Xu Hướng 2/2023 # Cách Kê Khai Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022 # Top 10 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Cách Kê Khai Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022 # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Cách Kê Khai Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2015, thủ tục hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân cư trú và không cư trú, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

I. Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN: 1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

(Theo khoản 1, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/06/2015)

2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

(Theo hướng dẫn tại khoản 3, điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015)

II. THỦ TỤC, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN: A. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: 1 Hồ sơ gồm:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Bảng kê mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

– Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 30/3/2016)

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế. (Tức là 30/3/2016)

B. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Hồ sơ

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

2 Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

3 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

4 Thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

– DN được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.

– Nếu thừa thì có thể làm thủ tục hoàn thuế.

Cách Lập Tờ Khai Quyết Toán Thuế Tncn 05/Qtt

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN và các Bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Theo khoản 1 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. “a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với

– DN trả lương cho bao nhiêu người lao động thì phải Quyết toán thuế TNCN cho tất cả những người đó (không phân biệt có phải nộp hay không nộp thuế TNCN)

– DN không trả lương cho bất kỳ 1 người lao động nào thì Không phải quyết toán thuế TNCN.

” (Đây là tờ khai dành cho tổ Doanh nghiệp trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân).

– Tiếp đó: Các bạn chọn “Kỳ tính thuế“, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

thì các tổ chức trả thu nhập khẩn trương lảm thủ tục để được cơ quan thuế cấp MST trước khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2018.

Hướng dẫn nhập các Chỉ tiêu trên Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN:

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp… không vượt quá: 730.000/ tháng, không quá 5.000.000/năm. ( văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại… không vượt quá quy định trong quy chế lương thưởng của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế). nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.

(Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ). Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ) – Khoản – Phần VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 – 40.000 = 20.000đ/h. –Các khoản được miễn thuế bao gồm: – Tiền ăn

– Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

= 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

– Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

– Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

– Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

– Khi thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm thì Thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.

Hướng dẫn nhập các Chỉ tiêu trên Phụ lục 05-2BK-QTT-TNCN:

; hoặc cá nhân ( – Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của từng cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hợp đồng lao động dưới 3 tháng Kể cả các cá nhân có thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế 1 cá nhân nhận hộ thu nhập chịu thuế cho nhiều cá nhân bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không ký hợp đồng lao động) được tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam trong kỳ.

– Trường hợp

– Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

– Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

Chỉ tiêu [12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: – Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

– Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..

Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

– Người phụ thuộc đã đăng ký được cấp MST và có đầy đủ hồ sơ chứng minh Người phụ thuộc thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế TNCN.

(Theo Công văn 5286/CT-TNCN, ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội.)

Hướng Dẫn Cách Kê Khai Thuế Tncn Theo Tháng

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế được áp dụng với người có thu nhập, trích từ một phần lương hàng tháng. Cũng giống như thu thuế TNDN thì thuế TNCN. Cũng là một cách tạo ra nguồn thu cho nhà nước. Nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc thu nhập cá nhân tăng. Điều này chứng tỏ rằng ngân sách nhà nước tăng thu hơn. Thông thường, thuế TNCN chỉ đánh vào những cá nhân có mức thu nhập cao. Còn với những người có thu nhập thấp, vừa đủ trang trải cuộc sống thì không bị đánh thuế. Như vậy, thu thuế cá nhân cũng là một cách đảm bảo công bằng xã hội. Nguồn thu từ thuế cá nhân không lớn, nhưng nó góp phần hỗ trợ kinh phí cho người vẫn còn đang là gánh nặng của xã hội.

Tham khảo: Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán Công việc cần chuẩn bị của kế toán kê khai thuế trước khi cơ quan thuế đến kiểm tra

Bài viết này Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn cách kê khai thuế tncn theo tháng – quý. Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC mới nhất năm 2017

Thuế TNCN được kê khai theo hai kỳ là tháng và quý. Trước khi kê khai thuế TNCN cho nhân viên các bạn cần xác định doanh nghiệp mình thuộc đối tượng kê khai theo tháng hay theo quý. Và phải tính số thuế TNCN phải nộp cho từng nhân viên.

1. Cách xác định kê khai thuế TNCN theo tháng – quý

Doanh nghiệp có số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu trở lên. Thì kê khai thuế TNCN theo tháng.

Các doanh nghiệp còn lại kê khai thuế TNCN theo quý. (Tức là những công ty có số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Hay phải nộp nhỏ hơn 50 triệu thì kê khai theo quý)

Các công ty kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Ví dụ: Năm 2017 Công ty kế toán Việt Hưng thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý.

Chú ý:

– Các bạn chỉ xác định một lần duy nhất kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.

– Trường hợp áp dụng với tháng,quý hoặc tổ chức cá nhân phải trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải khai thuế.

2. Hồ sơ kê khai thuế TNCN theo tháng – quý

Áp dụng theo Thông tư 92/2015/TT-BTC thì doanh nghiệp khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý đều sử dụng Tờ khai TNCN mẫu 05/KK-TNCN

– Đầu tiên các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK. Chọn mục “Thuế thu nhập cá nhân” – “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”

Quan trọng: Các bạn cần phải xác định xem DN thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý.

Ví dụ: Kế toán Việt Hưng sẽ đưa ra một ví dụ cụ thể cho các bạn dễ hình dung:

Kế toán Việt Hưng kê khai thuế TNCN theo tháng. Và trong tháng 7/2017 có phát sinh chi phí tiền lương và nhân viên như sau:

– Đầu kỳ tháng 7, công ty có 7 nhân viên

– Đến ngày 10/7 thì có 1 nhân viên nghỉ làm.

– Ngày 15/7 công ty tuyển 2 nhân viên dài hạn

– Tất cả các nhân viên đều là cá nhân cư trú, không có nhân viên không cư trú.

Tổng thu nhập chịu thuế của toàn bộ nhân viên là: 1.344.000.000đ

: Có 9 nhân viên thuộc diện phải nộp thuế TNCN. Và tổng thu nhập chịu thuế của 9 NV đó là: 1.344.000.000đ

3. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN

– Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.

4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN

Khi làm hồ sơ quyết toán và nộp thuế TNCN cần chú ý:

Nếu trong kỳ phát sinh thuế TNCN thời hạn nộp tiền thuế trùng khớp với thời hạn nộp tờ khai thuế.

KẾ TOÁN VIỆT HƯNG

Website: https://lamketoan.vn

Tel: 0988.680.223 – 0982.929.939

Email: hoidap@lamketoan.vn; ketoanviethung.vn@gmail.com

Cách Làm Tờ Khai Thuế Tncn Theo Quý

Thuế TNCN là một trong những loại thuế mà doanh nghiệp bắt buộc phải có nghĩa vụ kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo tháng hoặc theo quý khi có phát sinh tiền thuế TNCN

Theo quy định mới nhất tại TT119/2015/TT-BTC đã hướng dẫn các đối tượng kê khai theo quý hoặc tháng trong các trường hợp sau:

1. Kê khai theo quý

Có tờ khai thuế GTGT nộp theo quý

DN kê khai nộp thuế GTGT theo tháng, phát sinh tiền thuế TNCN < 50 triệu/tháng

2. Kê khai theo tháng

DN kê khai thuế GTGT theo tháng

Đăng nhập phần mềm HTKK bằng MST của DN. Vào Kê Khai/chọn tờ khai thuế TNCN

Lưu ý:

Bắt đầu từ quý 3 năm 2016 khi kê khai thuế TNCN sẽ không dùng mẫu 02/KK-TNCN như các kỳ trước nữa mà dùng mẫu 05/KK-TNCN (TT92/2015) trên phần mềm HTKK

Chọn tờ khai 05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)

– Nếu DN thuộc đối tượng kê khai theo tháng: tích vào tk tháng

– Nếu DN thuộc đối tượng kê khai theo quý: tích vào tk quý

– Tích vào “tờ khai lần đầu” nếu đây là lần đầu tiên làm tờ khai

– Tích vào “tờ khai bổ sung” nếu tờ khai lần đầu bị sai quá thời hạn kê khai

Ở đây Kế toán Việt Hưng sẽ chọ hình thức kê khai thuế TNCN theo quý

Sau khi các bạn chọn xong, màn hình sẽ xuất hiện giao diện tờ khai thuế TNCN – Mẫu số: 05/KK-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính )

3. Các chỉ tiêu trong tờ khai thuế TNCN

3.1. Chỉ tiêu 21 (Tổng số người lao động):

Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

Ví dụ: Trong Quý I: Tháng 1 trả lương cho 50 người; tháng 2 có 1 người nghỉ DN trả lương cho 49 người; tháng 3 tuyển thêm 2 người nữa là 51 người

3.2. Chỉ tiêu 22 (Cá nhân cư trú có HĐLĐ):

Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo HĐLĐ từ 3 tháng trở lên mà DN đã trả thu nhập trong kỳ.

3.3. Chỉ tiêu 23:

Là tổng hợp dữ liệu của chỉ tiêu 24 và 25, bạn sẽ không được điền vào.

3.4. Chỉ tiêu 24 (Cá nhân cư trú):

Là trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

3.5. Chỉ tiêu 25 (Cá nhân không cư trú):

Trong DN có bao nhiêu người phải đóng thuế thu nhập cá nhân và là cá nhân không cư trú thi điền vào chỉ tiêu này.

3.6. Chỉ tiêu 26 (Tổng TNCT trả cho cá nhân): [26]= [27] + [28]

Đọc tới chỉ tiêu này sẽ rất nhiều bạn kế toán không biết phải điền như thế nào. Kế toán Việt Hưng sẽ đưa ra 1 ví dụ để các bạn hiểu rõ hơn.

Ví dụ: Công ty Kế toán Việt Hưng có 10 nhân viên đóng thuế TNCN. Trong đó có 9 nhân viên là cá nhân cư trú, 1 nhân viên là cá nhân không cư trú. Ở chỉ tiêu [27] cộng tổng TNCT của 9NV và ở chỉ tiêu [28] là thu nhập của 1NV còn lại.

3.7. Chỉ tiêu 27 (Cá nhân cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

3.8. Chỉ tiêu 27 (Cá nhân không cư trú):

Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

3.9. Chỉ tiêu 29 (Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế):

[29] = [30] + [31]

+ Chỉ tiêu 30 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 31 (Cá nhân không cư trú)

3.10. Chỉ tiêu 32 (Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ)

Số tiền phát sinh tại chỉ tiêu 32 này là số thuế TNCN mà DN phải nộp trong kỳ [32]= [33] + [34]

+ Chỉ tiêu 33 (Cá nhân cư trú)

+ Chỉ tiêu 34 (Cá nhân không cư trú)

3.11. Chỉ tiêu 35

(Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. [35] = [36] * 10%

3.12. Chỉ tiêu 36

(Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động): Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Kê Khai Quyết Toán Thuế Tncn Năm 2022 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!