Xu Hướng 2/2023 # Bài 3 : Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Và Cách Debug Java # Top 3 View | Uta.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Bài 3 : Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Và Cách Debug Java # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Bài 3 : Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Và Cách Debug Java được cập nhật mới nhất trên website Uta.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

IDE eclipse , cấu trúc một chương trình Java trong eclipse.

Như bài trước mình đã giới thiệu . Để lập trình Java các bạn có thể sử dụng nhiều IDE để lập trình . Tuy nhiên mình sẽ chỉ giới thiệu 1 IDE đó là eclipse.

Khi download về và giải nén . Các bạn bật eclipse lên . Lựa chọn thư mục chứa các project của các bạn . Mình khuyên là chọn thư mục khác ổ cài win của các bạn . Để đỡ phải back up khi cài win lại

Sau đó đặt tên cho Project của bạn.

2 : nơi chứa project của bạn

3 +4 : Sử dụng môi trường biên dịch nào : ở đây mình dùng JavaSE7 và jre7

5 : working set . Chế độ hiển thị trên eclipse . Cái này áp dụng khi bạn có nhiều project khác nhau . Cho nhiều dự án hay mục đích khác nhau . Sử dụng working set , bạn sẽ có một view trên eclipse gọn gàng và ngăn nắp . và đặc biệt sẽ dễ quản lý.

Như các bạn thấy mình đã tạo 1 project có tên là DemoUsingEclipse .

Có thư mục src để các bạn viết code của mình vào đó . Và JRE System Library chính là trình biên dịch code JRE của JDK .

Thư mục src các bạn có thể chia nhỏ các package name , rồi các file java đặt trong đó .

Tạo một class để thực thi chương trình .

2: package name của file class : Chia package name thành các thư mục con . Sau mỗi dấu chấm là một thư mục được tạo. Như trên hình vẽ thì file DemoEclipse đặt trong thư mục là : src/khaitran/com/demo.

4 : Tự động gen ra hàm main trong code không ?

5 : Có extend từ lớp cha có sẵn nào không

Lưu ý : Như loạt bài trước thì mình đã nói sau khi complier file java thì sẽ tạo ra một file .class . Tuy nhiên trên eclipse lại không hiển thị ra . Tuy nhiên nó vẫn tự tạo ra 1 file .class . Được chứa trong thư mục bin của project.

Các bạn có thể viết code trong file mà mình vừa tạo ra.

Khi viết code : các đoạn code tiếng việt thì eclipse sẽ báo lỗi UTF8 . Khiến quá trình viết code trở nên khó chịu hơn. Và khi complier show ra màn hình console cho người dùng sẽ bị lỗi font. Vì vậy sau đây sẽ là các khắc phục cho các bạn .

Tại cửa sổ font and color các bạn có thể tùy chỉnh theo cách view mà các bạn thích . Ở đây có đầy đủ các font mà word hay excel các bạn có .

Một chương trình các bạn viết ra hoặc người khác viết ra đưa cho bạn . Thì không thể tránh khỏi việc gặp lỗi .Một lập trình viên thì việc gặp lỗi thì rất bình thường.

Vì vậy việc debug một chương trình là một công việc thường xuyên phải làm giống như bạn viết ra chúng vậy.

Vậy cách debug trong eclipse như thế nào.

Mình sẽ lấy một ví dụ cụ thể để các bạn có thể hình dung nó cụ thể hơn.

Các bạn viết một chương trình đơn giản thế này

Tiếp theo ta đặt điểm break point . Như hình vẽ

Một chương trình các bạn nghi ngờ đoạn code bị sai bắt đầu từ đoạn nào thì các bạn đặt ở điểm đó. Điểm break point sẽ bắt đầu điểm debug của các bạn.

Sẽ show ra màn hình thế này

Vùng 1 : luồng xử lý debug

Vùng 2 : Code chương trình

Vùng 3 : Các giá trị sau mỗi câu lệnh

Vùng 5 : vùng outline , vùng này thể hiện cấu trúc chương trình

Tiếp theo : Xem thứ tự thực hiện các dòng lệnh thế nào các bạn có thể ấn nút F6 để chương trình nhảy từng dòng lệnh , F8 để chạy qua một khối lệnh .

Sau mỗi câu lệnh thì các bạn xem kết quả ở vùng 3 . Xem chương trình đã chạy đúng process chưa .

Nếu sai process thì các bạn chạy lại code . Và thực hiện lại . Phức tạp đúng không . Một lập trình viên không phải chỉ có code code code . Mà công việc debug và tìm lỗi cũng quan trọng thậm chí còn tốn nhiều thời gian hơn

Các bạn thực hiện code và debug lại trên eclipse các bài tập sau . Sau đó note lại kết quả ra giấy . Để quen

Bài 1 : Viết một chương trình hiển thị bảng cửu chương trên console

Bài 2 : Viết một chương trình Từ màn hình console, nhập dữ liệu của 1 sinh viên là họ và tên, năm sinh, điểm toán, lý , hóa (kiểu số thực). Dựa vào điểm trung bình 3 môn in ra đó là học sinh giỏi, khá hay trung bình Source code :

Lập Trình Java Theo Nhóm Sử Dụng Eclipse Và Svn

Tài liệu hướng dẫn dựa trên:

Đây là mô hình làm việc theo nhóm Java sử dụng Eclipse và SVN:

VisualSVN Server

Để có SVN Repository bạn cần phải cài đặt SVN Server chẳng hạn Visual SVN trên một máy tính nào đó, nó sẽ là một máy chủ SVN. Bạn có thể xem hướng dẫn cài đặt và cấu hình Visual SVN tại:

Trong trường hợp bạn không có SVN Server. Bạn có thể đăng ký một tài khoản XP-DEV để có một SVN Repository miễn phí với dung lượng lên tới 1.5G đủ để dùng cho nhóm làm việc. Xem hướng dẫn đăng ký & sử dụng XP-DEV tại:

Subversive

Tiếp theo trên mỗi chương trình Eclipse của mỗi thành viên phải cài đặt Subversive. Bạn có thể xem hướng dẫn tại:

Trước hết cần một thành viên trong nhóm chia sẻ code dự án ban đầu lên SVN Repository (Kho chứa SVN).

Trên Visual SVN đã tạo sẵn một Repository có tên JavaProjects.

URL Copy được có thể chứa tên của máy chủ SVN.

https://TRAN-VMWARE/svn/JavaProjects/

Bạn có thể thay đổi tên máy chủ bằng địa chỉ IP.

Nếu bạn sử dụng XP-DEV và tạo một SVN Repository, bạn cũng sẽ có URL tương ứng, hãy sử dụng URL này.

Quay trở lại với Eclipse.

Chúng ta sẽ chia sẻ 2 Project: ProjectController & ProjectModel lên Repository JavaProjects:

2 Project: ProjectController & ProjectModel đã được chia sẻ lên SVN Server.

Trong một thời điểm nào đó bạn muốn chia sẻ tiếp Project khác cũng lên trên Repository có sẵn (Chẳng hạn JavaProjects). Chúng ta tiếp tục chia sẻ Project ProjectView lên SVN Repository JavaProjects

Project ProjectView đã được chia sẻ lên Repository.

Đây là hình ảnh nhìn trên Visual SVN Server:

Các thành viên khác trong nhóm sẽ checkout các Project từ trên Repository về máy tính của mình.

Giả sử rằng chúng ta chỉ lấy 2 Project, Project còn lại sẽ lấy về sau.

2 Project đã được checkout.

Chúng ta tiếp tục checkout Project khác (Chẳng hạn như nó mới được chia sẻ bởi một người nào đó trong nhóm).

Checkout là hành động lấy toàn bộ dữ liệu 1 hoặc nhiều Project được chia sẻ trên Repository xuống máy địa phương (Khi máy địa phương chưa có Project đó). Sau đó dữ liệu được sửa đổi tại địa phương. Sử dụng chức năng Commit để đẩy dữ liệu đã thay đổi lên Repository. Và sử dụng chức năng Update để lấy dữ liệu có thay đổi về.

Bây giờ chúng ta sẽ sửa (hoặc thêm) file trên các Project, và Commit lên Repository.

Để đưa các dữ liệu đã thay đổi lên SVN Repository. Nhấn phải chuột vào Project hoặc chọn file đã thay đổi, chọn Team/Commit.

Tất cả các thêm mới và thay đổi đã được Commit lên SVN Repository.

Tại Eclipse của các thành viên khác có thể sử dụng chức năng Update để cập nhập các dữ liệu thêm mới hoặc thay đổi.

Chú ý: Trong một số trường hợp việc Commit bị báo lỗi, bạn cần phải Update trước khi Commit.

Chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng của một vài chức năng quan trọng.

Trường hợp bạn có một thư mục hoặc file muốn SVN bỏ qua, không đưa lên SVN Repository. Bạn có thể sử dụng chức năng: Add to svn:ignore

Nhấn phải chuột vào thư mục mynote, chọn Team/Add to svn:ignore

Trong trường hợp này bạn cần phải Update project trước khi Commit.

Revert sử dụng để trả lại dữ liệu ban đầu. Chẳng hạn khi bạn sửa đổi dữ liệu của một vài file, revert giúp cho file trở lại như trước khi thay đổi.

Bạn đang sửa một vài file tại máy địa phương. Và trong quá trình sửa bạn không muốn một người nào đó trong nhóm Commit dữ liệu các file đó lên Repository, bạn có thể sử dụng chức năng Lock để khóa lại. Sau khi sửa đổi xong, bạn có thể Commit và sử dụng chức năng Unlock để mở khóa.

Bạn sửa đổi một vài file và Commit lên SVN Repository. Nhưng nhận được thông báo lỗi khi một trong những file đó đang bị Lock bởi một ai đó. Cleanup cho phép giải phóng việc khóa một cách ép buộc. Bạn không thể sử dụng chức năng Unlock trong trường hợp này, vì nó chỉ sử dụng cho người đã Lock file đó.

Project của bạn đang kết nối với SVN Repository.

Nếu xem trên thư mục Project tại ổ cứng, bạn sẽ thấy tại mỗi thư mục có một thư mục ẩn .svn, đó là các thư mục chứa thông tin tình trạng và dữ liệu các file của SVN (Nó giống kiểu một kho chứa địa phương).

Nhấn phải chuột vào một Project và chọn Team/Disconnect sẽ giúp ngắt kết nối với SVN Repository.

Việc Disconnect có 2 lựa chọn:

Vừa disconnect vừa xóa hết các SVN meta-information

Lựa chọn này sẽ làm xóa hết các thư mục ẩn .svn trên tất cả các thư mục trong Project, trường hợp này không thể kết nối lại, nếu muốn kết nối lại chỉ có cách xóa Project trên ổ cứng và Checkout lại.

Hoặc chỉ disconnect.

Lựa chọn này đơn giản chỉ là ngắt kết nối. Các SVN meta-information vẫn được giữ lại.

Bạn có thể kết nối lại, bằng cách nhấn phải chuột vào Project và chọn: Team/Share Project…

Hướng Dẫn Cài Đặt, Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Eclipse

1. Download và cài đặt Eclipse.

Download

Sau khi bạn chọn vào phiên bản cần dùng thì màn hình sau sẽ xuất hiện, các bạn nhấn vào nút Download để bắt đầu tải về Eclipse.

Chúng ta chọn ổ đĩa để lưu file Eclipse. Kết quả sau khi tải về như sau:

Cài đặt

Đến đây, chúng ta đã hoàn thành bước tải về. Bây giờ, chúng ta sẽ tiến hành cài đặt Eclipse thông qua trình tự như sau:

Bước 1: Tiến hành giải nén file nén Eclipse vừa tải về. Kết quả giải nén sẽ thu được như sau:

Bước 2: Kích chuột phải vào chúng tôi và chọn Open hoặc chúng ta có thể nhấp đôi chuột vào file này để mở file cài đặt lên.

Hộp thoại Eclipse Launcher xuất hiện. Trong ô Workspace chúng ta sẽ chọn đường dẫn trỏ tới thư mục lưu Workspace ( Workspace ở đây là một thư mục để lưu trữ tập tất cả các Project mà chúng ta tạo ra trên Eclipse). Bạn có thể chọn vào Use this as the default and do not again để mỗi khi khởi động Eclipse lên thì hộp thoại này sẽ không xuất hiện nữa:

Chọn Launch để tiến hành cài đặt Eclipse.Quá trình cài đặt đang diễn ra:

Khi quá trình cài đặt hoàn tất thì chúng ta sẽ thấy giao diện ban đầu của Eclipse như sau:

2. Hướng dẫn sử dụng Eclipse.

Thay đổi Workspace

Để thay đổi đường dẫn Workspace, bạn vào Switch Workspace → Other và chọn vào đường dẫn bạn cần thay đổi:

Để xem phiên bản Java bạn đang dùng, bạn vào Window → Preferences. Hộp thoại Preferences được hiển thị, bạn nhìn vào dòng Compiler compliance settings sẽ thấy được phiên bản Java đang dùng, ở đây tôi đang dùng phiên bản 1.8. Bạn cũng có thể thay đổi phiên bản Java ở đây bằng cách bấm vào mũi tên và chọn phiên bản bạn cần.

Tạo Project

Để tạo một project Java mới, trước tiên bạn cần phải thay đổi Perpective là Java. Để thay đổi bạn chọn Window → Perpective → Open Perpective và chọn Java. Sau đó, bạn vào File → New (hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Alt + Shift + N) và chọn Java Project:

Trong hộp thoạiNew Java Project, bạn nhập vào tên Project trong ô Project name và nhấn Finish.

Tạo Package

Đặt tên cho Package và nhấn Finish để hoàn tất.

Tạo Class

Để tạo mới một Lớp (Class), bạn nhấp phải chuột vào tên Package và chọn New → Class.

Hộp thoại New Java Class xuất hiện, bạn nhập vào tên Class trong ô Name và chọn vào public static void main(String[] args) và bấm Finish để kết thúc. Lưu ý: Để sử dụng tính chất nhắc lệnh của Eclipse, các bạn gõ tổ hợp phím Ctrl + Space, ví dụ để gõ nhanh hàm main thì các bạn gõ chữ main và nhấn Ctrl + Space, chọn vào dòng main - main method và nhấn Enter để hoàn thành.

3. Biên dịch chương trình trên Eclipse

Để biên dịch và thực thi chương trình, chúng ta có 3 cách như sau:

Cách 1: Chọn vào biểu tượng Run trên thanh công cụ:

Cách 2: Chọn vào chữ Run trên thanh công cụ và chọn Run ( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F11):

Cách 3: Nhấp chuột phải vào tên Class và chọn Run As → Java Application:

Nếu trong Class của bạn có chứa những dòng chữ tiếng Việt ( ví dụ như: “Chào mừng các bạn đến với series học lập trình Java của Freetuts.net”) thì các bạn phải chọn định dạng UTF-8 bằng cách nhấp chuột phải vào tên Project chọn Properties (hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + Enter). Hộp thoại Properties for HelloWorld xuất hiện, vào phần Resource và tìm đến dòng Text file encoding chọn Other và thay đổi định dạng chữ thành UTF-8. Sau đó, bạn chọn vào Apply và Apply and Close để hoàn tất việc thay đổi định dạng chữ.

4. Lời kết.

Cài Đặt Jdk Và Eclipse Để Lập Trình Java

1. Giới thiệu

+ Java là ngôn ngữ lập trình khá được ưu chuộng hiện nay được viết bởi James Gosling vào 6/1991 trong dự án Top Box Project

Ứng dụng Java được phân thành 3 loại chính

+ J2EE (Java 2 Standard Edition)

– Ứng dụng Desktop

+ J2EE (Java 2 Enterprise Edition)

– Ứng dụng Enterprise

+ J2ME (Java 2 Mobile Editon)

– Ứng dụng mobile

2. Cài đặt JDK và Eclipse

2.1 : Cài đặt JDK

Để cài được IDE Eclipse, đầu tiên bạn phải cài biến môi trường JDK trước.

Các bạn vào địa chỉ sau để download jdk

Bạn chọn Accept License Agreement

Tiếp tục, bạn chọn gói Java theo hệ điều hành của máy bạn, windows x86, x64

Tiếp tục Next và Next, sau khi đã hoàn thành bạn chọn closed

2.2 : Download Eclipse

Sau khi đã download và cài đặt jdk như trên, bạn vào link sau để download gói Eclipse về máy

Chọn gói IDE theo hệ điều hành của máy bạn, 32 bít / 64 bít

Nhấp Download

Xem :

Chương trình đầu tiên trong lập trình java

2.3

/

5

(

3

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài 3 : Hướng Dẫn Sử Dụng Eclipse Và Cách Debug Java trên website Uta.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!