Xu Hướng 11/2022 # Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu / 2023 # Top 19 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Console là một chức năng trong được thêm vào để hỗ trợ người dùng có thể thao tác sâu hơn vào hệ thống trò chơi. Console thực hiện các lệnh mà bình thường không hề có trong phần option game. Chẳng hạn như: đặt các hotkey đặc biệt, thay đổi hiển thị, macro,…

Cách kích hoạt Các lệnh trong Dota 2

Đầu tiên, hãy kích hoạt hệ thống Console trong DOTA 2 bằng cách:

Mở bảng Console trong game bằng hotkey được đặt sẵn trong Option. Chẳng hạn như phím F11 như hình bên dưới :

Hệ thống Console lúc này đã được kích hoạt, bạn có thể nhập từng lệnh riêng vào bảng console trong Dota 2. Hoặc lưu tất cả các lệnh thành 1 file rồi để chúng tự động chạy mỗi khi bạn vào game.

Mở thư mụcSteamSteamAppscommondota 2 betadotacfg.

Để tạo file riêng lưu các lệnh, bạn làm như sau:

File sẽ tự động chạy mỗi khi bạn vào Dota 2.

Nếu đổi tên file, phải khởi chạy file đó trong console

Nếu file chúng tôi không chạy tự động được, hoặc bị chèn mở main config, hãy để nó ở chế độ Read Only. Sau đó thêm “+exec chúng tôi vào Set Launch Options.

Lệnh Exec: Cho phép chạy một file cfg nào đó (không phải auto)

Lưu ý:

exec tên_file.cfg

Lệnh Net_graph: Hiển thị bảng thông tin về ping, FPS của trò chơi

Nhập lệnh này vào bảng Console trong game hoặc gán vào một phím bất kỳ.

net_graph “1”

Các lệnh trong Dota 2 – Deny creep bằng chuột phải:

Nên chèn lệnh này vào file autoexec.cfg

Lệnh Bind để gán chức năng cho một phím nào đó

Nên chèn lệnh này vào file autoexec.cfg

bind “F5” “say_team [bobo cyka tanga ino]”

Đặt hotkey để check Rune: Khi nhấn hotkey, camera sẽ tự động di chuyển đến vị trí Rune

bind “hotkey” “dota_camera_setpos -2273.898682 1232.745483 982.072876” (Rune Top)

bind “hotkey” “dota_camera_setpos 3035.773438 -2972.680176 966.072937” (Rune Bot)

Thay F5 bằng phím cần gán, phần trong ngoặc vuông là câu bạn cần chat.

Hiển thị range quanh các hero (rất rất quan trọng với tướng có blink hoặc blink dagger)

Nên đặt hotkey ở vị trí thuận tiện nhất và nhớ ấn F1 để quay camera trở lại hero.

dota_range_display X

Tróng đó, X là range cần hiển thị. Phù hợp nhất với blink dagger là 1200, Queen of Pain là 1300, còn Anti Mage là 1150. Thế nhưng cho đến nay thì lệnh này đã bị loại bỏ khỏi Dota 2 mất rồi. Thật tiếc đúng không các bạn?

dota_disable_range_finder 0

Lệnh này hiển thị tầm range của skill khi sử dụng tại vị trí con trỏ chuột.

Thay đổi kích cỡ của hero icon trên minimap

dota_minimap_hero_size X

X mặc định là 600. Nếu bạn tăng X lên sẽ dễ dàng nhận ra hero đối phương trên map hơn.

Macro với Meepo: Combo Poof bằng

//poof combo

alias “poof” “dota_select_all_others; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_select_all”

bind R poof

//net disable

bind E “dota_cycle_selected; dota_ability_execute 0”

Macro với Invoker:

Bạn cần có blink dagger hoặc áp sát đối phương bằng kỹ năng trói. Sau đó ấn R để triệu hồi Chaien đánh đập. Nếu đối thủ chưa chết hãy ấn E để đổi Meepo khác, rồi tiếp tục trói và ấn R.

alias “coldsnap” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “ghostwalk” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “icewall” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “emp” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 5”

alias “tornado” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “alacrity” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “sunstrike” “dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “spirit” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “meteor” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “blast” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

bind “1” “coldsnap”

bind “2” “ghostwalk”

bind “3” “icewall”

bind “4” “emp”

bind “5” “tornado”

bind “Q” “alacrity”

bind “W” “sunstrike”

bind “E” “spirit”

bind “R” “meteor”

bind “T” “blast”

Bind “F1” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 0; dota_ability_learn_mode “

Bind “F2” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 1; dota_ability_learn_mode “

Bind “F3” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 2; dota_ability_learn_mode “

Bind “F4” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 5; dota_ability_learn_mode “

Với macro trên, bạn chỉ cần ấn 1 phím duy nhất để Invoker combo và lựa chọn skill đó. Nhấn F1 để chọn Quas/nâng Quas khi lần lượt lên các level tiếp theo.

Pooling Mode (-poolingmode hay -pm): Giúp các tướng chia sẻ đồ cho nhau. Lưu ý là sẽ có một số item không thể chia sẻ qua lệnh này được. Và lệnh này chỉ áp dụng cho các phiên bản game từ 6.58 trở lên mà thôi.

No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Vô hiệu hóa chế độ Swap.

Mã lệnh Dota No repick (-norepick, -nr): Vô hiệu hóa chế độ Repick.

Observer Info (-observerinfo, -oi): Nếu bật lệnh này các Observer sẽ nhận được rất nhiều thông tin về trận đấu diễn ra.

Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow hay -ts): Tạo hiệu ứng tuyết rơi trong bản đồ. Hiệu ứng này chỉ có trên map của người nhập và không làm thay đổi map của người khác.

Lệnh trong Dota – Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Kích hoạt chế độ chống hack map.

Mini Heroes (-miniheroes hoặc -mi): Đây là một lệnh mà khi kích hoạt nó, Hero của bạn sẽ chỉ nhỏ bằng một nửa so với bình thường. Khá thú vị phải không nào?

Lệnh Dota 2 trong trận đấu thường

No Death Timer (cú pháp: -nd): Hero khi bị chết sẽ được hồi sinh ngay lập tức mà không phải chờ đợi.

Maximum lives (cú pháp: -lives #; với # chính là số): Đây là lệnh quy định số lần tối đa bị hạ. Đội nào khi chơi mà bị die đến con số này sẽ thua.

Lệnh Dota 2 Heap Strength ( -fleshstr, -fs Flesh ): Hiển thị chi tiết sức mạnh từ đòn Flesh Heap của hero.

Arrow Accuracy (c -aa): Chỉ dùng cho Priestess of the Moon. Biểu diễn kỹ thuật Elune’s Arrow của hero này.

Test Mode (-test): Bật chế độ chơi thử.

Level Up (-lvlup): số level tối đa là 24. Lệnh này giúp tăng level của các hero.

Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả các cây đã bị hạ.

Play Music (-music #): Chọn bản nhạc nền khác.

Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh các Neutrals Creep.

Lệnh Dota Suicide (-kill): Tự hạ gục Hero của mình.

Add Gold: Thêm vàng theo yêu cầu của người chơi.

Refresh (-refresh): Hồi phục các yếu tố của tướng.

Multiple Heroes (-noherolimit): Chọn nhiều hero.

Kill Creeps (-killall): Cho phép người chơi tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai phía.

Để xóa bỏ hiệu ứng này, hãy gõ lệnh “-terrain” hoặc “-terrain default”.

Hook Accuracy (-ha): Độ chính xác của đòn Meat Hook

Land Mine Counter (-mines): Chỉ dùng cho Goblin Techies; hiển thị số Land Mines đã được đặt

Show Bonus XP and Gold (-bonus): Xem số điểm kinh nghiệm mà bạn có được từ việc hạ gục đối thủ

Set Time (-time #): Tạo lập thời gian cho bản đồ (map)

Mã lệnh Dota Show Tips (-tips): 5 thủ thuật đơn giản ứng với Hero mà bạn đã chọn.

Lệnh Dota 2 trong chế độ Deathmatch

Cùng lệnh Dota 2 này có thêm 2 lệnh nhỏ tương ứng là Kill Sentinel Creeps (-killsent): hạ tất các Creep phía Sentinel. Kill Scourge Creeps (-killscourge): hạ tất các Creep bên phía Scouge.

Tổng Hợp Các Lệnh Trong Dota 2 Trong Console Và Trận Đấu / 2023

Console là một chức năng trong được thêm vào để hỗ trợ người dùng có thể thao tác sâu hơn vào hệ thống trò chơi. Console thực hiện các lệnh mà bình thường không hề có trong phần option game. Chẳng hạn như: đặt các hotkey đặc biệt, thay đổi hiển thị, macro,…

Cách kích hoạt Các lệnh trong Dota 2

Đầu tiên, hãy kích hoạt hệ thống Console trong DOTA 2 bằng cách:

Mở bảng Console trong game bằng hotkey được đặt sẵn trong Option. Chẳng hạn như phím F11 như hình bên dưới :

Hệ thống Console lúc này đã được kích hoạt, bạn có thể nhập từng lệnh riêng vào bảng console trong Dota 2. Hoặc lưu tất cả các lệnh thành 1 file rồi để chúng tự động chạy mỗi khi bạn vào game.

Mở thư mụcSteamSteamAppscommondota 2 betadotacfg.

Để tạo file riêng lưu các lệnh, bạn làm như sau:

File sẽ tự động chạy mỗi khi bạn vào Dota 2.

Nếu đổi tên file, phải khởi chạy file đó trong console

Nếu file chúng tôi không chạy tự động được, hoặc bị chèn mở main config, hãy để nó ở chế độ Read Only. Sau đó thêm “+exec chúng tôi vào Set Launch Options.

Lệnh Exec: Cho phép chạy một file cfg nào đó (không phải auto)

Lưu ý:

exec tên_file.cfg

Lệnh Net_graph: Hiển thị bảng thông tin về ping, FPS của trò chơi

Nhập lệnh này vào bảng Console trong game hoặc gán vào một phím bất kỳ.

net_graph “1”

Các lệnh trong Dota 2 – Deny creep bằng chuột phải:

Nên chèn lệnh này vào file autoexec.cfg

Lệnh Bind để gán chức năng cho một phím nào đó

Nên chèn lệnh này vào file autoexec.cfg

bind “F5” “say_team [bobo cyka tanga ino]”

Đặt hotkey để check Rune: Khi nhấn hotkey, camera sẽ tự động di chuyển đến vị trí Rune

bind “hotkey” “dota_camera_setpos -2273.898682 1232.745483 982.072876” (Rune Top)

bind “hotkey” “dota_camera_setpos 3035.773438 -2972.680176 966.072937” (Rune Bot)

Thay F5 bằng phím cần gán, phần trong ngoặc vuông là câu bạn cần chat.

Hiển thị range quanh các hero (rất rất quan trọng với tướng có blink hoặc blink dagger)

Nên đặt hotkey ở vị trí thuận tiện nhất và nhớ ấn F1 để quay camera trở lại hero.

dota_range_display X

Tróng đó, X là range cần hiển thị. Phù hợp nhất với blink dagger là 1200, Queen of Pain là 1300, còn Anti Mage là 1150. Thế nhưng cho đến nay thì lệnh này đã bị loại bỏ khỏi Dota 2 mất rồi. Thật tiếc đúng không các bạn?

dota_disable_range_finder 0

Lệnh này hiển thị tầm range của skill khi sử dụng tại vị trí con trỏ chuột.

Thay đổi kích cỡ của hero icon trên minimap

dota_minimap_hero_size X

X mặc định là 600. Nếu bạn tăng X lên sẽ dễ dàng nhận ra hero đối phương trên map hơn.

Macro với Meepo: Combo Poof bằng

//poof combo

alias “poof” “dota_select_all_others; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_select_all”

bind R poof

//net disable

bind E “dota_cycle_selected; dota_ability_execute 0”

Macro với Invoker:

Bạn cần có blink dagger hoặc áp sát đối phương bằng kỹ năng trói. Sau đó ấn R để triệu hồi Chaien đánh đập. Nếu đối thủ chưa chết hãy ấn E để đổi Meepo khác, rồi tiếp tục trói và ấn R.

alias “coldsnap” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “ghostwalk” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “icewall” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “emp” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 5”

alias “tornado” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 5”

alias “alacrity” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “sunstrike” “dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “spirit” “dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “meteor” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

alias “blast” “dota_ability_execute 1;dota_ability_execute 0;dota_ability_execute 2;dota_ability_execute 5”

bind “1” “coldsnap”

bind “2” “ghostwalk”

bind “3” “icewall”

bind “4” “emp”

bind “5” “tornado”

bind “Q” “alacrity”

bind “W” “sunstrike”

bind “E” “spirit”

bind “R” “meteor”

bind “T” “blast”

Bind “F1” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 0; dota_ability_learn_mode “

Bind “F2” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 1; dota_ability_learn_mode “

Bind “F3” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 2; dota_ability_learn_mode “

Bind “F4” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 5; dota_ability_learn_mode “

Với macro trên, bạn chỉ cần ấn 1 phím duy nhất để Invoker combo và lựa chọn skill đó. Nhấn F1 để chọn Quas/nâng Quas khi lần lượt lên các level tiếp theo.

Pooling Mode (-poolingmode hay -pm): Giúp các tướng chia sẻ đồ cho nhau. Lưu ý là sẽ có một số item không thể chia sẻ qua lệnh này được. Và lệnh này chỉ áp dụng cho các phiên bản game từ 6.58 trở lên mà thôi.

No Swap (cú pháp: -noswap, -ns): Vô hiệu hóa chế độ Swap.

Mã lệnh Dota No repick (-norepick, -nr): Vô hiệu hóa chế độ Repick.

Observer Info (-observerinfo, -oi): Nếu bật lệnh này các Observer sẽ nhận được rất nhiều thông tin về trận đấu diễn ra.

Terrain Snow (cú pháp: -terrainsnow hay -ts): Tạo hiệu ứng tuyết rơi trong bản đồ. Hiệu ứng này chỉ có trên map của người nhập và không làm thay đổi map của người khác.

Lệnh trong Dota – Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Kích hoạt chế độ chống hack map.

Mini Heroes (-miniheroes hoặc -mi): Đây là một lệnh mà khi kích hoạt nó, Hero của bạn sẽ chỉ nhỏ bằng một nửa so với bình thường. Khá thú vị phải không nào?

Lệnh Dota 2 trong trận đấu thường

No Death Timer (cú pháp: -nd): Hero khi bị chết sẽ được hồi sinh ngay lập tức mà không phải chờ đợi.

Maximum lives (cú pháp: -lives #; với # chính là số): Đây là lệnh quy định số lần tối đa bị hạ. Đội nào khi chơi mà bị die đến con số này sẽ thua.

Lệnh Dota 2 Heap Strength ( -fleshstr, -fs Flesh ): Hiển thị chi tiết sức mạnh từ đòn Flesh Heap của hero.

Arrow Accuracy (c -aa): Chỉ dùng cho Priestess of the Moon. Biểu diễn kỹ thuật Elune’s Arrow của hero này.

Test Mode (-test): Bật chế độ chơi thử.

Level Up (-lvlup): số level tối đa là 24. Lệnh này giúp tăng level của các hero.

Regrow Trees (-tree): Hồi sinh tất cả các cây đã bị hạ.

Play Music (-music #): Chọn bản nhạc nền khác.

Spawn Neutrals (-neutrals): Sản sinh các Neutrals Creep.

Lệnh Dota Suicide (-kill): Tự hạ gục Hero của mình.

Add Gold: Thêm vàng theo yêu cầu của người chơi.

Refresh (-refresh): Hồi phục các yếu tố của tướng.

Multiple Heroes (-noherolimit): Chọn nhiều hero.

Kill Creeps (-killall): Cho phép người chơi tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai phía.

Để xóa bỏ hiệu ứng này, hãy gõ lệnh “-terrain” hoặc “-terrain default”.

Hook Accuracy (-ha): Độ chính xác của đòn Meat Hook

Land Mine Counter (-mines): Chỉ dùng cho Goblin Techies; hiển thị số Land Mines đã được đặt

Show Bonus XP and Gold (-bonus): Xem số điểm kinh nghiệm mà bạn có được từ việc hạ gục đối thủ

Set Time (-time #): Tạo lập thời gian cho bản đồ (map)

Mã lệnh Dota Show Tips (-tips): 5 thủ thuật đơn giản ứng với Hero mà bạn đã chọn.

Lệnh Dota 2 trong chế độ Deathmatch

Cùng lệnh Dota 2 này có thêm 2 lệnh nhỏ tương ứng là Kill Sentinel Creeps (-killsent): hạ tất các Creep phía Sentinel. Kill Scourge Creeps (-killscourge): hạ tất các Creep bên phía Scouge.

Các Lệnh Thường Dùng Trong Game Minecraft / 2023

Với những ai yêu thích tựa game Minecraft, yêu thích thế giới tự do và thanh bình, đặc biệt là thích xây nhà, thì biết một số lệnh trong game cũng rất cần thiết, giúp bạn tiết kiệm công sức xây dựng, hay tạo ra một số hiệu ứng thú vị với hộp lệnh (command block), đá đỏ (red stone).

Bạn có thể mua game trên Windows Store hoặc trên Steam. Còn nếu bạn ko có tiền, thì dùng bản chùa của team Shiginima ở đây. Game yêu cầu máy bạn phải có cài Java Runtime Enviroment (JRE).

Các lệnh sau đây chỉ hoạt động ở chế độ tự do, là chế độ thoải mái xây dựng mà ko cần lo sinh tồn. Nhập lệnh bằng cách ấn phím dấu sổ / hoặc phím T.

Lệnh thời gian:

/time set [t] đặt thời gian trong ngày cho game, trong đó t là các giá trị như day (ban ngày), night (ban đêm), hoặc các giờ cụ thể bằng cách đặt tham số từ 0 – 23000 tương ứng 6am – 5am hôm sau, cứ mỗi 1000 là ứng với 1 giờ. Có 4 thời điểm đẹp trong ngày như 23000 (5am – bình minh), 6000 (12pm – giữa trưa), 12000 (6pm – hoàng hôn), 18000 (12am – giữa đêm).

/time query [t] để hỏi thời gian hiện tại là bao nhiêu, trong đó t là day thì trả về số ngày trôi qua, gametime trả về tổng thời gian kể từ khi lập map.

/gamerule [b] để dừng thời gian trong game, với b là false để dừng, true để tiếp tục.

Lệnh thời tiết:

/weather [t] [d] trong đó t là clear (trời quang), rain (mưa hoặc tuyết), thunder (mưa và sấm chớp), d là tham số phụ, là số giây tồn tại dạng thời tiết đó.

Các lệnh quan trọng khác:

/execute [thực_thể] [x] [y] [z] [lệnh] để áp dụng lệnh lên một thực thể nhất định.Nói thêm về hệ toạ độ xyz trong Minecraft. x là chiều Đông-Tây, chiều dương là Đông. y là chiều cao, chiều dương là hướng lên. z là Nam-Bắc, chiều dương là Nam. Giá trị của toạ độ có thể là tuyệt đối, hoặc tương đối (với dấu ~ ở đầu số, tức là tính gốc toạ độ bắt đầu từ vị trí nhân vật đang đứng).Để xem toạ độ tuyệt đối bạn đang đứng, dùng lệnh /tp ~ ~ ~ hoặc nhanh nhất là ấn phím F3 để mở cửa sổ debug, bạn sẽ thấy nhiều thông tin, trong đó có toạ độ.Trở lại với lệnh execute, x y z là toạ độ của thực thể mà bạn nhắm tới, thực_thể là tên nhân vật, hoặc dấu chỉ tầm đối tượng như @a (tất cả người chơi), @p (người chơi gần nhất), @e (tất cả thực thể), @s (thực thể đang thực thi lệnh, tức là bản thân người chơi).

/help [lệnh] để xem trợ giúp về lệnh nào đó.

/locate [feature] để lấy toạ độ của đối tượng gần nhất bạn muốn tìm, ví dụ tìm cái làng gần nhất /locate Village .

/tp [x] [y] [z] dịch chuyển ngay đến vị trí x y z đó.

/spawnpoint [player] [x] [y] [z] thiết lập vị trí hồi sinh. Nếu bỏ qua tham số thì có nghĩa là lấy vị trí hiện tại. Mặc dù chơi ở chế độ tự do ko lo chết, nhưng đôi khi bạn đi lạc ko tìm được đường về thì tự sát để hồi sinh về nhà.

/summon [đối_tượng] [toạ_độ] triệu hồi ngay 1 đối tượng vào vị trí cụ thể (toạ độ ko cần cũng được), ví dụ triệu hồi 1 con bò /summon minecraft:cow .

Lệnh xây dựng: tốt nhất khi sử dụng những lệnh này, bạn nên sao lưu thư mục Saves của game để đề phòng bạn đặt khối nhầm mục đích, vì Minecraft ko có tính năng Ctrl+Z đâu. (Thư mục của game đối với Windows là C:UsershoangAppDataRoaming.minecraft , đối với Linux là ~/.minecraft )

/clone [x1] [y1] [z1] [x2] [y2] [z2] [x] [y] [z] [maskMode] [cloneMode] [tileName] [tileData] để di chuyển hoặc sao chép các khối trong vùng không gian này x1 y1 z1 x2 y2 z2 sang vị trí mới x y z. maskMode cho biết chỉ những loại khối nào được clone, với các giá trị replace (tất cả block, kể cả không khí), masked (trừ không khí ra), filtered (chỉ clone những khối chỉ định ở tileName). cloneMode là chế độ clone, với các chế độ normal, force (clone ngay cả khi có sự chờm đè), move (di chuyển, tức là vùng nguồn sẽ thay bằng không khí, trừ trường hợp maskMode là filtered thì các loại khối ko được khai báo trong tileName sẽ còn nguyên).

Các Thủ Thuật Chung Trong Hướng Dẫn Chơi Doom Dota 2 / 2023

Doom là một vị tướng có thể linh động chuyển đổi giữa nhiều vị trí khác nhau trong một game. Đối với Doom không gì là không thể; hướng dẫn chơi Doom dota 2 trong các mục sau sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức về một best Doom Dota 2.

Doom vị tướng tin anh của thế giới ngầm

Dota 2 đã mang đến cho người chơi rất nhiều chất tướng khác nhau. Mỗi chất tướng đều mang một màu sắc độc nhất. Đối với các tướng đa địa hình thì có thể kể đến Jungler hoặc Ganker.

Đây đều là các vị tướng có tốc độ tấn công nhanh, chiêu thức có sát thương lớn và tầm đánh rộng. Thường sẽ giữ vị trí bảo vệ toàn bộ đồng đội, tránh bị bắt lẻ hoặc đánh lén. Một trong những vị trí đó chính là vị tướng Doom, con át chủ bài của Địa ngục.

Đây đều là các vị trí thích hợp cho chất tướng của Doom cũng như mục đích mà chiến binh này được tạo ra.

Doom và những khả năng bẩm sinh của một kẻ độc cô cầu bại

Cũng như các vị tướng khác, Doom nổi tiếng với những kỹ năng riêng và thiết kế nhân vật độc nhất.

Vị tướng này có được khá nhiều ưu điểm mà người chơi có thể tận dụng để trở nên mạnh hơn trong game. Một số điểm ưu thế đó là:

Doom sở hữu cho mình các kỹ năng có thể khóa chặt mọi cử động của các tướng địch trong game. Hơn nữa các kỹ năng này còn là chiêu chỉ định cho nên độ chính xác gần như tuyệt đối. Bạn không cần phải mất quá nhiều thời gian để có thể lock on một kẻ địch trên đường đi của mình.

Khả năng farm của Doom được tối ưu hóa nhờ vào hệ thống kỹ năng bá đạo từ chất tướng. Doom có thể nhanh chóng lên các món đồ cần thiết cho mid hoặc late game. Tốc độ farm của Doom luôn là hàng nhanh nhất trong Dota 2. Đây là lý do mà nhiều người chơi khi đối đầu với Doom luôn có phá creep không cho Doom farm.

Không cần build tank cho Doom, bạn cũng có thể sở hữu một vị tướng tank khá khỏe. Do Doom có chỉ số tăng theo gấp ở mức cao, nhất là điểm sức mạnh. Vì thế mà lượng máu tăng qua từng cấp của Doom rất đáng nể. Cũng vì lý do này mà Doom không quá dựa vào trang bị. Nếu bị thọt thì bạn vẫn ở mức an toàn, không quá yếu so với các tướng địch hay mặt bằng chung của team.

Hạn chế dễ nhận thấy ở lối chơi của Doom

Bên cạnh sự bá đạo trời sinh của mình thì Doom cũng có một số yếu điểm nên khắc phục. Tránh được việc bị tướng địch lợi dụng để chống lại Doom ở các giai đoạn khác nhau của game. Có thể kể đến các ưu điểm sau:

Tính cơ động tuy khá cao nhưng Doom lại là một vị tướng có tốc độ di chuyển đầu game khá rề rà.

Vị tướng này thường bị thả diều bởi các Ad linh hoạt hơn hoặc hay trở thành tâm điểm dồn dame. Hầu hết trong các trận đấu, Doom thường là Tanker chịu dame tốt nếu có đủ trang bị.

Sở hữu hệ thống kỹ năng bá đạo là vậy nhưng Doom lại khá yếu khi sử dụng xong chiêu ulti của mình. Hắn rơi vào hoàn cảnh không thể gây sát thương cũng không thể làm gì nhiều cho team ngoài lãnh dame.

Còn một yếu điểm nữa có thể kể đến của Doom đó chính là hoàn toàn không thể gây ra sát thương theo diện rộng. Vị tướng này sử dụng các skill đánh đơn mục tiêu và hoàn toàn chỉ định.

Đó là lý do khiến Doom khá vô hại trong các combat lớn của toàn team. Bạn nên chú ý bắt Ad của đội đối thủ khi chơi Doom. Điều này là phù hợp với chất tướng và những kỹ năng được ban tặng của Doom.

Những lưu ý về hướng dẫn chơi Doom dota 2

Doom có thể sở hữu sức mạnh rất lớn về cả Ad lẫn Ap. Tuy nhiên nếu nói Doom là vô đối thì hoàn toàn không đúng.

Vẫn có nhiều hướng khác để bạn chơi tốt hoặc chơi không tốt Doom. Tất cả đều do việc bạn có thể phát huy được sức mạnh từ nội tại và hiệu ứng của vị tướng này hay không.

Hướng dẫn chơi Doom dota 2 trên sẽ chỉ hiệu quả nếu bạn nhận thấy được tiềm năng của vị tướng này và phát huy nó.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu / 2023 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!