máy tính bảng cũng có nghĩa là bạn đang sử dụng một loại máy tính.

Máy tính để bàn (desktop)

Đa số chúng ta thường sử dụng máy tính để bàn tại nơi làm việc, nhà riêng và trường học. Máy tính để bàn được thiết kế để đặt trên bàn làm việc và chúng thường được cấu thành từ một vài phần khác nhau, bao gồm vỏ máy tính, bo mạch chủ, bộ nguồn, ổ cứng, màn hình, bàn phím và chuột.

Máy tính xách tay (laptop)

Loại máy tính thứ hai mà bạn có thể cũng thấy quen thuộc là máy tính xách tay, thường được gọi tắt là laptop. Máy tính xách tay là các máy tính chạy bằng pin có khả năng di động cao hơn rất nhiều so với máy tính để bàn, cho phép bạn sử dụng chúng hầu như ở bất kỳ đâu, vào bất cứ thời điểm nào.

Máy tính bảng

Máy tính bảng hay còn được gọi tắt là tablet, là các máy tính cầm tay có tính di động thậm chí còn cao hơn cả máy tính xách tay. Thay vì sử dụng bàn phím và chuột làm bộ phận đầu vào, máy tính bảng sử dụng màn hình cảm ứng để đóng vai trò làm thiết bị đầu cuối. iPad là một ví dụ điển hình về máy tính bảng.

Máy chủ

Máy chủ là máy tính có sức mạnh cực lớn, có vai trò cung cấp thông tin hoặc quản lý các máy tính khác trên một hệ thống mạng. Ví dụ, bất cứ khi nào bạn sử dụng Internet, trang web mà bạn đang đọc chính là một thông tin được lưu trữ trên một máy chủ. Nhiều doanh nghiệp cũng sử dụng các máy chủ cục bộ để lưu trữ và chia sẻ các file tài liệu trong hệ thống mạng nội bộ của họ.

Các loại máy tính khác

Điện thoại thông minh (smartphone): Nhiều điện thoại di động ngày nay có thể thực hiện rất nhiều tác vụ mà một máy tính truyền thống có thể thực hiện, chẳng hạn như duyệt Internet và chơi trò chơi. Chúng thường được gọi là những chiếc điện thoại thông minh.

Thiết bị đeo thông minh: Công nghệ đeo (wearable technology) được coi là thuật ngữ chung cho một nhóm thiết bị đeo thông minh, bao gồm các thiết bị theo dõi tập thể dục và đồng hồ thông minh. Chúng được thiết kế để có thể đeo được suốt cả ngày. Các thiết bị này thường được gọi ngắn gọn là wearables.

Bảng điều khiển trò chơi (game console): Máy chơi game là loại máy tính chuyên dùng để chơi các trò chơi điện tử trên TV của bạn. Xbox 360 hay Playstation 4 là những ví dụ về các thiết bị game console.

TV: Nhiều chiếc smart TV hiện nay có khả năng lưu trữ và mở các ứng dụng, cho phép bạn truy cập vào nhiều loại nội dung trực tuyến khác nhau. Ví dụ: bạn có thể xem một video trên Internet trực tiếp với TV của mình.

PC và Mac

Máy tính cá nhân có hai kiểu chính đó là PC và Mac. Cả hai đều có đầy đủ các chức năng từ cơ bản đến nâng cao, nhưng chúng có giao diện khác nhau và nhiều người thích cái này hay cái kia.

PC

Ông tổ của loại máy tính này chính là những cỗ máy của IBM được giới thiệu lần đầu vào năm 1981. Các công ty khác bắt đầu tạo ra các máy tính tương tự, được gọi là IBM PC Compatible (thường được rút ngắn xuống PC). Ngày nay, đây là loại máy tính cá nhân phổ biến nhất và thường bao gồm hệ điều hành Microsoft Windows.

Mac

Máy tính Mac (Macintosh) được ra mắt lần đầu vào năm 1984, và nó là máy tính cá nhân được bán rộng rãi đầu tiên với giao diện người dùng đồ họa, hay còn gọi là GUI (phát âm là gooey). Tất cả các máy Mac đều được sản xuất bởi một công ty (Apple), và chúng hầu như luôn sử dụng hệ điều hành Mac OS X.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Sử Dụng Máy Photocopy Văn Phòng Cơ Bản trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!