Xu Hướng 11/2022 # Các Lệnh Cơ Bản Trong Autocad 2D / 2023 # Top 19 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Các Lệnh Cơ Bản Trong Autocad 2D / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Các Lệnh Cơ Bản Trong Autocad 2D / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn cách sử dụng các lệnh cơ bản – Nhóm lệnh Modify và cách tạo bảng trong trong Autocad . Với hướng dẫn này IDC hy vọng hữu ích cho những bạn tự học và mới bắt đầu học Autocad.

Cách lệnh trong nhóm lệnh Modify

Nhóm lệnh :

Tr – Cắt, xén đối tượng

Ex – kéo dài đối tượng

Br – Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

J – Nối liền các đối tượng thành 1 đối tượng

Cha – Vát mép các cạnh

F – Bo tròn các góc

Blend – nối các các đối tượng bằng 1 đường dẫn tự do

Lệnh Break

Sử dụng khối lệnh để vẽ bộ bàn ghế sofa

1. Nhập lệnh tắt BR (Break)

2. Chọn đối tượng

Download giáo trình học Autocad.

Chọn điểm, nhập @ – ấn Enter Di chuột tách đối tượng

Nếu không nhập @ thì khi chọn điểm đầu điểm cuối, đoạn thẳng trong vùng chọn sẽ được xóa đi. Làm tương tự để tách đối tượng ra làm 2.

Lệnh Extend (Ex)

1.Gõ nhập lệnh tắt EX (Extend)

Nhấn phím cách 2 lần rồi chọn đối tượng cần kéo dài

Lệnh Trim

Lệnh Trim để cắt các đoạn thừa

Nhập lệnh tắt Tr

1.Gõ nhập lệnh tắt TR (Trim)

2.Đối tượng đã được xóa

Nhấn phím cách 2 lần rồi chọn đoạn cần xóa

Lệnh Blend Cuvers

Blend Cuvers – Ble – gần giống với Fillet nhưng nó cho phép nối các đường thằng, đường cong với nhau bằng một đường cong tự do.

1. Gõ nhập lệnh tắt BLE (Blend Cuves)

Chọn 2 đối tượng cần nối với nhau rồi nhấn phím cách

Lệnh Fillet

Lệnh Fillet – bo tròn góc

1.Gõ lệnh tắt F (fillet)

2.Nhập số liệu bo góc

3.Chọn góc bo

Chọn tùy chọn dưới thanh command rồi nhập cung bo tròn.

Chọn góc cần bo (Fillet còn có tác dụng nối 2 đối tượng, không nhất thiết phải tiếp xúc với nhau)

Lệnh Join

Lệnh Join: Nối liền các đối tượng thành 1 đối tượng, các đoạn trên đang là các đoạn khác nhau.

Lệnh tắt J

2.Gõ nhập lệnh tắt

1.Quét chọn đối tượng

2.Nhấn cách để hoàn thành tạo thành 1 khối

Lệnh Chamfer

Lệnh Chamfer: giống lệnh Fillet nhưng sẽ làm vát góc thay vì bo tròn góc.

Lệnh Spine

Lệnh Spline – Spl -vẽ các cung, đường cong tự do.

2.Chọn điểm bắt đầu

3.Di chuột

Cách tạo bản trong Autocad

Chúng ta sử dụng lệnh tắt TABLE để mở cửa sổ Insert table ra.

2.Xuất hiện cửa sổ Insert table

Ý nghĩa các thẻ trong cửa sổ Table

_ Table style: Lựa chọn kiểu bảng

_ Set Current: Cài đặt làm Style hiện hành

_ New: Tạo dữ liệu bản mới

2.Xuất hiện bảng Table style

3. Set Current

4. New

Tạo bảng

2.Xuất hiện bảng Create New Table style

3.Nhập tên

Bảng lệnh

– Select tabe to start from: Chọn mẫu bảng từ một nguồn có sẵn.

– Table direction: Lựa chọn kiểu bảng chữ hướng lên hoặc hướng xuống

– Cell style: Kiểu ô trong bảng. Lựa chọn kiểu ô trong bảng theo mẫu bằng cách nhấn nút sổ xuống và chọn. Mọi thay đổi sẽ hiển thị tại cửa sổ Cell style preview

– General, Text, Border: Dùng để căn chỉnh đường nét, màu sắc, độ dày mảnh của đường kẻ bản gvà chữ trong bảng.

+ Modify: Hiệu chỉnh một bảng có sẵn.

+ Thẻ Insert Option.

+ Start from empty table: Lựa chọn bảng trống dựa theo cài đặt trên thẻ Table style

+ From a data link: Lựa chọn bảng bằng cách chèn từ file bảng tính Excell.

+ From object data in the drawing (Data Extraction): Chèn bảng từ một nguồn được có sẵn.

+ Inserttion behavior: Lựa chọn phương thức nhập dữ liệu để tạo ra kiểu bảng.

Có hai tùy chọn:

– Specify Inserttion point

– Specify window

+ Column and row setting: Cài đặt hàng và cột

Trong mục này các bạn nhập vào số hàng, số cộ, chiều cao của hàng, chiều cao của cột, dữ liệu trong hàng, cột (Những lựa chọn này ẩn hay hiện phụ thuộc vào tùy chọn tại mục

– Specify Inserttion point:

– Specify window

+ Set cell style: có 3 tùychọncàiđặt

– Fist row cell style: Chức năng hàng đầu tiên

– Second row cell style: Chức năng hàng thứ hai

– All other row cell style: chức năng những hàng còn lại.

Có 3 chức năng cơ bản để cài đặt phân bổ nội dung trong bảng.

– Title: Tiêu đề bảng

– Header: Nội dung đầumục

– Data: Dữ liệu

Sau khi thiết lập, ta chọn OK

1. Hiện bảng tên: New Table Style: bảng lệnh

1. Hiện bảng Table Style

Đặt nét cho bảng vẽ

1. Hiện bảng Insert Table

Chèn bảnh lệnh

1.Chọn điểm chèn

2.Bảng đã được chèn

Chèn chữ vào khung

1.Nhập nội dung vào bảng

Để xóa dòng hoặc xóa cột, ta chọn dòng/cột muốn xóa rồi ấn biểu tượng như hình

1.Chèn cột dòng

2.Hoàn thành chèn bảng lệnh

Vừa rồi IDC đã giới thiệu và cách sử dụng các lệnh cơ bản trong autocad – Nhóm lệnh Modify, ngoài ra còn có cách tạo bảng trong Autocad. Bài hướng dẫn trên dành cho những bạn mới bắt đầu học và tìm hiểu về Autocad, nếu bạn muốn sử dụng thành thạo công cụ này thì kiến thức trên là chưa đủ. Bạn cần học tập và thực hành nhiều hơn nữa.

Vậy đối với những đang ai đang học và làm các ngành kiến trúc, nội thất, xây dựng và một số ngành khác. Chưa sử dụng thành thạo Autocad và chính bạn đánh rơi một kỹ năng quan trọng trong công việc của mình. Bới lẽ hiện nay hầu hết ở các ngành này điều kiện gần như bắt buộc phải sử dụng thành thạo công cụ chuyên dùng này.

NẾU BẠN KHÔNG NGỪNG LẠI Ở AUTOCAD MUỐN ĐI XA HƠN VỚI NGHỀ HỌA VIÊN KIẾN TRÚC. ĐỪNG NGẦN NGẠI XEM CHI THIẾT KHÓA HỌC TẠI ĐÂY.

Các Lệnh Vẽ 3D Trong Autocad 2007 / 2023

Bước 1: Bạn gõ Box sau đó chọn điểm trong cad

Bước 2: Bạn chọn độ to nhỏ của hình hộp, tiếp theo bạn nhập chiều cao của hình hộp

Bước 3: Nhấn Enter

Lệnh SPH là còn gọi là lệnh Sphere, dùng để vẽ hình cầu 3D. Cách thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Bạn nhập SPH

Bước 2: Nhập số đo bán kính của hình cầu

Bước 3: Nhấn Enter

Lệnh CYL còn được gọi là lệnh Cylinder, ta sử dụng lệnh này để vẽ khối trụ 3D. Thực hiện như sau:

Bước 1: Bạn gõ CYL rồi nhập bán kính và nhấn Enter

Bước 2: Bạn nhập chiều cao của khối trụ

Bước 3: Nhấn Enter

Đây là lệnh để vẽ hình nón 3D. Bạn thực hiện lệnh theo các bước sau:

Bước 1: Gõ Cone

Bước 2: Nhập bán kính hình nón, sau đó nhấn Enter

Bước 3: Nhập Chiều cao của hình nón, cuối cùng bạn nhấn Enter

Bước 1: Đầu tiên bạn vẽ hình trụ, sau đó đặt vào khối bê tông.

Bước 2: Gõ SU và chọn đối tượng cần đục lỗ là khối bê tông sau đó nhấn Enter

Bước 3: Bạn chọn khối trụ, rồi nhấn Enter

Lệnh IN có tên gọi đầy đủ là INTERSECT. Đây là lệnh dùng để giữ các khối giao nhau và bỏ đi các khối không giao nhau. Ta thực hiện như sau:

Bước 1: Gõ In và quét đối tượng

Bước 2: Bạn nhấn Enter

Lệnh PE còn được gọi là lệnh Pedit. Lệnh này dùng để ghép những đường line rời rạc nằm chung trên điểm Endpoint trở thành đường line không rời rạc. Bạn thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Bạn gõ PE rồi nhấn Enter sau đó chọn đối tượng.

Bước 2: Bạn gõ Jone (J) và chọn 2 đường line rồi nhấn Enter

Bước 3: Bạn Nhấn Enter

Lệnh EXT hay lệnh EXTRUDE được dùng để biến đối tượng 2D chuyển thành 3D. Bạn thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Bạn Gõ EXT rồi chọn đối tượng

Bước 2: Bạn qua 3D View để thực hiện kéo dài hoặc tự nhập số liệu vào.

Lệnh Rota còn gọi là lệnh Rotate được dùng để xoay đối tượng 3D. Cách thực hiện lệnh như sau:

Bước 1: Gõ Rota

Bước 2: Chọn đối tượng cần xoay tiếp theo bắt điểm trên đối tượng 3D rồi nhấn Enter

Bước 3: Bạn chọn điểm trên đối tượng sau đó nhập số liệu cần xoay.

Lệnh REV hay còn gọi là lệnh Revolve. Lệnh REV dùng để xoay 360 vật 2D để chuyển thành 3D. Bạn thực hiện lệnh theo các bước:

Bước 1: Gõ REV và chọn đối tượng cần bắt điểm

Bước 2: Kéo chuột lên và nhấn Enter

Bước 3: Bạn nhập độ và nhấn Enter

Lệnh SL hay còn gọi là lệnh Slice được dùng để cắt đối tượng 3D. Bạn thực hiện lệnh theo các bước sau:

Bước 1: Gõ SL và chọn đối tượng, sau đó nhấn Enter

Bước 2: Đưa đường cắt lên trên, tiếp theo nếu bạn muốn đưa chuột sang bên trái thì phần bên trái sẽ được giữ lại, nếu bạn muốn đưa chuột sang bên phải thì phần bên phải sẽ được giữ lại.

Lệnh Cha hay được gọi là lệnh Chamfer. Đây là lệnh dùng để cắt góc đối tượng 3D

Tổng Hợp Tất Cả Các Lệnh Autocad Cơ Bản Nhất / 2023

Tổng hợp tất cả lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD

3

1. 3A ­- 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D2. 3DO – ­3DORBIT: Xoay đối tượng trong không gian 3D3. 3F – 3DFACE: Tạo mặt 3D4. 3P ­- 3DPOLY: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A

5. A ­- ARC: Vẽ cung tròn6. AA -­ AREA: Tính diện tích và chu vi 17. AL ­- ALIGN: Di chuyển, xoay, scale8. AR -­ ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D9. ATT -­ ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính10. ATE ­- ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B

11. B ­- BLOCK :Tạo Block12. BO -­ BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín13. BR ­- BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C

14. C ­- CIRCLE: Vẽ đường tròn15. CH -­ PROPERTIES: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng16. CHA -­ ChaMFER: Vát mép các cạnh17. CO, CP -­ COPY: Sao chép đối tượng

D

18. D -­ DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước19. DAL ­- DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên20. DAN ­- DIMANGULAR: Ghi kích thước góc21. DBA -­ DIMBASELINE: Ghi kích thước song song22. DCO ­- DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp23. DDI ­- DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính24. DED ­- DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước25. DI ­- DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm26. DIV -­ DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau27. DLI ­- DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang28. DO ­- DONUT: Vẽ hình vành khăn29. DOR -­ DIMORDINATE: Tọa độ điểm30. DRA ­- DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính31. DT ­- DTEXT: Ghi văn bản

E

32. E ­- ERASE: Xoá đối tượng33. ED -­ DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước34. EL ­- ELLIPSE: Vẽ elip35. EX ­- EXTEND: Kéo dài đối tượng36. EXIT -­ QUIT: Thoát khỏi chương trình37. EXT ­- EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D F38. F ­- FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc39. FI -­ FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H

40. H -­ BHATCH: Vẽ mặt cắt41. H -­ HATCH: Vẽ mặt cắt42. HE -­ HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt43. HI -­ HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I

44. I -­ INSERT: Chèn khối45. I – ­INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn46. IN ­- INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L

47. L­ – LINE: Vẽ đường thẳng48. LA ­- LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính49. LA -­ LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer50. LE ­- LEADER: Tạo đường dẫn chú thích51. LEN -­ LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước52. LW ­- LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ53. LO – LAYOUT: Tạo layout54. LT -­ LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường55. LTS ­- LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

M

56. M ­- MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn57. MA -­ MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t­ượng khác58. MI ­- MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục59. ML -­ MLINE: Tạo ra các đường song song60. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính61. MS – MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình62. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản63. MV – MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

O

64. O – OFFSET: Sao chép song song

P

65. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ66. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 267. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến68. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến69. PO – POINT: Vẽ điểm70. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín71. PS – PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R

72. R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình73. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật74. REG­ – REGION: Tạo miền75. REV -­ REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay76. RO ­- ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm77. RR – RENDER: Hiển thị vật liệu, cây cảnh, đèn,… đối tượng

S

78. S -­ StrETCH: Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng79. SC -­ SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ80. SHA -­ SHADE: Tô bóng đối tượng 3D81. SL -­ SLICE: Cắt khối 3D82. SO -­ SOLID: Tạo ra các đa tuyến bố thể được tô đầy83. SPL ­- SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ84. SPE -­ SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline85. ST -­ STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản86. SU -­ SUBTRACT: Phép trừ khối

T

87. T – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản88. TH -­ THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng89. TOR ­- TORUS: Vẽ Xuyến90. TR ­- TRIM: Cắt xén đối tượng

U

91. UN ­- UNITS: Định đơn vị bản vẽ92. UNI -­ UNION: Phép cộng khối

V

93. VP -­ DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

W

94. WE ­ WEDGE: Vẽ hình nêm/chêm

X

95. X­ – EXPLODE: Phân rã đối tượng96. XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z

97. Z – ZOOM: Phóng to,­ Thu nhỏ

Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh cad nào đó ta thực hiện như sau:

Vào menu Tool chọn Customize Edit program parameters (tới đây thì các bạn cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt).

VD: Lệnh COPY: lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác: OC/PC chẳng hạn (lưu ý là không được trùng với các lệnh đã có)­ thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách ­ xóa CO/CP­ thay bằng OP/PC sau đó Save ở dòng lệnh Command: gõ lệnh REINIT ­CHỌN pgp FILE ­OK

Lúc này bạn gõ OC/PC là lệnh copy.

Những Bài Tập Thực Hành Vẽ Autocad 2D Cơ Bản / 2023

Các bài tập Autocad 2D cơ bản thực hành kỹ năng vẽ CAD 2D. AWE hướng dẫn các bước cơ bản để bạn tự làm các bài tập vẽ autocad này đến khi thành thạo các lệnh Cad 2D.

CÁC BÀI TẬP AUTOCAD CƠ BẢN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

Học Autocad không thể thiếu các bài tập autocad để bạn rèn luyện kỹ năng sử dụng thành thạo các lệnh cơ bản của Autocad cũng như củng cố lại các kiến thức sau mỗi buổi học. Dù là học theo phương pháp nào học trực tiếp tại trường hay trung tâm, học online thì bạn cần nhiều thời gian để tự học, tự vẽ trên phần mềm autocad với các bài tập cad, bài tập thực hành vẽ autocad cơ bản đến nâng cao.

AWE đã giới thiệu tới các bạn Các lệnh cơ bản trong CAD và để nắm được các lệnh một cách tốt nhất, AWE gửi tới các bạn một số các bài tập AutoCad 2D cơ bản để các bạn thực hành, làm quen và thuần thạo hơn các lệnh này.

Một số bài tập vẽ autocad ngoài việc giúp bạn rèn luyện kỹ năng thực hành câu lệnh còn cần đến khả năng tư duy để có thể tạo ra các hình đúng với yêu cầu nhất.

Sử dụng các lệnh một cách linh hoạt, không nên quá cứng nhắc trong khi vẽ, hay tư duy và lựa chọn cho mình cách vẽ nhanh nhất có thể.

Đây là một bài tập autocad 2d cơ bản giúp bạn thực hành tốt nhất lệnh Polyline (PL)

Vẽ đường thẳng với chiều dài là 30 (chiều dài mặc định trong AutoCad là mm và bạn có thể thay đổi).

Bước 1

Vẽ đường thứ hai bắt đầu từ điểm cuối bên phải của đường vẽ trước đó.

Bước 2

Sử dụng lệnh line với @ 50 <-53 để rút ra nó, và bạn sẽ có sau.

Vẽ một đường bắt đầu từ đầu bên trái của đường 30 trước đó và sử dụng @ 50 <-79 ( 50 chiều dài là tùy ý lựa chọn và góc 79 được tìm thấy bằng cách làm 360-90-64-127; tổng của các góc trong bất kỳ tứ giác là 360 độ ).

bước 4

Những gì tôi sẽ làm ở đây là:

Xoay dòng được tạo ra ở bước 2 từ nó dưới cuối với 64 độ ngược chiều. Và kết quả thu được như hình vẽ.

bước 5

Để hoàn thành bài tập autocad này, sử dụng lệnh Fillet với R = 0 để kết hợp hai dòng để đóng lỗ ở đáy của hình

bước 6

Hy vọng các bước hướng dẫn làm bài tập cad cơ bản này sẽ giúp cho bạn hình dung dễ nhất về phương pháp sử dụng các lệnh trong autocad. Bây giờ bạn có thể vận dụng với các bài tập thực hành autocad phía trên một cách hiệu quả.

Để hiểu hơn cũng như nắm rõ trong tay công cụ autocad bạn nên tham gia một lớp khóa học trực tiếp để có thể làm chủ công cụ này: Khóa Học Autocad Tại Hà Nội

Khi đã có một chút kỹ năng sử dụng phần mềm Autocad, bạn hãy cân nhắc để phát triển hơn công việc của mình. Với việc tham gia Lớp Họa Viên Kiến Trúc Ngắn Hạn bạn sẽ được học và làm nghề Diễn họa kiến trúc 2D 3D sử dụng không chỉ thành thạo Autocad mà còn các phần mềm 3Ds max, Revit, Sketchup… thực hiện bản vẽ thiết kế kiến trúc, nội ngoại thất của ngôi nhà, hỗ trợ đắc lực cho kiến trúc sư.

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Lệnh Cơ Bản Trong Autocad 2D / 2023 trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!